Tuần 5 - lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 12h:43' 17-03-2026
Dung lượng: 86.7 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 12h:43' 17-03-2026
Dung lượng: 86.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 05
(Thực hiện từ ngày 06/10/2025 đến ngày 10/10/2025)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 05 tháng 10 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Hai, ngày 06 tháng 10 năm 2025.
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ đề: Sao nhi đồng chăm ngoan
I. MỤC TIÊU:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được nội dung phong trào “Sao nhi đồng chăm ngoan” đối với HS lớp 1.
- Sẵn sàng tham gia phong trào “Sao nhi đồng chăm ngoan”
- Rèn kĩ năng tự tin, năng lực tự học, tự sáng tạo, kĩ năng thiết kế tổ chức hoạt
động.
II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu 5:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu
tuần:
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
(2. Gợi ý cách tiến hành:
GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào “Sao nhi đồng chăm ngoan” đối với
HS tiểu học nói chung, HS lớp 1 nói riêng. Nội dung chính tập trung vào:
- Khái quát mục đích, ý nghĩa của phong trào “Sao nhi đồng chăm ngoan”.
- Tìm kiếm “Sao nhi đồng chăm ngoan” tiểu học là một hoạt động nhằm khuyến
khích HS tự tin thể hiện sở thích và phát huy năng khiếu của HS trong một lĩnh
vực nào đó : ca hát, múa, đọc thơ, thể thao.
- Hướng dẫn các lớp triển khai các hoạt động tìm kiếm tài năng nhí trong tiết sinh
hoạt lớp.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
BÀI 5 : Mấy và mấy (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. NL đặc thù
-Biết mỗi quan hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sơ cho phép tính cộng sau
này
2. Năng lực chung
-Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,biết quan sát để tìm kiếm sự tương
đồng .
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài
toán.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Các đồ dùng, vật liệu để thực hiên một số trò chơi khi ôn tập, giáo án PP.
- HS: Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy học :
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: ( 4-5')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở
bài trước.
- Cách tiến hành:
GV cho hs hát bài : "Cá vàng bơi"
- Hs hát đồng thanh
GV: Hôm nay chúng ta sẽ học bài "mấy và
mấy" với những chú cá nhé
2.Khám phá: ( 7-8')
Mục tiêu: Biết mỗi quan hệ giữa các số
trong phạm vi 10 làm cơ sơ cho phép tính
cộng sau này
Cách tiến hành:
- GV Gắn hình lên bảng và hỏi : Bể Bên
-HS đếm và trả lời bể bên trái có 3 con cá
trái có mấy con cá ? Bể Bên phải có mấy
,bên phải có 2 con cá.
con cá ?
-5 con cá
-GV viết số 3 và 2 tương ứng dưới mỗi
- HS nghe
hình
+Cả hai bể có bao nhiêu con cá ?
-hs đọc " 3 và 2 được 5" (CN,N,L)
* GV giới thiệu: 3 con cá và 2 con cá được - Thực hiện theo hướng dẫn của GV
5 con cá.
-GV viết lên bảng : 3 và 2 được 5
- Hình 2 : Tiến hành tương tự như trên
3.Hoạt động: ( 14-15')
Mục tiêu: Biết được số lượng của từng con
vật, hoàn thành bài tập.
Bài 1: Số?
- GV nêu yêu cầu bài.
- GV hd HS đếm số cá ở từng bể rồi đếm
ở cả hai bể có tất cả bao nhiêu con cá rồi
nêu kết quả .
-GV nhấn mạnh : 2 con cá và 4 con cá
được 6 con cá
*BT này các em lưu ý đếm chính xác số
lượng cá trong mỗi bể và cá ở cả hai bể
Bài 2: Số?
- GV nêu yêu cầu bài.
- GV lấy trong bộ đồ dùng các tấm thẻ từ 0
đến 6 . Với mỗi hình vẽ gv giơ 2 tấm thẻ
trước lớp cho hs đếm và ghi kq vào bảng
con
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét-chữa bài
*BT này các em lưu ý đếm chính xác số
lượng chấm tròn ở mỗi thẻ và ở cả hai thẻ
4.Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn ( 6-7')
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Gv tổ chức cho HS chơi trò”Ai nhanh, Ai
đúng”
- Cách chơi: GV cầm các que tính tren tay
phải và tây trái. Yêu cầu các bạn đếm số
que tính ở mỗi tay và số que tính ở cả hai
tay. Ai đúng sẽ được 1 phần quà.
Ví dụ: 2 và 3 được 5.
- Tổ chức chơi cả lớp.
-GV nhận xét tuyên dương bạn đếm
nhanh ,đúng
* Dặn dò
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
- HS nhắc lại.
- 1 hs làm mẫu câu a
-HS làm vào vở BT
-HS nối tiếp chia sẻ kq
- HS nhìn lên bảng, đếm số lượng chấm
tròn và ghi kết quả vào bảng con
-3 hs lên bảng ghi kết quả.
-Nhận xét.
- Lắng nghe luật chơi.
- Tham gia chơi.
học sinh tích cực.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
Tiết 3+4: Tiếng Việt
Bài 16: M, m - N, n
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm m, n; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ m, n; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa m, n.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm m, n, có trong bài học.
- Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh.
2. Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: "Mẹ mua nơ cho Hà”, “Bố mẹ cho Hà đi ca nô” và tranh “Giới thiệu”.
