TUẦN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:54' 14-03-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:54' 14-03-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9
1B: Thứ Năm, ngày 7 tháng 11 năm 2024
1A: Thứ Sáu, ngày 8 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 1
CHỦ ĐỀ
MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
*Mục tiêu chung của chủ đề:
HS cần đạt sau chủ đề:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được mĩ thuật có ở quanh ta, biết sử dụng các
vật liệu và dụng cụ của môn học.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được sản phẩm bằng chấm, nét, hình, màu, khối.
- Phân tích và đánh giá: HS nêu được cảm nhận về chấm, nét, hình, màu, khối
trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
BÀI: NGÔI NHÀ CỦA EM
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được các hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác
là các hình cơ bản qua hình ảnh ngôi nhà.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được ngôi nhà bằng cách xé dán và ghép các hình
cơ bản
2. Năng lực.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao
tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- HS yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp. Biết làm đẹp cho cuộc sống.
- Yêu thích và giữ gìn sản phẩm mĩ thuật
* HSKT
- Xé dán được ngôi nhà đơn giản theo khả năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Hình ảnh, video về một số ngôi nhà.
- Tranh xé dán ngôi nhà.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, giấy màu, giấy báo, tạp chí, hồ dán...Sản phẩm tiết
1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV và HS
HĐ1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC thi vẽ nhanh ngôi nhà. - HS chơi theo gợi ý của GV
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học.
- Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách hình vuông, hình tròn,
hình chữ nhật, hình tam giác
2. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- SÁNG
TẠO.
- Gợi ý HS quan sát hình trong SGK trang
24 để biết cách ghép các hình thành ngôi
nhà, tạo khu nhà theo nhóm.
- Yêu cầu HS làm sản phẩm. Hỗ trợ HSKT
- Hướng dẫn HS chọn màu giấy, xé các
hình, sắp xếp và dán ngôi nhà lên giấy.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em chọn những hình nào để ghép thành
ngôi nhà?
+ Hình nào được sử dụng nhiều hơn trong
ngôi nhà của em?
+ Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn? Vì
sao?
*Lưu ý: Nên tạo thêm các hình xung quanh
như cây, mặt trời, mây...bằng cách xé dán
hoặc vẽ màu.
2.4. PHÂN TÍCH-ĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận,
chia sẻ về hình ngôi nhà của mình, của bạn.
- Khuyến khích HS so sánh tìm điểm giống,
khác nhau về hình, màu của mỗi ngôi nhà.
- Gợi mở để HS phát triển ý tưởng sử dụng
sản phẩm cho các bài học và môn học khác.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Ngôi nhà của em, của bạn có những hình
gì?
+ Em thấy hình nào được lặp lại nhiều nhất?
+ Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn?
+ Các ngôi nhà được trang trí như thế nào?
+ Em thích ngôi nhà nào? Vì sao?
+ Theo em, sản phẩm ngôi nhà có thể dùng
vào việc gì? Có thể sử dụng cho môn học
nào nữa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
- Mở bài học
-HS nêu cách thực hiện
- Thực hiện
- Quan sát, tiếp thu
- Chọn và thực hiện
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Trưng bày, chia sẻ
- Trình bày cảm nhận về bài vẽ của mình
của bạn.
- Tiếp thu
- Đánh giá theo cảm nhận
- Ghi nhớ
2.5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNGPHÁT TRIỂN.
- Khuyến khích HS khám phá các hình cơ
bản có ở xung quanh.
- GV tóm tắt: Các hình cơ bản có thể sắp
xếp được thành ngôi nhà.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Phát huy
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
- Ghi nhớ
* Dặn dò:
- Xem trước bài: TRÁI CÂY BỐN MÙA.
- Chuẩn bị đất nặn, bông tăm cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...………………………………………………………………..
----------------------------------------------------2B : Thứ Tư ngày 6 tháng 11 năm 2024
2E, 2D: Thứ Năm ngày 7 tháng 11 năm 2024
2A: Thứ Sáu ngày 8 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 2
Chủ đề: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
BÀI 2: CẶP SÁCH XINH XẮN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Kể tên được một số dụng cụ học tập. Chỉ ra được chiếc cặp sách dùng để đi
học, cách kết hợp hình và làm được loại sản phẩm thủ công bằng giấy màu, và các
sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chiếc cặp, các hình khối, màu
sắc trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Thực hiện được bài thủ công về chủ đề chiếc cặp xinh xắn.
- Nêu được cảm nhận về sự sinh động của chiếc cặp trong sản phẩm.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp xinh xắn theo hình thức thủ công
cắt, dán.
- Nhận ra vẻ đẹp của chiếc cặp xinh xắn, yêu quí và có ý thức giữ gìn dụng cụ
học tập.
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng cá nhân trong học tập.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về loại hình thủ công, giấy màu trong mĩ
thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp xinh xắn theo nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu quí đồ dùng cá nhân của em trong học tập.
- Có ý thức giữ gìn đồ vật cho riêng mình.
* HSKT
- Xé dán được cặp sách đơn giản theo khả năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về chiếc cặp, video về các hình ảnh chiếc cặp xinh xắn.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV và HS
1. HĐ MỞ ĐẦU
* Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
2. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. KHÁM PHÁ
Khám phá chiếc cặp sách.
- GV khuyến khích HS tìm hiểu về hình - HS tìm hiểu về hình dáng, màu sắc, các
dáng, màu sắc, các bộ phận, chất liệu và vai bộ phận, chất liệu của cặp sách.
trò của cặp sách của mình, của bạn trong
lớp.
- GV khuyến khích HS quan sát cặp sách - HS quan sát cặp sách của mình, của
của mình, của bạn và chỉ ra hình dáng, các bạn, Hình 1,2,3,4 (Trang 22) SGK.
bộ phận, màu sắc của cặp sách.
Câu hỏi gợi mở:
- Chiếc cặp của em có hình gì?
- HS trả lời:
- Chiếc cặp có những bộ phận nào?
- Các bộ phận đó có hình dạng giống nhau
và khác nhau ở điểm nào?
- Theo em, có thể tạo hình và trang trí được - HS trả lời:
chiếc cặp bằng những vật liệu gì?
- Gợi ý để HS nói về hình dáng, màu sắc và - HS chú ý, cảm nhận.
tính năng của các bộ phận có trên chiếc cặp.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã quan sát và
tìm hiểu được các hình dáng, màu sắc của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chiếc cặp thông qua hình ảnh minh họa ở
hoạt động 1.
