KẾ HOẠCH BÀI DẠY. TUẦN 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 09h:22' 12-02-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 09h:22' 12-02-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
Sáng:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 14
Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
HĐTN
Thực hiện cùng Đoàn đội
TOÁN
Tiết 66: Chia cho số có hai chữ số (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó tậptrung vào hình
thành kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua thao tác “Làm và dự đoán thương”).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác,
tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và
vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơiđể khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Cách chơi: GVđưa nhanh các phép tính chia cho 2
chữ số, yêu cầu học sinh ước lượng thương nhanh để
biết số bị chia gấp mấy lần số chia:
VD:
76 : 20;
85 : 30;
67 : 40;
94 : 50;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu các bước chia:
? Yêu cầu học sinh nêu các bước chia.
+ Đặt tính.
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: +Củng cố cách đặt tính và thực hiện được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó
tậptrung vào hình thành kĩ năng “Ước lượng thương”
+ Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong bảng con - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
2
hoặc trong vở.
64 : 32
79 : 36
89 : 27
59 : 19
- GV theo dõi HS và giúp đỡ nếu HS lúng túng
theo yêu cầu:
64 32
64 2
0
89 27
81 3
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
bạn nghe. GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và
tính cho HS.
+ Phép chia 79: 36 là phép chia hết hay phép chia có
dư?
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
* Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số,
để tính toán nhanh, chúng ta cần biết cách ước
lượng thương.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các thao tác cơ bản trong
quá trình chia.
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả. Tuyên dương HS
thực hiện thao tác đúng và nhanh.
Bài 3: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
Một nhóm vận động viên leo núi, mỗi ngày đi được
13 km. Hỏi để di chuyển được quãng đường dài 39
km, các vận động viên phải đi trong bao nhiêu ngày?
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.
8
79 36
72 2
7
59 19
57 3
2
- HS đổi chéo vở, nói cách làm cho bạn
nghe.
- HS nhận xét cách đặt tính và tính cho
bạn.
- HS trả lời: Phép chia có dư bằng 7
- Khi thực hiện phép chia có số dư
chúng ta phải chú ýsố dư luôn nhỏ hơn
số chia.
-Các thao tác cơ bản trong quá trình
chia: ước lượng thương; chia – nhân –
trừ – hạ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán.
+ Mỗi ngày: 13km
+ Quãng đường: 39 km
+ Đi trong ? ngày
Bài giải:
Các vận động viên phải đi trong số
ngày là:
39 : 13 = 3(ngày)
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
Đáp số: 3ngày
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận xét - GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
chung và sửa lỗi.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá
nhận xét chung và sửa lỗi.
Bài 4: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Người ta đóng gói 78 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp
16 cái bánh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp để đóng
hết số bánh trên?
-Yêu cầu HS TL nhóm 2 nói cho bạn nghe bài toán -HS thảo luận nhóm 2 lựa chọn phương
cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phương án giải quyết.
án tìm câu trả lời cho vấn đề đặt ra trình bày ra phiếu. - Các nhóm báo cáo kết quả và trình
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
3
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bày ra phiếu bài tập.
Tóm tắt:
nhận xét, bổ sung.
+ Có: 78 cái bánh
+ Mỗi hộp: 16 cái
+ Cần ít nhất ? hộp
Bài giải:
Ta có: 78 : 16 =4 (dư 14)
Vậy cần ít nhất 5 hộp để đóng hết số
bánh trên.
- GV đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi.
Đáp số: 5 hộp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Lớp em có 32 bạn gấp được tất cả 128 chiếc máy học vào thực tiễn.
bay. Vậy em tính xem mỗi bạn sẽ gấp được bao - HS đọc tình huống của GV nêu.
nhiêu chiếc máy bay?
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
+ Đáp án: Mỗi bạn gấp được số chiếc máy bay là: - HS nhẩm tính và đưa ra kết quả theo
128 : 32 = 4 (chiếc)
hiểu biết của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và bài đọc 1: Ông Yết Kiêu (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các
đoạn, toàn bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi tài năng, dũng khí và mưu trí của ông
Yết Kiêu.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của
nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với
một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết yêu
thiên nhiên và yêu quý quê hương đất nước, yêu quý người thân của mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
4
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các cảnh đẹp đất nước trong bài giúp học sinh rèn luyện
phẩm chất yêu nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ Quốc của nhân dân ta, khâm phục những người
anh hùng cứu nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài , biết yêu quê hương, đất nướcvà người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- GDĐP: Tìm hiểu về các danh nhân của Hải Dương
- GDQP-AN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hy sinh để hoàn thành nhiệm vụ
của thế hệ ông cha ta.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, tivi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu video “ Hoạt hình nói về nhân - HS quan sát video 12 con giáp.
vật Yết Kiêu” để khởi động bài học.
+ GV chuẩn bi 2 mảnh giấy ghi các từ: thuyền, + 1 HS lên bốc thăm và diễn tả hành động để
bơi lội ( bơi lặn )
các bạn trong lớp đoán được từ
+ GV: Các từ thuyền, bơi lội gợi cho em nhớ +
đến những nhân vật nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV chốt nội dung: Nước ta có rất nhiều người
giỏi bơi lặn. Một trong những người có tài bơi
lặn phi thường là ông Yết Kiêu, một danh tướng
thời Trần. Bài đọc hôm nay sẽ cho các em biết
ông Yết Kiêu đã dùng tài năng và trí thông
minh của mình như thế nào để đánh giặc.
Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học
kì I.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Giọng đọc trang trọng, tự - HS lắng nghe GV đọc bài.
hào.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: thời nhà Trần….sáu, bảy ngày mới lên.