- Cảm nhận được tình cảm bố mẹ dành cho con cái thông qua sự quan tâm về vật
chất,
2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm m, n; cấu tạo và cách viết các chữ
m, n; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ
này.
- Sự khác nhau về từ ngữ các phương ngữ, ba, má (phương ngữ Nam).
- GV cần ý thức về cách phát âm lẫn lộn n và l của HS một số vùng thuộc miền
Bắc và chú ý sửa cho HS phát âm chuẩn.
- Bộ đồ dùng.
- Tranh trong sgk
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG : ôn lại chữ ch, kh
a)Mục tiêu:
-Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước
vào bài mới.
b) Cách tiến hành:
GV cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét - HS chơi
- HS viết
tạo ra chữ ch, kh.
- HS viết chữ ch, kh.
- GV nhận xét.
B.KHÁM PHÁ.
a)Mục tiêu
-HS nhận biết, đọc, viết được âm mới; đánh
vần, đọc trơn tiếng, từ khóa..
b)Cách tiến hành:
1. Nhận biết
- HD học sinh quan sát tranh và khai thác
nội dung tranh để rút ra câu nhận biết:
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu
cầu HS đọc theo.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm
m, n trong câu . ( được in màu đỏ trong sgk)
- Giới thiệu bài : M, m – N, n
2. HS luyện đọc âm
a.1 Đọc âm : m
- GV đưa m lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ m trong bài học.
- GV đọc mẫu âm : m
a.2 Đọc âm : n
- GV đưa n lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ n trong bài học.
- GV đọc mẫu âm : n
b.1. Đọc tiếng: mẹ
- GV đọc tiếng mẫu: mẹ
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo
mô hình
b.2. Đọc tiếng: nơ
- GV đọc tiếng mẫu: nơ
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo
mô hình
b.3. Ghép tiếng
* GV yêu cầu HS lấy bộ ghép chữ cái tạo
tiếng : má, mẹ, mỡ, na, nề, nở
- GV yêu cầu HS nêu cách ghép từng tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa tranh minh hoạ cho từ : cá mè
+ Tranh vẽ gì ?
-GV viết : cá mè
- HD học sinh phân tích tiếng cá mè
- HD học sinh đánh vần , đọc trơn tiếng cá
mè
* GV thực hiện các bước tương tự đối với
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc : Mẹ mua nơ cho Hà.
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm- ĐT
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm- ĐT
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN- nhóm- ĐT :
Mờ e me nặng mẹ/ mẹ
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN- nhóm- ĐT :
Nờ ơ nơ/ nơ
- HS ghép lần lượt các tiếng: má, mẹ, mỡ,
na, nề, nở
- HS nêu cách ghép từng tiếng
- HS quan sát
- HS TL
- HS quan sát
- HS phân tích , đánh vần và đọc trơn: cá mè
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
tiếng: lá me, nơ đỏ, ca nô
ngữ.
- GV yêu cầu HS đọc trơn
- Đọc đồng thanh.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
-Đọc cá nhân, đồng thanh.
- GV yêu cầu đọc lại các tiếng, từ vừa học
3. Viết bảng con :
- HS lắng nghe và quan sát
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan - HS viết lần lượt từng chữ m, n, mẹ, nơ (chữ
sát chữ lần lượt từng chữ: m, n, mẹ, nơ
cỡ vừa) vào bảng con.
- GV viết mẫu và nêu cách viết lần lượt từng - HS viết
chữ : m, n, mẹ, nơ
- Yêu cầu HS viết bảng con
- HS nhận xét
- GV giúp đỡ những em còn chậm.
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
-Quan sát, ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
* GV giới thiệu chữ in hoa : M, N
TIẾT 2
B.LUYỆN TẬP –VẬN DỤNG
a)Mục tiêu
-HS thực hành viết vở chữ mới học; đọc
câu, đoạn văn ứng dụng và luyện nói theo
chủ đề.
b)Cách tiến hành:
4. Viết vở
- HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa)
- GV hướng dẫn HS tô chữ : m, n, mẹ, nơ
vào vở Tập viết 1, tập một : m, n, mẹ, nơ
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS nhận xét
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
-HS đọc thầm câu: Bố mẹ cho Hà đi ca nô
5. Đọc
- mẹ, nơ
- Yêu cầu HS đọc thầm câu ứng dụng .
- HS lắng nghe.
+ Tìm tiếng có chứa âm m, n?
- Đọc cá nhân, đồng thanh
-GV đọc mẫu
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS luyện đọc câu ứng dụng
- HS trả lời.
- HD HS quan sát tranh, tìm hiểu nội dung
câu ứng dụng:
- HS trả lời.
+ Em nào ở lớp đã được đi ca nô?
- HS trả lời.
+ Cảm giác của em khi đi ca nô như thế
nào?
- HS lắng nghe.
+ Các em có thích được đi ca nô giống bạn
Hà không?
- HS quan sát.
- GV nhận xét.
6. Nói theo tranh: chủ đề Giới thiệu
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV - HS lắng nghe
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
- HS lắng nghe
+ Tranh vẽ gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS hoạt động nhóm, dựa theo tranh để nói
- GV mở rộng với HS biết cách giới thiệu theo chủ đề.
bản thân với người lạ.
