Giáo án lớp 4 Tuần 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:06' 10-04-2023
Dung lượng: 297.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:06' 10-04-2023
Dung lượng: 297.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24
NGÀY
2
27.02
3
28.02
4
01.03
5
02.03
6
03.03
( Từ 27/02/2023 đến 03/03/2023)
MÔN
BÀI DẠY
HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
SHCN
Chào cờ đầu tuần
Luyện tập
Tập đọc: Vẽ về cuộc sống an toàn
Chính tả (N-V): Họa sĩ Tô Ngọc Vân
Phối hợp chạy, nhảy và mang, vác - TC“Kiệu người”
LTVC: Câu kể Ai là gì?
Sắp xếp dữ liệu
THEME 7:AROUND TOWN - Lesson 5
Phép trừ phân số (Tiết 1).
Ánh sáng cần cho sự sống
Giữ gìn các công trình công cộng ( t2)
Đoàn thuyền đánh cá .
Ôn tập bài hát : Chim sáo.Ôn tập TĐN số 5, số 6.
Phép trừ phân số (Tiết 2).
Ôn tập.
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 6
Luyện tập chung.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
KT bật xa, phối hợp chạy, mang, vác TC“Kiệu người”
Sắp xếp dữ liệu
Luyện tập.
Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp theo).
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật.
Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
Tóm tắt tin tức
Thành phố Hồ Chí Minh
Luyện tập chung.
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
Đặt câu hỏi đúng
KĐT, CSRM: các thói quen xấu có hại cho răng – cách
phòng
Thứ hai ngày 27 tháng 02 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng
một phân số với số tự nhiên.
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân
số, cộng một phân số với số tự nhiên. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- HS quan sát mẫu để xem cách trình bày
- GV viết bài mẫu lên bảng cả lớp chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
sẻ câu mẫu
Chia sẻ lớp
4
4
4
3
15
19
Đáp án:
2
9 2
11
3+ 5 = 1 + 5 = 5 + 5 = 5
a) 3 + 3 = 3 + 3 = 3
* Có thể viết gọn bài toán như sau:
4
4
15
19
3+ 5 = 5 + 5 = 5
3
3 20 23
+5= + =
4 4
4
b) 4
12
12 42 54
+2= + =
21 21 21
c) 21
- GV nhận xét, chữa bài
- Lưu ý cách cộng một số tự nhiên với
PS, cộng một PS với một số số tự nhiên
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 3:
Bài giải
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
bài tập.
3
2
29
- Củng cố cách cộng phân số, tính nửa
3 + 10 = 30 (m)
chu vi hình chữ nhật.
29
Đáp số: 30 m
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
thành sớm)
3 2 1 3
( + )+ =
8 8 8 4
3 2 1 3
+( + )=
8 8 8 4
3 2 1 3 2 1
( + )+ = +( + )
8 8 8 8 8 8
- Rút ra tính chất kết hợp của phép cộng:
Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba,
ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của
PS thứ hai và PS thứ ba.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Sau bài tập 2 GV cần chốt cho HS Phép cộng phân số cũng có tính chất kết hợp.
Cho HS phát biều tính chất dựa trên tính chất kết hợp phép cộng của các số tự
nhiên: Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba, ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng
của PS thứ hai và PS thứ ba.
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui.
3. Phẩm chất
GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
+ Em hiểu như thế nào là “những em + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng
bé lớn trên lưng mẹ”?
thường điệu con theo. Những em bé cả
lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy,
có thể nói các em lớn trên lưng mẹ.
+ Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối
thơ này là gì?
với cách mạng.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông
báo tin vui.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe
nhanh, thể hiên nội dung của bản tin.
Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao,
đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú,
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong
sáng, sâu sắc, bất ngờ.
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho hiện các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk
các HS (M1)
Lắk, triển lãm, ngôn ngữ hội hoạ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả
nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
+ Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống
an toàn.
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự
thế nào?
cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có
50.000 bức tranh của thiếu nhi cả
nước gửi về Ban Tổ chức.
+ Điều gì cho thấy các em có nhận + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng
thức tốt về chủ đề cuộc thi?
thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông rất
phong phú. Cụ thể tên một số tranh.
Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
Gia đình em được bảo vệ an toàn.
Trẻ em không nên đi xe đạp trên
đường.
Chở 3 người là không được.
+ Những nhận xét nào thể hiện sự + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu
các em?
sắc
+ Những dòng in đậm của bản tin có + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp
tác dụng gì?
dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm
nhanh thông tin.
+ Nội dung chính của bài là gì?
Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho
thấy các em có nhận thức đúng về an
toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các biết thể hiện nhận thức của mình
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời bằng ngôn ngữ hội hoạ.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 4 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã + Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có
làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa
sống an toàn?
