Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 27 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 20h:34' 09-02-2025
Dung lượng: 761.7 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 27
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 17/3/2025

Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
BÀI HỌC STEM: BÀI 8: THƯỚC GẤP (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
– Nêu được tên gọi và cách viết của các đơn vị đo độ dài dm (đề-xi-mét), m (mét).
– Thực hiện được việc chuyển đổi số đo độ dài giữa các đơn vị dm, m và cm.
– Thực hiện được việc tính toán với các số đo độ dài dm, m và cm.
– Sử dụng được thước đo có chia vạch đến xăng-ti-mét để đo, vẽ đoạn thẳng có độ
dài cho trước.
– Lựa chọn được dụng cụ, vật liệu phù hợp để làm thước gấp.
– Nêu được công dụng và cách sử dụng thước gấp.
II. Đồ dùng dạy học
– Các phiếu học tâp, phiếu đánh giá (phụ lục); Một bản mẫu thước gấp (giáo viên
tự làm). Dụng cụ và vật liệu giáo viên chuẩn bị cho một nhóm học sinh như trong
sách HS trang 54 (tham khảo thêm SGV).
– Mỗi nhóm học sinh cần chuẩn bị thêm: Bộ đồ dùng học tập STEM gồm: kéo,
thước thẳng dài 15 cm.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn đề)
*Mục tiêu
- Biết được câu chuyện về cách đo độ dài của
người xưa và một số thông tin cơ bản về
thước gấp.
- Tiếp nhận được vấn đề là cần tìm hiểu để
làm thước gấp.
*Tổ chức hoạt động
a) Khởi động
- Học sinh nghe Câu chuyện STEM về cách - Quan sát, lắng nghe.
đo độ dài của người xưa và một số thông tin
cơ bản về thước gấp như trong sách HS trang
51, 52.
- Học sinh quan sát hình 2 trong sách HS - Trả lời.
trang 52 và tiếp nhận câu hỏi:
+ Thước gồm mấy đoạn?
+ Vì sao thước có thể mở ra và gấp lại được?
b) Giao nhiệm vụ
- Học sinh được yêu cầu đọc to các yêu cầu - HS thực hiện.
của sản phẩm thước gấp ở phần Thử thách
STEM trong sách HS trang 52 và được giải
thích để hiểu rõ (nếu cần).
+ Thước gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn có độ dài

2
10 cm.
+ Mỗi đoạn có chia các vạch cách đều nhau 1
cm và có ghi rõ số đo tại mỗi vạch.
+ Độ dài của thước khi mở thẳng ra là từ 30
cm đến 50 cm.
+ Thước có thể mở ra và gấp lại dễ dàng.
+ Thước có ghi tên nhóm hoặc vẽ biểu tượng
và gắn vào đầu thước.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
(Nghiên cứu kiến thức nền)
*Mục tiêu
- Nêu được tên gọi và cách viết của các đơn
vị đo độ dài dm (đề-xi-mét), m (mét).
- Thực hiện được việc chuyển đổi số đo độ
dài giữa các đơn vị dm, m và cm.
- Thực hiện được việc tính toán với các số đo
độ dài dm, m và cm.
- Sử dụng được thước đo có chia vạch đến
xăng-ti-mét để đo, vẽ đoạn thẳng có độ dài
cho trước.
*Tổ chức hoạt động
a) Hình thành kiến thức “Đề-xi-mét”
- Học sinh quan sát hình 3 trong SHS trang
52 và thảo luận theo nhóm đôi về cho biết độ
dài của bút chì và độ dài một gang tay của
bạn nhỏ trong hình. Sau đó, học sinh trình
bày câu trả lời trước lớp.
- Học sinh được các bạn và giáo viên nhận
xét câu trả lời, được giáo viên nhấn mạnh một
số thông tin quan trọng và chốt kiến thức theo
khung ghi nhớ trong sách HS trang 52.
+ Đề-xi-mét là một đơn vị đo dài.
+ Đề-xi-mét viết tắt là dm.
+ 1 dm = 10 cm; 10 cm = 1 dm.
b) Hình thành kiến thức “Mét”
- Học sinh quan sát hình 4 trong SHS trang
53 và thảo luận theo nhóm đôi về cho biết độ
dài bài học của bạn nhỏ trong hình. Sau đó,
học sinh trình bày câu trả lời trước lớp.
- Học sinh được các bạn và giáo viên nhận
xét câu trả lời, được giáo viên nhấn mạnh một
số thông tin quan trọng và chốt kiến thức theo
khung ghi nhớ trong sách HS trang 52.
+ Mét là một đơn vị đo dài.
+ Mét viết tắt là dm.

