Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 27 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn mười
Ngày gửi: 20h:01' 04-10-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - Tuần 27
( Töø ngaøy 04/07/2022 đến ngày 08/07/2022)
Thöù

Tên bài dạy

N Tieát
Moân
gaøy
1 Tiếng Việt
Thứ hai
04/07/2022

Thöù ba
05/07/2022

Thöù tö
06/07/2022

Thöù naêm
07/07/2022

Thöù saùu
08/07/2022

Đọc Hừng đông mặt biển

2

Tiếng Việt

Đọc Hừng đông mặt biển

3
4
5
1

Toaùn
Âm nhạc
TN-XH
Tiếng Việt

Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1 000
Viết chữ hoa M (kiểu 2), Mưa thuận gió hoà

2

Tiếng Việt

Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì?

3
4

Toaùn
MT

Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000

5

TNXH

1
2

Tiếng Việt
Tiếng Việt

3
4
5
1
2
3

Toaùn
Đạo Đức
Thể dục
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt

4
5
1
2
3
4
5

Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
Tiếng việt
Toaùn
HĐTN
SHL

Đọc Bạn biết phân loại rác không?
Nghe - viết Hừng đông mặt biển
Phân biệt ui/uy; r/d/gi, iêc/iêt
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000
Thực hiện quy định nơi công cộng

MRVT Trái Đất (tiếp theo)
Nghe - kể Chuyện của cây sồi
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000
Luyện tập nói, viết về tình cảm với một sự việc
Đọc một bài thơ về thiên nhiên
Tiền Việt Nam
Sắm vai trải nghiệm với một số nghề

1

Thứ hai ngày 04 tháng 07 năm 2022
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM 1: BÀI CA ĐẤT NƯỚC
BÀI 4: HỪNG ĐÔNG MẶT BIỂN
Tiết 1 (TĐ): HỪNG ĐÔNG MẶT BIỂN (SHS, tr.125 - 126)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Tả vẻ đẹp của cảnh biển lúc bình minh, thể hiện tình yêu thiên
nhiên thanh bình, tươi đẹp .
- Biết liên hệ bản thân yêu quý vẻ đẹp bình minh, vẻ đẹp thiên nhiên
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Nói với bạn vẻ đẹp của biển mà em đã làm; nêu được vẻ đẹp của biển qua nội dung bài,
qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với bạn
cảnh đẹp của biển lúc bình minh
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực
tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
2

● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh ảnh, video clip xem về biển lúc bình minh (nếu có).
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động (4 – 5 phút):

Hoạt động của học sinh
-HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ
với bạn về tên và vẻ đẹp của một bãi biển

 Mục tiêu: GV giới thiệu tên
chủ điểm và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên
chủ điểm Bài ca trái đất
 Phương pháp, hình thức tổ
chức: Đàm thoại, trực quan,
vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.
 Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
mở sách, lưu ý tư thế cầm sách

-Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh họa
để phán đoán nội dung bài đọc:vẻ đẹp của cảnh
biển

khi đọc.
- Giáo viên giới thiệu bài mới
và viết bảng. Giáo viên nêu
mục tiêu của bài học.

3

2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
 Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
đúng, lưu loát từ ngữ,câu,
đoạn, bài.
 Phương pháp, hình thức tổ
chức: đọc cá nhân (từ khó,
câu) , nhóm (đoạn) .
 Cách tiến hành:

 Hướng dẫn luyện đọc từ
khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1

-HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ khó: nguy nga, vút, thon thả,rướn,long lanh,…
Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài: Mảnh buồm nhỏ tí phía sau / nom như
một con chim . đang đỗ sau lái, / cổ rướn cao/
sắp lên tiếng hót.// Nhìn từ xa, / giữ cảnh mây
nước long lanh,/ mấy chiếc thuyền lưới làm nhiều
khi vất vả nhưng trông cư như những con thuyền
du ngoạn.//
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối tiếp)