+ Đoạn 2: Hồi ấy…..Quân giặc vô cùng sợ hãi.
+ Đoạn 3: Mãi về sau…..cũng không chở hết.
+ Đoạn 4: Giặc dụ dỗ ông…không dám quấy nhiễ
nữa.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
5
- Gọi HS đọc từng đoạn
- Nhận xét sau mỗi lượt đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, kết hợp giải
nghĩa từ: Yết Kiêu, bơi lội, đất liền, dưới nước, sứ
giả, lũ giặc, tra khảo, nước nam,…quấy nhiễu,…. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn ( 2 lượt )
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Mãi về sau, / giặc đem một cái ống nhòm thuỷ - 3 – 4 HS đọc.
tinh có phép nhìn thấu qua nước, / thấy ông đi lại
toăn thoắt như đi trên bộ.
Bấy giờ/ quân giặc đã bị thiệt hại quá nặng, / lại
nghe nói nước Nam nhiều người có tài lặn/ nên - 2- 3 HS đọc câu.
đành phải quay tàu trở về,/ không dám quấy nhiễu
nữa.
- GV mời một 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc bài
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4
- HS thực hành .
- GV tổ chức thi đọc nhóm.
- HS đọc, bình chọn nhóm đọc hay.
GV nhận xét.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các
đoạn, toàn bài.
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi tài năng, dũng khí và mưu trí của ông Yết Kiêu.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi 1 – 2 HS đọc 5 câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động
cá nhân,… ( Dùng kĩ thuật mảnh ghép )
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Ông lặn xuống biển đi như trên đất liền,
lời đầy đủ câu.
sống dưới nước sáu, bảy ngày mới lên.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết trong đoạn 1 cho thấy + Tác giả tưởng tượng Yết Kiêu có tài
Yết Kiêu có tài bơi lặn phi thường.
năng phi thường như vậy vì vô cùng khâm
phục, yêu quý ông. Nhưng chi tiết phi
+ Câu 2: Theo em, vì sao tác giả tưởng tượng Yết thường ấy cũng phản ánh một sự thật là
Kiêu có tài năng phi thường như vậy?
Yết Kiêu rất giỏi bơi lặn, ông đã đánh
chìm rất nhiều tàu giặc trong những trận
thuỷ chiến.
+ Yết Kiêu lặn xuống biển, tìm đáy tàu
giặc, dùng dùi sắt và búa đục thủng tàu
khiến tàu giặc đắm hết chiếc này đến chiếc
+ Câu 3: Yết Kiêu dùng cách nào để đánh giặc?
khác.
+ Ông bị tra khảo nhưng vẫn doạ cho quân
giặc khiếp sợ. Ông giả vờ đưa giặc đi bắt
những người khác rồi nhảy xuống nước
+ Câu 4: Khi bị giặc tra khảo, Yết Kiêu đã thể hiện trốn đi.
dũng khí và sự khôn ngoan như thế nào?
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
VD: Ông Yết Kiêu có tài bơi lội; ông rất
yêu nước ( xin vua đi đánh giặc); ông là
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
6
+ Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về ông Yết người trí tuệ, thông minh ( lừa giặc để trốn
Kiêu?
thoát );/ Em rất khâm phục ông Yết Kiêu./
Em rất tự hào vì đất nước ta có một vị anh
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một số HS hùng tài năng như vậy./ ......
liên hệ bản thân ?
- GDĐP: Tìm hiểu về các danh nhân của Hải
Dương
+ Yết Kiêu quê ở đâu? Ông là danh tướng thời -Yết Kiêu tên thật là Phạm Hữu Thế, quê
nào?
ở làng Hạ Bì, xã Yết Kiêu, huyện Gia
Lộc, nay là huyện Gia Lộc, tỉnh Hải
Dương. Ông là danh tướng thời nhà Trần.
- GV giáo dục.
- HS lắng nghe
- GDQP-AN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó
khăn, gian khổ, hy sinh để hoàn thành nhiệm vụ
+ Quyết đoán, tự tin và lòng căm thù giặc
của thế hệ ông cha ta.
+ Câu nói: “Thần tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng sâu sắc....
quyết cho lũ giặc vào bụng cá” Thể hiện tính cách
- 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu
gì của Yết Kiêu.
biết của bản thân.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
Ca ngợi Yết Kiêu không những có tài năng bơi
lặn mà còn có dũng khí, khôn ngoan khi đối diện - HS đọc.
với quân giặc.
- Gọi một HS đọc toàn bài.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài: đọc bài với - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc
giọng trang trọng, tự hào nhấn giọng vào các từ diễn cảm.
phi thường, rất tài, sáu, bảy ngày,…
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
- GV tổ chức luyện đọc qua trò chơi: Hộp quà bí
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
mật.
+ Mảnh giấy 1: đọc đoạn 1.
- HS tham gia chơi.
+ Mảnh giấy 2: đọc đoạn 2.
+ Mảnh giấy 3: đọc đoạn 3,4.
+ Mảnh giấy 4: may mắn.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết quyết đoán, tự tin trong học tập.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở
nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
nhà.
+ ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu chuyện - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu đọc
(hoặc thơ) về tài năng, phẩm chất tốt đẹp của sách:
con người.
+ Tên bài đọc.
+ Về loại văn bản: bài văn hoặc bài báo miên + Nội dung chính.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
7
tả, cung cấp thông tin.