2.2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC – KĨ
NĂNG
Cách tạo hình chiếc cặp.
- GV khuyến khích HS quan sát hình trong
SGK và theo dõi thao tác mẫu của GV để
nhận biết các bước tạo hình cặp sách.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
(Trang 23) và thảo luận để nhận biết cách
tạo hình chiếc cặp sách.
- Hướng dẫn và thao tác các mẫu để HS
quan sát, ghi nhớ các bước tạo hình chiếc
cặp sách.
Câu hỏi gợi mở:
- Có mấy bước để tạo được chiếc cặp sách
bằng giấy?
- Chiếc cặp sách có những bộ phận chính
nào cần vẽ và gấp?
- Những bộ phận nào sử dụng giấy màu
khác? Vì sao?
- Hoàn thiện sản phẩm chiếc cặp sách bằng
cách nào?
Cách thực hành chiếc cặp sách:
- Quan sát và chỉ ra cách tạo hình chiếc cặp
sách theo gợi ý dưới đây.
+ Bước 1: Chia giấy làm 3 phần.
- Hai phần lớn bằng nhau làm thân.
- Một phần nhỏ làm nắp cặp (Vẽ và cắt theo
nét cong của nắp)
+ Bước 2: Gấp theo nét chia giấy tạo thân
cặp.
+ Bước 3: Cắt giấy màu khác tạo quai đeo,
quai xách, khóa cặp.
+ Bước 4: Dán các bộ phận vào thân cặp để
tạo thành chiếc cặp sách.
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Gấp, cắt, dán giấy có thể tạo được hình
chiếc cặp sách.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hành
qua các bước để làm được một sản phẩm
chiếc cặp bằng giấy màu theo ý thích ở hoạt
động 2.
* Nhận xét, dặn dò.
- HS thực hành theo các bước.
- HS quan sát hình trong SGK và theo
dõi thao tác mẫu
- HS trả lời: Có 4 bước.
- HS thực hành theo các bước trong
SGK (Trang 23).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành,
và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...………………………………………………………………..
---------------------------------------------------3D: Thứ Hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
3A,B: Thứ Ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
3E: Thứ Tư ngày 6 tháng 11 năm 2024
3C: Thứ Năm ngày 7 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG EM
BÀI 3: PHONG CẢNH MÙA THU ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng
- HS nêu được cách sử dụng màu của vật liệu tự nhiên tạo sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- HS tạo được bức tranh phong cảnh từ lá cây và các vật liệu tự nhiên.
- HS chỉ ra được chất cảm bề mặt trong sản phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được cảm xúc về màu sắc trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
* HSKT
- Tạo được bức tranh phong cảnh đơn giản theo khả năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Máy chiếu ( TV), video, ảnh…
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy bìa màu, lá cây, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV - HS
1. HĐ MỞ ĐẦU
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS xem video bài hát: “Mùa thu - HS xem video.
của em”.
- GV hỏi HS bài hát nói về mùa nào?
- HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. KHÁM PHÁ.
Khám phá sản phẩm mĩ thuật được tạo
từ vật liệu thiên nhiên.
- Cho HS quan sát hình hoặc sản phẩm thật
về phong cảnh mùa thu được làm từ lá cây.
- Khuyến khích HS thảo luận và chỉ ra hình
ảnh, màu sắc, chất liệu tạo hình của mỗi
sản phẩm qua một số câu hỏi gợi mở:
+ Các sản phẩm mĩ thuật thể hiện nội dung
gì?
+ Hình ảnh chính của mỗi sản phẩm mĩ
thuật là gì?
+ Các sản phẩm mĩ thuật được tạo nên từ
chất liệu gì?
+ Màu sắc của các sản phẩm mĩ thuật có
điều gì đặc biệt?
+ Hình thức thể hiện của mỗi sản phẩm như
thế nào?
*GV tóm tắt:
+ Lá cây khô đã rụng cũng là vật liệu để
tạo sản phẩm mĩ thuật.
+ Sản phẩm mĩ thuật được tạo nên từ lá khô
có màu sắc đặc trưng của từng chiếc lá:
vàng úa, nâu, đỏ đun...
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC-KĨ
NĂNG.
Cách tạo sản phẩm mĩ thuật từ lá cây.
- GV chiếu hình minh họa cách thực hiện,
HS thảo luận để ghi nhớ các bước thực hiện
sản phẩm mĩ thuật từ lá cây qua một số câu
hỏi gợi mở:
- HS quan sát các sản phẩm mĩ thuật
được tạo từ lá cây để tìm hiểu về hình
ảnh trong sản phẩm và hình thức, màu
sắc, chất liệu tạo hình của mỗi sản
phẩm.
- HS thảo luận và chỉ ra hình ảnh, màu
sắc, chất liệu tạo hình của mỗi sản
phẩm qua một số câu hỏi gợi mở của
GV.
- HS trả lời.
HS báo cáo.
- HS nêu.
* HS ghi nhớ kiến thức:+ Lá cây khô
đã rụng cũng là vật liệu để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
+ Sản phẩm mĩ thuật được tạo nên từ
lá khô có màu sắc đặc trưng của từng
chiếc lá: vàng úa, nâu, đỏ đun...
- Phát huy.
- HS quan sát, tìm hiểu hình minh họa
nhận biết và ghi nhớ các bước tạo sản
phẩm mĩ thuật từ lá cây.
- HS báo cáo.
+ Có mấy bước để tạo được sản phẩm mĩ
thuật từ lá cây?
+ Tạo hình ảnh chính cho sản phẩm được
thực hiện ở bước nào?
- HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các
bước tạo sản phẩm mĩ thuật từ lá cây.
- HS chọn lá cây phù hợp theo ý tưởng
sản phẩm của mình.
- Cân đối, trọng tâm tranh...
- Phù hợp và làm nổi bật hình ảnh
chính...
- Khuyến khích HS nhắc lại và cùng ghi * HS ghi nhớ kiến thức: Hình dáng,
nhớ các bước tạo sản phẩm mĩ thuật từ lá màu sắc, chất cảm trên bề mặt của lá
cây:
cây có thể sử dụng để tạo bức tranh
+ Bước 1: Chọn lá cây có hình, màu phù theo ý thích.
hợp với ý tưởng sản phẩm.
+ Bước 2: Sắp xếp và dán lá cây tạo hình
ảnh chính.
+ Bước 3: Chọn và dán lá cây tạo thêm
hình ảnh xung quanh hoàn thiện sản phẩm.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Hình dáng,
màu sắc, chất cảm trên bề mặt của lá cây
có thể sử dụng để tạo bức tranh theo ý
thích.