=> Cần biết góp sức mình vào việc giữ
gìn ATGT bằng những việc làm phù - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và
hợp.
tham gia giao thông an toàn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm
được hoặc của bản thân về chủ đề An
toàn giao thông
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDKNS: Phải có ý thức giữ gìn cuộc sống an toàn đặc biệt là ATGT. Ban thân
luôn chấp hành tốt luật giao thông như: Đi bộ thì phải đi trên lề phải, qua đường thì
phải đi đúng phần dành cho người đi bộ, Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
bằng xe gắn máy, chấp hành tính hiệu đèn giao thông, ...... Nhắc người thân cùng
thực hiện tốt các em nhé.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu tr/ch ; giải được câu đố về các chữ bài 3
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. ChuẨn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết, phần - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
chú giải
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân.
Ông là một nghệ sĩ tài hoa đã ngã
xuống trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Giới thiệu ảnh chụp hoạ sĩ Tô Ngọc - HS quan sát
Vân
- HS nêu từ khó viết: tốt nghiệp,
Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông
Dương, dân công hoả tuyến, kí hoạ,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền truyện/chuyện
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện
– câu chuyện – truyện – kể chuyện –
Bài 3:
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
đọc truyện.
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
Đ/a:
a) nho/nhỏ/nhọ
b) chi/chì/chỉ/chị
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD về câu đố chữ và giải đố
THỂ DỤC
Phối hợp chạy, nhảy và mang, vác
Trò chơi “Kiệu người”
Có giáo viên bộ môn
Thứ ba ngày 28 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể
theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục
III).
* HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2+ 3+ 4:
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
của BT 1, 2, 3, 4.
- Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn văn, - HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp
chú ý 3 câu văn in nghiêng.
đọc thầm 3 câu văn này.
Đáp án:
+ Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu nào + Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu
dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định Chi.
về bạn Diệu Chi?
+ Câu 3: Nêu nhận định về bạn
Diệu Chi.
+ Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào trả *C1: Đây là bạn Diệu Chi.
lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? bộ phận + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Đây
nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là con gì)? + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
bạn Diệu Chi
*C2: Bạn Diệu Chi.....Thành Công
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn
Diệu Chi
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
học sinh cũ.....Thành Công
*C3: Bạn ấy là một hoaj sĩ nhỏ đấy.
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn ấy
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
một hoạ sĩ nhỏ đấy
+ Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học Ai + Khác nhau ở bộ phận VN....
làm gì? Ai thế nào? Ở chỗ nào ?
Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại KT về kiểu câu Ai là gì?
- HS lắng nghe
* Ghi nhớ:
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc nội dung ghi nhớ.
- HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì?
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết
đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình
(BT2, mục III).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1.
Đáp án:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu a)Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà
tác dụng của các câu kể vừa tìm được. Pa- xcan đã đặt hết tình cảm của người
con vào việc chế tạo (Câu giới thiệu về
thứ máy mới)
Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế
giới … hiện đại. (Câu nêu nhận định về
giá trị của chiếc máy tính đầu tiên)
b) Lá là lịch của cây - Nêu nhận định
(chỉ mùa).
Cây lại là lịch đất - Nêu nhận định (chỉ
vụ hoặc chỉ năm).
Trăng lặn rồi trăng mọc - Nêu nhận
định (chỉ ngày đêm).
Là lịch của bầu trời - Nêu nhận định
(chỉ ngày đêm).
Mười ngón tay là lịch - Nêu nhận định
(đếm ngày tháng).
Lịch lại là trang sách - Nêu nhận định
(năm học).
c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của
miền Nam. (Chủ yếu nêu nhận định về
giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý
giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng miền Nam)
+ Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì?
+ Câu kể Ai là gì gồm mấy bộ phận?
Bài tập 2: Dùng câu kể Ai là gì? Giới
Cá nhân – Lớp
thiệu về các bạn…
- HS giới thiệu về gia đình có thể kèm
* GV gợi ý HS có thể dựa vào bài giới ảnh chụp
thiệu bạn Diệu Chi để giới thiệu về Ví dụ:
mình hay bạn…
* Tổ em có 4 bạn. Bạn Lan là học sinh
+ Viết đoạn văn và kiểm tra các câu kể giỏi, luôn giúp đỡ các bạn. Đây là bạn
Ai là gì ? có trong đoạn văn.
YC từng cặp HS giới thiệu cho nhau
nghe.
- Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu
đúng mẫu
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Thịnh, tuy hơi mũm mĩm nhưng rất tốt
bụng. Bạn Thanh là "cây văn nghệ" của
lớp. Còn em là tổ trưởng. Các thành viên
tổ em rất đoàn kết.
