Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp > HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp 12 >
CHỦ ĐỀ 7 BẢO VỆ THẾ GIỚI TỰ NHIÊN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 17h:31' 24-02-2025
Dung lượng: 375.1 KB
Số lượt tải: 722
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 17h:31' 24-02-2025
Dung lượng: 375.1 KB
Số lượt tải: 722
Số lượt thích:
0 người
Trường:THPT Nguyễn Văn Cừ
Họ và tên giáo viên:
Tổ:
TIẾT 58-66: CHỦ ĐỀ 7: BẢO VỆ THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Môn học: HĐTNHN Lớp: 12
Thời gian thực hiện: 9 tiết
(Tuần 20,21,22)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT MỤC CỦA CHỦ ĐỀ
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ
thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Thực hiện và tuyên truyền đến người thân, cộng đồng các biện pháp bảo vệ thế giới
động, thực vật.
- Nhận xét, đánh giá hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức trong việc bảo tồn thế giới tự
nhiên và động vật hoang dã.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ
thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Thực hiện và tuyên truyền đến người thân, cộng đồng các biện pháp bảo vệ thế giới
động, thực vật.
- Nhận xét, đánh giá hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức trong việc bảo tồn thế giới tự
nhiên và động vật hoang dã.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập kế hoạch khảo sát thế giới động, thực vật;
lập kế hoạch tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật;
- Năng lực tư duy phê phán: nhận xét, đánh giá các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân
trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; trong việc phân tích kết quả
khảo sát thực trạng biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm: bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và bảo vệ thế giới
động, thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tư liệu về thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật; về bảo tồn thế giới
tự nhiên và động vật hoang dã; về các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã.
- Những ví dụ minh họa về các hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã, bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để
tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã,
những việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật, bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới
động, thực vật ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập kế hoạch khảo sát thế giới động, thực vật;
lập kế hoạch tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật;
- Năng lực tư duy phê phán: nhận xét, đánh giá các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân
trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; trong việc phân tích kết quả
khảo sát thực trạng biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
3. Phẩm chất
Nhân ái, trách nhiệm: bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và bảo vệ thế giới
động, thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tư liệu về thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật; về bảo tồn thế giới
tự nhiên và động vật hoang dã; về các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã.
- Những ví dụ minh họa về các hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã, bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để
tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã,
những việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật, bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; tạo tâm thế cho HS trước khi bước vào các
hoạt động
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip và nêu cảm nhận.
c. Sản phẩm: HS xem video và nêu cảm nhận bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về chủ đề suy giảm đa dạng sinh học:
https://youtu.be/UjC8gqdrABQ?si=KSNRMAq2l7UnMuHN
https://youtu.be/Qj9tREekJ20?si=-SPAAAOf0Vriov2H
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Trình bày các nguyên nhân làm suy
giảm đa dạng sinh học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết bản thân và thảo luận cặp đôi theo hướng dẫn của
GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học:
+ Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt xả ra sông, hồ, biển.
+ Chuyển đổi đất rừng, đất ngập nước và các hệ sinh thái tự nhiên khác thành đất nông
nghiệp, đô thị.
+ Sử dụng quá nhiều hóa chất trong nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu gây ô
nhiễm đất.
+ Đánh bắt cá không bền vững làm suy giảm số lượng cá và các loài sinh vật biển.
+ Săn bắn, khai thác động, thực vật quý hiếm để làm thực phẩm, dược liệu, trang sức.
+ Nhiệt độ trái đất tăng lên làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài.
+ Các loài ngoại lai xâm lấn có thể áp đảo, cạnh tranh và tiêu diệt các loài bản địa.
+ Xây dựng hạ tầng giao thông làm chia cắt môi trường sống, gây khó khăn cho việc di
chuyển và sinh sản của các loài động, thực vật.
+ Chặt phá rừng để trồng cây công nghiệp như cao su, dầu cọ làm mất đi môi trường
sống tự nhiên của nhiều loài.
+ ...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Suy giảm đa dạng sinh học là kết quả của nhiều yếu tố
khác nhau, từ hoạt động con người đến các yếu tố tự nhiên. Điều này đòi hỏi mỗi cá nhân
cần chung tay thực hiện các biện pháp để bảo vệ thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
Để hiểu rõ các nguyên nhân cũng như đưa ra các biện pháp bảo vệ thế giới tự nhiên một
cách hiệu quả, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Chủ đề 7 – Tuần 1 – Hoạt
động Khám phá, kết nối (Hoạt động 1, 2).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Nhận diện hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hành vi, việc làm bảo tồn thế
giới tự nhiên và động vật hoang dã.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nhận diện hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã theo các nội dung:
- Chia sẻ về những hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã.
- Chỉ ra những hành vi, việc làm để bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã trong
trường hợp cụ thể.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về những hành vi, việc làm
của cá nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý trong SGK và vận
dụng hiểu biết để thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 3: Bổ sung các hành vi, việc cần làm để
bảo tồn thế giới tự nhiên.