- HS thực hiện.

- HS thực hiện.
- HS thực hiện.

- HS quan sát, thực hiện.

- HS thực hiện.

3
+ 1 m = 10 dm; 1 m = 100 cm; 10 dm = 1 m;
100 cm = 1 m.
- Lưu ý: Giáo viên có thể chuẩn bị một thước
thẳng có độ dài 1 mét, có các vạch chia đến
xăng-ti-mét. Đồng thời, giáo viên có thể cho
học sinh quan sát trực tiếp nhằm giúp học
sinh nhận biết mối quan hệ “1 m = 100 cm =
10 dm”.
c) Thực hành chuyển đổi, ước lượng và
tính toán với các số đo độ dài
- Học sinh được tổ chức làm việc cá nhân để
thực hiện Phiếu học tập số 1, thực hành các ví
dụ về chuyển đổi số đo độ dài giữa các đơn vị
dm, m và cm và tính toán các số đo độ dài
như ở phần Thực hành 1 trang 53 của sách
HS. Sau đó, học sinh trình bày kết quả vừa
thực hiện trước lớp.
- Học sinh được các bạn và giáo viên nhận
xét kết quả của các ví dụ đã thực hiện. giáo
viên chốt lại và nhắc học sinh điều chỉnh nếu
kết quả chưa chính xác.
d) Thực hành vẽ một đoạn thước
- Học sinh được tổ chức làm việc theo nhóm,
mỗi nhóm nhận vật liệu là một thanh bìa
cứng hình chữ nhật (dài 13 – 15 cm, rộng 2 –
3 cm). - Học sinh được yêu cầu gọi tên vật
liệu và thực hành vẽ một đoạn thước dài 10
cm lên tấm bìa và chia các vạch đều nhau 1
cm.
- Các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi:
Nếu thước gấp có bốn đoạn, mỗi đoạn dài 10
cm thì thước đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
- Lưu ý: Giáo viên không nên chọn các độ dài
cần tính toán ứng với 3 hoặc 5 đoạn thước vì
sẽ trùng với yêu cầu về độ dài thước gấp
trong tiêu chí sản phẩm. Học sinh chỉ mới
học phép nhân và phép chia cho 2, 5 nên giáo
viên cần lưu ý cho học sinh cộng nhiều lần số
10 khi tính độ dài thước gấp hoặc tính số
đoạn thước. Ví dụ thước có 2 đoạn thì chiều
dài thước là: 10 cm + 10 cm = 20 cm.
*Củng cố, dặn dò:
- Ban HT lên chia sẻ.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị
cho tiết học sau.

- HS thực hiện.

- HS thực hiện.

- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- Các nhóm thực hiện.

- HS thực hiện.
- Lắng nghe, ghi nhớ.

4
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng). Đọc đúng và
rõ ràng câu chuyện, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.
Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút.
- Hiểu nội dung bài đọc. Nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể
hiện qua hành động, lời nói.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
+ Tranh minh họa các bài đọc (Bài tập 1).
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (HTQC)
- Trò chơi: Bắn tên
*Lớp trưởng điều hành cả lớp hát hoặc
chơi trò chơi.
- Cho HS kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể theo dãy.
đầu kì II theo trò chơi tiếp sức.
=> GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để củng cố - HS nhắc lại tên bài.
các kiến thức chúng ta đã được học trong
học kì II đến bây giờ. Hôm nay cô cùng
các em sẽ học tuần Ôn tập Giữa HKII: Tiết - HS đọc đầu bài
1-2.
2. Luyện tập.
* Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc
phù hợp.
- Gọi HS đọc thầm yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 1.
+ Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Ghép tranh với tên bài học phù hợp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 - HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút:
phút: 1HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS 1HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS nêu
nêu bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chưa bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chưa
chắc chắn, có thể mở lại sách để xem lại.
chắc chắn, có thể mở lại sách để xem
lại.
- HS trình bày trước lớp: 1 HS nêu tên
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết bài học – 1 HS nêu tranh.