GV tích hợp bảo vệ môi trường: Yêu thiên
nhiên, yêu cuộc sống và biết bảo vệ môi
trường thông qua việc biết sử dụng những
chiếc lá khô để làm nên một tác phẩm nghệ
thuật.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP-SÁNG
TẠO.
Tạo sản phẩm mĩ thuật từ lá cây.
- Yêu cầu HS phân loại lá cây đã tìm được - HS thực hiện các thao tác tạo sản
trước đó theo các màu riêng biệt.
phẩm mĩ thuật với vật liệu là lá cây.
- Hướng dẫn HS xác định hình ảnh phong - HS phân loại lá cây đã tìm được
cảnh sẽ thể hiện.
trước đó theo các màu riêng biệt.
- Khuyến khích HS lựa chọn và phối màu - HS xác định hình ảnh phong cảnh sẽ
linh hoạt theo ý thích.
thể hiện.
- Hỗ trợ HSKT làm sản phẩm
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS - HS lựa chọn và phối màu linh hoạt
thảo luận, nhận biết:
theo ý thích.
+ Em sẽ sử dụng những chiếc lá nào để - HS lắng nghe câu hỏi của GV, thảo
thực hiện sản phẩm?
luận, nhận biết.
+ Lá cây đó gợi cho em hình ảnh về cảnh - HS báo cáo.
vật gì, ở đâu?
+ Em sẽ sử dụng lá cây có hình và màu như - Thực hành làm sản phẩm.
thế nào cho hình ảnh chính?
+ Lá cây nào được sử dụng tạo hình ảnh
phụ?
+ Em muốn thêm chi tiết gì cho sản phẩm
sinh động hơn?
*Lưu ý: Có thể cắt tỉa lá phù hợp với ý
tưởng khi thể hiện.
- GV tiến hành cho HS tạo sản phẩm mĩ
thuật từ lá cây.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
*NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết
học này (dù chưa hoàn thiện) để HS nhận
ra cái được và chưa được trong sản phẩm
của mình/ nhóm mình để các em hoàn thiện
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2
hoàn thiện.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ...cho tiết học sau.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
phẩm đã làm được trong tiết học này
(dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái được
và chưa được trong sản phẩm của
mình/ nhóm mình để hoàn thiện sản
phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...………………………………………………………………..
---------------------------------------------------------------------4C,D,E,G: Thứ Hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
4B: Thứ Tư ngày 6 tháng 11 năm 2024
4A: Thứ Năm ngày 7 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: NGÔI TRƯỜNG HẠNH PHÚC
Bài 3: TRANH CHÂN DUNG NHÂN VẬT (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Kiến thức
- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét hình trong bài vẽ.
- Chia sẻ được giá trị và ý nghĩa của tình bạn trong học tập và vui chơi.
- Nêu được cách vẽ chân dung để diễn tả nghề nghiệp của nhân vật.
- Vẽ được tranh chân dung của một nhân viên làm việc trong trường học.
- Chỉ ra được màu nóng, lạnh và đặc điểm của nhân vật trong bài vẽ.
- Chia sẻ được ý nghĩa, giá trị công việc của các nhân viên trong nhà trường.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh chân dung
nhân vật trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh chân dung có trang trí
theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các tác phẩm tranh chân dung nhân
vật.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
* HSKT
- Tạo được bức tranh chân dung đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy – học
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Học sinh
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV và HS
HĐ1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
-HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. KHÁM PHÁ. Giới thiệu những
người làm việc trong trường em.
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK
Mĩ thuật 4, và kể về một nhân viên làm việc
trong trường học mà các em yêu quý.
Khuyến khích các em thảo luận để nhận biết
công việc, trang phục và đặc điểm hình dáng
của các nhân viên làm việc trong trường
học.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 22 trong
SGK Mĩ thuật 4, đặt câu hỏi gợi ý để HS
nhận ra những nhân viên và công việc của
họ trong trường.
- Tổ chức cho HS kể về một nhân viên làm
việc trong trường mà các em yêu quý, cụ thể
là công việc, hình dáng, trang phục và một
hành động đáng nhớ của người đó.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Các bức ảnh thể hiện những ai ở trong
trường?
+ Em sẽ kể về nhân viên nào trong trường?
+ Nhân viên đó thường làm công việc gì?
+ Hình dáng và trang phục của người đó
như thế nào?
+ Em nhớ nhất hành động nào của người
đó? Vì sao?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
quan sát, và nêu được ý nghĩa, giá trị công
việc của các nhân viên trong nhà trường ở
hoạt động 1.
GV tích hợp quyền con người: Quyền con
người được bày tỏ mong muốn của bản
thân, yêu thích cái đẹp
2.2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC – KĨ
NĂNG
Các bước vẽ chân dung nhân vật.
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
Mĩ thuật 4, chỉ ra các bước vẽ chân dung
nhân vật thể hiện được đặc điểm về hoạt
động và nghề nghiệp của nhân vật.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
trang 23 trong SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chỉ
ra các bước vẽ tranh chân dung nhân vật.
* Câu hỏi gợi mở:
- HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
4,
- HS quan sát hình ở trang 22 trong
SGK Mĩ thuật 4, trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
4, chỉ ra các bước vẽ chân dung nhân
vật.
- HS quan sát hình minh họa trang 23
trong SGK Mĩ thuật 4,
+ Bước nào giúp xác định bố cục của chân
dung?
+ Có thể làm rõ đặc điểm của nhân vật bằng
cách nào?
+ Bước nào là bước hoàn thiện tranh…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Tranh chân dung có thể diễn tả được đặc
điểm về hoạt động và nghề nghiệp của nhân
vật.
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách chỉ ra
các bước vẽ chân dung nhân vật thể hiện
được đặc điểm về hoạt động và nghề nghiệp
của nhân vật ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...………………………………………………………………..
-------------------------------------------------------5C: Thứ Hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
5G: Thứ Ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
5B, 5H: Thứ Tư ngày 6 tháng 11 năm 2024
5A,5E: Thứ Năm ngày 7 tháng 11 năm 2024
5D: Thứ Sáu ngày 8 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 5
Chủ đề: CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP
Bài 3: ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Ở CHÂU PHI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Nêu được cách vẽ, cắt, đắp nổi và trang trí hình động vật từ các vật liệu khác nhau.
– Tạo được bức phù điêu về động vật hoang dã ở châu Phi.