-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp -Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
nhau từng câu.
lớp.
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát
âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong
bài.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
 Luyện đọc đoạn :
-3 Hs đọc lại: : Mảnh buồm nhỏ tí phía sau / nom
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm như một con chim . đang đỗ sau lái, / cổ rướn
giúp học sinh.
cao/ sắp lên tiếng hót.// Nhìn từ xa, / giữ cảnh
 Hướng dẫn ngắt giọng :
mây nước long lanh,/ mấy chiếc thuyền lưới làm
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt
giọng, yêu cầu học sinh lắng nghe và nhiều khi vất vả nhưng trông cư như những con
đọc ngắt giọng lại.
thuyền du ngoạn.//
Mảnh buồm nhỏ tí phía sau / nom
-Các nhóm tham gia thi đọc.
như một con chim . đang đỗ sau lái, /
4

cổ rướn cao/ sắp lên tiếng hót.//

-Đại diện các nhóm nhận xét.

Nhìn từ xa, / giữ cảnh mây nước long
lanh,/ mấy chiếc thuyền lưới làm
nhiều khi vất vả nhưng trông cư như
những con thuyền du ngoạn.//
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần
giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong
nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn
đọc .
 Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
 Mục tiêu: Giúp học sinh trả
lời được các câu hỏi có trong

HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: du

nội dung bài.

ngoạn (đi chơi ngắm biển), can trường (gan dạ

 Phương pháp,hình thức tổ
chức: thực hành, vấn đáp, …
 Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi:
-Bài đọc nói về cảnh gỉ? Lúc nảo
-Tìm trong câu đầu tiên những tù
ngữ tả cảnh hừng đông mặt biển
-Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so
sánh với hình ảnh nào ?
- Đọc đoạn 3 và cho biết những thử

không sợ nguy hiểm),nguy nga (to lớn đẹp đẽ và
uy nghi- thường dùng để nói về công trường kiến
trúc),thon thả (có vẻ thon và đẹp),long lanh(có
ánh sáng phản chiếu trên vật trong suốt,tạp vẻ đẹp
trong suốt,sinh động), ức (ngực), lai láng(tràn
đầy khắp cả,như đâu cũng có),tựa hồ (giống như)
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
-Bài đọc nói đến cảnh biển, lúc bình minh
- Những từ ngữ tả cảnh hừng đông mặt biển: nguy
nga, rực rỡ
- Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so sánh như
5

thách mà chiếc thuyền đã vượt qua?

một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp
lên tiếng hót.
-Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào.

-Câu văn nào nêu đúng nội dung
bài ?

- Sóng đập vào mũi thuyền ầm ầm

-GDKNS: Yêu quý về đẹp bình minh

- Cảnh hừng đông mặt biển nguy nga

và vẻ đẹp cùa thiên nhiên

-HS rút ra nội dung bài (Tả vẻ đẹp cảu cảnh biển
lúc bình minh,thể hiện tình yêu thiên nhiên thanh
bình tươi đẹp.) và liên hệ bản thân: yêu quý vẻ
đẹp bình minh, vẻ đẹp của thiên nhiên

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
 Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
nhấn mạnh những từ ngữ tả vẻ
đẹp của cảnh biển
 Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu,
thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu lại.

-HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác
định được giọng đọc của toàn bài và một số từ
cần nhấn giọng
-HS nghe GV đọc lại đoạn từ Gió càng lúc đến
lao mình vào
-HS luyện đọc nhấn giống từ ngữ và vẻ đẹp cảu

-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng biển và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
thong thả, nhấn mạnh những từ ngữ

Gió càng lúc đến lao mình vào

tả vẻ đẹp của cảnh biển

-HS khá, giỏi đọc cả bài.