- Ghi nhớ KT về câu kể Ai là gì?
- Hoàn chỉnh đoạn văn bài 3.
NGLL 1
Sắp xếp dữ liệu
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
Có giáo viên bộ môn
Lesson 5
TOÁN
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách trừ 2 PS cùng MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS cùng MS
* Cách tiến hành
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ
nguyên MS và cộng các TS lại với
nhau
+ Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu + Muốn trừ 2 PS cùng MS ta giữ
cách trừ 2 PS cùng MS
nguyên MS và trừ các tử số cho
nhau.
- GV chốt lại cách trừ
5
3
- HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và
6
6
5
3
5−3
2
- Yêu cầu HS thực hành trừ:
=?
6
6
6
6
chia sẻ kết quả:
=
=
- HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng
MS và thực hành trừ.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Tính.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
15 7 15−7 8
1
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
− =
=
16 = 2
- Củng cố cách trừ hai phân số cùng 16 16 16
3
7
7−3
4
mẫu số.
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối 4 - 4 = 4 = 4 = 1
3
giản
9
9−3
6
5 - 5= 5 = 5
17 12 17−12 5
− =
=
49 49 49
49
Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả
- Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp
bài)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập (2 yêu cầu)
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản.
a)
b)
c)
1
2 3
2 1
2−1
3 - 9 = 3 - 3 = 3 = 3
3
7
15
7
7−3
5 - 25 = 5 - 5 = 5 =
1
3
4
3
3−2
2 - 8 = 2 - 2 = 2
=
3
11
6
11
11−3
4 - 8 = 4 - 4 = 4 =
4
5
2
2 =1
8
4 =2
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn d)
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Số huy chương bạc và huy chương
đồng của đoàn Đồng Tháp bằng số
phần tổng số huy chương mà đoàn
giành được là:
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
5 14
1 - 19 = 19 (tổng số huy chương)
14
Đ/s: 19 tổng số huy chương
- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ
để chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong
trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
2. Kĩ năng
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: Một số loài cây
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm
+ Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản
cho bóng của vât thay đổi như thế nào?
sáng. Làm cho bóng của vật thay đổi
bằng cách thay đổi vị trí của vật
chiếu sáng đối với vật đó.
+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay
+ VD: bóng của cái cây thay đổi vào
đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó
từng buổi của ngày do vị trí của mặt
thay đổi?
trời thay đổi
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví
dụ để chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật
trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
ánh sáng đối với sự sống của thực vật:
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại
bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi
các ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp
SGK.
+ Hình 1: Cây trong hình 1 đang mọc
hướng về phía ánh sáng của bóng đèn
+ Hình 2: Vì loài hoa này khi nở
thường hướng về ánh mặt trời nên có
tên gọi là hoa hướng dương.
-HS đọc bài học.
- GV chốt: Như vậy, ánh sáng đã tác
động đến sự phát triển của từng loài
- Lắng nghe
cây, các loài cây đều mọc hướng về phía
ánh sáng
+ Ánh sáng có vai trò gì với sự sống của
thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu
không có ánh sáng?
- Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK.
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng
của thực vật:
- GV gieo vấn đề: Cây xanh không thể
sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có
phải mọi loài cây đều cần một thời gian
chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu
được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau
không?
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống
được ở những nơi rừng thưa, các cánh
đồng … được chiếu sáng nhiều? Một số
loài cây khác lại sống được trong rừng
rậm, hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh
sáng và một số cây cần ít ánh sáng?
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt?
- Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh
sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể
thực hiện những biện pháp kĩ thuật
trồng trọt để cây được chiếu sáng thích
hợp sẽ cho thu hoạch cao.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (2p)
+ Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh
sáng còn ảnh hưởng đến quá trình
sống khác của thực vật như: hút
nước, thoát hơi nước, hô hấp …
+ Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn
lụi.
- HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến
của nhóm mình
+ Do nhu cầu về ánh sáng của các
loài cây không giống nhau…
+ Cây cần nhiều ánh sáng: Tiêu, lúa,
cà phê, cam bưởi,..(cây cho hạt, quả
cần nhiều ánh sáng)
+ Cây cần ít ánh sáng: Dương xỉ,
phát tài
+ Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cần
nhiều ánh sáng nên khi cấy và trồng
ta phải có khoảng cách vừa đủ để cây
có đủ ánh sáng và phát triển tốt…
+ Để kích thích cây tăng trưởng và
phát triển nhanh, người ta dùng ánh
sáng đèn điện thay thế cho ánh sáng
mặt trời vào ban đêm
- Lắng nghe
- Trồng 1 cây trong bóng tối, 1 cây
ngoài ánh sáng, chăm sóc và tưới
nước thường xuyên. Ghi lại quá trình
sinh trưởng và phát triển của cả 2 cây
và rút ra so sánh, đối chiếu
ĐẠO ĐỨC
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tìm hiểu được thực trạng các công trình công cộng tại địa phương và biện pháp
bảo vệ.