5
quả trước lớp.
- Chuyện bốn mùa – Tranh số 2.
- Khuyến khích HS chia sẻ bài nêu cách - Họa mi hót – tranh số1.
làm.
- Tết đến rồi – Tranh số 4.
- Mùa vàng – Tranh số 5.
- Hạt thóc – Tranh số 6.
- Lũy tre – Tranh số 3.

- Nhận xét, chốt trình chiếu kết quả đúng
- Tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Đọc thầm và nêu yêu cầu bài tập.
+Bài có mấy yêu cầu?

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Vì sao bạn lại chọn bài Chuyện bốn
mùa với bức tranh số 2 ?
- Tranh số 4 sao bạn lại ghép với bài
tết đến rồi ? ……..
- Nghe

- Lớp đọc thầm- nêu yêu cầu.
+ Bài có 2 yêu cầu.Yêu cầu 1: Đọc bài
em thíchYêu cầu 2: Thực hiện các câu
hỏi phía dưới.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc các câu hỏi phía dưới.
a. Tìm trong bài đọc những câu văn,
a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài
thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật, cảnh vật
vật
b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích
trong bài đọc và giải thích vì sao em
b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích yêu thích nhân vật đó.
trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu
thích nhân vật đó.
- Lớp thực hiện làm việc: đọc cho
- GV HDHS cách làm việc:
nhau nghe bài mà mình thích. Thảo
- Làm việc nhóm 2 trong 5 phút, đọc cho luận cùng nhau thực hiện yêu cầu a,b.
nhau nghe bài mà em thích. Thảo luận
cùng nhau thực hiện yêu cầu a, b.
- HS lần lượt đọc bài trước lớp. Sau đó
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
trả lời một trong 2 câu hỏi của bài.
- Một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời một - Lớp nhận xét, bổ sung.
trong 2 câu hỏi của bài.
- Bình xét bạn đọc hay, có nhiều tiến
- Yêu cầu lớp nhận xét
bộ, bạn có câu trả lời ngắn gọn, dễ
hiểu,….
- Nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nêu.
3. Vận dụng
+ Hôm nay em được ôn lại những kiến
thức nào?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)

6
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 18/3/2025
Tiết 1: Toán
BÀI HỌC STEM: BÀI 8: THƯỚC GẤP (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian quy định.
- Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người
khác.
- Giữ gìn tốt vệ sinh lớp học, có ý thức bảo quản vật liệu và đồ dùng học tập khi
tham gia hoạt động thực hành làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
– Các phiếu học tâp, phiếu đánh giá (phụ lục); Một bản mẫu thước gấp (giáo viên
tự làm). Dụng cụ và vật liệu giáo viên chuẩn bị cho một nhóm học sinh như trong
sách HS trang 54 (tham khảo thêm SGV).
– Mỗi nhóm học sinh cần chuẩn bị thêm: Bộ đồ dùng học tập STEM gồm: kéo,
thước thẳng dài 15 cm.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
*Mục tiêu
- Làm được thước gấp từ các đoạn thước
dài 10 cm.
- Chia sẻ được công dụng của thước gấp và
dùng để biểu diễn đo một số độ dài của các
vật dụng trong lớp.
- Đánh giá được các tiêu chí mà sản phẩm
đã đạt được và đánh giá được mức độ hợp
tác của các thành viên trong nhóm.
*Tổ chức hoạt động
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
*Em làm gì?
- Học sinh được quan sát một bản mẫu của - HS quan sát, thực hiện.
thước gấp do giáo viên làm sẵn và trả lời
các câu hỏi ở trang 54, 55, sách HS để tìm
hiểu về vật liệu, các bộ phận của thước
gấp, cách nối các đoạn thước với nhau.
+ Thước gấp gồm mấy đoạn?
+ Khi mở và kéo thẳng thì thước gấp dài
bao nhiêu xăng-ti-mét?