-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
6

MÔN: TOÁN
BÀI : PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 3
I MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi các thành phần của phép cộng,
vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép cộng.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000;
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
trên các khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+); bước đầu
làm quen cách tính nhanh.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
- Yêu nước
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán: 3 thẻ trăm, 11 thẻ chục và 14 khối lập phương.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán: 2 thẻ trăm, 5 thẻ chục và 10 khối lập
phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động giáo viên

Mong đợi của HS

1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
b. Phương pháp: Trò chơi
c. Hình thức: Cả lớp
Trò chơi: Hát chuyền đồ vật
- GV cho HS hát một bài hát bất kì và - HS tham gia
chuyển 1 đồ vật trong lớp. Khi nhạc
7

dừng đến đâu thì GV cho HS 1 phép
tính. HS không làm được sẽ hát múa 1
bài hát, làm đúng có thưởng.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Giới thiệu bài học mới: Phép cộng có - HS lắng nghe
nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 3)
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000.
- Củng cố ý nghĩa của phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép cộng.
b. Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành.
c. Hình thức: Cá nhân – nhóm – lớp, kĩ thuật Các mảnh ghép.
Bài 5:

- Quan sát hình vẽ, em nhận biết điều
gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- Để tìm tổng số trứng gà theo yêu cầu
ta thực hiện phép tính gì?
- Yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi:
Thảo luận và làm bài.
- Sửa bài: GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.

- Có 3 con gà, mỗi con gà có gắn một số, đó là số
trứng của mình.
- Điền số vào chỗ trống.
- Thực hiện phép tính cộng.
- HS thực hiện nhóm đôi: Thảo luận và làm bài.
a) Tìm tổng số trứng của gà nâu và gà trắng là lấy
số trứng của gà nâu cộng với số trứng của gà
trắng.
b) Tìm tổng số trứng của ba con gà là lấy số trứng
của cả ba con gà cộng lại.
Hoặc lấy kết quả câu a cộng với số trứng của gà
xám.
- HS thực hiện.

- Yêu cầu HS nhận xét, GV tuyên
dương.
Bài 6:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo kĩ thuật các mảnh ghép: nhóm

b)
8

Bài giải

chẵn thực hiện câu a, nhóm lẻ thực hiện Trang trại nuôi tất cả số con gà:
387 + 550 = 937 (con gà)
câu b.
Đáp số: 937 con gà
- Yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm
b)
Bài giải
vụ:
Cả hai loại gà ăn hết số ki – lô – gam thức ăn:
+ Xác định đề bài cho gì?
409 + 231 = 640 (kg)
+ Xác định đề bài hỏi gì?
Đáp số: 640 kg
+ Thực hiện giải bài toán và giải thích
vì sao chọn phép tính như vậy.

- Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, GV
tuyên dương.
3. Hoạt động: Thử thách
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố ý nghĩa của phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề
dẫn đến phép cộng.
b. Phương pháp: Thực hành
c. Hình thức: Trò chơi
- GV giới thiệu sơ lược về quá trình - HS quan sát, lắng nghe.
sinh trưởng của gà (link tham khảo:
https://www.youtube.com/watch?
v=QmJSJowwns0)
- GV đưa tranh, yêu cầu HS tìm hiểu - HS nêu suy nghĩ đề bài cho.
đề bài:

9

1

con gà mái cân nặng bằng 2 con gà
giò.
- 1 con gà trống cân nặng bằng 3 con
gà giò.
- Cả ba con gà: 1 con gà trống, 1 con
gà mái và 1 con gà giò cân nặng 6 kg.
- GV hướng dẫn: Thay thế gà trống
và gà mái bằng số gà giò tương
đương.

- HS thảo luận cách tìm số cân nặng của mỗi loại
gà:
+ 1 con gà giò cân nặng 1 kg;
+ 1 con gà mái cân nặng 2 kg,
+ 1 con gà trống cân nặng 3 kg.
Cả 3 con cân nặng 6 kg, vì 5 kg + 1 kg = 6 kg.

- HS nêu đặc điểm của gà trống, gà mái.
Như vậy, 6 con gà giò nặng 6 kg.
- Yêu cầu HS thảo luận cách tìm số
cân nặng của mỗi loại gà.