- Sưu tầm được các tấm gương về bảo vệ công trình công cộng
2. Kĩ năng
- Bày tỏ phẩm chất về các ý kiến
- Báo cáo được bản điều tra thực trạng
- Giới thiệu được các tấm gương
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
- Thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương
* BVMT: Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan
trực tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống
* GDQP-AN: Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản
chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
+ Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của HS
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Bạn hãy nêu một số biểu hiện về ý thức + Không vẽ bay lên tường, không
bảo vệ và giữ gìn công trình công cộng?
khắc lên cây cối,..
+ Bạn đã làm gì để bảo vệ và giữ gìn công
trình công cộng?
+ HS trả lời
- Nhận xét, chuyển sang bài mới
2. Thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Bày tỏ phẩm chất về các ý kiến
- Báo cáo được hiện trạng một số công trình công cộng tại địa phương và biện
pháp giữ gìn.
- Sưu tầm được các tấm gương, mẩu chuyện về giữ gìn các công trình công cộng
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1: Bày tỏ ý kiến: (Bài tập 3- SGK/36)
Cá nhân – Lớp
- GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập - HS đọc yêu cầu và ND bài tập 3.
3.
- HS biểu thị phẩm chất bằng cách
- HS biểu thị phẩm chất bằng cách giơ thẻ giơ thẻ màu theo quy ước.
màu theo quy ước.
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn - HS trình bày ý kiến của mình.
của mình.
- GV kết luận:
+ Ý kiến a là đúng
+ Ý kiến b, c là sai
- Chốt KT: Mọi người đều cần phải có ý
thức giữ gìn các CTCC ở mọi nơi để bảo vệ - Lắng nghe
lợi ích của chính mình
HĐ 2: Báo cáo về kết quả điều tra:
Nhóm 4 – Lớp
(Bài tập 4- SGK/36).
- GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo kết - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết
quả điều tra.
quả điều tra về những công trình
công cộng ở địa phương.
- YC cả lớp thảo luận về các bản báo cáo
như:
+ Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạng các
công trình và nguyên nhân.
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho
thích hợp.
- GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa phương.
HĐ 3: Kể chuyện (BT 5 – SGK)
- Yêu cầu HS kể chuyện về các tấm gương
mà mình biết trong việc bảo vệ và giữ gìn
các CTCC
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS lắng nghe và nhận xét về các
bản báo cáo.
- HS lắng nghe
- HS kể cá nhân
- Các HS khác nhận xét về hành vi,
liên hệ bản thân
- Thực hành giữ gìn, bảo vệ các
CTCC
- Làm băng dôn, vẽ tranh tuyên
truyền bảo vệ các CTCC
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Hoạt động 2: GV hỏi thêm học sinh ở địa phương em có những công trình công
cộng nào? Em sẽ làm gì để bảo vệ các công trình công cộng đó
Thứ tư ngày 01 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( TẬP ĐỌC )
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao
động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học
thuộc lòng bài thơ.
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, yêu lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy
được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc + 1 HS đọc
sống an toàn
+ Chủ đề cuộc sống thi Em muốn
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
sống an toàn.
+ Thiếu nhi cả nước hào hứng tham
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như gia: “Chỉ trong 4 tháng … đã nhận
thế nào?
được 50.000 bức tranh …”
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc sôi nổi mang cảm hứng
ngợi ca
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi
nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui - Lắng nghe
và không khí khẩn trương của những - Nhóm trưởng điều hành cách chia
đoàn thuyền đánh cá
đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn
- Bài chia làm 5 đoạn.
(Mỗi khổ thơ là một đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (cài then, sập cửa,
đoàn thoi, nhịp trăng cao, nuôi lớn,
xoăn tay, loé, muôn dặm phơi,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
các HS (M1)
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển
cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết điều hoàng hôn. Câu thơ cho biết điều đó
là: Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
đó?
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết điều + Đoàn thuyền trở về vào lúc bình
minh. Những câu thơ cho biết điều đó
đó?
là:
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
+ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp Mặt trời đội biển nhô màu mới.
+ Những câu thơ nói lên vẻ đẹp của
huy hoàng của biển?
biển.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Mặt trời đội biển nhô màu mới.
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
* Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của
những người đánh cá cùng gió làm
căng cánh buồm: Câu hát căng buồm
cùng gió khơi.
* GDBVMT: Hình ảnh biển trong bài + Bảo vệ môi trường biển bằng cá...