+ Nhóm 2, 4: Bổ sung các hành vi, việc cần làm để
động vật hoang dã.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về
những hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và nêu
những hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức để bảo
tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ những hành vi, việc làm
của cá nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những hành
vi, việc làm của cá nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới
tự nhiên và động vật hoang dã.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
1. Nhận diện hành vi, việc làm
bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã
1.1. Chia sẻ về những hành vi,
việc làm của cá nhân, tổ chức
để bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã
Những hành vi, việc làm của cá
nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới
tự nhiên:
- Trồng cây xanh.
- Tuyên truyền về tác hại của
việc khai thác cạn kiệt những
giống cây quý hiếm trong các
khu rừng.
- Thu gom rác thải, đặc biệt là đồ
nhựa vùng biển, giảm thiểu việc
động vật dưới biển bị tổn thương
do bị thắt chặt hoặc nuốt phải đồ
nhựa.
- ...
Những hành vi, việc làm của cá
nhân, tổ chức để bảo tồn động
vật hoang dã:
- Gây nuôi, phát triển động vật
hoang dã.
- Thành lập các trung tâm cứu
hộ, bảo tồn động vật hoang dã.
- Khoanh vùng những khu rừng
dành cho động vật hoang dã sinh
sống, đảm bảo đủ thức ăn và sự
yên tĩnh.
- ....
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG HÀNH VI, VIỆC LÀM
BẢO TỒN THẾ GIỚI TỰ NHIÊN VÀ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
Trồng cây xanh
Thu gom rác biển
Thành lập các trung tâm cứu hộ, bảo tồn
động vật hoang dã
Nhiệm vụ 2: Chỉ ra những hành vi, việc làm để bảo 1.2. Chỉ ra những hành vi, việc
tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã trong làm để bảo tồn thế giới tự nhiên
trường hợp cụ thể
và động vật hoang dã trong
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trường hợp cụ thể
- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 - Trường hợp 1: Thu nhặt hạt
nhiệm vụ).
giống cây quý hiếm, gieo hạt và
- GV yêu cầu HS thảo luận, đọc các tình huống SGK trồng cây con vào rừng.
tr.60 để thực hiện nhiệm vụ:
- Trường hợp 2: Tuyên truyền
Chỉ ra những hành vi, việc làm để bảo tồn thế giới thuyết phục các gia đình giao
tự nhiên và động vật hoang dã trong những trường nộp gấu nuôi vào Trung tâm bảo
hợp dưới đây:
tồn động vật hoang dã; cứu chữa
+ Nhóm 1, 2:
phục hồi và dạy cách thích nghi
Trường hợp 1. Một nhóm các bạn trẻ lập thành với môi trường tự nhiên; thả về
nhóm mang tên “Những chiến binh xanh”. Họ với tự nhiên.
cùng các cán bộ kiểm lâm xã B tổ chức thu nhặt - Trường hợp 3: Thuyết phục
những hạt giống cây quý hiếm, gieo hạt vào bầu người dân chấm dứt việc khai
đất giống và chăm sóc cây con. Khi cây con đã thác cây bừa bãi; tổ chức du lịch
lớn, các “chiến binh xanh” mang cây vào trồng sinh thái tại địa phương.
trong rừng theo sự hướng dẫn của cán bộ kiểm
lâm.
+ Nhóm 3, 4:
Trường hợp 2. Một số gia đình ở xã B đã giấu
chính quyền nuôi gấu lấy mật. Sau một thời gian
được tuyên truyền, các gia đình này đã tự nguyện
mang gấu đến Trung tâm bảo tồn động vật hoang
dã M để giao nộp. Những con gấu đã bị nhốt, bị
xích lâu năm trong chuồng chật hẹp, nay được cứu
chữa phục hồi tại trung tâm, được học cách thích
nghi với môi trường tự nhiên trước khi được trả về
với tự nhiên.
+ Nhóm 5, 6:
Gây nuôi, phát triển động vật hoang dã
Trường hợp 3. Thời gian vừa qua, nhiều người
dân ở xã A đã khai thác ồ ạt cây rừng tự nhiên để
mang bán kiếm tiền dẫn đến sụt giảm thậm chí là
biến mất một số loài cây tự nhiên. Trước tình hình
đó, Hội Nông dân xã cùng cán bộ kiểm lâm đã
thuyết phục người dân chấm dứt việc khai thác
cây bừa bãi và vận động các hộ gia đình tăng thu
nhập bằng cách tổ chức du lịch sinh thái tại địa
phương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các trường hợp và tìm những hành vi, việc
làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong
quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: HS cần tích cực
tham gia các công việc bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã bằng các hành động cụ thể,
thiết thực hằng ngày của mình như: luôn trân
trọng, bảo vệ cây cối xung quanh; yêu thương và
quan tâm đến các loài động vật hoang dã;...
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2. Lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực
trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực
trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới
động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương theo các nội dung:
- Thảo luận, xác định nội dung, phương pháp khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật
và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Lựa chọn một loài thực vật hoặc động vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát thực
trạng.
- Thực hiện kế hoạch khảo sát đã xây dựng.
c. Sản phẩm: HS lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực
vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thảo luận, xác định nội dung,
phương pháp khảo sát thực trạng thế giới động,
thực vật và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động,
thực vật ở địa phương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm).