- Yêu cầu HS nhận xét, kiểm tra theo
dữ liệu đề bài để kiểm chứng kết quả.
- Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, GV
tuyên dương.
- GV yêu cầu HS nói đặc điểm của gà
trống, gà mái.
- Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, GV
tuyên dương.
3. Hoạt động: Hoạt động nối tiếp
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
b. Phương pháp: Thực hành
c. Hình thức: Trò chơi
- GV đọc cho HS vài phép tính cho HS - HS thực hiện
làm bảng con: 224 + 192; 338 + 429;
…, yêu cầu 1 HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và
10

chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe

________________________________________________
Thứ ba ngày 05 tháng 07 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 3: TRÁI ĐẤT XANH CỦA EM
Tiết: 3,4 Viết : Chữ hoa M( kiểu 2)
Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì?
I. Mục tiêu:
1. Yêu cầu cần đạt:HS
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa M kiểu 2 và câu ứng dụng
;
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật ở biển hoặc ở rừng; đặt câu giới thiệu sự vật ở biển hoặc ở
rừng; Đặt câu có từ ngữ trả lời câu hỏi Ở đâu?, hoặc Vì sao?
- Thực hiện được trò chơi Họa sĩ nhí, giới thiệu được về bức vẽ.
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe, quan sát và chia sẻ,
+ Liên hệ đến bản thân điều thú vị và học được trong bài.
+ Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
Giáo dục tích hợp: Bảo vệ môi trường sống, bảo vệ con vật, cây cối
II. Phương tiện dạy học
Đối với giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
Thẻ từ, hoa giấy để HS viết, phiếu học tập bài 4a, 4b
Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
III. Các hoạt động dạy học

11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 3: VIẾT
- HS hát bài: Chữ đẹp nết càng
1. Ổn định lớp:
ngoan
2. Hoạt động: Khởi động ( 3')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thực hiện:
GV cho HS hát
Gv yêu cầu HS nêu tên các bạn có chữ cái đầu là
M
H. Khi viết tên riêng ta phải viết thế nào?
Chữ hoa M được viết thế nào?
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa M và câu
- HS nêu
ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
3. Khám phá và luyện tập
3.1. Viết:

3.1.1.Hoạt động 1:Luyện viết chữ hoa M ( 10')
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ M hoa
kiểu 2
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết
mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp,
thảo luận.
b.Cách tiến hành:
- GV gắn bảng phụ có sẵn mẫu chữ hoa M , hướng
dẫn học sinh quan sát chữ mẫu, nêu cấu tạo, quy
trình viết chữ hoa M

- HS quan sát mẫu chữ M hoa, xác
H. Chữ hoa M kiểu 2 cỡ nhỏ cao mấy ly, rộng mấy định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
chữ của con chữ M hoa.
ly, gồm mấy nét?
- HS nêu cấu tạo
Chữ hoa M kiểu 2 được viết như thế nào?
- GV nhận xét chốt cấu tạo chữ hoa M kiểu 2
* Cấu tạo: Chữ hoa M (kiểu 2) cữ nhoe cao 2.5 ly, - HS nhận xét, bổ sung.
rộng 3 ly  gồm 3 nét viết. Bao gồm nét móc 2 đầu,
12

móc xuôi trái, nét kết hợp 2 nét cơ bản lượn ngang
và cong trái.
H. Chữ hoa M kiểu 2 được viết như thế nào?
GV viết chữ hoa cỡ vừa lên bảng lớp và hướng
dẫn qui trình viết chữ hoa M (kiểu 2):
* Cách viết:
+ Nét 1: đặt bút tại đường kẻ thứ 3, viết nét móc
hai đầu, hai đầu đều lượn vào trong.  Dừng bút
giữa đường kẻ 2.
+ Nét 2 : Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên 1
đoạn nét cong ở đường kẻ thứ 3 viết nét móc xuôi
trái, dừng lại ở đường kẻ 1.
+ Từ điểm dừng bút của nét 2 lia bút lên 1 đoạn
nét móc ở đường kẻ thứ 3 viết nét lượn ngang rồi
chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong
trái ở giữa đường kẻ 1 và 2.
Chú ý : Giữa nét 1 và nét 2, giữa nét 2 và nét 3
tại vòng xoắn nhỏ khi viết nét lượng ngang liền với
phần cong trái nét 3.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ M hoa.
HD HS viết chữ M hoa vào bảng con.
( GV có thể chiếu video cách viết chữ M hoa)
- HD HS tô và viết chữ M hoa vào VTV
Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
3.1.2.Hoạt động 2:Luyện viết câu ứng
dụng( 10')
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ M hoa,
câu ứng dụng “ Mưa thuận gió hòa”
*Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết
mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp,
thảo luận.
b.Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
“Mưa thuận gió hòa.”
- GV giải nghĩa: Lên rừng xuống biển
H. Trong câu ứng dụng có chữ hoa nào chúng ta
vừa học? nêu cách viết?
Độ cao của các con chữ ?
- GV nhắc lại quy trình viết chữ M hoa và cách
nối từ chữ M hoa sang chữ ư.
- GV viết mẫu chữ Mưa
13