Cảm nghĩ của em.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung cấp
thông tin.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chiều:
GDTC – MĨ THUẬT – CÔNG NGHỆ
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Sáng:
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
TOÁN
Tiết 67: Luyện tập (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số (ước lượng
thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực hiện một lượt chia và
chưa cần điều chỉnh thương).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác,
tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và
vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, tivi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơiđể khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- HS chơi trò chơi “Con số bí mật”: HS tính nhẩm tìm
số thích hợp điền vào chỗ chấm, chẳng hạn: 20 × .... = - Trả lời:
20× 40 = 80; 20 20× 70 = 140;
80; 20 × ... = 140;
20 × ... = 120; 20 × ... = 160;
20× 60 = 120; 20× 80 = 160;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
8
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
(ước lượng thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực hiện một
lượt chia và chưa cần điều chỉnh thương).
+ Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân (nhóm 2) trong bảng - Các nhóm tham gia chơi trò chơi để
con hoặc trong vở.
thực hiện nhiệm vụ.
– Chọnsố thích hợp trong các số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để
xếp vào ô ?:
+ HStiến hành chơi nhóm đôi.
20×? <81 40 × ? <98
20× 4 <81 40 × 2 <98
70×? <142 30×? <98
70× 2 <142 30× 3<98
50×?<180 60 × ? <488
50× 3 <180 60 × 8 <488
– GV hướng dẫn học sinh chọn số lớn nhất đặt vào ô
- Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm
trốngcho thích hợp.
nào xong trước và đúng kết quả được
xếp vị trí nhất, nhì, ba,...
– HS lấy thêm ví dụ tương tự để đố bạn, chẳng hạn 20 - Cả lớp tham gia theo cá nhân để thực
× ...<103; 50 × ...<160.
hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng túng
Lưu ý: Hoạt động này tạo tiền đề để HS nhẩm, ước
lượng thương.
Bài 2: a. Tính(Làm việc cá nhân)
-GV yêu cầu học sinh tính rồi nêu cách thực hiện cho
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2a.
bạn nghe, chẳng hạn: 128 : 32 = ?
Làm tròn 128 được 130; làm tròn 32 được 30. Nhầm
130 : 30 = 4 (dư 10), ta dự đoán thương là 4.
128 32
128 4
0
Vậy 128 : 32 = 4.
– HS thực hiện các phép tính còn lại, đổi vở kiểm tra
chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Nhấn mạnh quy
trình:
+Làm tròn, nhẩm.
+ Dự đoán thương.
+ Kiểm tra bằng phép nhân.
– HS thực hiện các phép tính còn lại,
đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
bạn nghe.
104 49
98 2
06
302 59
295 5
07
207 68
204 3
03
– GV mời HS nêu kết quả của phép chia sau khi thực
hiện.
- HS nêu kết quả.
kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
– GV đưa thêm ví dụ tương tự để HS luyện tập, các ví - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
dụ cần chú ý để HS sau khi làm tròn số bị chia, số chia
có thể nhẩm được. Ở tiết học này, chỉ yêu cầu HS thực
hiện các phép chia chỉ có một lượt chia và dễ dàng ước
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
9
lượng thương mà không cần phải điều chỉnh thương.
Những dạng loại khác được tính toán đưa dần vào
những tiết học sau.
Bài 3: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
Mỗi toa tàu chở được 60 tấn.
a)
Cần bao nhiêu toa tàu để chở hết 480
tấn hàng?
Tóm tắt:
b)
Cần ít nhất bao nhiêu toa tàu để chở hết
60 tấn: 1 toa
480 tấn: ? toa
590 tấn hàng?
- GV mời 1 HS nêu tóm tắt
590 tấn: ? toa
-HS thảo luận nhóm 2 lựa chọn phương
án giải quyết.
- Các nhóm báo cáo kết quả và trình
-Yêu cầu HS TL nhóm 2 nói cho bạn nghe bài toán bày ra phiếu bài tập.
cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phương
Bài giải:
án tìm câu trả lời cho vấn đề đặt ra trình bày ra phiếu. a) Để chở hết 480 tấn hàng cần số toa
Chẳng hạn: a) Để chở hết 480 tấn hàng cần số toa tàu
tàu là: 480 : 60=8 (toa tàu)
là: 480 : 60 =8 (toa tàu)
b) Ta có: 590: 60 = 9 (dư 50)
b) Ta có: 590: 60 = 9 (dư 50)
Vậy để để chở hết 590 tấn hàng cần ít
Vậy để chở hết 590 tấn hàng cần ít nhất 10 toa tàu.
nhất 10 toa tàu.
Đáp số: a. 8 toa tàu
b. 10 toa tàu
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác
- 2 phép tính đều có chữ số 0 ở tận
nhận xét, bổ sung.
cùng của số chia và số bị chia.
- GV mời HS nêu nhận xét về 2 phép tính trong bài.
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng 1 chữ số 0 +Ta có thể cùng xoá đi mộtchữ số 0 ở
chúng ta có thể thực hiện như thế nào?
tận cùng của số chia và số bị chia rồi
chia như thường.
+ Ta có thể xóa đi 2, 3 chữ số 0 tận
cùng của số chia và số bị chia rồi chia
+ GV đưa VD mời HS nêu cách thực hiện
như thường.
VD: 3200 : 400 = ? 36000 : 9000 =?
+ Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, …
chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ chia rồi chia như thường.
số 0 chúng ta có thể thực hiện như thế nào?
- GV cho HS nhắc lại cách tính..
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống
sau:
Hôm nay, mẹ đưa cho em 50 000 đồng để mua vở. Giá Hôm nay, mẹ đưa cho em 50 000 đồng
tiền mỗi quyển vở là 6000 đồng. Vậy em tính xem em để mua vở. Giá tiền mỗi quyển vở là
có thể mua được bao nhiêu quyển vở và còn thừa bao 6000 đồng. Vậy em tính xem em có thể
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
10
nhiêu đồng?
mua được bao nhiêu quyển vở và còn
thừa bao nhiêu đồng?