NGÀY
2
27.02
3
28.02
4
01.03
5
02.03
6
03.03
( Từ 27/02/2023 đến 03/03/2023)
MÔN
BÀI DẠY
HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
SHCN
Chào cờ đầu tuần
Luyện tập
Tập đọc: Vẽ về cuộc sống an toàn
Chính tả (N-V): Họa sĩ Tô Ngọc Vân
Phối hợp chạy, nhảy và mang, vác - TC“Kiệu người”
LTVC: Câu kể Ai là gì?
Sắp xếp dữ liệu
THEME 7:AROUND TOWN - Lesson 5
Phép trừ phân số (Tiết 1).
Ánh sáng cần cho sự sống
Giữ gìn các công trình công cộng ( t2)
Đoàn thuyền đánh cá .
Ôn tập bài hát : Chim sáo.Ôn tập TĐN số 5, số 6.
Phép trừ phân số (Tiết 2).
Ôn tập.
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 6
Luyện tập chung.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
KT bật xa, phối hợp chạy, mang, vác TC“Kiệu người”
Sắp xếp dữ liệu
Luyện tập.
Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp theo).
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật.
Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
Tóm tắt tin tức
Thành phố Hồ Chí Minh
Luyện tập chung.
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
Đặt câu hỏi đúng
KĐT, CSRM: các thói quen xấu có hại cho răng – cách
phòng
Thứ hai ngày 27 tháng 02 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng
một phân số với số tự nhiên.
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân
số, cộng một phân số với số tự nhiên. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- HS quan sát mẫu để xem cách trình bày
- GV viết bài mẫu lên bảng cả lớp chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
sẻ câu mẫu
Chia sẻ lớp
4
4
4
3
15
19
Đáp án:
2
9 2
11
3+ 5 = 1 + 5 = 5 + 5 = 5
a) 3 + 3 = 3 + 3 = 3
* Có thể viết gọn bài toán như sau:
4
4
15
19
3+ 5 = 5 + 5 = 5
3
3 20 23
+5= + =
4 4
4
b) 4
12
12 42 54
+2= + =
21 21 21
c) 21
- GV nhận xét, chữa bài
- Lưu ý cách cộng một số tự nhiên với
PS, cộng một PS với một số số tự nhiên
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 3:
Bài giải
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
bài tập.
3
2
29
- Củng cố cách cộng phân số, tính nửa
3 + 10 = 30 (m)
chu vi hình chữ nhật.
29
Đáp số: 30 m
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
thành sớm)
3 2 1 3
( + )+ =
8 8 8 4
3 2 1 3
+( + )=
8 8 8 4
3 2 1 3 2 1
( + )+ = +( + )
8 8 8 8 8 8
- Rút ra tính chất kết hợp của phép cộng:
Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba,
ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của
PS thứ hai và PS thứ ba.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Sau bài tập 2 GV cần chốt cho HS Phép cộng phân số cũng có tính chất kết hợp.
Cho HS phát biều tính chất dựa trên tính chất kết hợp phép cộng của các số tự
nhiên: Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba, ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng
của PS thứ hai và PS thứ ba.
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui.
3. Phẩm chất
GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
+ Em hiểu như thế nào là “những em + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng
bé lớn trên lưng mẹ”?
thường điệu con theo. Những em bé cả
lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy,
có thể nói các em lớn trên lưng mẹ.
+ Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối
thơ này là gì?
với cách mạng.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông
báo tin vui.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe
nhanh, thể hiên nội dung của bản tin.
Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao,
đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú,
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong
sáng, sâu sắc, bất ngờ.
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho hiện các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk
các HS (M1)
Lắk, triển lãm, ngôn ngữ hội hoạ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả
nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
+ Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống
an toàn.
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự
thế nào?
cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có
50.000 bức tranh của thiếu nhi cả
nước gửi về Ban Tổ chức.
+ Điều gì cho thấy các em có nhận + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng
thức tốt về chủ đề cuộc thi?
thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông rất
phong phú. Cụ thể tên một số tranh.
Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
Gia đình em được bảo vệ an toàn.
Trẻ em không nên đi xe đạp trên
đường.
Chở 3 người là không được.
+ Những nhận xét nào thể hiện sự + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu
các em?
sắc
+ Những dòng in đậm của bản tin có + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp
tác dụng gì?
dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm
nhanh thông tin.
+ Nội dung chính của bài là gì?
Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho
thấy các em có nhận thức đúng về an
toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các biết thể hiện nhận thức của mình
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời bằng ngôn ngữ hội hoạ.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 4 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã + Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có
làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa
sống an toàn?