- HS nêu cách viết:

-HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ K hoa.

-HS viết chữ M hoa vào bảng con. 1
HS lên bảng viết.
-HS tô và viết chữ hoa vào VTV.

- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng
- HS trả lời

- GV quan sát giúp đỡ học sinh viết chậm.
3.1.3.Hoạt động 3: Luyện viết thêm ( 7')
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ M hoa,
đọc, viết và hiểu câu thơ
Mặt biển là cái sân chơi
Mái che là cả vòm trời mênh mông.
Nguyễn Ngọc Ký
*Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực
hành,
b.Cách tiến hành:
Gọi HS đọc câu thơ
Mặt biển là cái sân chơi
Mái che là cả vòm trời mênh mông.
Nguyễn Ngọc Ký
-HS viết chữ M hoa, chữ Mặt, Mái và câu thơ
- GV giải thích câu thơ, hướng dẫn cách trình bày
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
3.1.4.Hoạt động 4: Đánh giá bài viết ( 5')
a.Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá bài viết
của bản thân và của bạn bè.
*Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, trực
quan, vấn đáp.
b.Cách tiến hành:
- Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét bài viết
của bạn bên cạnh.
- Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết của học
sinh.

- Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu
quy trình viết.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ
“Mưa”; câu “Mưa thuận gió hòa”
- HS nhận xét
- HS quan sát, nghe GV nhắc lại
quy trình viết
- HS HS viết chữ Mưa và câu ứng
dụng “Mưa thuận gió hòa .” vào
VTV

- HS đọc câu thơ, nêu cách trình
bày.
HS viết chữ M hoa, chữ Mặt, Mái
và câu thơ vào VTV:

+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh Ai đẹp:
thi viết tên riêng có chữ cái M
- HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.
- Lớp trưởng tổ chức cho các bạn
chơi ( chia lớp thành 2 đội)
Mỗi bạn viết 1 tên riêng có chữ cái
đầu M ra thẻ từ , 10 bạn nhanh nhất
dán lên bảng
Cùng thời gian xem đội nào viết

- GV nhận xét, đánh giá.
* Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhắc HS về nhà luyện viết…
14

nhanh và đẹp hơn
-HS nhận xét
- HS nhắc lại nôi dung bài học
- HS nhận nhiệm vụ

TIẾT 4: TỪ VÀ CÂU: Từ chỉ đặc điểm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.Ổn định: HS chuyển tiết
2.Khởi động: ( 5')
a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
- Củng cố lại KT đã học: Từ chỉ đặc điểm ( từ trái
nghĩa)
b. Cách tiến hành:
- Trò chơi: Ai nhanh Ai đúng
Nội dung: nêu các cặp từ trái nghĩa
- GV nhận xét
3. Khám phá và luyện tập
3.1. Luyện từ: Bài tập 3 ( 10')
a.Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật ở biển
hoặc ở rừng;
*Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, trực
quan, vấn đáp
b.Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách trang 124,
đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
GV chiếu bài tập 3
Tìm từ ngữ chỉ sự vật
a. Ở biển: M. san hô
b. Ở rừng: M cây cối
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- GV tổ chức cho HS kể nối tiếp
- GV nhận xét, chốt từ đúng,
- GV chiếu từ trên bảng và giới thiệu đó là từ chỉ
sự vật
15