7
+ Mỗi đoạn của thước gấp làm bằng vật
liệu gì?
+ Các đoạn thước được nối với nhau bằng
vật liệu nào?
- Học sinh cũng được hướng dẫn sử dụng
sản phẩm này để đo một số vật dụng trong
lớp như bàn học, bảng lớp, …
*Em làm như thế nào?
- Học sinh được tổ chức làm việc theo
nhóm và quan sát các bước thực hiện gợi ý
có tính định hướng (như ở trang 55, sách
HS) để hoàn thành phiếu học tập số 2 (Phụ
lục) nhằm hình thành tiến trình các bước
làm sản phẩm.
- Đại diện nhóm học sinh trình bày ý tưởng
thực hiện thước gấp của nhóm về: vật liệu
cần dùng, độ dài thước dự định thực hiện
(số đoạn thước), sự phối hợp màu sắc của
các đoạn thước (các đoạn cùng màu hay
khác màu, hay xen kẽ), cách kết nối các
đoạn thước, đánh dấu vị trí dự kiến sẽ bấm
lỗ các đoạn thước.
- Giáo viên chốt lại vị trí cần xỏ ghim cánh
phượng để nối hai đoạn thước và chốt trình
tự thực hiện cũng như điều chỉnh, bổ sung
nếu cần.
b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
*Em tạo sản phẩm
- Mỗi nhóm nhận các đồ dùng, vật liệu;
phân công nhiệm vụ và cùng nhau làm
thước gấp của nhóm.
- Trong khi học sinh làm sản phẩm, giáo
viên nhắc nhở các nhóm giữ vệ sinh; cẩn
thận khi mở hai chân của ghim cánh
phượng, sử dụng kéo; kiểm tra xem thước
gấp của nhóm thực hiện đã đúng yêu cầu
hay chưa và chỉnh sửa khi cần. Giáo viên
có thể đề nghị các nhóm học sinh sử dụng
thước vừa chế tạo xong để đo chiều dài của
một số vật dụng trong lớp như bàn học,
ghế ngồi.
- Lưu ý: Giáo viên sử dụng kềm bấm lỗ để
hỗ trợ học sinh việc đục lỗ trên các đoạn
thước. Giáo viên nhắc các nhóm ghi tên
nhóm, vẽ biểu tượng nhóm và trang trí

- HS thực hiện.

- Đại diện nhóm trình bày.

- HS nhận đồ dùng, vật liệu, thực
hiện làm sản phẩm.

8
thước.
*Em kiểm tra
- Học sinh kiểm tra các phần của thước - HS thực hiện.
gấp, độ dài của thước gấp, độ thuận tiện
của thước gấp khi mở ra và gấp lại. Đồng
thời, học sinh điều chỉnh hoặc bổ sung các
chi tiết trang trí trên thước gấp.
- Học sinh đọc lại phần tiêu chí sản phẩm ở - HS thực hiện.
Thử thách STEM để đánh giá các tiêu chí
đã thoả mãn.
c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
*Em trình diễn
- Sau khi các nhóm hoàn thành thước gấp, - Đại diện nhóm giới thiệu.
học sinh được đề nghị lần lượt cử đại diện
nhóm lên trước lớp giới thiệu sản phẩm
thước gấp do nhóm thực hiện, đồng thời
nêu cách sử dụng thước gấp, biểu diễn
cách sử dụng thông qua việc đo một số độ
dài của các vật dụng trong lớp như bàn
học, bàn giáo viên, bảng lớp, …
- Lưu ý: Khi đo các vật có độ dài dài hơn
độ dài của thước gấp, giáo viên có thể
hướng dẫn học sinh đánh dấu và đo liên
tiếp dựa vào mép của lần đo trước.
- Giáo viên tuyên dương các nhóm có sản - Lắng nghe, ghi nhớ.
phẩm đạt đủ các tiêu chí, khích lệ các
nhóm có khó khăn hay có kết quả còn hạn
chế, cho các nhóm này nêu những vấn đề
cần điều chỉnh (nếu có).
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm tự đánh - HS thực hiện.
giá (phiếu đánh giá sự hợp tác).
*Cải tiến - Sáng tạo
- Giáo viên gợi ý hướng cải tiến – sáng tạo: - Quan sát, lắng nghe.
khuyến khích HS về nhà cùng bố mẹ tìm
vật liệu và tự làm thước gấp có độ dài khi
mở thẳng là 50cm, độ dài khi gấp lại là
5cm để tặng người thân gắn vào móc khoá.
- Giáo viên có thể giới thiệu một vài thông - Lắng nghe.
tin về thước đo khoảng cách bằng tia la-ze
và đo khoảng cách bằng phần mềm trên
điện thoại như gợi ý trong mục STEM và
cuộc sống ở sách HS trang 56.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................