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
+ Đáp án: Ta có: 50 000 : 6000 = 8 (dư 2000)
+ Đáp án: Ta có: 50 000 : 6000 = 8 (dư
2000)
Em có thể mua được 8 quyển vở và còn thừa 2000 Em có thể mua được 8 quyển vở và còn
đồng
thừa 2000 đồng
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
LS – ĐL
Bài 8. Sông Hồng và văn minh sông Hồng(T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ
- Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông
Hồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Sưu tầm tư liệu, tìm hiểu về giá trị mà sông Hồng mang lại cho con
người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời những câu hỏi; đóng vai hướng dẫn viên giới
thiệu cho du khách về giá trị mà sông Hồng mang lại cho con người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hoạt động nhóm, trình bày được kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Tự hào về những thành tựu mà người Việt cổ đã đạt được.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi thực hiện tốt nhiệm vụ học tập
được giao.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- GDQP-AN: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ của các dân tộc Tây Nguyên cùng với
bộ đội trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ
II. Đồ dùng dạy học:
- - Lược đồ lưu vực sông Hồng. Máy tính, ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
- HS lên bốc thăm trả lời
Em biết gì về nước Văn Lang? Em biết gì về nước Âu Theo dõi – nhận xét
Lạc? Hùng Vương là vị vua của nước nào?
- GV nhận xét tuyên dương.
Giới thiệu bài với những nội dung đã học ở tiết 1, để
giữ gìn và phát huy giá trị của nền văn minh đó như - HS lắng nghe.
thế nào chúng ta cùng bước sang tiết 2 của bài sông
Hồng và văn minh sông Hồng
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
11
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông
Hồng.
+ Sưu tầm sử dụng tư liệu lịch sử trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng.
+ Rèn luyện kĩ năng tư duy lôgic, sáng tạo qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
* Giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng
Hoạt động 3: Giữ gìn và phát huy giá trị của sông
Hồng
- HS đọc thông tin mục 3 SGK và thảo
- GV mời HS làm việc nhóm 2 đọc thông tin, thực luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.
hiện nhiệm vụ sau:
+ Giá trị sông Hồng: cung cấp nước
cho sinh hoạt, sản xuất, giao thông
+ Cho biết giá trị của sông Hồng.
+ Đề xuất một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá đường thủy, nuôi trồng và khai thác
trị của sông Hồng.
thủy sản, phát triển du lịch ,.....
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Biện pháp : tuyên truyền cho người
Nêu thêm một số giải pháp khác
dân không xả rác xuống sông, xử lí
nghiêm những hoạt động khai thác cát,
sỏi trái phép, quy hoạch không gian
cảnh quan hai bên bờ sông, tổ chức các
tuyến du lịch trên sông để du khách
biết và trân trọng vẻ đẹp và giá trị của
- GDQP-AN: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng sông Hồng.
khổ của các dân tộc Tây Nguyên cùng với bộ đội - HS lắng nghe.
trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức kĩ năng đã học trong bài.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu bài tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cá nhân hoàn thành phiếu bài tập sau:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Liệt kê những thành tựu tiêu biểu, đời sống vật - Cả lớp cùng hoàn thành phiếu
chất, tinh thần của cư dân Văn Lang- Âu Lạc theo - Đại diện 1 HS làm phiếu lớn treo bảng
bảng sau :
lớp đọc kết quả
Nhận xét – bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời lên bảng lớp nêu.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
12
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS tham gia đóng vai hướng dẫn viên du
lịch của một tàu trên sông Hồng giới thiệu cho du
khách về một số giá trị mà sông Hồng mang lại cho - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
con người
GV nêu cách chơi theo tổ
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
TIẾNG ANH – TIẾNG ANH
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Chiều:
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 2: Nhà bác học của đồng ruộng
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài:
Lương Định Của là nhà bác học gắn với đồng ruộng, rất giản dị và say mê công việc. Ông là tấm
gương về lao động, là người có tài, có nhiều công lao đối với nền nông học Việt Nam.
- Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu
chuyện.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu
của nhân vật trong câu chuyện.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: lối sống giản dị và say mê công việc.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
13
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Quý trọng, biết ơn ông Lương Định Của, Học tập tấm gương lao động
của ông.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, tivi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Ô cửa bí mật”
- HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi.
- GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu trong
mỗi ô cửa.
- HS quan sát và lắng nghe cách chơi.
+ Ô số 1: Đọc đoạn văn giới thiệu tài năng đặc
biệt của ông Yết Kiêu.
- HS tham gia chơi.
+ Ô số 2: Đọc đoạn văn nói về dũng khí và sự
khôn ngoan của Yết Kiêu khi rơi vào tay giặc.
+ Ô số 3: Phần thưởng.
+ Ô số 4: Đọc đoạn văn kể lại việc Yết Kiêu
đến gặp vua xin đi đánh giặc và cách đánh giặc
của Yết Kiêu.
- GV nhận xét tuyên dương, xem video về hình
ảnh của Lương Định Của và hỏi:
- Học sinh lắng nghe.
+ Em có biết nhân vật trong video không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ HS suy nghĩ trả lời.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc bài.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
Giọng đọc thong thả, đoạn cuối đọc với giọng
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
trang trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đọc.
đúng dấu câu.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …nhà bác học của đồng - 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu theo đoạn.
ruộng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo …quá sâu xuống bùn.
+ Đoạn 3: Có lần, một người bạn …được mầm
xanh.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
1...