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát

- HS thực hiện theo cặp: 1 bạn nêu
1từ chỉ đặc điểm gọi bạn khác nêu
từ trái nghĩa với từ đó.
VD: HS1: nóng
- HS 2: lạnh

Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định
yêu cầu bài,
- HS kể nối tiếp
- Học sinh nhận xét

GV chiếu clip về biển , rừng học sinh xem

- HS đọc lại các từ
- HS xem và kể thêm các từ chỉ sự
vật có ở biển và rừng.
- HS trả lời.
HS tìm thêm các từ chỉ sự vật quanh
ta?

H. Vậy từ chỉ sự vật là gì?
( là từ chỉ con vật , cây cối…)
H. Tìm các từ chỉ sự vật quanh ta?

3.2. Luyện câu ( Bài tập 4) ( 13')
a. Mục tiêu: HS đặt câu giới thiệu sự vật ở biển
hoặc ở rừng; Đặt câu có từ ngữ trả lời câu hỏi Ở đâu?, hoặc Vì sao?
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, trực
quan, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.
b.Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh bài tập 4 trang 124
* Đặt 2-3 câu giới thiệu về sự vật ở biển hoặc ở
rừng.
* Thêm vào câu vừa đặt từ ngữ trả lời câu hỏi Ở
đâu? Vì sao?
-HS xác định yêu cầu của BT 4 a,b
- HS quan sát tranh, đặt câu theo
yêu cầu BT 4a,b trong nhóm 2
Đặt 2-3 câu giới thiệu về sự vật ở
biển hoặc ở rừng.
Thêm vào câu vừa đặt từ ngữ trả lời
câu hỏi Ở đâu? Vì sao?
- 1 nhóm làm phiếu lớn
- HS hoàn thành bài 4 vào vở bài
tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 đặt 2,3 câu
có kết nối ý tưởng.
- HS chia sẻ trình bày trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
- GV nhận xét, chốt câu đúng
- HS tự đánh giá bài làm của mình,
VD. a, San hô có nhiều màu sắc khác nhau.
của bạn
Thỏ là con vật nhút nhát.
b.San hô, bạch tuộc đều sống ở biển.
Vào một buổi sáng đẹp trời, thỏ con đi hái nấm ở
trong rừng.
Cá, bạch tuộc, tôm cua là bạn của nhau vì chúng
đều sống ở dưới nước.
- GV chốt cách đặt câu có từ ngữ trả lời câu hỏi Ở
đâu?, hoặc Vì sao?
16

H. Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? là từ chỉ
- HS nghe, lấy VD
gì? ( từ chỉ nơi chốn, địa điểm)
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? là từ hay
cụm từ nào? : thường là từ, cụm từ giải thích cho 1
- HS xác định yêu cầu, đọc các
lý do nào đó.
bước thực hiện
4. Vận dụng ( 7')
- HS thực hành vẽ tranh
Chơi trò chơi Họa sĩ nhí
- Thực hiện được trò chơi Họa sĩ nhí, giới thiệu
được về bức vẽ.
- GV chiếu và hướng dẫn cách thực hiện:
- HS trưng bày và giới thiệu về bài
+ Đọc lại bài, chọn 1 hình ảnh mà em thích.
vẽ của mình.
+ Vẽ lại hình ảnh đó theo trí tưởng tượng của em. - HS nghe bạn và GV nhận xét.
+ Giới thiệu bức vẽ trước lớp.
- GV gọi vài HS giới thiệu trước lớp.
- HS liên hệ, kể việc làm góp phần
- GV có thể cho HS xem bài vẽ sưu tầm
bảo vệ con vật, cây cối…
- GV nhận xét- GDHS bảo vệ môi trường, bảo vệ
con vật, cây cối
- HS nêu ý kiến
*Hoạt động củng cố và nối tiếp:(2')
- HS nhận nhiệm vụ về nhà.
- Qua bài học em biết được những gì?
- Em còn điều gì muốn hỏi cô và các bạn không?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Về ôn bài, chuẩn bị bài…
MÔN: TOÁN
BÀI: PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, tên gọi các thành phần trong phép trừ, vận dụng vào giải
quyết vấn đề dẫn đến phép trừ.
- Bước đầu biết nhận xét( kiểm tra) các bài toán và sửa lại( nếu bài toán sai).
2. Năng lực chú trọng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
3. Tích hợp.
Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
Phẩm chất: Yêu nước
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
2. Học sinh::
17