- HS thể hiện, lớp nhận xét
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh để nói theo chủ đề.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước - HS lắng nghe
cả lớp, GV và HS nhận xét.
7. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm m, n
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Tiết 6: Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP M, m, N, n
I. YCCĐ
- Nhận biết và đọc đúng âm m, n; đọc đúng các tiếng có chứa âm m,n;
- Viết đúng chữ m, n, viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa m, n,
- Biết ghép tiếng, từ có chứa âm m, n
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh.
- HS yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh/ 9. Trình chiếu.
- HS: VBT, bảng con, màu.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động( 7')
1. Khởi động: HS hát
-HS hát
2. Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết m, n
- HS viết bảng con
GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc
Luyện tập ( 25')
HS nhận xét
GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt
1
Bài 1
Bài 1:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát
- HS nối
tranh và nối cho phù hợp.
- HS nhận xét bài bạn
- GV gợi ý: Em thấy gì ở các
tranh?
- GV yêu cầu HS Làm việc cá
nhân
Bài 2:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và thực hiện
Bài 2
- HS trả lời:
- GV đọc yêu cầu
- HS điền và đọc lại từ
GV gợi ý: Em thấy gì trong
- HS nhận xét
tranh?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi.
- GV cho HS đọc lại từ
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3:
Bài 3
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV đọc yêu cầu
HS nhận xét
- GV cho HS đọc lại các tiếng có
trong bài và tìm tiếng chứa
thanh hỏi
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:
HS lắng nghe và thực hiện
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT chưa hoàn thành vào VBT,
chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 7: TV (tt) (GVBM)
TIẾT 8: TNXH (GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 05 tháng 10 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 07 tháng 10 năm 2025.
Tiết 1: Tiếng Việt
Bài 17: G, g – Gi, gi
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm g, gi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm g, gi; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa g, gi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g, gi, có trong bài học.
- Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Vật nuôi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: "Hà có giỏ trứng gà”, “Bà che gió cho ba chú gà” và tranh “Vật nuôi”.
- Cảm nhận được tình yêu đối với vật nuôi trong gia đình.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm g, gi; cấu tạo và cách viết các chữ
mg, gi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ
ngữ này.
- Bộ đồ dùng.
- Tranh trong sgk
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG : ôn lại chữ m, n
a)Mục tiêu:
-Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước
vào bài mới.
- HS chơi
b) Cách tiến hành:
GV cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét - HS viết
- HS lắng nghe
tạo ra chữ m, n
- HS viết chữ m, n
- HS lắng nghe
- GV nhận xét.
B.KHÁM PHÁ.
a)Mục tiêu
-HS nhận biết, đọc, viết được âm mới; đánh
vần, đọc trơn tiếng, từ khóa..
b)Cách tiến hành:
1. Nhận biết
- HD học sinh quan sát tranh và khai thác
nội dung tranh để rút ra câu nhận biết:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc : Hà có giỏ trứng gà.
cầu HS đọc theo.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm g, - HS lắng nghe
gi trong câu . ( được in màu đỏ trong sgk)
- Giới thiệu bài : G, g – Gi, gi
2. HS luyện đọc âm
a.1 Đọc âm : g
- GV đưa g lên bảng để giúp HS nhận biết - HS lắng nghe
- HS lắng nghe
chữ g trong bài học.
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm- ĐT
- GV đọc mẫu âm : g
a.2 Đọc âm : gi
- GV đưa gi lên bảng để giúp HS nhận biết - HS quan sát
- HS lắng nghe
chữ gi trong bài học.
- GV đọc mẫu âm : gi
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm- ĐT
b.1. Đọc tiếng: gà
- GV đọc tiếng mẫu: gà
- HS quan sát, lắng nghe
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo - HS đọc CN- nhóm- ĐT :
mô hình
Gờ a ga huyền gà/ gà
b.2. Đọc tiếng: giỏ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV đọc tiếng mẫu: giỏ
- HS đọc CN- nhóm- ĐT :
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo Gi o gio hỏi giỏ/ giỏ
mô hình
b.3. Ghép tiếng
* GV yêu cầu HS lấy bộ ghép chữ cái tạo
tiếng : ga, gỗ, gụ, giá, giò, giỗ
- HS ghép lần lượt các tiếng: ga, gỗ, gụ,
- GV yêu cầu HS nêu cách ghép từng tiếng. giá, giò, giỗ
c. Đọc từ ngữ
- HS nêu cách ghép từng tiếng
- GV đưa tranh minh hoạ cho từ : gà gô
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì ?
- HS TL
-GV viết : gà gô
- HS quan sát
- HD học sinh phân tích tiếng gà gô
- HS phân tích , đánh vần và đọc trơn: gà
- HD học sinh đánh vần , đọc trơn tiếng gà gô
gô
* GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
tiếng: đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
ngữ.
- GV yêu cầu HS đọc trơn.
- Đọc đồng thanh.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu đọc lại các tiếng, từ vừa học
-Đọc cá nhân, đồng thanh.
3. Viết bảng con :
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan - HS đọc
sát chữ lần lượt từng chữ : g, gi, gà gô, giá
đỗ
- HS lắng nghe và quan sát
- GV viết mẫu và nêu cách viết lần lượt từng - HS viết lần lượt từng chữ g, gi, gà gô,
chữ : g, gi, gà gô, giá đỗ
giá đỗ (chữ cỡ vừa) vào bảng con.