Sáng:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 14
Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
HĐTN
Thực hiện cùng Đoàn đội
TOÁN
Tiết 66: Chia cho số có hai chữ số (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó tậptrung vào hình
thành kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua thao tác “Làm và dự đoán thương”).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác,
tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và
vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơiđể khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Cách chơi: GVđưa nhanh các phép tính chia cho 2
chữ số, yêu cầu học sinh ước lượng thương nhanh để
biết số bị chia gấp mấy lần số chia:
VD:
76 : 20;
85 : 30;
67 : 40;
94 : 50;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu các bước chia:
? Yêu cầu học sinh nêu các bước chia.
+ Đặt tính.
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: +Củng cố cách đặt tính và thực hiện được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó
tậptrung vào hình thành kĩ năng “Ước lượng thương”
+ Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong bảng con - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
2
hoặc trong vở.
64 : 32
79 : 36
89 : 27
59 : 19
- GV theo dõi HS và giúp đỡ nếu HS lúng túng
theo yêu cầu:
64 32
64 2
0
89 27
81 3
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
bạn nghe. GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và
tính cho HS.
+ Phép chia 79: 36 là phép chia hết hay phép chia có
dư?
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
* Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số,
để tính toán nhanh, chúng ta cần biết cách ước
lượng thương.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các thao tác cơ bản trong
quá trình chia.
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả. Tuyên dương HS
thực hiện thao tác đúng và nhanh.
Bài 3: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
Một nhóm vận động viên leo núi, mỗi ngày đi được
13 km. Hỏi để di chuyển được quãng đường dài 39
km, các vận động viên phải đi trong bao nhiêu ngày?
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.
8
79 36
72 2
7
59 19
57 3
2
- HS đổi chéo vở, nói cách làm cho bạn
nghe.
- HS nhận xét cách đặt tính và tính cho
bạn.
- HS trả lời: Phép chia có dư bằng 7
- Khi thực hiện phép chia có số dư
chúng ta phải chú ýsố dư luôn nhỏ hơn
số chia.
-Các thao tác cơ bản trong quá trình
chia: ước lượng thương; chia – nhân –
trừ – hạ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán.
+ Mỗi ngày: 13km
+ Quãng đường: 39 km
+ Đi trong ? ngày
Bài giải:
Các vận động viên phải đi trong số
ngày là:
39 : 13 = 3(ngày)
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
Đáp số: 3ngày
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận xét - GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
chung và sửa lỗi.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá
nhận xét chung và sửa lỗi.
Bài 4: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Người ta đóng gói 78 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp
16 cái bánh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp để đóng
hết số bánh trên?
-Yêu cầu HS TL nhóm 2 nói cho bạn nghe bài toán -HS thảo luận nhóm 2 lựa chọn phương
cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phương án giải quyết.
án tìm câu trả lời cho vấn đề đặt ra trình bày ra phiếu. - Các nhóm báo cáo kết quả và trình
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
3
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bày ra phiếu bài tập.
Tóm tắt:
nhận xét, bổ sung.
+ Có: 78 cái bánh
+ Mỗi hộp: 16 cái
+ Cần ít nhất ? hộp
Bài giải:
Ta có: 78 : 16 =4 (dư 14)
Vậy cần ít nhất 5 hộp để đóng hết số
bánh trên.
- GV đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi.
Đáp số: 5 hộp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Lớp em có 32 bạn gấp được tất cả 128 chiếc máy học vào thực tiễn.
bay. Vậy em tính xem mỗi bạn sẽ gấp được bao - HS đọc tình huống của GV nêu.
nhiêu chiếc máy bay?
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
+ Đáp án: Mỗi bạn gấp được số chiếc máy bay là: - HS nhẩm tính và đưa ra kết quả theo
128 : 32 = 4 (chiếc)
hiểu biết của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và bài đọc 1: Ông Yết Kiêu (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các
đoạn, toàn bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi tài năng, dũng khí và mưu trí của ông
Yết Kiêu.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của
nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với
một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết yêu
thiên nhiên và yêu quý quê hương đất nước, yêu quý người thân của mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
4
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các cảnh đẹp đất nước trong bài giúp học sinh rèn luyện
phẩm chất yêu nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ Quốc của nhân dân ta, khâm phục những người
anh hùng cứu nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài , biết yêu quê hương, đất nướcvà người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- GDĐP: Tìm hiểu về các danh nhân của Hải Dương
- GDQP-AN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hy sinh để hoàn thành nhiệm vụ
của thế hệ ông cha ta.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, tivi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu video “ Hoạt hình nói về nhân - HS quan sát video 12 con giáp.
vật Yết Kiêu” để khởi động bài học.
+ GV chuẩn bi 2 mảnh giấy ghi các từ: thuyền, + 1 HS lên bốc thăm và diễn tả hành động để
bơi lội ( bơi lặn )
các bạn trong lớp đoán được từ
+ GV: Các từ thuyền, bơi lội gợi cho em nhớ +
đến những nhân vật nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV chốt nội dung: Nước ta có rất nhiều người
giỏi bơi lặn. Một trong những người có tài bơi
lặn phi thường là ông Yết Kiêu, một danh tướng
thời Trần. Bài đọc hôm nay sẽ cho các em biết
ông Yết Kiêu đã dùng tài năng và trí thông
minh của mình như thế nào để đánh giặc.
Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học
kì I.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Giọng đọc trang trọng, tự - HS lắng nghe GV đọc bài.
hào.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: thời nhà Trần….sáu, bảy ngày mới lên.
+ Đoạn 2: Hồi ấy…..Quân giặc vô cùng sợ hãi.