- 2 thẻ trăm, 5 thẻ chục; 10 khối lập phương.
2. Giáo viên:
- 32 thẻ trăm, 11 thẻ chục; 11 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động giáo viên
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút):
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Ai
nhanh hơn.
Một bạn ghi 1 phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000
đã học.
Dựa vào phép tính trên lớp viết ra bảng con 1 phép
tính trừ tương ứng.
Bạn nào ghi nhanh và đúng sẽ được thưởng 1 bông
hoa.

Hoạt động của học sinh

- HS tham gia chơi.
VD: 235+145=380
HS: 380 – 145 = 235
HS: 380 – 235 =145

- Nhận xét , tuyên dương. Gv dựa vào các phép trừ HS
vừa thành lập để vào bài mới
-> Giới thiệu bài học mới: Phép trừ có nhớ trong phạm
vi 1000.
2. Hoạt động 2: Bài học và Thực hành (25 phút)
* Mục tiêu: Làm được các phép tính dạng 234-5 và
417- 163
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
a) Thực hiện phép tính: 234 – 5
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
HS nhận biết được vấn đề cần giải quyết: 234 – 5
- Hs thao tác trên trên ĐDĐH: (lấy 2 thẻ trăm, 3 thẻ
chục, 4 khối hộp lập phương rời)
Bước 2: Lập kế hoạch
HS thảo luận nhóm đôi bạn thao tác nào để có kết - HS lấy lấy 2 thẻ trăm, 3 thẻ
quả 234 -5 ( Tách 5 từ 4 khối lập phương rời và 1 khối chục, 4 khối hộp lập phương rời.
từ thẻ chục)
- HS nêu cách thực hiện
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thực hiện, viết phép tính ra bảng con, một
18

vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm.
- Nhận xét các nhóm.
Lớp thao tác trên bảng con cách đặt tính và tính
- Đôi bạn nêu cách thực hiện trước lớp .
- GV nhận xét và nêu lại cách thực hiện.
* GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Đặt tính: Viết số 234 trước rồi viết số 5 ở dưới sao
cho cột đơn vị thẳng cột đơn vị, viết dấu trừ, kẻ vạch
ngang
+ Trừ: Tính từ phải sang trái:
4 không trừ được 5: lấy 14 trừ 5 bằng 9, viết 9 nhớ 1.
3 trừ 1 bằng 2 viết 2
Hạ 2 viết 2
Vậy 234-5= 229
* Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
182 – 127
350 – 18
670 – 346
- Hs thực hành ở phiếu bài tập
- Nhóm đôi bạn chấm chéo, nhận xét bài bạn
* GV khái quát lại cách thực hành: Khi trừ có nhớ nếu
hàng đơn vị nhỏ hơn ta mượn 1 chục ở hàng chục.
a) Thực hiện phép tính: 417 – 163

- HS thảo luận nêu cách tính.
4 không trừ được 5: lấy 14 trừ 5
bằng 9, viết 9 nhớ 1.
3 trừ 1 bằng 2 viết 2
Hạ 2 viết 2
Vậy 234-5= 229

-HS trình bày cách tính
-HS kiểm tra kết quả

- Cách tiến hành:
Nhóm đôi bạn: Một bạn thực hành trên que tính
Một bạn thực hiện đặt tính trên bảng con.

- HS thực hành

Sau đó hai bạn đối chiếu kết quả với nhau và nêu cách
thực hiện.

- Nêu cách đặt tính và tính.