- GV yêu cầu HS thảo luận xác định nội dung,
phương pháp khảo sát thực trạng thế giới động, thực
2. Lập và thực hiện kế hoạch
khảo sát thực trạng thế giới
động, thực trạng thế giới động,
thực vật và bảo vệ thế giới
động, thực vật ở địa phương
2.1. Thảo luận, xác định nội
dung, phương pháp khảo sát
thực trạng thế giới động, thực
vật và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật và hành vi, việc làm bảo vệ
vật ở địa phương theo các gợi ý:
thế giới động, thực vật ở địa
+ Nội dung khảo sát:
phương
● Những loài động/thực vật nào hiện có ở địa - Nội dung khảo sát:
+ Thực trạng thế giới động, thực
phương?
vật, số lượng loài và số lượng cá
● Chúng sinh sống ở những vùng nào?
● Có bao nhiêu cá thể/loài sống tại địa thể trong một loài,...
+ Hành vi, việc làm bảo vệ thế
phương?
● Hiện nay, việc bảo vệ thế giới động, thực giới động, thực vật.
vật ở địa phương được thực hiện như thế + ...
- Phương pháp khảo sát:
nào?
● Em có nhận xét gì về hành vi, việc làm bảo + Quan sát.
+ Phỏng vấn.
vệ thế giới động, thực vật ở địa phương?
+ Khảo cứu một số tài liệu báo
+ Phương pháp khảo sát:
● Quan sát: Quan sát cái gì? Quan sát như thế cáo của các tổ chức bảo vệ môi
nào? Sử dụng những phương tiện quan sát trường.
+ ...
nào? Định lượng như thế nào?
● Phỏng vấn: Phỏng vấn ai? Câu hỏi phỏng
vấn như thế nào? Ghi chép câu trả lời
phỏng vấn như thế nào?
● Khảo cứu: Khảo sát những nguồn tài liệu
nào? Tên tổ chức, tên sách báo, tên trang
web liên quan. Những thông tin nào cần
quan tâm ghi chép?...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, thảo luận lựa chọn nội dung,
phương pháp khảo sát thế giới động, thực vật và
hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa
phương.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả thảo luận của
nhóm.
- GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp thành bảng
khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ
thế giới động, thực vật ở địa phương. (Đính kèm
phía dưới Nhiệm vụ 1)
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
BẢNG HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT THỰC TRẠNG THẾ GIỚI ĐỘNG, THỰC
VẬT VÀ BẢO VỆ THẾ GIỚI ĐỘNG, THỰC VẬT Ở ĐỊA PHƯƠNG
- Nội dung khảo sát:
+ Tên những loài động vật hoặc thực vật hiện
có ở địa phương.
+ Địa điểm sinh sống hoặc phát triển của những
loài động, thực vật đó.
+ Số lượng loài cá thể, diện tích,... hiện có của
động, thực vật trên.
+ Những hành vi, việc làm bảo vệ thế giới
động, thực vật đó tại địa phương.
+ Nhận xét thực trạng.
- Phương pháp khảo sát
+ Quan sát
Địa điểm quan sát
Phiếu quan sát (bảng kiểm,...)
Nội dung quan sát
Phương tiện quan sát
+ Phỏng vấn
Đối tượng phỏng văn
Câu hỏi phỏng vấn
Thời gian phỏng vấn Biên bản
phỏng vấn
+ Khảo cứu tư liệu
Tên trang web Tên báo giấy, báo
mạng,...
Nội dung ghi chép
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn một loài thực vật hoặc động 2.2. Lựa chọn một loài thực vật
vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát thực hoặc động vật ở địa phương và
trạng
lập kế hoạch khảo sát thực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trạng
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lựa chọn một HS thảo luận nhóm, lựa chọn
vài loài động hoặc thực vật tại địa phương để lập kế một loài thực vật hoặc động vật
hoạch khảo sát.
ở địa phương và lập kế hoạch
- GV hướng dẫn HS thảo luận để lập kế hoạch khảo khảo sát thực trạng.
sát thực trạng.
Gợi ý: SGK tr.61, 62.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, lựa chọn một loài thực vật
hoặc động vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát
thực trạng theo gợi ý.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong
quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ kế hoạch khảo sát thực
trạng đã xây dựng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, yêu cầu các nhóm hoàn
thiện kế hoạch khảo sát theo góp ý.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện kế hoạch khảo sát đã xây 2.3. Thực hiện kế hoạch khảo
dựng
sát đã xây dựng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện khảo sát theo kế
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành khảo sát thực trạng hoạch đã xây dựng, thu thập kết
thế giới động vật hoặc thực vật và bảo vệ thế giới quả khảo sát và phân tích kết quả
động, thực vật theo kế hoạch đã xây dựng.
khảo sát đã thu được.
- GV hướng dẫn HS viết báo cáo kết quả khảo sát
theo gợi ý sau:
Báo cáo kết quả khảo sát thực trạng cây/con... và
bảo vệ cây/con... tại địa phương
Nhóm khảo sát: ...
Thời gian khảo sát: ...
Địa điểm khảo sát: ...
1. Đặt vấn đề: Vì sao cần khảo sát thực trạng
cây/con đó?
2. Thực trạng cây/con...
+ Số lượng: ...
+ Điều kiện phát triển: ...