- Yêu cầu HS viết bảng con
- HS nhận xét
- GV giúp đỡ những em còn chậm.
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
-Quan sát, ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
* GV giới thiệu chữ in hoa : G
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 2 : Toán
BÀI 5 : Mấy và mấy (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
-Biết mỗi quan hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sơ cho phép tính cộng sau
này
2. Năng lực:
-Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,biết quan sát để tìm kiếm sự tương
đồng .
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài
toán.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: SGK
- HS: SGK, Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy học :
TIẾT 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: (4-5')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs đếm số bạn nam ,số bạn - HS tham gia đếm bạn nam và bạn nữ trong
nữ trong tổ và tất cả có bao nhiêu
lớp và chia sẻ trước lớp.
bạn?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe và nhắc lại.
- Giới thiệu bài mới.
2.Khám phá: (6-7')
Mục tiêu: Thực hiện thao tác tư duy ở
mức độ đơn giản,biết quan sát để tìm
kiếm sự tương đồng .
- GV Gắn hình lên bảng và hỏi :
+Trong bể có mấy con cá ?
-5 con cá
+Những con các trong bể có màu gì? -2 con cá màu hồng và 3 con cá màu vàng
+Có bao nhiêu con cá màu hồng ?bao
nhiêu con cá màu vàng?
* GV chỉ vào từng bể và nhấn mạnh : - Hs nghe
Trong bể có 5 con cá gồm 2 con cá
màu hồng và 3 con cá màu vàng. Ta
nói 5 gồm 2 và 3
-HSnói " 5 gồm 2 và 3" (CN,N,L)
-GV viết lên bảng :3 và 2 được 5
-1 con cá to và 4 con cá nhỏ
- GV đặt tiếp câu hỏi: trong bể có
bao nhiêu con cá to?Bao nhiêu con cá - HS nhắc lại :"5 gồm 4 và 1”
nhỏ?
* GV nhấn mạnh: Trong bể có 5 con
cá gồm 1 con cá to và 4 con cá nhỏ.ta
nói "5 gồm 1 và 4"
-GV tiến hành tương tự để hướng dẫn
hs tách số ở hình vẽ tiếp theo
3.Hoạt động: (19-20')Mục tiêu: Biết
mỗi quan hệ giữa các số trong phạm
vi 10 làm cơ sơ cho phép tính cộng
sau này
Bài 1: Số?
GV hd HS hiểu mẫu:
+Tách 4 thành 1 và 3 theo kích thước - 1 hs làm mẫu câu a
hoặc hướng bơi của cá
+ Tách 4 thành 2 và 2 dựa theo màu
sắc của cá
GV lưu ý: tách 4 thành 1 và 3 hay
thành 3 và 1 là tương tự nhau
-HS làm vào vở BT
-HS làm vào vở BT
*BT này các em lưu ý tách đếm chính -HS nối tiếp chia sẻ kq
xác số lượng cá trong mỗi bể theo sự
tương đồng
Bài 2: Số?
GV y/c hs lấy que tính tách ra theo
y/c trong SGK rồi ghi kq vào vở
-Hs làm việc theo nhóm cặp
-GV gọi hs nối tiếp lên bảng tách
theo y/c và nêu kq
-hs nối tiếp thực hiện theo y/c
-nhận xét-chữa bài
*BT này các em lưu ý tách chính xác -nhận xét
theo y/c
4. Củng cố, dặn dò(2-3')
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức
đã học trong tiết học để học sinh
khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
những học sinh tích cực.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 3: ÂM NHẠC (gvbm)
TIẾT 4: LUYỆN TOÁN (GVBM)
BUỔI CHIỀU
Tiết 6: Luyện Tiếng Việt
Ôn tập G, g, Gi, gi
I. Yêu cầu cần đạt
1. Nl đặc thù
- Giúp HS củng cố về đọc viết các âm đã học.
2. Năng lực chung
- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học.
3, Phẩm chất:
- Học sinh yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Giáo án PP.
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
ch, kh
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
Ch, kh, , chữ, khỉ. Mỗi chữ 2 dòng.
- HS viết vở ô ly.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
Luyện tập ( 25')
GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 - Dãy bàn 1 nộp vở.
Bài 1
Bài 1:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS nối
và nối cho phù hợp.
- HS nhận xét bài bạn
- GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh?
- GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
Bài 2:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh?
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS điền và đọc lại từ
đôi.
- HS nhận xét
- GV cho HS đọc lại từ
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3
Bài 3:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV cho HS đọc lại các tiếng có
HS nhận xét
trong bài và tìm tiếng chứa thanh
hỏi
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
Vận dụng (3')
4. Củng cố, dặn dò:
HS lắng nghe và thực hiện
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT chưa hoàn thành vào VBT,
chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 7: GDTC (GVBM)
TIẾT 8: HĐTN (GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 05 tháng 10 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 08 tháng 10 năm 2025.
TIẾT 1: GDTC (GVBM)
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 17: G, g – Gi, gi
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm g, gi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm g, gi; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa g, gi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g, gi, có trong bài học.
- Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Vật nuôi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: "Hà có giỏ trứng gà”, “Bà che gió cho ba chú gà” và tranh “Vật nuôi”.