- Các nhóm trình bày trước lớp
- GV nhận xét và nêu lại cách thực hiện.
* GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Đặt tính: Viết số 417 trước rồi viết số 163 ở dưới
sao cho cột đơn vị thẳng cột đơn vị,cột chục thẳng cột
chục và cột trăm thẳng với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch
ngang
+ Trừ: Tính từ phải sang trái:
* 7 trừ 3 bằng 4 viết 4.
*1 không trừ được 6, lấy 11 trừ 6 bằng 5, viết 5,nhớ 1
* 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2 viết 2.
417 – 163 = 254
* Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
518 – 324
209 – 145
409 – 55
19

* 7 trừ 3 bằng 4 viết 4.
*1 không trừ được 6, lấy 11 trừ 6
bằng 5, viết 5,nhớ 1
* 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2
viết 2.
417 – 163 = 254

- Hs thực hành ở vở
-HS kiểm tra kết quả
- Nhóm đôi bạn chấm chéo, nhận xét bài bạn
* GV khái quát lại cách thực hành: Khi trừ có nhớ nếu
hàng chục nhỏ hơn ta mượn 1 ở hàng trăm.
3. Hoạt động 3: Củng cố (5 phút):
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò Học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
trang 93 .
_____________________________________________
Thứ tư ngày 06 tháng 07 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tiết 5: Đọc Hừng đông mặt biển
Tiết 6: Nghe – viết Hừng đông mặt biển
Phân biệt ui/uy; r/d/gi, iêc/iêt

I. Mục tiêu:
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau tiết học HS biết:
- Chia sẻ với bạn về tên gọi và vẻ đẹp của một bãi biển mà em biết; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Tả vẻ đẹp của cảnh biển lúc bình minh, thể hiện tình yêu thiên nhiên thanh bình,
tươi đẹp; biết liên hệ bản thân: Yêu quý vẻ đẹp bình minh, vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Nhìn – viết đúng đoạn văn; phân biệt ui/uy; r/d/gi, iêc/iêt.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Liên hệ đến bản thân điều thú vị và học được trong bài.
+ Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp của cảnh biển lúc bình minh.
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
II. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
-Bảng phụ ghi đoạn từ Gió càng lúc đến lao mình tới.
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2/ 126.
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
20

- Vở Bài tập 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
TIẾT 5
A.Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ với nội
dung: Em hãy kể cho bạn về tên và vẻ đẹp của một bãi biển -HS làm việc theo nhóm
và kể trước lớp.
mà em biết?
- GV dẫn dắt vào bài học (GV treo tranh): Các em hãy
đón xem trong tranh vẽ cảnh gì? Bạn nào biết cảnh này ở -HS nêu tự do
đâu?
GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng: Hừng đông
-HS nêu lại và mở SGK.
mặt biển.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, giọng thong thả, nhấn mạnh ở những từ ngữ tả vẻ đẹp
của cảnh biển
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp;
thảo luận nhóm.

-HS lắng nghe.

c.Cách thực hiện:
-GV đọc mẫu bài.
-HS đọc nối tiếp
*Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-GV hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó, đồng thời - Học sinh đọc một số từ
khó như: nguy nga, rực
hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng logic ngữ nghĩa.
rỡ, vút, rướn, du ngoạn,
…
*Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: du ngoạn là đi chơi, ngắm cảnh; can - Học sinh nối tiếp nhau
trường là gan dạ, nguy hiểm.
đọc từng đoạn trong bài
-Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu văn dài: kết hợp giải nghĩa từ.
Mảnh buồm nhỏ tí phía sau/ nom như một con chim/
đang đỗ sau lái,/ cổ rướn cao/ sắp lên tiếng hót.// Nhìn từ
xa,/ giữa cảnh mây nước long lanh,/ mấy chiếc thuyền lưới/ -HS luyện đọc các câu
văn dài
làm ăn nhiều khi vất vả/ nhưng trông cứ như những con
21

thuyền du ngoạn.//
*Luyện đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm.
- GV tổ chức cho học sinh đọc trong nhóm, thi đọc.
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét ch...
 
Gửi ý kiến