+ Nhận xét: ...
+ Phân tích nguyên nhân: ...
3. Thực trạng bảo vệ cây/con...
+ Hành vi, việc làm tác động xấu đến cây/con...
+ Hành vi, việc làm bảo vệ cây/con...
+ Nhận xét...
+ Phân tích nguyên nhân...
4. Biện pháp bảo vệ cây/con...
5. Kết luận
- Các nhóm trình bày kết quả khảo sát.
- Các nhóm khác góp ý hoặc đặt câu hỏi với nhóm
trình bày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện khảo sát theo kế hoạch đã xây dựng,
thu thập kết quả khảo sát và phân tích kết quả khảo
sát đã thu được.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong
quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ kết quả khảo sát đã thu
được.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét về kết quả khảo sát, về tinh thần làm
việc trong quá trình khảo sát của các nhóm
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành
Phiếu trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về hành
vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; thực hiện kế hoạch khảo sát
thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học
về hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; thực hiện kế hoạch
khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa
phương.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Đâu là biện pháp bảo vệ thế giới động vật, thực vật?
A. Tham gia trồng cây phủ xanh đất trồng.
B. Sử dụng bẫy hoặc lưới bắt động vật.
C. Khai thác, sử dụng tài nguyên không hợp lí.
D. Đốt rừng.
Câu 2: : Đâu là hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã?
A. Chặt phá rừng.
B. Thành lập các trung tâm cứu hộ, bảo tồn động vật hoang dã.
C. Khai thác kiệt những giống cây quý.
D. Xả rác bừa bãi.
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho diện tích rừng tự nhiên ngày càng
giảm?
A. Hậu quả của chiến tranh.
B. Tác động của con người.
C. Do cháy rừng vào mùa khô.
D. Chính sách của nhà nước.
Câu 4: Câu ca dao tục ngữ nào thể hiện kinh nghiệm quan sát thiên nhiên của con người?
A. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
B. Làm ruộng ăn cơm nằm, chăm tằm ăn cơm đứng.
C. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
D. Mưa dầm thấm lâu.
Câu 5: Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là
A. Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.
B. Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.
C. Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.
D. Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã; thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế
giới động, thực vật ở địa phương để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
B
C
B
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế
cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu lí do ngày càng có nhiều cá
nhân, tổ chức quan tâm hơn đến việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
c. Sản phẩm: HS giải thích được vì sao ngày càng có nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm
hơn đến việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Vì sao ngày càng có nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm
hơn đến việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Tuần 1 – Hoạt động 1, 2.
- Thực hành và rèn luyện: Nhận diện hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động
vật hoang dã; Lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và
bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 2 – Hoạt động 3, 4.
TUẦN 2: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 3,4 CHỦ ĐỀ 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo
tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Thực hiện được các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập kế hoạch khảo sát thế giới động, thực vật;
lập kế hoạch tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật;
- Năng lực tư duy phê phán: nhận xét, đánh giá các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân
trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; trong việc phân tích kết quả
khảo sát thực trạng biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
3. Phẩm chất
Nhân ái, trách nhiệm: bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và bảo vệ thế giới
động, thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tư liệu về thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật; về bảo tồn thế giới
tự nhiên và động vật hoang dã; về các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã.
- Những ví dụ minh họa về các hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã, bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để
tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã,
những việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật, bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của
bài học.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Theo em, thực vật có
vai trò gì đối với đời sống con người và chúng ta cần làm gì để bảo vệ chúng?
c. Sản phẩm: HS chia sẻ được vai trò của thực vật đối với đời sống con người và biện
pháp bảo vệ chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS xem video về vai trò của thực vật trong đời sống con người:
https://www.youtube.com/watch?v=_J7XgtS5t6Y
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, thực vật có vai trò gì đối
với đời sống con người và chúng ta cần làm gì để bảo vệ chúng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video mà GV trình chiếu và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ vai trò của thực vật đối với đời sống con người và
biện pháp bảo vệ chúng sau khi xem video.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:
+ Cung cấp thực phẩm (rau củ, ngũ cốc, trái cây).
+ Làm không khí trong lành hơn, cung cấp oxi cho con người.
+ Là môi trường sống cho các loại động vật.
+ Cung cấp sản phẩm cho con người (nhà ở, bàn ghế,...).
+ ...
Biện pháp bảo vệ thực vật:
+ Giảm thiểu sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu.
+ Trồng cây và bảo vệ rừng.
+ Giáo dục và nâng cao nhận thức.
+ Bảo vệ đa dạng sinh học.
+ Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí,...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Động, thực vật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
duy trì sự sống và cân bằng hệ sinh thái trên Trái Đất. Bảo vệ động, thực vật không chỉ
là trách nhiệm của chính phủ và các tổ chức mà còn là nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong
việc đảm bảo tương lai bền vững cho hành tinh. Để biết cách bảo vệ thế giới tự nhiên,
chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: Chủ đề 7 – Tuần 2 – Hoạt động Khám
phá, kết nối (Hoạt động 3, 4).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3. Nhận xét, đánh giá những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong
việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kế được tên một số tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã.