– Chỉ ra được độ cao thấp của hình khối trong sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế. Tạo được bức tranh thể hiện thời gian, thời tiết của thiên nhiên.
- Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về hình khối, không
gian trong mĩ thuật.
3. Phẩm chất
– Chia sẻ được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo tồn động vật hoang dã.
HSKT:
- Cùng tham gia hỗ trợ nhóm tạo sản phẩm
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên
– Kế hoạch dạy học, SGK Mĩ thuật 5, SGV Mĩ thuật 5.
– Hình ảnh các loài động vật hoang dã ở châu Phi.
2. Học sinh
SGK Mĩ thuật 5, giấy bìa, đất nặn, bút (các loại), tẩy, màu vẽ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Khởi động
- Kiểm tra đồ dùng học tâp.
- Giới thiệu chủ đề bài học mới.
2. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
2.1. KHÁM PHÁ
Khám phá các loài động vật hoang dã ở châu
Phi.
– Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 22 trong
SGK Mĩ thuật 5 và trên màn hình chiếu do
GV chuẩn bị.
– Nêu câu hỏi gợi ý để HS chỉ ra: tên gọi, đặc
điểm về hình dáng, môi trường sống của các
con vật hoang dã ở châu Phi.
Câu hỏi gợi mở:
+ Tên của con vật trong mỗi bức ảnh là gì?
+ Các con vật đó có đặc điểm về hình dáng
như thế nào? Đặc điểm nổi bật nhất của con
vật là gì?
+ Môi trường sống của mỗi con vật là gì?
+ Em còn biết những con vật hoang dã nào
khác?
+ ...?
Hoạt động của GV-HS
- HS đặt đồ dùng học tập lên bàn.
- Khám phá chủ đề mới
– Quan sát hình ảnh ở trang 22 trong
SGK Mĩ thuật 5 và hình ảnh trên màn
hình mà GV trình chiếu.
– Thảo luận và trả lời câu hỏi theo nội
dung GV định hướng:
+ Tên các con vật.
+ Đặc điểm về hình dáng của mỗi con
vật.
+ Môi trường sống của các con vật.
– Khuyến khích HS chia sẻ thêm hình ảnh về
các loài động vật hoang dã mà các em biết
hoặc đã sưu tầm được.
– Nhận xét, tóm tắt nội dung kiến thức.
2.2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
Các bước tạo phù điêu về động vật bằng đất
nặn.
– Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
23 trong SGK Mĩ thuật 5.
– Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chỉ ra
các bước tạo phù điêu về động vật bằng đất
nặn.
Câu hỏi gợi mở:
+ Sản phẩm trong hình thể hiện cảnh vật gì?
+ Sản phẩm có gì khác so với tranh vẽ?
+ Hình dáng con vật có đặc điểm gì nổi bật?
+ Hình nào ở gần, hình nào ở xa trong sản
phẩm?
+ Theo gợi ý, cần bao nhiêu bước để tạo được
phù điêu. Nêu nội dung từng bước.
+ Để hoàn thiện bức phù điêu thì cần làm gì?
+ Em còn biết cách tạo phù điêu nào khác?
+ ...?
– Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung “Bạn nhớ
nhé!” ở trang 23 trong SGK Mĩ thuật 5.
- GV Tích hợp BVMT: HS biết yêu quý bảo
vệ động vật hoang dã, động vật quý hiếm.
– Chia sẻ hình ảnh các loài động vật
hoang dã mà các em biết hoặc đã sưu
tầm được.
– Lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
– Quan sát hình minh hoạ.
– Thảo luận, phân tích, chỉ ra các bước
tạo phù điêu về động vật bằng đất
nặn.
– Ghi nhớ: Kết hợp các hình khối với vị
trí và độ nổi khác nhau trên mặt
phẳng có thể diễn tả được không gian
xa, gần trong tác phẩm phù điêu.
2.3. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO
Tạo phù điêu về động vật hoang dã ở châu – Quan sát hình tham khảo.
Phi.
– Yêu cầu HS tham khảo hình ở trang 24 trong – Lắng nghe và chia sẻ về ý tưởng tạo
SGK Mĩ thuật 5 để các em phát triển ý tưởng
sản phẩm phù điêu.
sáng tạo phù điêu.
– Nêu câu hỏi gợi ý để HS hình dung về động
vật, khung cảnh ở châu Phi và chia sẻ về sản
phẩm phù điêu mà các em sẽ thể hiện.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ tạo phù điêu về con vật nào?
+ Em chọn tư thế, động tác nào của con vật để
thể hiện?
+ Em vẽ phác hình mảng nào đầu tiên?
+ Em sẽ tạo không gian xung quanh như thế
nào cho phù điêu?
+ Em sẽ làm gì để hoàn thiện bức phù điêu?
+ ...?
– Hướng dẫn HS tìm tòi, phối hợp đa dạng các
hình khối, màu sắc để tạo sự phong phú, sinh
động cho sản phẩm phù điêu.
– Lưu ý HS: Nên sử dụng nhiều đất nặn để tạo
khối nổi cho các hình ảnh trọng tâm hoặc chi
tiết ở gần trong bức phù điêu.
– Hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích HS trong
quá trình thực hành.
– Lựa chọn một số sản phẩm phù điêu đang
thực hiện của HS để các em quan sát, nhận
xét và rút kinh nghiệm.
– Suy nghĩ về cách kết hợp hình khối,
màu sắc trong sản phẩm phù điêu của
mình.
– Lắng nghe và lưu ý trong quá trình thực
hành.
– Thực hành tạo phù điêu về động vật
hoang dã ở châu Phi.
– Quan sát, nêu ý kiến nhận xét về các
sản phẩm và rút kinh nghiệm để biết
cách hoàn thiện sản phẩm của mình
tốt hơn trong tiết học sau.
-Tạo điều kiện cho HSKT tham gia hđ nhóm -Thực hiện
tạo sản phẩm
– Dặn dò HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ sinh – Lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện.
lớp học và chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
KÍ DUYỆT
Phó hiệu trưởng
Ký bởi: Vũ Thị Bình
Thời gian ký: 03/11/2024 08:55:32
Vũ Thị Bình
Tổ trưởng
Ký bởi: Lê Thị Hoa
Thời gian ký: 31/10/2024 22:36:07
Lê Thị Hoa
Giáo viên
Hà Thị Kim Ngân
Ký bởi: Hà Thị Kim Ngân
Thời gian ký: 31/10/2024 08:47:12
1B: Thứ Năm, ngày 7 tháng 11 năm 2024
1A: Thứ Sáu, ngày 8 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 1
CHỦ ĐỀ
MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
*Mục tiêu chung của chủ đề:
HS cần đạt sau chủ đề:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được mĩ thuật có ở quanh ta, biết sử dụng các
vật liệu và dụng cụ của môn học.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được sản phẩm bằng chấm, nét, hình, màu, khối.