+ Đoạn 3: Mãi về sau…..cũng không chở hết.
+ Đoạn 4: Giặc dụ dỗ ông…không dám quấy nhiễ
nữa.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
5
- Gọi HS đọc từng đoạn
- Nhận xét sau mỗi lượt đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, kết hợp giải
nghĩa từ: Yết Kiêu, bơi lội, đất liền, dưới nước, sứ
giả, lũ giặc, tra khảo, nước nam,…quấy nhiễu,…. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn ( 2 lượt )
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Mãi về sau, / giặc đem một cái ống nhòm thuỷ - 3 – 4 HS đọc.
tinh có phép nhìn thấu qua nước, / thấy ông đi lại
toăn thoắt như đi trên bộ.
Bấy giờ/ quân giặc đã bị thiệt hại quá nặng, / lại
nghe nói nước Nam nhiều người có tài lặn/ nên - 2- 3 HS đọc câu.
đành phải quay tàu trở về,/ không dám quấy nhiễu
nữa.
- GV mời một 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc bài
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4
- HS thực hành .
- GV tổ chức thi đọc nhóm.
- HS đọc, bình chọn nhóm đọc hay.
GV nhận xét.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các
đoạn, toàn bài.
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi tài năng, dũng khí và mưu trí của ông Yết Kiêu.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi 1 – 2 HS đọc 5 câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động
cá nhân,… ( Dùng kĩ thuật mảnh ghép )
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Ông lặn xuống biển đi như trên đất liền,
lời đầy đủ câu.
sống dưới nước sáu, bảy ngày mới lên.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết trong đoạn 1 cho thấy + Tác giả tưởng tượng Yết Kiêu có tài
Yết Kiêu có tài bơi lặn phi thường.
năng phi thường như vậy vì vô cùng khâm
phục, yêu quý ông. Nhưng chi tiết phi
+ Câu 2: Theo em, vì sao tác giả tưởng tượng Yết thường ấy cũng phản ánh một sự thật là
Kiêu có tài năng phi thường như vậy?
Yết Kiêu rất giỏi bơi lặn, ông đã đánh
chìm rất nhiều tàu giặc trong những trận
thuỷ chiến.
+ Yết Kiêu lặn xuống biển, tìm đáy tàu
giặc, dùng dùi sắt và búa đục thủng tàu
khiến tàu giặc đắm hết chiếc này đến chiếc
+ Câu 3: Yết Kiêu dùng cách nào để đánh giặc?
khác.
+ Ông bị tra khảo nhưng vẫn doạ cho quân
giặc khiếp sợ. Ông giả vờ đưa giặc đi bắt
những người khác rồi nhảy xuống nước
+ Câu 4: Khi bị giặc tra khảo, Yết Kiêu đã thể hiện trốn đi.
dũng khí và sự khôn ngoan như thế nào?
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
VD: Ông Yết Kiêu có tài bơi lội; ông rất
yêu nước ( xin vua đi đánh giặc); ông là
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
6
+ Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về ông Yết người trí tuệ, thông minh ( lừa giặc để trốn
Kiêu?
thoát );/ Em rất khâm phục ông Yết Kiêu./
Em rất tự hào vì đất nước ta có một vị anh
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một số HS hùng tài năng như vậy./ ......
liên hệ bản thân ?
- GDĐP: Tìm hiểu về các danh nhân của Hải
Dương
+ Yết Kiêu quê ở đâu? Ông là danh tướng thời -Yết Kiêu tên thật là Phạm Hữu Thế, quê
nào?
ở làng Hạ Bì, xã Yết Kiêu, huyện Gia
Lộc, nay là huyện Gia Lộc, tỉnh Hải
Dương. Ông là danh tướng thời nhà Trần.
- GV giáo dục.
- HS lắng nghe
- GDQP-AN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó
khăn, gian khổ, hy sinh để hoàn thành nhiệm vụ
+ Quyết đoán, tự tin và lòng căm thù giặc
của thế hệ ông cha ta.
+ Câu nói: “Thần tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng sâu sắc....
quyết cho lũ giặc vào bụng cá” Thể hiện tính cách
- 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu
gì của Yết Kiêu.
biết của bản thân.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
Ca ngợi Yết Kiêu không những có tài năng bơi
lặn mà còn có dũng khí, khôn ngoan khi đối diện - HS đọc.
với quân giặc.
- Gọi một HS đọc toàn bài.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài: đọc bài với - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc
giọng trang trọng, tự hào nhấn giọng vào các từ diễn cảm.
phi thường, rất tài, sáu, bảy ngày,…
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
- GV tổ chức luyện đọc qua trò chơi: Hộp quà bí
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
mật.
+ Mảnh giấy 1: đọc đoạn 1.
- HS tham gia chơi.
+ Mảnh giấy 2: đọc đoạn 2.
+ Mảnh giấy 3: đọc đoạn 3,4.
+ Mảnh giấy 4: may mắn.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết quyết đoán, tự tin trong học tập.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở
nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
nhà.
+ ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu chuyện - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu đọc
(hoặc thơ) về tài năng, phẩm chất tốt đẹp của sách:
con người.
+ Tên bài đọc.
+ Về loại văn bản: bài văn hoặc bài báo miên + Nội dung chính.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
7
tả, cung cấp thông tin.