- Cảm nhận được tình yêu đối với vật nuôi trong gia đình.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học t
(Thực hiện từ ngày 06/10/2025 đến ngày 10/10/2025)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 05 tháng 10 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Hai, ngày 06 tháng 10 năm 2025.
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ đề: Sao nhi đồng chăm ngoan
I. MỤC TIÊU:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được nội dung phong trào “Sao nhi đồng chăm ngoan” đối với HS lớp 1.
- Sẵn sàng tham gia phong trào “Sao nhi đồng chăm ngoan”
- Rèn kĩ năng tự tin, năng lực tự học, tự sáng tạo, kĩ năng thiết kế tổ chức hoạt
động.
II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu 5:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu
tuần:
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
(2. Gợi ý cách tiến hành:
GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào “Sao nhi đồng chăm ngoan” đối với
HS tiểu học nói chung, HS lớp 1 nói riêng. Nội dung chính tập trung vào:
- Khái quát mục đích, ý nghĩa của phong trào “Sao nhi đồng chăm ngoan”.
- Tìm kiếm “Sao nhi đồng chăm ngoan” tiểu học là một hoạt động nhằm khuyến
khích HS tự tin thể hiện sở thích và phát huy năng khiếu của HS trong một lĩnh
vực nào đó : ca hát, múa, đọc thơ, thể thao.
- Hướng dẫn các lớp triển khai các hoạt động tìm kiếm tài năng nhí trong tiết sinh
hoạt lớp.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
BÀI 5 : Mấy và mấy (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. NL đặc thù
-Biết mỗi quan hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sơ cho phép tính cộng sau
này
2. Năng lực chung
-Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,biết quan sát để tìm kiếm sự tương
đồng .
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài
toán.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Các đồ dùng, vật liệu để thực hiên một số trò chơi khi ôn tập, giáo án PP.
- HS: Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy học :
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: ( 4-5')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở
bài trước.
- Cách tiến hành:
GV cho hs hát bài : "Cá vàng bơi"
- Hs hát đồng thanh
GV: Hôm nay chúng ta sẽ học bài "mấy và
mấy" với những chú cá nhé
2.Khám phá: ( 7-8')
Mục tiêu: Biết mỗi quan hệ giữa các số
trong phạm vi 10 làm cơ sơ cho phép tính
cộng sau này
Cách tiến hành:
- GV Gắn hình lên bảng và hỏi : Bể Bên
-HS đếm và trả lời bể bên trái có 3 con cá
trái có mấy con cá ? Bể Bên phải có mấy
,bên phải có 2 con cá.
con cá ?
-5 con cá
-GV viết số 3 và 2 tương ứng dưới mỗi
- HS nghe
hình
+Cả hai bể có bao nhiêu con cá ?
-hs đọc " 3 và 2 được 5" (CN,N,L)
* GV giới thiệu: 3 con cá và 2 con cá được - Thực hiện theo hướng dẫn của GV
5 con cá.
-GV viết lên bảng : 3 và 2 được 5
- Hình 2 : Tiến hành tương tự như trên
3.Hoạt động: ( 14-15')
Mục tiêu: Biết được số lượng của từng con
vật, hoàn thành bài tập.
Bài 1: Số?
- GV nêu yêu cầu bài.
- GV hd HS đếm số cá ở từng bể rồi đếm
ở cả hai bể có tất cả bao nhiêu con cá rồi
nêu kết quả .
-GV nhấn mạnh : 2 con cá và 4 con cá
được 6 con cá
*BT này các em lưu ý đếm chính xác số
lượng cá trong mỗi bể và cá ở cả hai bể
Bài 2: Số?
- GV nêu yêu cầu bài.
- GV lấy trong bộ đồ dùng các tấm thẻ từ 0
đến 6 . Với mỗi hình vẽ gv giơ 2 tấm thẻ
trước lớp cho hs đếm và ghi kq vào bảng
con
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét-chữa bài
*BT này các em lưu ý đếm chính xác số
lượng chấm tròn ở mỗi thẻ và ở cả hai thẻ
4.Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn ( 6-7')
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Gv tổ chức cho HS chơi trò”Ai nhanh, Ai
đúng”
- Cách chơi: GV cầm các que tính tren tay
phải và tây trái. Yêu cầu các bạn đếm số
que tính ở mỗi tay và số que tính ở cả hai
tay. Ai đúng sẽ được 1 phần quà.
Ví dụ: 2 và 3 được 5.
- Tổ chức chơi cả lớp.
-GV nhận xét tuyên dương bạn đếm
nhanh ,đúng
* Dặn dò
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
- HS nhắc lại.
- 1 hs làm mẫu câu a
-HS làm vào vở BT
-HS nối tiếp chia sẻ kq
- HS nhìn lên bảng, đếm số lượng chấm
tròn và ghi kết quả vào bảng con
-3 hs lên bảng ghi kết quả.
-Nhận xét.
- Lắng nghe luật chơi.
- Tham gia chơi.
học sinh tích cực.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
Tiết 3+4: Tiếng Việt
Bài 16: M, m - N, n
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm m, n; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ m, n; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa m, n.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm m, n, có trong bài học.
- Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh.
2. Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: "Mẹ mua nơ cho Hà”, “Bố mẹ cho Hà đi ca nô” và tranh “Giới thiệu”.