- Phân tích và đánh giá: HS nêu được cảm nhận về chấm, nét, hình, màu, khối
trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
BÀI: NGÔI NHÀ CỦA EM
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được các hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác
là các hình cơ bản qua hình ảnh ngôi nhà.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được ngôi nhà bằng cách xé dán và ghép các hình
cơ bản
2. Năng lực.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao
tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- HS yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp. Biết làm đẹp cho cuộc sống.
- Yêu thích và giữ gìn sản phẩm mĩ thuật
* HSKT
- Xé dán được ngôi nhà đơn giản theo khả năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Hình ảnh, video về một số ngôi nhà.
- Tranh xé dán ngôi nhà.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, giấy màu, giấy báo, tạp chí, hồ dán...Sản phẩm tiết
1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV và HS
HĐ1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC thi vẽ nhanh ngôi nhà. - HS chơi theo gợi ý của GV
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học.
- Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách hình vuông, hình tròn,
hình chữ nhật, hình tam giác
2. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- SÁNG
TẠO.
- Gợi ý HS quan sát hình trong SGK trang
24 để biết cách ghép các hình thành ngôi
nhà, tạo khu nhà theo nhóm.
- Yêu cầu HS làm sản phẩm. Hỗ trợ HSKT
- Hướng dẫn HS chọn màu giấy, xé các
hình, sắp xếp và dán ngôi nhà lên giấy.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em chọn những hình nào để ghép thành
ngôi nhà?
+ Hình nào được sử dụng nhiều hơn trong
ngôi nhà của em?
+ Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn? Vì
sao?
*Lưu ý: Nên tạo thêm các hình xung quanh
như cây, mặt trời, mây...bằng cách xé dán
hoặc vẽ màu.
2.4. PHÂN TÍCH-ĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận,
chia sẻ về hình ngôi nhà của mình, của bạn.
- Khuyến khích HS so sánh tìm điểm giống,
khác nhau về hình, màu của mỗi ngôi nhà.
- Gợi mở để HS phát triển ý tưởng sử dụng
sản phẩm cho các bài học và môn học khác.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Ngôi nhà của em, của bạn có những hình
gì?
+ Em thấy hình nào được lặp lại nhiều nhất?
+ Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn?
+ Các ngôi nhà được trang trí như thế nào?
+ Em thích ngôi nhà nào? Vì sao?
+ Theo em, sản phẩm ngôi nhà có thể dùng
vào việc gì? Có thể sử dụng cho môn học
nào nữa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
- Mở bài học
-HS nêu cách thực hiện
- Thực hiện
- Quan sát, tiếp thu
- Chọn và thực hiện
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Trưng bày, chia sẻ
- Trình bày cảm nhận về bài vẽ của mình
của bạn.
- Tiếp thu
- Đánh giá theo cảm nhận
- Ghi nhớ
2.5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNGPHÁT TRIỂN.
- Khuyến khích HS khám phá các hình cơ
bản có ở xung quanh.
- GV tóm tắt: Các hình cơ bản có thể sắp
xếp được thành ngôi nhà.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Phát huy
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
- Ghi nhớ
* Dặn dò:
- Xem trước bài: TRÁI CÂY BỐN MÙA.
- Chuẩn bị đất nặn, bông tăm cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...………………………………………………………………..
----------------------------------------------------2B : Thứ Tư ngày 6 tháng 11 năm 2024
2E, 2D: Thứ Năm ngày 7 tháng 11 năm 2024
2A: Thứ Sáu ngày 8 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 2
Chủ đề: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
BÀI 2: CẶP SÁCH XINH XẮN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Kể tên được một số dụng cụ học tập. Chỉ ra được chiếc cặp sách dùng để đi
học, cách kết hợp hình và làm được loại sản phẩm thủ công bằng giấy màu, và các
sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chiếc cặp, các hình khối, màu
sắc trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Thực hiện được bài thủ công về chủ đề chiếc cặp xinh xắn.
- Nêu được cảm nhận về sự sinh động của chiếc cặp trong sản phẩm.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp xinh xắn theo hình thức thủ công
cắt, dán.
- Nhận ra vẻ đẹp của chiếc cặp xinh xắn, yêu quí và có ý thức giữ gìn dụng cụ
học tập.
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng cá nhân trong học tập.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về loại hình thủ công, giấy màu trong mĩ
thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp xinh xắn theo nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu quí đồ dùng cá nhân của em trong học tập.
- Có ý thức giữ gìn đồ vật cho riêng mình.
* HSKT
- Xé dán được cặp sách đơn giản theo khả năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về chiếc cặp, video về các hình ảnh chiếc cặp xinh xắn.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV và HS
1. HĐ MỞ ĐẦU
* Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
2. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. KHÁM PHÁ
Khám phá chiếc cặp sách.
- GV khuyến khích HS tìm hiểu về hình - HS tìm hiểu về hình dáng, màu sắc, các
dáng, màu sắc, các bộ phận, chất liệu và vai bộ phận, chất liệu của cặp sách.
trò của cặp sách của mình, của bạn trong
lớp.
- GV khuyến khích HS quan sát cặp sách - HS quan sát cặp sách của mình, của
của mình, của bạn và chỉ ra hình dáng, các bạn, Hình 1,2,3,4 (Trang 22) SGK.
bộ phận, màu sắc của cặp sách.
Câu hỏi gợi mở:
- Chiếc cặp của em có hình gì?
- HS trả lời:
- Chiếc cặp có những bộ phận nào?
- Các bộ phận đó có hình dạng giống nhau
và khác nhau ở điểm nào?
- Theo em, có thể tạo hình và trang trí được - HS trả lời:
chiếc cặp bằng những vật liệu gì?
- Gợi ý để HS nói về hình dáng, màu sắc và - HS chú ý, cảm nhận.
tính năng của các bộ phận có trên chiếc cặp.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã quan sát và
tìm hiểu được các hình dáng, màu sắc của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chiếc cặp thông qua hình ảnh minh họa ở
hoạt động 1.
2.2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC – KĨ
NĂNG
Cách tạo hình chiếc cặp.