Cảm nghĩ của em.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung cấp
thông tin.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chiều:
GDTC – MĨ THUẬT – CÔNG NGHỆ
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Sáng:
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
TOÁN
Tiết 67: Luyện tập (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số (ước lượng
thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực hiện một lượt chia và
chưa cần điều chỉnh thương).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác,
tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và
vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, tivi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơiđể khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- HS chơi trò chơi “Con số bí mật”: HS tính nhẩm tìm
số thích hợp điền vào chỗ chấm, chẳng hạn: 20 × .... = - Trả lời:
20× 40 = 80; 20 20× 70 = 140;
80; 20 × ... = 140;
20 × ... = 120; 20 × ... = 160;
20× 60 = 120; 20× 80 = 160;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
8
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
(ước lượng thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực hiện một
lượt chia và chưa cần điều chỉnh thương).
+ Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân (nhóm 2) trong bảng - Các nhóm tham gia chơi trò chơi để
con hoặc trong vở.
thực hiện nhiệm vụ.
– Chọnsố thích hợp trong các số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để
xếp vào ô ?:
+ HStiến hành chơi nhóm đôi.
20×? <81 40 × ? <98
20× 4 <81 40 × 2 <98
70×? <142 30×? <98
70× 2 <142 30× 3<98
50×?<180 60 × ? <488
50× 3 <180 60 × 8 <488
– GV hướng dẫn học sinh chọn số lớn nhất đặt vào ô
- Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm
trốngcho thích hợp.
nào xong trước và đúng kết quả được
xếp vị trí nhất, nhì, ba,...
– HS lấy thêm ví dụ tương tự để đố bạn, chẳng hạn 20 - Cả lớp tham gia theo cá nhân để thực
× ...<103; 50 × ...<160.
hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng túng
Lưu ý: Hoạt động này tạo tiền đề để HS nhẩm, ước
lượng thương.
Bài 2: a. Tính(Làm việc cá nhân)
-GV yêu cầu học sinh tính rồi nêu cách thực hiện cho
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2a.
bạn nghe, chẳng hạn: 128 : 32 = ?
Làm tròn 128 được 130; làm tròn 32 được 30. Nhầm
130 : 30 = 4 (dư 10), ta dự đoán thương là 4.
128 32
128 4
0
Vậy 128 : 32 = 4.
– HS thực hiện các phép tính còn lại, đổi vở kiểm tra
chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Nhấn mạnh quy
trình:
+Làm tròn, nhẩm.
+ Dự đoán thương.
+ Kiểm tra bằng phép nhân.
– HS thực hiện các phép tính còn lại,
đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
bạn nghe.
104 49
98 2
06
302 59
295 5
07
207 68
204 3
03
– GV mời HS nêu kết quả của phép chia sau khi thực
hiện.
- HS nêu kết quả.
kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
– GV đưa thêm ví dụ tương tự để HS luyện tập, các ví - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
dụ cần chú ý để HS sau khi làm tròn số bị chia, số chia
có thể nhẩm được. Ở tiết học này, chỉ yêu cầu HS thực
hiện các phép chia chỉ có một lượt chia và dễ dàng ước
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
9
lượng thương mà không cần phải điều chỉnh thương.
Những dạng loại khác được tính toán đưa dần vào
những tiết học sau.
Bài 3: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
Mỗi toa tàu chở được 60 tấn.
a)
Cần bao nhiêu toa tàu để chở hết 480
tấn hàng?
Tóm tắt:
b)
Cần ít nhất bao nhiêu toa tàu để chở hết
60 tấn: 1 toa
480 tấn: ? toa
590 tấn hàng?
- GV mời 1 HS nêu tóm tắt
590 tấn: ? toa
-HS thảo luận nhóm 2 lựa chọn phương
án giải quyết.
- Các nhóm báo cáo kết quả và trình
-Yêu cầu HS TL nhóm 2 nói cho bạn nghe bài toán bày ra phiếu bài tập.
cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phương
Bài giải:
án tìm câu trả lời cho vấn đề đặt ra trình bày ra phiếu. a) Để chở hết 480 tấn hàng cần số toa
Chẳng hạn: a) Để chở hết 480 tấn hàng cần số toa tàu
tàu là: 480 : 60=8 (toa tàu)
là: 480 : 60 =8 (toa tàu)
b) Ta có: 590: 60 = 9 (dư 50)
b) Ta có: 590: 60 = 9 (dư 50)
Vậy để để chở hết 590 tấn hàng cần ít
Vậy để chở hết 590 tấn hàng cần ít nhất 10 toa tàu.
nhất 10 toa tàu.
Đáp số: a. 8 toa tàu
b. 10 toa tàu
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác
- 2 phép tính đều có chữ số 0 ở tận
nhận xét, bổ sung.
cùng của số chia và số bị chia.
- GV mời HS nêu nhận xét về 2 phép tính trong bài.
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng 1 chữ số 0 +Ta có thể cùng xoá đi mộtchữ số 0 ở
chúng ta có thể thực hiện như thế nào?
tận cùng của số chia và số bị chia rồi
chia như thường.
+ Ta có thể xóa đi 2, 3 chữ số 0 tận
cùng của số chia và số bị chia rồi chia
+ GV đưa VD mời HS nêu cách thực hiện
như thường.
VD: 3200 : 400 = ? 36000 : 9000 =?
+ Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, …
chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ chia rồi chia như thường.
số 0 chúng ta có thể thực hiện như thế nào?
- GV cho HS nhắc lại cách tính..
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống
sau:
Hôm nay, mẹ đưa cho em 50 000 đồng để mua vở. Giá Hôm nay, mẹ đưa cho em 50 000 đồng
tiền mỗi quyển vở là 6000 đồng. Vậy em tính xem em để mua vở. Giá tiền mỗi quyển vở là
có thể mua được bao nhiêu quyển vở và còn thừa bao 6000 đồng. Vậy em tính xem em có thể
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
10
nhiêu đồng?
mua được bao nhiêu quyển vở và còn
thừa bao nhiêu đồng?