- Sưu tầm, tìm hiểu được các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo
tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo
tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá những hành vi, việc làm của tổ chức,
cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã thông qua các nội
dung:
- Xác định những tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã.
- Sưu tầm, tìm hiểu các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nh...
Họ và tên giáo viên:
Tổ:
TIẾT 58-66: CHỦ ĐỀ 7: BẢO VỆ THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Môn học: HĐTNHN Lớp: 12
Thời gian thực hiện: 9 tiết
(Tuần 20,21,22)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT MỤC CỦA CHỦ ĐỀ
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ
thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Thực hiện và tuyên truyền đến người thân, cộng đồng các biện pháp bảo vệ thế giới
động, thực vật.
- Nhận xét, đánh giá hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức trong việc bảo tồn thế giới tự
nhiên và động vật hoang dã.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ
thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Thực hiện và tuyên truyền đến người thân, cộng đồng các biện pháp bảo vệ thế giới
động, thực vật.
- Nhận xét, đánh giá hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức trong việc bảo tồn thế giới tự
nhiên và động vật hoang dã.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập kế hoạch khảo sát thế giới động, thực vật;
lập kế hoạch tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật;
- Năng lực tư duy phê phán: nhận xét, đánh giá các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân
trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; trong việc phân tích kết quả
khảo sát thực trạng biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm: bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và bảo vệ thế giới
động, thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tư liệu về thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật; về bảo tồn thế giới
tự nhiên và động vật hoang dã; về các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã.
- Những ví dụ minh họa về các hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã, bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để
tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã,
những việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật, bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới
động, thực vật ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập kế hoạch khảo sát thế giới động, thực vật;
lập kế hoạch tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật;
- Năng lực tư duy phê phán: nhận xét, đánh giá các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân
trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; trong việc phân tích kết quả
khảo sát thực trạng biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
3. Phẩm chất
Nhân ái, trách nhiệm: bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và bảo vệ thế giới
động, thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tư liệu về thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật; về bảo tồn thế giới
tự nhiên và động vật hoang dã; về các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã.
- Những ví dụ minh họa về các hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã, bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để
tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã,
những việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật, bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; tạo tâm thế cho HS trước khi bước vào các
hoạt động
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip và nêu cảm nhận.
c. Sản phẩm: HS xem video và nêu cảm nhận bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về chủ đề suy giảm đa dạng sinh học:
https://youtu.be/UjC8gqdrABQ?si=KSNRMAq2l7UnMuHN
https://youtu.be/Qj9tREekJ20?si=-SPAAAOf0Vriov2H
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Trình bày các nguyên nhân làm suy
giảm đa dạng sinh học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết bản thân và thảo luận cặp đôi theo hướng dẫn của
GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học:
+ Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt xả ra sông, hồ, biển.
+ Chuyển đổi đất rừng, đất ngập nước và các hệ sinh thái tự nhiên khác thành đất nông
nghiệp, đô thị.
+ Sử dụng quá nhiều hóa chất trong nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu gây ô
nhiễm đất.
+ Đánh bắt cá không bền vững làm suy giảm số lượng cá và các loài sinh vật biển.
+ Săn bắn, khai thác động, thực vật quý hiếm để làm thực phẩm, dược liệu, trang sức.
+ Nhiệt độ trái đất tăng lên làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài.
+ Các loài ngoại lai xâm lấn có thể áp đảo, cạnh tranh và tiêu diệt các loài bản địa.
+ Xây dựng hạ tầng giao thông làm chia cắt môi trường sống, gây khó khăn cho việc di
chuyển và sinh sản của các loài động, thực vật.
+ Chặt phá rừng để trồng cây công nghiệp như cao su, dầu cọ làm mất đi môi trường
sống tự nhiên của nhiều loài.
+ ...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Suy giảm đa dạng sinh học là kết quả của nhiều yếu tố
khác nhau, từ hoạt động con người đến các yếu tố tự nhiên. Điều này đòi hỏi mỗi cá nhân
cần chung tay thực hiện các biện pháp để bảo vệ thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
Để hiểu rõ các nguyên nhân cũng như đưa ra các biện pháp bảo vệ thế giới tự nhiên một
cách hiệu quả, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Chủ đề 7 – Tuần 1 – Hoạt
động Khám phá, kết nối (Hoạt động 1, 2).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Nhận diện hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hành vi, việc làm bảo tồn thế
giới tự nhiên và động vật hoang dã.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nhận diện hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã theo các nội dung:
- Chia sẻ về những hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã.
- Chỉ ra những hành vi, việc làm để bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã trong
trường hợp cụ thể.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về những hành vi, việc làm
của cá nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý trong SGK và vận
dụng hiểu biết để thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 3: Bổ sung các hành vi, việc cần làm để
bảo tồn thế giới tự nhiên.
+ Nhóm 2, 4: Bổ sung các hành vi, việc cần làm để
động vật hoang dã.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về
những hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và nêu
những hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức để bảo
tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ những hành vi, việc làm
của cá nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những hành
vi, việc làm của cá nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới
tự nhiên và động vật hoang dã.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
1. Nhận diện hành vi, việc làm
bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã
1.1. Chia sẻ về những hành vi,
việc làm của cá nhân, tổ chức
để bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã
Những hành vi, việc làm của cá
nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới
tự nhiên:
- Trồng cây xanh.