9
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng và rõ ràng, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc
khoảng 65 tiếng/phút.
- Hiểu nội dung bài đọc. nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể
hiện qua hành động, lời nói.
- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật trong bài đọc, các từ ngữ chỉ
sự vật, màu sắc của sự vật trong trong tranh, biết sử dụng các từ ngữ .
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh hình ảnh của bài học.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (HTQC)
Tổ chức cho cả chơi trò chơi “Gọi - Lớp trưởng điều hành.
thuyền”.
- 2HS đọc bài.
- Đọc một bài tập đọc mà em yêu thích ?
- HS nêu.
+ Đã bao giờ các em bị lạc gia đình, lạc bố
mẹ chưa? Khi con bị lạc, ai đã giúp đỡ
mình ?
- HS nhắc lại tên bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Có một bạn
Cánh cam không may bị lạc mẹ giữa một
khu rừng hoang trong một buổi chiều nhạt
nắng, cánh cam đã được mọi người giúp
đỡ nhơ thế nào chúng ta cùng nhau học bài
ôn tập Tiết 3-4.
2. Luyện tập
* Hoạt động 1:Làm bài tập 3. Đọc bài thơ
và trả lời câu hỏi.
- Lớp đọc thầm xác định yêu cầu bài 1
- Đọc thầm xác định yêu cầu bài 1.
+ Bài có 2 yêu cầu.
+ Bài có mấy yêu cầu, nêu rõ từng yêu Yêu cầu 1: Đọc bài Cánh cam lạc mẹ
cầu?
Yêu cầu 2: Trả lời các câu hỏi phía
dưới.
- HS đọc thầm toàn bài.
-1-2 HS đọc to toàn bài.
- Hãy đọc thầm toàn bài Cánh cam lạc mẹ. - Trả lời các câu hỏi.
- Gọi 1-2 HS đọc to toàn bài.
- HS đọc to các câu hỏi trong bài.

10
+ Yêu cầu 2 của bài là gì ?
- Hãy đọc to các câu hỏi trong bài 
- YC HS làm việc theo nhóm 4:

- Nhóm trưởng mời các bạn trong
nhóm TL lần lượt từng CH – NX, bổ
sung ý kiến cho bạn,
- Đại diện các nhóm trả lời lần lượt
từng câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét,
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả bổ sung.
trước lớp.
- HS có thể diễn đạt khác nhau cách
- Nhận xét, tuyên dương HS.
trả lời từng câu hỏi: ví dụ:
- Cho HS quan sát tranh:
A. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xồ vảo
vườn hoang đầy gai góc.
b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan
tâm và giúp đỡ cánh cam.
c.Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc,
vội dừng công việc đi tìm cánh cam và
mời cánh cam về nhà mình.
- Lắng nghe.
*Chốt: Bài thơ kể vể một chú cánh cam bé
bỏng bị lạc mẹ trong một khu vườn hoang
vắng. Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng.
Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào,
xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo
nhau đi tìm chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả
đểu mời cánh cam vể nhà mình nghỉ tạm
vì trời đã tối.
*Giáo dục KNS: Trong cuộc sống ai cũng
có lúc gặp khó khăn, chúng ta phải biết
bình tĩnh để tìm ra cách giải quyết hiệu
quả nhất. Mỗi con người cần có tấm lòng
nhân hậu, giúp đỡ người khác khi gặp khó
khăn.
* Hoạt động 2: Làm bài tập 4
+ Bài tập 4 yêu cầu gì?
- Thảo luận và làm việc theo nhóm 4:
Nhóm trưởng điều hành từng thành viên
trong nhóm thực hiện lần lượt các tình
huống a, b, c.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách nói đủ ý.
- Làm việc cả lớp: GV đưa ra từng tình
huống, mời HS nói lời phù hợp với từng
tình huống đó,

- Lắng nghe.

+ HS nêu yêu cầu: Nói và đáp lời
trong các tình huống.
- Các nhóm làm việc. Từng thành viên
trong nhóm đưa ra cách nói của mình.
Cả nhóm góp ý.