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
+ Đáp án: Ta có: 50 000 : 6000 = 8 (dư 2000)
+ Đáp án: Ta có: 50 000 : 6000 = 8 (dư
2000)
Em có thể mua được 8 quyển vở và còn thừa 2000 Em có thể mua được 8 quyển vở và còn
đồng
thừa 2000 đồng
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
LS – ĐL
Bài 8. Sông Hồng và văn minh sông Hồng(T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ
- Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông
Hồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Sưu tầm tư liệu, tìm hiểu về giá trị mà sông Hồng mang lại cho con
người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời những câu hỏi; đóng vai hướng dẫn viên giới
thiệu cho du khách về giá trị mà sông Hồng mang lại cho con người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hoạt động nhóm, trình bày được kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Tự hào về những thành tựu mà người Việt cổ đã đạt được.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi thực hiện tốt nhiệm vụ học tập
được giao.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- GDQP-AN: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ của các dân tộc Tây Nguyên cùng với
bộ đội trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ
II. Đồ dùng dạy học:
- - Lược đồ lưu vực sông Hồng. Máy tính, ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
- HS lên bốc thăm trả lời
Em biết gì về nước Văn Lang? Em biết gì về nước Âu Theo dõi – nhận xét
Lạc? Hùng Vương là vị vua của nước nào?
- GV nhận xét tuyên dương.
Giới thiệu bài với những nội dung đã học ở tiết 1, để
giữ gìn và phát huy giá trị của nền văn minh đó như - HS lắng nghe.
thế nào chúng ta cùng bước sang tiết 2 của bài sông
Hồng và văn minh sông Hồng
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
11
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông
Hồng.
+ Sưu tầm sử dụng tư liệu lịch sử trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng.
+ Rèn luyện kĩ năng tư duy lôgic, sáng tạo qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
* Giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng
Hoạt động 3: Giữ gìn và phát huy giá trị của sông
Hồng
- HS đọc thông tin mục 3 SGK và thảo
- GV mời HS làm việc nhóm 2 đọc thông tin, thực luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.
hiện nhiệm vụ sau:
+ Giá trị sông Hồng: cung cấp nước
cho sinh hoạt, sản xuất, giao thông
+ Cho biết giá trị của sông Hồng.
+ Đề xuất một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá đường thủy, nuôi trồng và khai thác
trị của sông Hồng.
thủy sản, phát triển du lịch ,.....
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Biện pháp : tuyên truyền cho người
Nêu thêm một số giải pháp khác
dân không xả rác xuống sông, xử lí
nghiêm những hoạt động khai thác cát,
sỏi trái phép, quy hoạch không gian
cảnh quan hai bên bờ sông, tổ chức các
tuyến du lịch trên sông để du khách
biết và trân trọng vẻ đẹp và giá trị của
- GDQP-AN: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng sông Hồng.
khổ của các dân tộc Tây Nguyên cùng với bộ đội - HS lắng nghe.
trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức kĩ năng đã học trong bài.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu bài tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cá nhân hoàn thành phiếu bài tập sau:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Liệt kê những thành tựu tiêu biểu, đời sống vật - Cả lớp cùng hoàn thành phiếu
chất, tinh thần của cư dân Văn Lang- Âu Lạc theo - Đại diện 1 HS làm phiếu lớn treo bảng
bảng sau :
lớp đọc kết quả
Nhận xét – bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời lên bảng lớp nêu.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
12
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS tham gia đóng vai hướng dẫn viên du
lịch của một tàu trên sông Hồng giới thiệu cho du
khách về một số giá trị mà sông Hồng mang lại cho - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
con người
GV nêu cách chơi theo tổ
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
TIẾNG ANH – TIẾNG ANH
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Chiều:
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 2: Nhà bác học của đồng ruộng
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài:
Lương Định Của là nhà bác học gắn với đồng ruộng, rất giản dị và say mê công việc. Ông là tấm
gương về lao động, là người có tài, có nhiều công lao đối với nền nông học Việt Nam.
- Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu
chuyện.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu
của nhân vật trong câu chuyện.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: lối sống giản dị và say mê công việc.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
13
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Quý trọng, biết ơn ông Lương Định Của, Học tập tấm gương lao động
của ông.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, tivi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Ô cửa bí mật”
- HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi.
- GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu trong
mỗi ô cửa.
- HS quan sát và lắng nghe cách chơi.
+ Ô số 1: Đọc đoạn văn giới thiệu tài năng đặc
biệt của ông Yết Kiêu.
- HS tham gia chơi.
+ Ô số 2: Đọc đoạn văn nói về dũng khí và sự
khôn ngoan của Yết Kiêu khi rơi vào tay giặc.
+ Ô số 3: Phần thưởng.
+ Ô số 4: Đọc đoạn văn kể lại việc Yết Kiêu
đến gặp vua xin đi đánh giặc và cách đánh giặc
của Yết Kiêu.
- GV nhận xét tuyên dương, xem video về hình
ảnh của Lương Định Của và hỏi:
- Học sinh lắng nghe.
+ Em có biết nhân vật trong video không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ HS suy nghĩ trả lời.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc bài.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
Giọng đọc thong thả, đoạn cuối đọc với giọng
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
trang trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đọc.
đúng dấu câu.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …nhà bác học của đồng - 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu theo đoạn.
ruộng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo …quá sâu xuống bùn.
+ Đoạn 3: Có lần, một người bạn …được mầm
xanh.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
1...
 









Các ý kiến mới nhất