- GV khuyến khích HS quan sát hình trong
SGK và theo dõi thao tác mẫu của GV để
nhận biết các bước tạo hình cặp sách.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
(Trang 23) và thảo luận để nhận biết cách
tạo hình chiếc cặp sách.
- Hướng dẫn và thao tác các mẫu để HS
quan sát, ghi nhớ các bước tạo hình chiếc
cặp sách.
Câu hỏi gợi mở:
- Có mấy bước để tạo được chiếc cặp sách
bằng giấy?
- Chiếc cặp sách có những bộ phận chính
nào cần vẽ và gấp?
- Những bộ phận nào sử dụng giấy màu
khác? Vì sao?
- Hoàn thiện sản phẩm chiếc cặp sách bằng
cách nào?
Cách thực hành chiếc cặp sách:
- Quan sát và chỉ ra cách tạo hình chiếc cặp
sách theo gợi ý dưới đây.
+ Bước 1: Chia giấy làm 3 phần.
- Hai phần lớn bằng nhau làm thân.
- Một phần nhỏ làm nắp cặp (Vẽ và cắt theo
nét cong của nắp)
+ Bước 2: Gấp theo nét chia giấy tạo thân
cặp.
+ Bước 3: Cắt giấy màu khác tạo quai đeo,
quai xách, khóa cặp.
+ Bước 4: Dán các bộ phận vào thân cặp để
tạo thành chiếc cặp sách.
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Gấp, cắt, dán giấy có thể tạo được hình
chiếc cặp sách.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hành
qua các bước để làm được một sản phẩm
chiếc cặp bằng giấy màu theo ý thích ở hoạt
động 2.
* Nhận xét, dặn dò.
- HS thực hành theo các bước.
- HS quan sát hình trong SGK và theo
dõi thao tác mẫu
- HS trả lời: Có 4 bước.
- HS thực hành theo các bước trong
SGK (Trang 23).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành,
và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...………………………………………………………………..
---------------------------------------------------3D: Thứ Hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
3A,B: Thứ Ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
3E: Thứ Tư ngày 6 tháng 11 năm 2024
3C: Thứ Năm ngày 7 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG EM
BÀI 3: PHONG CẢNH MÙA THU ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng
- HS nêu được cách sử dụng màu của vật liệu tự nhiên tạo sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- HS tạo được bức tranh phong cảnh từ lá cây và các vật liệu tự nhiên.
- HS chỉ ra được chất cảm bề mặt trong sản phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được cảm xúc về màu sắc trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
* HSKT
- Tạo được bức tranh phong cảnh đơn giản theo khả năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Máy chiếu ( TV), video, ảnh…
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy bìa màu, lá cây, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV - HS
1. HĐ MỞ ĐẦU
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS xem video bài hát: “Mùa thu - HS xem video.
của em”.
- GV hỏi HS bài hát nói về mùa nào?
- HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. KHÁM PHÁ.
Khám phá sản phẩm mĩ thuật được tạo
từ vật liệu thiên nhiên.
- Cho HS quan sát hình hoặc sản phẩm thật
về phong cảnh mùa thu được làm từ lá cây.
- Khuyến khích HS thảo luận và chỉ ra hình
ảnh, màu sắc, chất liệu tạo hình của mỗi
sản phẩm qua một số câu hỏi gợi mở:
+ Các sản phẩm mĩ thuật thể hiện nội dung
gì?
+ Hình ảnh chính của mỗi sản phẩm mĩ
thuật là gì?
+ Các sản phẩm mĩ thuật được tạo nên từ
chất liệu gì?
+ Màu sắc của các sản phẩm mĩ thuật có
điều gì đặc biệt?
+ Hình thức thể hiện của mỗi sản phẩm như
thế nào?
*GV tóm tắt:
+ Lá cây khô đã rụng cũng là vật liệu để
tạo sản phẩm mĩ thuật.
+ Sản phẩm mĩ thuật được tạo nên từ lá khô
có màu sắc đặc trưng của từng chiếc lá:
vàng úa, nâu, đỏ đun...
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC-KĨ
NĂNG.
Cách tạo sản phẩm mĩ thuật từ lá cây.
- GV chiếu hình minh họa cách thực hiện,
HS thảo luận để ghi nhớ các bước thực hiện
sản phẩm mĩ thuật từ lá cây qua một số câu
hỏi gợi mở:
- HS quan sát các sản phẩm mĩ thuật
được tạo từ lá cây để tìm hiểu về hình
ảnh trong sản phẩm và hình thức, màu
sắc, chất liệu tạo hình của mỗi sản
phẩm.
- HS thảo luận và chỉ ra hình ảnh, màu
sắc, chất liệu tạo hình của mỗi sản
phẩm qua một số câu hỏi gợi mở của
GV.
- HS trả lời.
HS báo cáo.
- HS nêu.
* HS ghi nhớ kiến thức:+ Lá cây khô
đã rụng cũng là vật liệu để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
+ Sản phẩm mĩ thuật được tạo nên từ
lá khô có màu sắc đặc trưng của từng
chiếc lá: vàng úa, nâu, đỏ đun...
- Phát huy.
- HS quan sát, tìm hiểu hình minh họa
nhận biết và ghi nhớ các bước tạo sản
phẩm mĩ thuật từ lá cây.
- HS báo cáo.
+ Có mấy bước để tạo được sản phẩm mĩ
thuật từ lá cây?
+ Tạo hình ảnh chính cho sản phẩm được
thực hiện ở bước nào?
- HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các
bước tạo sản phẩm mĩ thuật từ lá cây.
- HS chọn lá cây phù hợp theo ý tưởng
sản phẩm của mình.
- Cân đối, trọng tâm tranh...
- Phù hợp và làm nổi bật hình ảnh
chính...
- Khuyến khích HS nhắc lại và cùng ghi * HS ghi nhớ kiến thức: Hình dáng,
nhớ các bước tạo sản phẩm mĩ thuật từ lá màu sắc, chất cảm trên bề mặt của lá
cây:
cây có thể sử dụng để tạo bức tranh
+ Bước 1: Chọn lá cây có hình, màu phù theo ý thích.
hợp với ý tưởng sản phẩm.
+ Bước 2: Sắp xếp và dán lá cây tạo hình
ảnh chính.
+ Bước 3: Chọn và dán lá cây tạo thêm
hình ảnh xung quanh hoàn thiện sản phẩm.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Hình dáng,
màu sắc, chất cảm trên bề mặt của lá cây
có thể sử dụng để tạo bức tranh theo ý
thích.