- Cảm nhận được tình cảm bố mẹ dành cho con cái thông qua sự quan tâm về vật
chất,
2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm m, n; cấu tạo và cách viết các chữ
m, n; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ
này.
- Sự khác nhau về từ ngữ các phương ngữ, ba, má (phương ngữ Nam).
- GV cần ý thức về cách phát âm lẫn lộn n và l của HS một số vùng thuộc miền
Bắc và chú ý sửa cho HS phát âm chuẩn.
- Bộ đồ dùng.
- Tranh trong sgk
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG : ôn lại chữ ch, kh
a)Mục tiêu:
-Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước
vào bài mới.
b) Cách tiến hành:
GV cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét - HS chơi
- HS viết
tạo ra chữ ch, kh.
- HS viết chữ ch, kh.
- GV nhận xét.
B.KHÁM PHÁ.
a)Mục tiêu
-HS nhận biết, đọc, viết được âm mới; đánh
vần, đọc trơn tiếng, từ khóa..
b)Cách tiến hành:
1. Nhận biết
- HD học sinh quan sát tranh và khai thác
nội dung tranh để rút ra câu nhận biết:
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu
cầu HS đọc theo.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm
m, n trong câu . ( được in màu đỏ trong sgk)
- Giới thiệu bài : M, m – N, n
2. HS luyện đọc âm
a.1 Đọc âm : m
- GV đưa m lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ m trong bài học.
- GV đọc mẫu âm : m
a.2 Đọc âm : n
- GV đưa n lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ n trong bài học.
- GV đọc mẫu âm : n
b.1. Đọc tiếng: mẹ
- GV đọc tiếng mẫu: mẹ
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo
mô hình
b.2. Đọc tiếng: nơ
- GV đọc tiếng mẫu: nơ
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo
mô hình
b.3. Ghép tiếng
* GV yêu cầu HS lấy bộ ghép chữ cái tạo
tiếng : má, mẹ, mỡ, na, nề, nở
- GV yêu cầu HS nêu cách ghép từng tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa tranh minh hoạ cho từ : cá mè
+ Tranh vẽ gì ?
-GV viết : cá mè
- HD học sinh phân tích tiếng cá mè
- HD học sinh đánh vần , đọc trơn tiếng cá
mè
* GV thực hiện các bước tương tự đối với
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc : Mẹ mua nơ cho Hà.
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm- ĐT
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm- ĐT
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN- nhóm- ĐT :
Mờ e me nặng mẹ/ mẹ
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN- nhóm- ĐT :
Nờ ơ nơ/ nơ
- HS ghép lần lượt các tiếng: má, mẹ, mỡ,
na, nề, nở
- HS nêu cách ghép từng tiếng
- HS quan sát
- HS TL
- HS quan sát
- HS phân tích , đánh vần và đọc trơn: cá mè
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
tiếng: lá me, nơ đỏ, ca nô
ngữ.
- GV yêu cầu HS đọc trơn
- Đọc đồng thanh.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
-Đọc cá nhân, đồng thanh.
- GV yêu cầu đọc lại các tiếng, từ vừa học
3. Viết bảng con :
- HS lắng nghe và quan sát
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan - HS viết lần lượt từng chữ m, n, mẹ, nơ (chữ
sát chữ lần lượt từng chữ: m, n, mẹ, nơ
cỡ vừa) vào bảng con.
- GV viết mẫu và nêu cách viết lần lượt từng - HS viết
chữ : m, n, mẹ, nơ
- Yêu cầu HS viết bảng con
- HS nhận xét
- GV giúp đỡ những em còn chậm.
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
-Quan sát, ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
* GV giới thiệu chữ in hoa : M, N
TIẾT 2
B.LUYỆN TẬP –VẬN DỤNG
a)Mục tiêu
-HS thực hành viết vở chữ mới học; đọc
câu, đoạn văn ứng dụng và luyện nói theo
chủ đề.
b)Cách tiến hành:
4. Viết vở
- HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa)
- GV hướng dẫn HS tô chữ : m, n, mẹ, nơ
vào vở Tập viết 1, tập một : m, n, mẹ, nơ
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS nhận xét
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
-HS đọc thầm câu: Bố mẹ cho Hà đi ca nô
5. Đọc
- mẹ, nơ
- Yêu cầu HS đọc thầm câu ứng dụng .
- HS lắng nghe.
+ Tìm tiếng có chứa âm m, n?
- Đọc cá nhân, đồng thanh
-GV đọc mẫu
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS luyện đọc câu ứng dụng
- HS trả lời.
- HD HS quan sát tranh, tìm hiểu nội dung
câu ứng dụng:
- HS trả lời.
+ Em nào ở lớp đã được đi ca nô?
- HS trả lời.
+ Cảm giác của em khi đi ca nô như thế
nào?
- HS lắng nghe.
+ Các em có thích được đi ca nô giống bạn
Hà không?
- HS quan sát.
- GV nhận xét.
6. Nói theo tranh: chủ đề Giới thiệu
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV - HS lắng nghe
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
- HS lắng nghe
+ Tranh vẽ gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS hoạt động nhóm, dựa theo tranh để nói
- GV mở rộng với HS biết cách giới thiệu theo chủ đề.
bản thân với người lạ.
- HS thể hiện, lớp nhận xét
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh để nói theo chủ đề.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước - HS lắng nghe
cả lớp, GV và HS nhận xét.
7. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm m, n
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Tiết 6: Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP M, m, N, n
I. YCCĐ
- Nhận biết và đọc đúng âm m, n; đọc đúng các tiếng có chứa âm m,n;
- Viết đúng chữ m, n, viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa m, n,
- Biết ghép tiếng, từ có chứa âm m, n
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh.
- HS yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh/ 9. Trình chiếu.
- HS: VBT, bảng con, màu.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động( 7')
1. Khởi động: HS hát
-HS hát
2. Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết m, n
- HS viết bảng con
GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc
Luyện tập ( 25')
HS nhận xét
GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt
1
Bài 1
Bài 1:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát
- HS nối
tranh và nối cho phù hợp.
- HS nhận xét bài bạn
- GV gợi ý: Em thấy gì ở các
tranh?
- GV yêu cầu HS Làm việc cá
nhân
Bài 2:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và thực hiện
Bài 2
- HS trả lời:
- GV đọc yêu cầu
- HS điền và đọc lại từ
GV gợi ý: Em thấy gì trong
- HS nhận xét
tranh?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi.
- GV cho HS đọc lại từ
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3:
Bài 3
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV đọc yêu cầu
HS nhận xét
- GV cho HS đọc lại các tiếng có
trong bài và tìm tiếng chứa
thanh hỏi
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:
HS lắng nghe và thực hiện
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT chưa hoàn thành vào VBT,
chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 7: TV (tt) (GVBM)
TIẾT 8: TNXH (GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 05 tháng 10 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 07 tháng 10 năm 2025.
Tiết 1: Tiếng Việt
Bài 17: G, g – Gi, gi
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm g, gi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm g, gi; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa g, gi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g, gi, có trong bài học.
- Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Vật nuôi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: "Hà có giỏ trứng gà”, “Bà che gió cho ba chú gà” và tranh “Vật nuôi”.
- Cảm nhận được tình yêu đối với vật nuôi trong gia đình.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm g, gi; cấu tạo và cách viết các chữ
mg, gi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ
ngữ này.
- Bộ đồ dùng.
- Tranh trong sgk
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG : ôn lại chữ m, n
a)Mục tiêu:
-Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước
vào bài mới.
- HS chơi
b) Cách tiến hành:
GV cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét - HS viết
- HS lắng nghe
tạo ra chữ m, n
- HS viết chữ m, n
- HS lắng nghe
- GV nhận xét.
B.KHÁM PHÁ.
a)Mục tiêu
-HS nhận biết, đọc, viết được âm mới; đánh
vần, đọc trơn tiếng, từ khóa..
b)Cách tiến hành:
1. Nhận biết
- HD học sinh quan sát tranh và khai thác
nội dung tranh để rút ra câu nhận biết:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc : Hà có giỏ trứng gà.
cầu HS đọc theo.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm g, - HS lắng nghe
gi trong câu . ( được in màu đỏ trong sgk)
- Giới thiệu bài : G, g – Gi, gi
2. HS luyện đọc âm
a.1 Đọc âm : g
- GV đưa g lên bảng để giúp HS nhận biết - HS lắng nghe
- HS lắng nghe
chữ g trong bài học.
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm- ĐT
- GV đọc mẫu âm : g
a.2 Đọc âm : gi
- GV đưa gi lên bảng để giúp HS nhận biết - HS quan sát
- HS lắng nghe
chữ gi trong bài học.
- GV đọc mẫu âm : gi
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm- ĐT
b.1. Đọc tiếng: gà
- GV đọc tiếng mẫu: gà
- HS quan sát, lắng nghe
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo - HS đọc CN- nhóm- ĐT :
mô hình
Gờ a ga huyền gà/ gà
b.2. Đọc tiếng: giỏ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV đọc tiếng mẫu: giỏ
- HS đọc CN- nhóm- ĐT :
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo Gi o gio hỏi giỏ/ giỏ
mô hình
b.3. Ghép tiếng
* GV yêu cầu HS lấy bộ ghép chữ cái tạo
tiếng : ga, gỗ, gụ, giá, giò, giỗ
- HS ghép lần lượt các tiếng: ga, gỗ, gụ,
- GV yêu cầu HS nêu cách ghép từng tiếng. giá, giò, giỗ
c. Đọc từ ngữ
- HS nêu cách ghép từng tiếng
- GV đưa tranh minh hoạ cho từ : gà gô
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì ?
- HS TL
-GV viết : gà gô
- HS quan sát
- HD học sinh phân tích tiếng gà gô
- HS phân tích , đánh vần và đọc trơn: gà
- HD học sinh đánh vần , đọc trơn tiếng gà gô
gô
* GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
tiếng: đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
ngữ.
- GV yêu cầu HS đọc trơn.
- Đọc đồng thanh.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu đọc lại các tiếng, từ vừa học
-Đọc cá nhân, đồng thanh.
3. Viết bảng con :
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan - HS đọc
sát chữ lần lượt từng chữ : g, gi, gà gô, giá
đỗ
- HS lắng nghe và quan sát
- GV viết mẫu và nêu cách viết lần lượt từng - HS viết lần lượt từng chữ g, gi, gà gô,
chữ : g, gi, gà gô, giá đỗ
giá đỗ (chữ cỡ vừa) vào bảng con.