- Tuyên truyền về tác hại của
việc khai thác cạn kiệt những
giống cây quý hiếm trong các
khu rừng.
- Thu gom rác thải, đặc biệt là đồ
nhựa vùng biển, giảm thiểu việc
động vật dưới biển bị tổn thương
do bị thắt chặt hoặc nuốt phải đồ
nhựa.
- ...
Những hành vi, việc làm của cá
nhân, tổ chức để bảo tồn động
vật hoang dã:
- Gây nuôi, phát triển động vật
hoang dã.
- Thành lập các trung tâm cứu
hộ, bảo tồn động vật hoang dã.
- Khoanh vùng những khu rừng
dành cho động vật hoang dã sinh
sống, đảm bảo đủ thức ăn và sự
yên tĩnh.
- ....
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG HÀNH VI, VIỆC LÀM
BẢO TỒN THẾ GIỚI TỰ NHIÊN VÀ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
Trồng cây xanh
Thu gom rác biển
Thành lập các trung tâm cứu hộ, bảo tồn
động vật hoang dã
Nhiệm vụ 2: Chỉ ra những hành vi, việc làm để bảo 1.2. Chỉ ra những hành vi, việc
tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã trong làm để bảo tồn thế giới tự nhiên
trường hợp cụ thể
và động vật hoang dã trong
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trường hợp cụ thể
- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 - Trường hợp 1: Thu nhặt hạt
nhiệm vụ).
giống cây quý hiếm, gieo hạt và
- GV yêu cầu HS thảo luận, đọc các tình huống SGK trồng cây con vào rừng.
tr.60 để thực hiện nhiệm vụ:
- Trường hợp 2: Tuyên truyền
Chỉ ra những hành vi, việc làm để bảo tồn thế giới thuyết phục các gia đình giao
tự nhiên và động vật hoang dã trong những trường nộp gấu nuôi vào Trung tâm bảo
hợp dưới đây:
tồn động vật hoang dã; cứu chữa
+ Nhóm 1, 2:
phục hồi và dạy cách thích nghi
Trường hợp 1. Một nhóm các bạn trẻ lập thành với môi trường tự nhiên; thả về
nhóm mang tên “Những chiến binh xanh”. Họ với tự nhiên.
cùng các cán bộ kiểm lâm xã B tổ chức thu nhặt - Trường hợp 3: Thuyết phục
những hạt giống cây quý hiếm, gieo hạt vào bầu người dân chấm dứt việc khai
đất giống và chăm sóc cây con. Khi cây con đã thác cây bừa bãi; tổ chức du lịch
lớn, các “chiến binh xanh” mang cây vào trồng sinh thái tại địa phương.
trong rừng theo sự hướng dẫn của cán bộ kiểm
lâm.
+ Nhóm 3, 4:
Trường hợp 2. Một số gia đình ở xã B đã giấu
chính quyền nuôi gấu lấy mật. Sau một thời gian
được tuyên truyền, các gia đình này đã tự nguyện
mang gấu đến Trung tâm bảo tồn động vật hoang
dã M để giao nộp. Những con gấu đã bị nhốt, bị
xích lâu năm trong chuồng chật hẹp, nay được cứu
chữa phục hồi tại trung tâm, được học cách thích
nghi với môi trường tự nhiên trước khi được trả về
với tự nhiên.
+ Nhóm 5, 6:
Gây nuôi, phát triển động vật hoang dã
Trường hợp 3. Thời gian vừa qua, nhiều người
dân ở xã A đã khai thác ồ ạt cây rừng tự nhiên để
mang bán kiếm tiền dẫn đến sụt giảm thậm chí là
biến mất một số loài cây tự nhiên. Trước tình hình
đó, Hội Nông dân xã cùng cán bộ kiểm lâm đã
thuyết phục người dân chấm dứt việc khai thác
cây bừa bãi và vận động các hộ gia đình tăng thu
nhập bằng cách tổ chức du lịch sinh thái tại địa
phương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các trường hợp và tìm những hành vi, việc
làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong
quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: HS cần tích cực
tham gia các công việc bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã bằng các hành động cụ thể,
thiết thực hằng ngày của mình như: luôn trân
trọng, bảo vệ cây cối xung quanh; yêu thương và
quan tâm đến các loài động vật hoang dã;...
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2. Lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực
trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực
trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới
động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương theo các nội dung:
- Thảo luận, xác định nội dung, phương pháp khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật
và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Lựa chọn một loài thực vật hoặc động vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát thực
trạng.
- Thực hiện kế hoạch khảo sát đã xây dựng.
c. Sản phẩm: HS lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực
vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thảo luận, xác định nội dung,
phương pháp khảo sát thực trạng thế giới động,
thực vật và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động,
thực vật ở địa phương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm).