GV tích hợp bảo vệ môi trường: Yêu thiên
nhiên, yêu cuộc sống và biết bảo vệ môi
trường thông qua việc biết sử dụng những
chiếc lá khô để làm nên một tác phẩm nghệ
thuật.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP-SÁNG
TẠO.
Tạo sản phẩm mĩ thuật từ lá cây.
- Yêu cầu HS phân loại lá cây đã tìm được - HS thực hiện các thao tác tạo sản
trước đó theo các màu riêng biệt.
phẩm mĩ thuật với vật liệu là lá cây.
- Hướng dẫn HS xác định hình ảnh phong - HS phân loại lá cây đã tìm được
cảnh sẽ thể hiện.
trước đó theo các màu riêng biệt.
- Khuyến khích HS lựa chọn và phối màu - HS xác định hình ảnh phong cảnh sẽ
linh hoạt theo ý thích.
thể hiện.
- Hỗ trợ HSKT làm sản phẩm
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS - HS lựa chọn và phối màu linh hoạt
thảo luận, nhận biết:
theo ý thích.
+ Em sẽ sử dụng những chiếc lá nào để - HS lắng nghe câu hỏi của GV, thảo
thực hiện sản phẩm?
luận, nhận biết.
+ Lá cây đó gợi cho em hình ảnh về cảnh - HS báo cáo.
vật gì, ở đâu?
+ Em sẽ sử dụng lá cây có hình và màu như - Thực hành làm sản phẩm.
thế nào cho hình ảnh chính?
+ Lá cây nào được sử dụng tạo hình ảnh
phụ?
+ Em muốn thêm chi tiết gì cho sản phẩm
sinh động hơn?
*Lưu ý: Có thể cắt tỉa lá phù hợp với ý
tưởng khi thể hiện.
- GV tiến hành cho HS tạo sản phẩm mĩ
thuật từ lá cây.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
*NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết
học này (dù chưa hoàn thiện) để HS nhận
ra cái được và chưa được trong sản phẩm
của mình/ nhóm mình để các em hoàn thiện
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2
hoàn thiện.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ...cho tiết học sau.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
phẩm đã làm được trong tiết học này
(dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái được
và chưa được trong sản phẩm của
mình/ nhóm mình để hoàn thiện sản
phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...………………………………………………………………..
---------------------------------------------------------------------4C,D,E,G: Thứ Hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
4B: Thứ Tư ngày 6 tháng 11 năm 2024
4A: Thứ Năm ngày 7 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: NGÔI TRƯỜNG HẠNH PHÚC
Bài 3: TRANH CHÂN DUNG NHÂN VẬT (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Kiến thức
- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét hình trong bài vẽ.
- Chia sẻ được giá trị và ý nghĩa của tình bạn trong học tập và vui chơi.
- Nêu được cách vẽ chân dung để diễn tả nghề nghiệp của nhân vật.
- Vẽ được tranh chân dung của một nhân viên làm việc trong trường học.
- Chỉ ra được màu nóng, lạnh và đặc điểm của nhân vật trong bài vẽ.
- Chia sẻ được ý nghĩa, giá trị công việc của các nhân viên trong nhà trường.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh chân dung
nhân vật trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh chân dung có trang trí
theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các tác phẩm tranh chân dung nhân
vật.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
* HSKT
- Tạo được bức tranh chân dung đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy – học
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Học sinh
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV và HS
HĐ1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
-HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. KHÁM PHÁ. Giới thiệu những
người làm việc trong trường em.
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK
Mĩ thuật 4, và kể về một nhân viên làm việc
trong trường học mà các em yêu quý.
Khuyến khích các em thảo luận để nhận biết
công việc, trang phục và đặc điểm hình dáng
của các nhân viên làm việc trong trường
học.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 22 trong
SGK Mĩ thuật 4, đặt câu hỏi gợi ý để HS
nhận ra những nhân viên và công việc của
họ trong trường.
- Tổ chức cho HS kể về một nhân viên làm
việc trong trường mà các em yêu quý, cụ thể
là công việc, hình dáng, trang phục và một
hành động đáng nhớ của người đó.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Các bức ảnh thể hiện những ai ở trong
trường?
+ Em sẽ kể về nhân viên nào trong trường?
+ Nhân viên đó thường làm công việc gì?
+ Hình dáng và trang phục của người đó
như thế nào?
+ Em nhớ nhất hành động nào của người
đó? Vì sao?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
quan sát, và nêu được ý nghĩa, giá trị công
việc của các nhân viên trong nhà trường ở
hoạt động 1.
GV tích hợp quyền con người: Quyền con
người được bày tỏ mong muốn của bản
thân, yêu thích cái đẹp
2.2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC – KĨ
NĂNG
Các bước vẽ chân dung nhân vật.
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
Mĩ thuật 4, chỉ ra các bước vẽ chân dung
nhân vật thể hiện được đặc điểm về hoạt
động và nghề nghiệp của nhân vật.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
trang 23 trong SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chỉ
ra các bước vẽ tranh chân dung nhân vật.
* Câu hỏi gợi mở:
- HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
4,
- HS quan sát hình ở trang 22 trong
SGK Mĩ thuật 4, trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
4, chỉ ra các bước vẽ chân dung nhân
vật.
- HS quan sát hình minh họa trang 23
trong SGK Mĩ thuật 4,
+ Bước nào giúp xác định bố cục của chân
dung?
+ Có thể làm rõ đặc điểm của nhân vật bằng
cách nào?
+ Bước nào là bước hoàn thiện tranh…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Tranh chân dung có thể diễn tả được đặc
điểm về hoạt động và nghề nghiệp của nhân
vật.
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách chỉ ra
các bước vẽ chân dung nhân vật thể hiện
được đặc điểm về hoạt động và nghề nghiệp
của nhân vật ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...………………………………………………………………..
-------------------------------------------------------5C: Thứ Hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
5G: Thứ Ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
5B, 5H: Thứ Tư ngày 6 tháng 11 năm 2024
5A,5E: Thứ Năm ngày 7 tháng 11 năm 2024
5D: Thứ Sáu ngày 8 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 5
Chủ đề: CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP
Bài 3: ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Ở CHÂU PHI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Nêu được cách vẽ, cắt, đắp nổi và trang trí hình động vật từ các vật liệu khác nhau.
– Tạo được bức phù điêu về động vật hoang dã ở châu Phi.