- Yêu cầu HS viết bảng con
- HS nhận xét
- GV giúp đỡ những em còn chậm.
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
-Quan sát, ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
* GV giới thiệu chữ in hoa : G
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 2 : Toán
BÀI 5 : Mấy và mấy (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
-Biết mỗi quan hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sơ cho phép tính cộng sau
này
2. Năng lực:
-Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,biết quan sát để tìm kiếm sự tương
đồng .
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài
toán.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: SGK
- HS: SGK, Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy học :
TIẾT 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: (4-5')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs đếm số bạn nam ,số bạn - HS tham gia đếm bạn nam và bạn nữ trong
nữ trong tổ và tất cả có bao nhiêu
lớp và chia sẻ trước lớp.
bạn?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe và nhắc lại.
- Giới thiệu bài mới.
2.Khám phá: (6-7')
Mục tiêu: Thực hiện thao tác tư duy ở
mức độ đơn giản,biết quan sát để tìm
kiếm sự tương đồng .
- GV Gắn hình lên bảng và hỏi :
+Trong bể có mấy con cá ?
-5 con cá
+Những con các trong bể có màu gì? -2 con cá màu hồng và 3 con cá màu vàng
+Có bao nhiêu con cá màu hồng ?bao
nhiêu con cá màu vàng?
* GV chỉ vào từng bể và nhấn mạnh : - Hs nghe
Trong bể có 5 con cá gồm 2 con cá
màu hồng và 3 con cá màu vàng. Ta
nói 5 gồm 2 và 3
-HSnói " 5 gồm 2 và 3" (CN,N,L)
-GV viết lên bảng :3 và 2 được 5
-1 con cá to và 4 con cá nhỏ
- GV đặt tiếp câu hỏi: trong bể có
bao nhiêu con cá to?Bao nhiêu con cá - HS nhắc lại :"5 gồm 4 và 1”
nhỏ?
* GV nhấn mạnh: Trong bể có 5 con
cá gồm 1 con cá to và 4 con cá nhỏ.ta
nói "5 gồm 1 và 4"
-GV tiến hành tương tự để hướng dẫn
hs tách số ở hình vẽ tiếp theo
3.Hoạt động: (19-20')Mục tiêu: Biết
mỗi quan hệ giữa các số trong phạm
vi 10 làm cơ sơ cho phép tính cộng
sau này
Bài 1: Số?
GV hd HS hiểu mẫu:
+Tách 4 thành 1 và 3 theo kích thước - 1 hs làm mẫu câu a
hoặc hướng bơi của cá
+ Tách 4 thành 2 và 2 dựa theo màu
sắc của cá
GV lưu ý: tách 4 thành 1 và 3 hay
thành 3 và 1 là tương tự nhau
-HS làm vào vở BT
-HS làm vào vở BT
*BT này các em lưu ý tách đếm chính -HS nối tiếp chia sẻ kq
xác số lượng cá trong mỗi bể theo sự
tương đồng
Bài 2: Số?
GV y/c hs lấy que tính tách ra theo
y/c trong SGK rồi ghi kq vào vở
-Hs làm việc theo nhóm cặp
-GV gọi hs nối tiếp lên bảng tách
theo y/c và nêu kq
-hs nối tiếp thực hiện theo y/c
-nhận xét-chữa bài
*BT này các em lưu ý tách chính xác -nhận xét
theo y/c
4. Củng cố, dặn dò(2-3')
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức
đã học trong tiết học để học sinh
khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
những học sinh tích cực.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 3: ÂM NHẠC (gvbm)
TIẾT 4: LUYỆN TOÁN (GVBM)
BUỔI CHIỀU
Tiết 6: Luyện Tiếng Việt
Ôn tập G, g, Gi, gi
I. Yêu cầu cần đạt
1. Nl đặc thù
- Giúp HS củng cố về đọc viết các âm đã học.
2. Năng lực chung
- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học.
3, Phẩm chất:
- Học sinh yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Giáo án PP.
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
ch, kh
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
Ch, kh, , chữ, khỉ. Mỗi chữ 2 dòng.
- HS viết vở ô ly.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
Luyện tập ( 25')
GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 - Dãy bàn 1 nộp vở.
Bài 1
Bài 1:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS nối
và nối cho phù hợp.
- HS nhận xét bài bạn
- GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh?
- GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
Bài 2:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh?
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS điền và đọc lại từ
đôi.
- HS nhận xét
- GV cho HS đọc lại từ
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3
Bài 3:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV cho HS đọc lại các tiếng có
HS nhận xét
trong bài và tìm tiếng chứa thanh
hỏi
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
Vận dụng (3')
4. Củng cố, dặn dò:
HS lắng nghe và thực hiện
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT chưa hoàn thành vào VBT,
chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 7: GDTC (GVBM)
TIẾT 8: HĐTN (GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 05 tháng 10 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 08 tháng 10 năm 2025.
TIẾT 1: GDTC (GVBM)
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 17: G, g – Gi, gi
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm g, gi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm g, gi; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa g, gi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g, gi, có trong bài học.
- Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Vật nuôi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: "Hà có giỏ trứng gà”, “Bà che gió cho ba chú gà” và tranh “Vật nuôi”.
- Cảm nhận được tình yêu đối với vật nuôi trong gia đình.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học t
 








Các ý kiến mới nhất