- GV yêu cầu HS thảo luận xác định nội dung,
phương pháp khảo sát thực trạng thế giới động, thực
2. Lập và thực hiện kế hoạch
khảo sát thực trạng thế giới
động, thực trạng thế giới động,
thực vật và bảo vệ thế giới
động, thực vật ở địa phương
2.1. Thảo luận, xác định nội
dung, phương pháp khảo sát
thực trạng thế giới động, thực
vật và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật và hành vi, việc làm bảo vệ
vật ở địa phương theo các gợi ý:
thế giới động, thực vật ở địa
+ Nội dung khảo sát:
phương
● Những loài động/thực vật nào hiện có ở địa - Nội dung khảo sát:
+ Thực trạng thế giới động, thực
phương?
vật, số lượng loài và số lượng cá
● Chúng sinh sống ở những vùng nào?
● Có bao nhiêu cá thể/loài sống tại địa thể trong một loài,...
+ Hành vi, việc làm bảo vệ thế
phương?
● Hiện nay, việc bảo vệ thế giới động, thực giới động, thực vật.
vật ở địa phương được thực hiện như thế + ...
- Phương pháp khảo sát:
nào?
● Em có nhận xét gì về hành vi, việc làm bảo + Quan sát.
+ Phỏng vấn.
vệ thế giới động, thực vật ở địa phương?
+ Khảo cứu một số tài liệu báo
+ Phương pháp khảo sát:
● Quan sát: Quan sát cái gì? Quan sát như thế cáo của các tổ chức bảo vệ môi
nào? Sử dụng những phương tiện quan sát trường.
+ ...
nào? Định lượng như thế nào?
● Phỏng vấn: Phỏng vấn ai? Câu hỏi phỏng
vấn như thế nào? Ghi chép câu trả lời
phỏng vấn như thế nào?
● Khảo cứu: Khảo sát những nguồn tài liệu
nào? Tên tổ chức, tên sách báo, tên trang
web liên quan. Những thông tin nào cần
quan tâm ghi chép?...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, thảo luận lựa chọn nội dung,
phương pháp khảo sát thế giới động, thực vật và
hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa
phương.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả thảo luận của
nhóm.
- GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp thành bảng
khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ
thế giới động, thực vật ở địa phương. (Đính kèm
phía dưới Nhiệm vụ 1)
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
BẢNG HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT THỰC TRẠNG THẾ GIỚI ĐỘNG, THỰC
VẬT VÀ BẢO VỆ THẾ GIỚI ĐỘNG, THỰC VẬT Ở ĐỊA PHƯƠNG
- Nội dung khảo sát:
+ Tên những loài động vật hoặc thực vật hiện
có ở địa phương.
+ Địa điểm sinh sống hoặc phát triển của những
loài động, thực vật đó.
+ Số lượng loài cá thể, diện tích,... hiện có của
động, thực vật trên.
+ Những hành vi, việc làm bảo vệ thế giới
động, thực vật đó tại địa phương.
+ Nhận xét thực trạng.
- Phương pháp khảo sát
+ Quan sát
Địa điểm quan sát
Phiếu quan sát (bảng kiểm,...)
Nội dung quan sát
Phương tiện quan sát
+ Phỏng vấn
Đối tượng phỏng văn
Câu hỏi phỏng vấn
Thời gian phỏng vấn Biên bản
phỏng vấn
+ Khảo cứu tư liệu
Tên trang web Tên báo giấy, báo
mạng,...
Nội dung ghi chép
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn một loài thực vật hoặc động 2.2. Lựa chọn một loài thực vật
vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát thực hoặc động vật ở địa phương và
trạng
lập kế hoạch khảo sát thực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trạng
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lựa chọn một HS thảo luận nhóm, lựa chọn
vài loài động hoặc thực vật tại địa phương để lập kế một loài thực vật hoặc động vật
hoạch khảo sát.
ở địa phương và lập kế hoạch
- GV hướng dẫn HS thảo luận để lập kế hoạch khảo khảo sát thực trạng.
sát thực trạng.
Gợi ý: SGK tr.61, 62.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, lựa chọn một loài thực vật
hoặc động vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát
thực trạng theo gợi ý.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong
quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ kế hoạch khảo sát thực
trạng đã xây dựng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, yêu cầu các nhóm hoàn
thiện kế hoạch khảo sát theo góp ý.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện kế hoạch khảo sát đã xây 2.3. Thực hiện kế hoạch khảo
dựng
sát đã xây dựng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện khảo sát theo kế
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành khảo sát thực trạng hoạch đã xây dựng, thu thập kết
thế giới động vật hoặc thực vật và bảo vệ thế giới quả khảo sát và phân tích kết quả
động, thực vật theo kế hoạch đã xây dựng.
khảo sát đã thu được.
- GV hướng dẫn HS viết báo cáo kết quả khảo sát
theo gợi ý sau:
Báo cáo kết quả khảo sát thực trạng cây/con... và
bảo vệ cây/con... tại địa phương
Nhóm khảo sát: ...
Thời gian khảo sát: ...
Địa điểm khảo sát: ...
1. Đặt vấn đề: Vì sao cần khảo sát thực trạng
cây/con đó?
2. Thực trạng cây/con...
+ Số lượng: ...
+ Điều kiện phát triển: ...
+ Nhận xét: ...
+ Phân tích nguyên nhân: ...
3. Thực trạng bảo vệ cây/con...
+ Hành vi, việc làm tác động xấu đến cây/con...
+ Hành vi, việc làm bảo vệ cây/con...
+ Nhận xét...