=> Cần biết góp sức mình vào việc giữ
gìn ATGT bằng những việc làm phù - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và
hợp.
tham gia giao thông an toàn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm
được hoặc của bản thân về chủ đề An
toàn giao thông
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDKNS: Phải có ý thức giữ gìn cuộc sống an toàn đặc biệt là ATGT. Ban thân
luôn chấp hành tốt luật giao thông như: Đi bộ thì phải đi trên lề phải, qua đường thì
phải đi đúng phần dành cho người đi bộ, Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
bằng xe gắn máy, chấp hành tính hiệu đèn giao thông, ...... Nhắc người thân cùng
thực hiện tốt các em nhé.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu tr/ch ; giải được câu đố về các chữ bài 3
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. ChuẨn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết, phần - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
chú giải
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân.
Ông là một nghệ sĩ tài hoa đã ngã
xuống trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Giới thiệu ảnh chụp hoạ sĩ Tô Ngọc - HS quan sát
Vân
- HS nêu từ khó viết: tốt nghiệp,
Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông
Dương, dân công hoả tuyến, kí hoạ,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền truyện/chuyện
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện
– câu chuyện – truyện – kể chuyện –
Bài 3:
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
đọc truyện.
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
Đ/a:
a) nho/nhỏ/nhọ
b) chi/chì/chỉ/chị
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD về câu đố chữ và giải đố
THỂ DỤC
Phối hợp chạy, nhảy và mang, vác
Trò chơi “Kiệu người”
Có giáo viên bộ môn
Thứ ba ngày 28 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể
theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục
III).
* HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2+ 3+ 4:
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
của BT 1, 2, 3, 4.
- Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn văn, - HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp
chú ý 3 câu văn in nghiêng.
đọc thầm 3 câu văn này.
Đáp án:
+ Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu nào + Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu
dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định Chi.
về bạn Diệu Chi?
+ Câu 3: Nêu nhận định về bạn
Diệu Chi.
+ Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào trả *C1: Đây là bạn Diệu Chi.
lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? bộ phận + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Đây
nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là con gì)? + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
bạn Diệu Chi
*C2: Bạn Diệu Chi.....Thành Công
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn
Diệu Chi
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
học sinh cũ.....Thành Công
*C3: Bạn ấy là một hoaj sĩ nhỏ đấy.
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn ấy
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
một hoạ sĩ nhỏ đấy
+ Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học Ai + Khác nhau ở bộ phận VN....
làm gì? Ai thế nào? Ở chỗ nào ?
Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại KT về kiểu câu Ai là gì?
- HS lắng nghe
* Ghi nhớ:
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc nội dung ghi nhớ.
- HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì?
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết
đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình
(BT2, mục III).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1.
Đáp án:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu a)Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà
tác dụng của các câu kể vừa tìm được. Pa- xcan đã đặt hết tình cảm của người
con vào việc chế tạo (Câu giới thiệu về
thứ máy mới)
Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế
giới … hiện đại. (Câu nêu nhận định về
giá trị của chiếc máy tính đầu tiên)
b) Lá là lịch của cây - Nêu nhận định
(chỉ mùa).
Cây lại là lịch đất - Nêu nhận định (chỉ
vụ hoặc chỉ năm).
Trăng lặn rồi trăng mọc - Nêu nhận
định (chỉ ngày đêm).
Là lịch của bầu trời - Nêu nhận định
(chỉ ngày đêm).
Mười ngón tay là lịch - Nêu nhận định
(đếm ngày tháng).
Lịch lại là trang sách - Nêu nhận định
(năm học).
c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của
miền Nam. (Chủ yếu nêu nhận định về
giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý
giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng miền Nam)
+ Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì?
+ Câu kể Ai là gì gồm mấy bộ phận?
Bài tập 2: Dùng câu kể Ai là gì? Giới
Cá nhân – Lớp
thiệu về các bạn…
- HS giới thiệu về gia đình có thể kèm
* GV gợi ý HS có thể dựa vào bài giới ảnh chụp
thiệu bạn Diệu Chi để giới thiệu về Ví dụ:
mình hay bạn…
* Tổ em có 4 bạn. Bạn Lan là học sinh
+ Viết đoạn văn và kiểm tra các câu kể giỏi, luôn giúp đỡ các bạn. Đây là bạn
Ai là gì ? có trong đoạn văn.
YC từng cặp HS giới thiệu cho nhau
nghe.
- Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu
đúng mẫu
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Thịnh, tuy hơi mũm mĩm nhưng rất tốt
bụng. Bạn Thanh là "cây văn nghệ" của
lớp. Còn em là tổ trưởng. Các thành viên
tổ em rất đoàn kết.
- Ghi nhớ KT về câu kể Ai là gì?