- Một số HS nói trước lớp. Lớp NX,
bổ sung. VD:
+ Tình huống a: An ủi, động viên khi
bạn mệt. (Bạn có mệt lắm không? Tớ
nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng
y tế nhé./Mình lấy nước cho bạn uống
nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện cho
mẹ bạn nhé! / Bạn nghỉ đi, để mình

11
viết bài cho bạn./, ...)
+ Tình huống b: Mời bạn đọc một
cuốn truyện hay. (Cuốn truyện này rất
hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng
thích./ Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn
đọc sẽ mê luôn./, ...)
+ Tình huống с: Để nghị bạn hát một
bài trước lớp (Bạn hát rất hay! Bạn hát
cho cả lớp nghe một bài nhé!/ Bạn có
giọng hát hay, hát tặng chúng tớ một
bài nhé!/, ...).

- GV khích lệ mỗi em nên có cách nói + HS nêu yêu cầu: Tìm trong bài
khác nhau. Khen những bạn có cách nói tự Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt
nhiên.
động của mỗi con vật.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV HDHS:
- HS đọc Mẫu:
- Dựa vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoại - HS nêu tên các nhân vật trong bài.
động của các con vật được nói đến trong - HS có thể nêu: dừng nấu cơm, bảo
bài thơ.
nhau đi tìm, nói (cánh cam vể nhà
- Gọi 1 HS đọc Mẫu:
mình).
+ Trong bài có những con vật nào?
- HS thảo luận nhóm 2 trong 3 phút
+ Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của bọ dừa.
thực hiện bài tập.
- Đại diện một số nhóm trình bày bài.
1 bạn nêu tên nhân vật – 1 bạn nêu từ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong 3 ngữ chỉ hoạt động của nhân vật đó.
phút để thực hiện bài tập.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày bài. 1 HS nêu tên nhân vật.
- Nhận xét, tuyên dương HS, chốt kết quả
bài làm đúng.
VD:
Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động
M: ve sầu kêu ran
cánh cam đi lạc, gọi mẹ
bọ dừa
dừng nấu cơm, bảo nhau đi
tìm,
nóigiã gạo, bảo nhau đi
cào cào
ngưng
tìm,
xén tóc
thối nói
cắt áo, bảo nhau đi tìm,
- GV chốt.nói
Bài thơ có những câu thơ:

12
“Đều bảo nhau đi tìm” và “Có điêu ai
cũng nói/ Cánh cam vê nhà tôi”, có thể coi * Chia sẻ
đó là hành động, lời nói của cả 3 con vật: - HS nêu
bọ dừa, cào cào, xén tóc.
3. Vận dụng
- Lắng nghe.
+ Bài học hôm nay em thích nhất là hoạt
động nào? Em cảm nhận được điều gì qua
tiết học này?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 19/3/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 5 + 6)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các
từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm. Bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh hình ảnh của bài học.
- HS: Phiếu BT, bảng nhóm, VBT Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho cả lớp hát bài Em yêu trường em.
- HS hát bài Em yêu trường em.
+ Lời bài hát có nhắc tới những sự vật - HS nêu.
nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để củng cố
kĩ năng tìm các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc
và cách đặt câu, sử dụng dấu câu phù hợp
hôm nay chúng ta tiếp tục học tiết ôn tập
5 -6.
2. Luyện tập tập
- Lớp đọc thầm xác định yêu cầu. Quan
* Hoạt động 1: Làm bài tập 6.
sát tranh và tìm từ ngữ.
- Đọc thầm và xác định yêu cầu của bài a. Chỉ sự vật
tập 6.
b. Chỉ màu sắc của sự vật
- Bài yêu cầu gì?
+ Dựa vào bức tranh trong SGK để ta
tìm các từ ngữ.
+ Dựa vào đâu để ta tìm các từ ngữ?
- HS làm việc theo nhóm 4. Tìm từ,
- GV trình chiếu bức tranh lên bảng.
điền vào phiếu. Các nhóm làm xong