+ Phân tích nguyên nhân...
4. Biện pháp bảo vệ cây/con...
5. Kết luận
- Các nhóm trình bày kết quả khảo sát.
- Các nhóm khác góp ý hoặc đặt câu hỏi với nhóm
trình bày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện khảo sát theo kế hoạch đã xây dựng,
thu thập kết quả khảo sát và phân tích kết quả khảo
sát đã thu được.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong
quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ kết quả khảo sát đã thu
được.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét về kết quả khảo sát, về tinh thần làm
việc trong quá trình khảo sát của các nhóm
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành
Phiếu trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về hành
vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; thực hiện kế hoạch khảo sát
thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học
về hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; thực hiện kế hoạch
khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa
phương.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Đâu là biện pháp bảo vệ thế giới động vật, thực vật?
A. Tham gia trồng cây phủ xanh đất trồng.
B. Sử dụng bẫy hoặc lưới bắt động vật.
C. Khai thác, sử dụng tài nguyên không hợp lí.
D. Đốt rừng.
Câu 2: : Đâu là hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã?
A. Chặt phá rừng.
B. Thành lập các trung tâm cứu hộ, bảo tồn động vật hoang dã.
C. Khai thác kiệt những giống cây quý.
D. Xả rác bừa bãi.
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho diện tích rừng tự nhiên ngày càng
giảm?
A. Hậu quả của chiến tranh.
B. Tác động của con người.
C. Do cháy rừng vào mùa khô.
D. Chính sách của nhà nước.
Câu 4: Câu ca dao tục ngữ nào thể hiện kinh nghiệm quan sát thiên nhiên của con người?
A. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
B. Làm ruộng ăn cơm nằm, chăm tằm ăn cơm đứng.
C. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
D. Mưa dầm thấm lâu.
Câu 5: Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là
A. Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.
B. Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.
C. Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.
D. Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã; thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế
giới động, thực vật ở địa phương để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
B
C
B
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế
cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu lí do ngày càng có nhiều cá
nhân, tổ chức quan tâm hơn đến việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
c. Sản phẩm: HS giải thích được vì sao ngày càng có nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm
hơn đến việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Vì sao ngày càng có nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm
hơn đến việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Tuần 1 – Hoạt động 1, 2.
- Thực hành và rèn luyện: Nhận diện hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động
vật hoang dã; Lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và
bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 2 – Hoạt động 3, 4.
TUẦN 2: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 3,4 CHỦ ĐỀ 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo
tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Thực hiện được các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập kế hoạch khảo sát thế giới động, thực vật;
lập kế hoạch tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật;
- Năng lực tư duy phê phán: nhận xét, đánh giá các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân
trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; trong việc phân tích kết quả
khảo sát thực trạng biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
3. Phẩm chất
Nhân ái, trách nhiệm: bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và bảo vệ thế giới
động, thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tư liệu về thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật; về bảo tồn thế giới
tự nhiên và động vật hoang dã; về các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã.
- Những ví dụ minh họa về các hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã, bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để
tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã,
những việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật, bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật
hoang dã.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của
bài học.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Theo em, thực vật có
vai trò gì đối với đời sống con người và chúng ta cần làm gì để bảo vệ chúng?
c. Sản phẩm: HS chia sẻ được vai trò của thực vật đối với đời sống con người và biện
pháp bảo vệ chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS xem video về vai trò của thực vật trong đời sống con người:
https://www.youtube.com/watch?v=_J7XgtS5t6Y
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, thực vật có vai trò gì đối
với đời sống con người và chúng ta cần làm gì để bảo vệ chúng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video mà GV trình chiếu và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ vai trò của thực vật đối với đời sống con người và
biện pháp bảo vệ chúng sau khi xem video.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:
+ Cung cấp thực phẩm (rau củ, ngũ cốc, trái cây).
+ Làm không khí trong lành hơn, cung cấp oxi cho con người.
+ Là môi trường sống cho các loại động vật.
+ Cung cấp sản phẩm cho con người (nhà ở, bàn ghế,...).
+ ...
Biện pháp bảo vệ thực vật:
+ Giảm thiểu sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu.
+ Trồng cây và bảo vệ rừng.
+ Giáo dục và nâng cao nhận thức.
+ Bảo vệ đa dạng sinh học.
+ Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí,...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Động, thực vật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
duy trì sự sống và cân bằng hệ sinh thái trên Trái Đất. Bảo vệ động, thực vật không chỉ
là trách nhiệm của chính phủ và các tổ chức mà còn là nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong
việc đảm bảo tương lai bền vững cho hành tinh. Để biết cách bảo vệ thế giới tự nhiên,
chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: Chủ đề 7 – Tuần 2 – Hoạt động Khám
phá, kết nối (Hoạt động 3, 4).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3. Nhận xét, đánh giá những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong
việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kế được tên một số tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên
và động vật hoang dã.
- Sưu tầm, tìm hiểu được các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo
tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo
tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá những hành vi, việc làm của tổ chức,
cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã thông qua các nội
dung:
- Xác định những tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và
động vật hoang dã.
- Sưu tầm, tìm hiểu các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nh...
 








Các ý kiến mới nhất