- Hoàn chỉnh đoạn văn bài 3.
NGLL 1
Sắp xếp dữ liệu
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
Có giáo viên bộ môn
Lesson 5
TOÁN
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách trừ 2 PS cùng MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS cùng MS
* Cách tiến hành
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ
nguyên MS và cộng các TS lại với
nhau
+ Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu + Muốn trừ 2 PS cùng MS ta giữ
cách trừ 2 PS cùng MS
nguyên MS và trừ các tử số cho
nhau.
- GV chốt lại cách trừ
5
3
- HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và
6
6
5
3
5−3
2
- Yêu cầu HS thực hành trừ:
=?
6
6
6
6
chia sẻ kết quả:
=
=
- HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng
MS và thực hành trừ.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Tính.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
15 7 15−7 8
1
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
− =
=
16 = 2
- Củng cố cách trừ hai phân số cùng 16 16 16
3
7
7−3
4
mẫu số.
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối 4 - 4 = 4 = 4 = 1
3
giản
9
9−3
6
5 - 5= 5 = 5
17 12 17−12 5
− =
=
49 49 49
49
Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả
- Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp
bài)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập (2 yêu cầu)
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản.
a)
b)
c)
1
2 3
2 1
2−1
3 - 9 = 3 - 3 = 3 = 3
3
7
15
7
7−3
5 - 25 = 5 - 5 = 5 =
1
3
4
3
3−2
2 - 8 = 2 - 2 = 2
=
3
11
6
11
11−3
4 - 8 = 4 - 4 = 4 =
4
5
2
2 =1
8
4 =2
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn d)
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Số huy chương bạc và huy chương
đồng của đoàn Đồng Tháp bằng số
phần tổng số huy chương mà đoàn
giành được là:
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
5 14
1 - 19 = 19 (tổng số huy chương)
14
Đ/s: 19 tổng số huy chương
- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ
để chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong
trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
2. Kĩ năng
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: Một số loài cây
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm
+ Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản
cho bóng của vât thay đổi như thế nào?
sáng. Làm cho bóng của vật thay đổi
bằng cách thay đổi vị trí của vật
chiếu sáng đối với vật đó.
+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay
+ VD: bóng của cái cây thay đổi vào
đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó
từng buổi của ngày do vị trí của mặt
thay đổi?
trời thay đổi
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví
dụ để chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật
trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
ánh sáng đối với sự sống của thực vật:
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại
bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi
các ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp
SGK.
+ Hình 1: Cây trong hình 1 đang mọc
hướng về phía ánh sáng của bóng đèn
+ Hình 2: Vì loài hoa này khi nở
thường hướng về ánh mặt trời nên có
tên gọi là hoa hướng dương.
-HS đọc bài học.
- GV chốt: Như vậy, ánh sáng đã tác
động đến sự phát triển của từng loài
- Lắng nghe
cây, các loài cây đều mọc hướng về phía
ánh sáng
+ Ánh sáng có vai trò gì với sự sống của
thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu
không có ánh sáng?
- Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK.
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng
của thực vật:
- GV gieo vấn đề: Cây xanh không thể
sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có
phải mọi loài cây đều cần một thời gian
chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu
được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau
không?
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống
được ở những nơi rừng thưa, các cánh
đồng … được chiếu sáng nhiều? Một số
loài cây khác lại sống được trong rừng
rậm, hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh
sáng và một số cây cần ít ánh sáng?
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt?
- Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh
sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể
thực hiện những biện pháp kĩ thuật
trồng trọt để cây được chiếu sáng thích
hợp sẽ cho thu hoạch cao.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (2p)
+ Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh
sáng còn ảnh hưởng đến quá trình
sống khác của thực vật như: hút
nước, thoát hơi nước, hô hấp …
+ Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn
lụi.
- HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến
của nhóm mình
+ Do nhu cầu về ánh sáng của các
loài cây không giống nhau…
+ Cây cần nhiều ánh sáng: Tiêu, lúa,
cà phê, cam bưởi,..(cây cho hạt, quả
cần nhiều ánh sáng)
+ Cây cần ít ánh sáng: Dương xỉ,
phát tài
+ Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cần
nhiều ánh sáng nên khi cấy và trồng
ta phải có khoảng cách vừa đủ để cây
có đủ ánh sáng và phát triển tốt…
+ Để kích thích cây tăng trưởng và
phát triển nhanh, người ta dùng ánh
sáng đèn điện thay thế cho ánh sáng
mặt trời vào ban đêm
- Lắng nghe
- Trồng 1 cây trong bóng tối, 1 cây
ngoài ánh sáng, chăm sóc và tưới
nước thường xuyên. Ghi lại quá trình
sinh trưởng và phát triển của cả 2 cây
và rút ra so sánh, đối chiếu
ĐẠO ĐỨC
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tìm hiểu được thực trạng các công trình công cộng tại địa phương và biện pháp
bảo vệ.