13
- GV HDHS cách làm việc: Quan sát
tranh, thảo luận nhóm 4, tìm từ theo yêu
cầu điền vào bảng nhóm.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp
Chốt kết quả:
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ màu sắc của
sự vật
M: con thuyền
nâu
Dòng sông
Xanh biếc
bụi tre/ cây tre/ xanh rì
luỹ tre
bầu trời
Xanh da trời
mây
Trắng
Dãy núi
Xanh thẳm
Cỏ ven sông
Xanh rờn
Con đường
Nâu đất
Đàn chim
Trắng
Bò, bê
Nâu đỏ/vàng
- Nhận xét, tuyên dương, GV khen ngợi,
động viên các em có nhiều cố gắng.
* Hoạt động 2: Làm bài tập 7.
+ Bài tập 7 yêu cầu gì ?
- Gọi 1 HS đọc mẫu.
- Đọc câu mẫu, chọn từ ngữ vừa tìm được
ở BT6, đặt câu rồi viết câu vào vở. Các
em có thể đặt 2-3 câu thành đoạn văn.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Lưu
ý đặt câu phải diễn đạt đủ ý, đầu câu viết
hoa, cuối câu ghi dấu chấm.
- GV chấm nhận xét bài cá nhân.
- Mời một số HS đọc bài làm trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung các câu HS đã
đặt. Khích lệ HS đặt được 2-3 câu thành
đoạn văn. VD: Bức tranh vẽ cảnh làng
quê rất đẹp. Dòng sông xanh biếc. Hai
bên bờ sông, cỏ xanh mơn mởn. Đàn bò
ung dung gặm cỏ.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 8.
- Đọc thầm và nêu yêu cầu bài tập.
+ Trong đoạn văn có mấy ô vuông ?
+ Mỗi ô vuông ta điền mấy dấu câu ?
- HDHS: đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn dấu
câu thích hợp thay cho mỗi ô vuông.

dán bảng nhóm lên bảng to.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.

- Nghe
+ Đặt 2-3 câu với từ ngữ em vừa tìm
được.
- HS đọc mẫu,
- HS làm bài vào vở ô ly.

- Một số HS đọc bài làm trước lớp.
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.

- HS nêu yêu cầu: Chọn dấu câu phù
hợp thay cho ô vuông
+ Trong đoạn văn có 5 ô vuông.
+ Mỗi ô vuông ta điền một dấu câu.
- HS làm bài vào VBT. 1 HS làm bài
vào bảng nhóm.

14
- YC HS làm bài vào VBT. 1 HS làm bài
vào bảng nhóm.
- Gv chấm bài cá nhân.
- Mời HS gắn bài lên bảng và trình bày
bài làm của mình.

- Nhận xét chốt kết quả bài làm đúng.
* Đáp án: Mặt trời thấy cô đơn, buồn bã
vì phải ở một mình suốt cả ngày. Mặt trời
muốn kết bạn vôi trăng, sao. Nhưng trăng,
sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu
sáng cho mặt đất.
- Yêu cầu HS đọc lại bài khi đã điền dấu
câu phù hợp.
+ Khi đọc, gặp dấu phẩy phải làm gì ?
Gặp dấu chấm phải làm gì ?
3. Vận dụng
+ Hôm nay em được ôn lại những kiến
thức nào ?

- HS chia sẻ bài làm của mình cùng các
bạn. Các bạn dưới lớp có thể trao đổi
bài với bạn.
*Ví dụ: Ở ô vuông 1 bạn điền dấu gì,
bạn hãy giải thích cho cả lớp biết sao
bạn lại điền dấu phẩy.
- Vì sao bạn điền dấu chấm ở ô vuông
thứ hai ?
-………
- Lớp nhận xét, bổ sung.

- HS đọc lại toàn đoạn văn.
+ Khi đọc, gặp dấu phẩy phải ngắt hơi
Gặp dấu chấm phải nghỉ hơi.
* Chia sẻ
+ Hôm nay em được ôn lại những kiến
thức tìm từ chỉ sự vật, màu sắc, đặt câu,
dấu câu.
- HS Lắng nghe.

- Về nhà em tìm thêm các từ chỉ sự vật có
xung quanh, các từ chỉ màu sắc của các
sự vật đó.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
KI – LÔ – MÉT
I. Yêu cầu cầu đạt
- HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. Thực hiện được tính toán và ước
lượng các số đo đã học trong một số trường hợp đơn giản. Biết thực hiện chuyển
đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.