– Chỉ ra được độ cao thấp của hình khối trong sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế. Tạo được bức tranh thể hiện thời gian, thời tiết của thiên nhiên.
- Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về hình khối, không
gian trong mĩ thuật.
3. Phẩm chất
– Chia sẻ được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo tồn động vật hoang dã.
HSKT:
- Cùng tham gia hỗ trợ nhóm tạo sản phẩm
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên
– Kế hoạch dạy học, SGK Mĩ thuật 5, SGV Mĩ thuật 5.
– Hình ảnh các loài động vật hoang dã ở châu Phi.
2. Học sinh
SGK Mĩ thuật 5, giấy bìa, đất nặn, bút (các loại), tẩy, màu vẽ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Khởi động
- Kiểm tra đồ dùng học tâp.
- Giới thiệu chủ đề bài học mới.
2. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
2.1. KHÁM PHÁ
Khám phá các loài động vật hoang dã ở châu
Phi.
– Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 22 trong
SGK Mĩ thuật 5 và trên màn hình chiếu do
GV chuẩn bị.
– Nêu câu hỏi gợi ý để HS chỉ ra: tên gọi, đặc
điểm về hình dáng, môi trường sống của các
con vật hoang dã ở châu Phi.
Câu hỏi gợi mở:
+ Tên của con vật trong mỗi bức ảnh là gì?
+ Các con vật đó có đặc điểm về hình dáng
như thế nào? Đặc điểm nổi bật nhất của con
vật là gì?
+ Môi trường sống của mỗi con vật là gì?
+ Em còn biết những con vật hoang dã nào
khác?
+ ...?
Hoạt động của GV-HS
- HS đặt đồ dùng học tập lên bàn.
- Khám phá chủ đề mới
– Quan sát hình ảnh ở trang 22 trong
SGK Mĩ thuật 5 và hình ảnh trên màn
hình mà GV trình chiếu.
– Thảo luận và trả lời câu hỏi theo nội
dung GV định hướng:
+ Tên các con vật.
+ Đặc điểm về hình dáng của mỗi con
vật.
+ Môi trường sống của các con vật.
– Khuyến khích HS chia sẻ thêm hình ảnh về
các loài động vật hoang dã mà các em biết
hoặc đã sưu tầm được.
– Nhận xét, tóm tắt nội dung kiến thức.
2.2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
Các bước tạo phù điêu về động vật bằng đất
nặn.
– Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
23 trong SGK Mĩ thuật 5.
– Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chỉ ra
các bước tạo phù điêu về động vật bằng đất
nặn.
Câu hỏi gợi mở:
+ Sản phẩm trong hình thể hiện cảnh vật gì?
+ Sản phẩm có gì khác so với tranh vẽ?
+ Hình dáng con vật có đặc điểm gì nổi bật?
+ Hình nào ở gần, hình nào ở xa trong sản
phẩm?
+ Theo gợi ý, cần bao nhiêu bước để tạo được
phù điêu. Nêu nội dung từng bước.
+ Để hoàn thiện bức phù điêu thì cần làm gì?
+ Em còn biết cách tạo phù điêu nào khác?
+ ...?
– Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung “Bạn nhớ
nhé!” ở trang 23 trong SGK Mĩ thuật 5.
- GV Tích hợp BVMT: HS biết yêu quý bảo
vệ động vật hoang dã, động vật quý hiếm.
– Chia sẻ hình ảnh các loài động vật
hoang dã mà các em biết hoặc đã sưu
tầm được.
– Lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
– Quan sát hình minh hoạ.
– Thảo luận, phân tích, chỉ ra các bước
tạo phù điêu về động vật bằng đất
nặn.
– Ghi nhớ: Kết hợp các hình khối với vị
trí và độ nổi khác nhau trên mặt
phẳng có thể diễn tả được không gian
xa, gần trong tác phẩm phù điêu.
2.3. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO
Tạo phù điêu về động vật hoang dã ở châu – Quan sát hình tham khảo.
Phi.
– Yêu cầu HS tham khảo hình ở trang 24 trong – Lắng nghe và chia sẻ về ý tưởng tạo
SGK Mĩ thuật 5 để các em phát triển ý tưởng
sản phẩm phù điêu.
sáng tạo phù điêu.
– Nêu câu hỏi gợi ý để HS hình dung về động
vật, khung cảnh ở châu Phi và chia sẻ về sản
phẩm phù điêu mà các em sẽ thể hiện.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ tạo phù điêu về con vật nào?
+ Em chọn tư thế, động tác nào của con vật để
thể hiện?
+ Em vẽ phác hình mảng nào đầu tiên?
+ Em sẽ tạo không gian xung quanh như thế
nào cho phù điêu?
+ Em sẽ làm gì để hoàn thiện bức phù điêu?
+ ...?
– Hướng dẫn HS tìm tòi, phối hợp đa dạng các
hình khối, màu sắc để tạo sự phong phú, sinh
động cho sản phẩm phù điêu.
– Lưu ý HS: Nên sử dụng nhiều đất nặn để tạo
khối nổi cho các hình ảnh trọng tâm hoặc chi
tiết ở gần trong bức phù điêu.
– Hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích HS trong
quá trình thực hành.
– Lựa chọn một số sản phẩm phù điêu đang
thực hiện của HS để các em quan sát, nhận
xét và rút kinh nghiệm.
– Suy nghĩ về cách kết hợp hình khối,
màu sắc trong sản phẩm phù điêu của
mình.
– Lắng nghe và lưu ý trong quá trình thực
hành.
– Thực hành tạo phù điêu về động vật
hoang dã ở châu Phi.
– Quan sát, nêu ý kiến nhận xét về các
sản phẩm và rút kinh nghiệm để biết
cách hoàn thiện sản phẩm của mình
tốt hơn trong tiết học sau.
-Tạo điều kiện cho HSKT tham gia hđ nhóm -Thực hiện
tạo sản phẩm
– Dặn dò HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ sinh – Lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện.
lớp học và chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
KÍ DUYỆT
Phó hiệu trưởng
Ký bởi: Vũ Thị Bình
Thời gian ký: 03/11/2024 08:55:32
Vũ Thị Bình
Tổ trưởng
Ký bởi: Lê Thị Hoa
Thời gian ký: 31/10/2024 22:36:07
Lê Thị Hoa
Giáo viên
Hà Thị Kim Ngân
Ký bởi: Hà Thị Kim Ngân
Thời gian ký: 31/10/2024 08:47:12
 








Các ý kiến mới nhất