- Sưu tầm được các tấm gương về bảo vệ công trình công cộng
2. Kĩ năng
- Bày tỏ phẩm chất về các ý kiến
- Báo cáo được bản điều tra thực trạng
- Giới thiệu được các tấm gương
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
- Thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương
* BVMT: Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan
trực tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống
* GDQP-AN: Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản
chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
+ Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của HS
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Bạn hãy nêu một số biểu hiện về ý thức + Không vẽ bay lên tường, không
bảo vệ và giữ gìn công trình công cộng?
khắc lên cây cối,..
+ Bạn đã làm gì để bảo vệ và giữ gìn công
trình công cộng?
+ HS trả lời
- Nhận xét, chuyển sang bài mới
2. Thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Bày tỏ phẩm chất về các ý kiến
- Báo cáo được hiện trạng một số công trình công cộng tại địa phương và biện
pháp giữ gìn.
- Sưu tầm được các tấm gương, mẩu chuyện về giữ gìn các công trình công cộng
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1: Bày tỏ ý kiến: (Bài tập 3- SGK/36)
Cá nhân – Lớp
- GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập - HS đọc yêu cầu và ND bài tập 3.
3.
- HS biểu thị phẩm chất bằng cách
- HS biểu thị phẩm chất bằng cách giơ thẻ giơ thẻ màu theo quy ước.
màu theo quy ước.
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn - HS trình bày ý kiến của mình.
của mình.
- GV kết luận:
+ Ý kiến a là đúng
+ Ý kiến b, c là sai
- Chốt KT: Mọi người đều cần phải có ý
thức giữ gìn các CTCC ở mọi nơi để bảo vệ - Lắng nghe
lợi ích của chính mình
HĐ 2: Báo cáo về kết quả điều tra:
Nhóm 4 – Lớp
(Bài tập 4- SGK/36).
- GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo kết - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết
quả điều tra.
quả điều tra về những công trình
công cộng ở địa phương.
- YC cả lớp thảo luận về các bản báo cáo
như:
+ Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạng các
công trình và nguyên nhân.
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho
thích hợp.
- GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa phương.
HĐ 3: Kể chuyện (BT 5 – SGK)
- Yêu cầu HS kể chuyện về các tấm gương
mà mình biết trong việc bảo vệ và giữ gìn
các CTCC
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS lắng nghe và nhận xét về các
bản báo cáo.
- HS lắng nghe
- HS kể cá nhân
- Các HS khác nhận xét về hành vi,
liên hệ bản thân
- Thực hành giữ gìn, bảo vệ các
CTCC
- Làm băng dôn, vẽ tranh tuyên
truyền bảo vệ các CTCC
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Hoạt động 2: GV hỏi thêm học sinh ở địa phương em có những công trình công
cộng nào? Em sẽ làm gì để bảo vệ các công trình công cộng đó
Thứ tư ngày 01 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( TẬP ĐỌC )
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao
động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học
thuộc lòng bài thơ.
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, yêu lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy
được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc + 1 HS đọc
sống an toàn
+ Chủ đề cuộc sống thi Em muốn
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
sống an toàn.
+ Thiếu nhi cả nước hào hứng tham
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như gia: “Chỉ trong 4 tháng … đã nhận
thế nào?
được 50.000 bức tranh …”
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc sôi nổi mang cảm hứng
ngợi ca
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi
nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui - Lắng nghe
và không khí khẩn trương của những - Nhóm trưởng điều hành cách chia
đoàn thuyền đánh cá
đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn
- Bài chia làm 5 đoạn.
(Mỗi khổ thơ là một đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (cài then, sập cửa,
đoàn thoi, nhịp trăng cao, nuôi lớn,
xoăn tay, loé, muôn dặm phơi,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
các HS (M1)
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển
cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết điều hoàng hôn. Câu thơ cho biết điều đó
là: Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
đó?
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết điều + Đoàn thuyền trở về vào lúc bình
minh. Những câu thơ cho biết điều đó
đó?
là:
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
+ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp Mặt trời đội biển nhô màu mới.
+ Những câu thơ nói lên vẻ đẹp của
huy hoàng của biển?
biển.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Mặt trời đội biển nhô màu mới.
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
* Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của
những người đánh cá cùng gió làm
căng cánh buồm: Câu hát căng buồm
cùng gió khơi.
* GDBVMT: Hình ảnh biển trong bài + Bảo vệ môi trường biển bằng cá...
 








Các ý kiến mới nhất