15
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa.
- HS: sgk, vở.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (HTQC)
- Trò chơi “Bắn Tên”.
- GV kết nối vào bài: Chúng ta đã được
học các đơn vị đo dộ dài cm, dm, m.
Nhưng trong thực tế con người thường
xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất
lớn như con đường quốc lộ, con đường từ
tỉnh này sang tỉnh khác,... Vì vậy mà ta
cần phải dùng dơn vị đo lớn hơn mét đó
là Ki – lo – mét. Bài học hôm nay chúng
ta cùng nhau đi tìm hiểu về đơn vị này.
- Ghi tên bài: Ki - lô – mét
2. Khám phá
* Ki - lô - mét
- Cho HS quan sát tranh:
+ Tranh vẽ gì?
- Giới thiệu: Để đo những khoảng cách
lớn, trong thực tế, người ta thường sử
dụng đơn vị đo ki-lô-mét. Trên đường
lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ
dài 1 ki-lô-mét.
+ Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài.
+ Ki-lô-mét viết tắt là: km
- GV giới thiệu:
+ 1km = 1000m; 1000m = 1km
+ Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp
theo dài 1km.
- Hãy so sánh độ dài giữa 2 cột cây số với
độ dài của đoàn tàu.
- Giới thiệu: Cột cây số (trụ xây ở cạnh
đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia
giao thông)
+ Để đo những khoảng cách lớn ta dùng
đơn vị đo độ dài nào ?
- Vậy 1 km bằng bao nhiêu m ?
3. Luyện tập.
Bài 1:

Hoạt động của học sinh
- Lớp phó học tập thực hiện.
- HS lắng nghe

- Nghe
- Quan sát
+ HS trả lời: … Con đường lớn,
đoàn tàu, 2 cột cây số…

- HS nhắc lại theo dãy.
- HS viết nháp: km
- HS nhắc lại theo dãy:
+1km = 1000m; 1000m = 1km
- HS so sánh.

+ Để đo những khoảng cách lớn ta
dùng đơn vị đo độ dài: Ki-lô-mét.
1km = 1000m

16

- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm phần a vào nháp.
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
1 km = 1000m; 1000m = 1km
- Yêu cầu HS làm phần a vào nháp.
- HS thảo luận nhóm 2 để tìm câu
trả lời của phần b.
- Cho thảo luận nhóm 2 để tìm câu trả lời - Đại diện các nhóm trình bày, chia
của phần b.
sẻ.
- Quãng đường từ nhà Mai đến
trường dài khoảng 2km.
- Nghe
* Mở rộng: Quãng đường từ nhà em đến - HS nêu ước lượng.
trường dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
- Chốt cách ước lượng độ dài trong thực
tế, tuyên dương, khen ngợi HS.
- HS đọc yêu cầu đề bài
Bài 2: Số ?
- Bài yêu cầu điền số.
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc mẫu.
+ Bài yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS làm nháp
-Yêu cầu HS đọc mẫu.
8 km +9km = 17km
- Yêu cầu HS làm nháp.
32 km – 14 km = 18m
- Nghe
+ Cộng các số với nhau, viết kết
- Nhận xét, tuyên dương HS.
quả kèm đơn
+ Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị - Nghe
đo độ dài ta làm thế nào ?
Chốt: Khi thực hiện tính toán với các số
đo độ dài có cùng đơn vị ta lưu ý cộng
các số với nhau và nhớ viết kèm đơn vị
đo vào sau kết quả vừa tính được.
- HS đọc yêu cầu đề bài
Bài 3:
a.Trong các tỉnh, tỉnh nào xa Hà
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
Nội nhất, tỉnh nào gần Hà Nội nhất.
+ Bài toán hỏi gì ?
b. Đường bộ từ Hà Nội đến những
tỉnh nào dài hơn 100 km.
- HS làm việc nhóm 4 làm bài.
- HD HS làm việc nhóm 4: Các em so
sánh độ dài các quãng đường từ Hà Nội
đến 1 số tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Cao
Bằng, Lạng Sơn. Nếu quãng đường càng - Đại diện một số nhóm trình bày
dài thì tỉnh đó càng xa.
+ Tỉnh Cao Bằng xa Hà Nội nhất.
- GV cho HS trình bày bài.
+ Tỉnh Hà Nam gần Hà Nội nhất.
+ Quãng đường từ Hà Nội đến tỉnh
Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn dài

17

- Nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS.
*Mở rộng: Em hãy cho biết quãng đường
từ trường ta đến thủ đô Hà Nội dài
khoảng bao nhiêu ki-lô-mét ? (nếu HS
không trả lời được thì GV giới thiệu).
Chốt: Em đã vận dụng kiến thức nào để
làm bài tập này?
Bài 4:
*T...
 
Gửi ý kiến