lop 5 TUẦN 25 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: SÁNG TÁC TRUYỆN, THƠ THEO CHỦ ĐỀ “LỜI NHẮN NHỦ YÊU THƯƠNG”

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:22' 04-02-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:22' 04-02-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
SÁNG TÁC TRUYỆN, THƠ THEO CHỦ ĐỀ “LỜI NHẮN NHỦ YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh thể hiện được tình yêu thương, lòng biết ơn với những người thân trong gia đình qua các
tác phẩm tự sáng tác.
- Học sinh chia sẻ được về những tác phẩm em yêu thích trong chương trình.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các nhiệm vụ nhóm;
cùng trao đổi với người thân để xây dựng cây giá trị gia đình, thực hiện những việc làm thể hiện trách
nhiệm, lòng biết ơn và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm thể hiện trách nhiệm,
lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực thẩm mĩ: thể hiện qua việc làm sản phẩm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn với người
thân trong gia đình và tôn trọng phụ nữ
- Thích ứng: thể hiện qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết giữa các thành viên
trong gia đình và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bằng các cách khác nhau.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc lập danh sách và thực hiện những việc làm tạo bầu
không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và thực hiện các giá trị gia đình
hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: tự giác thực hiện việc làm giúp đỡ gia đình, tích cực tham gia các hoạt động chung và
tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài
năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh. (Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Tác phẩm tự sáng tác được chọn trình bày
- Trang phục chỉnh tề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, chú ý lắng nghe những tác phẩm
tự sáng tác theo chủ đề “Lời nhắn nhủ yêu thương” từ
đó học thêm được cách thể hiện tình yêu thương, lòng
biết ơn với những người thân trong gia đình
– Học sinh chủ động chia sẻ về những tác phẩm yêu
thích trong chương trình
2) Tiến trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– GV tập trung HS tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ
đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV hỗ trợ HS trình bày các tác phẩm tự sáng tác
(đọc thơ, kể chuyện,…) trong chương trình “Lời nhắn
nhủ yêu thương”
- GV yêu cầu HS lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục
tham gia chương trình
- GV hướng dẫn HS tham gia chia sẻ về những tác
phẩm yêu thích trong chương trình.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về những điều mình học
được để thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn với
những người thân trong gia đình sau khi tham gia
chương trình.
- GV nhắc HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới các
thành viên mỗi ngày bằng những hành động, việc làm
cụ thể
- HS tập trung và ổn định trật tự theo hướng
dẫn của GV
- HS trình bày các tác phẩm tự sáng tác
- HS lắng nghe và cổ vũ cho các bạn
- HS chia sẻ về tác phẩm mình yêu thích
– HS chia sẻ những điều mình học được với
các bạn sau khi tham gia chương trình.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú ý thực - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hiện để thực hiện tốt nội dung em đã đăng kí rèn
luyện, xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 5: ÔNG TRẠNG NỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Ông Trạng Nồi là người xem trọng tình nghĩa,
không quên ơn những người đã giúp mình trong những lúc khó khăn.
Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi một nét đẹp trong ứng xử của người Việt Nam:
trọng tình, trọng nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, giúp đỡ những người khó khăn, lòng biết ơn.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Lòng kiên trì, chịu khó, lòng biết ơn. (Bộ phận)
- QCN: Đọc: Ông Trạng Nồi- Quyền được học tập và giáo dục. Bổn phận xây dựng và phát huy tinh
thần dân tộc. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Về đến nơi” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường (nếu có).
– Truyện về một vị trạng nguyên ở nước ta.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Ông Trạng Nồi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện
hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc
dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nêu
1 – 2 việc làm thể hiện sự quan tâm đến
hàng xóm láng giềng dựa theo gợi ý:
+ Em thường làm những việc gì để thể
hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng
giềng?
+ Theo em, vì sao cần làm những việc
đó?
GV giới thiệu bài học: “Ông Trạng
Nồi”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp
với nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc
toàn bài đọc, GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: miệt
mài; ban thưởng;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Hồi đó,/ vì bận ôn thi/ không có thời
gian đi kiếm gạo,/ nên tôi đã mượn nồi
của nhà ông/ để ăn vét cơm cháy trong
mấy tháng trời.//;
Vị trạng nguyên trẻ tuổi ấy/ chính là
Tô Tịch,/ một người học giỏi/ nổi tiếng
thời trước của nước ta.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, VD: miệt mài (tập trung (học) và bị
lôi cuốn vào đến mức như không một lúc
nào có thể rời ra.); quà mọn (món quà
đơn giản, không đáng kể gì – cách nói
khiêm tốn);…
– HS hoạt động nhóm đôi, sau đó
chia sẻ trước lớp.
+ Em thường làm những việc để thể
hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng
giềng: thăm hỏi, giúp đỡ,...
+ Vì họ là những người sống bên
cạnh, gần gũi với gia đình mình.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động phán đoán nội dung bài
đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Ông
Trạng Nồi”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc
toàn bài đọc, nghe GV hướng dẫn
đọc.
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện
đọc
và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “khi đem trả”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “đúc bằng
vàng”.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Ở đoạn đầu, chàng trai được giới thiệu
như thế nào?
2. Trong bữa tiệc ban thưởng cho những
người thi đỗ, quan trạng đã xin nhà vua
đồ vật gì? Vì sao?
3. Vì sao người hàng xóm và dân làng lại
xúc động, cảm phục quan trạng?
4. Kể tóm tắt câu chuyện.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về
hoạt động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Chàng trai nhà nghèo, sống bằng
nghề kiếm củi nhưng rất thông minh,
ham học.
Rút ra ý đoạn 1: Chàng học trò
nghèo mải lo chuyện đèn sách, phải
mượn nồi của người hàng xóm để ăn
vét cơm cháy.
2. Quan trạng xin nhà vua một cái
nồi nhỏ. Vì muốn tặng cái nồi để báo
đáp một phần công ơn của người
hàng xóm đã cho mình mượn nồi để
ăn vét cơm cháy trong suốt mấy
tháng ôn thi.
Rút ra ý đoạn 2: Chàng học trò
nghèo đỗ trạng nguyên, xin nhà vua
một cái nồi nhỏ làm quà tạ ơn người
hàng xóm.
3. Vì quan trạng vừa thông minh,
ham học lại là người có nghĩa, có
tình, biết ghi nhớ công ơn của người
đã từng giúp đỡ mình.
Rút ra ý đoạn 3: Người hàng xóm
và dân làng xúc động, cảm phục
trước nghị lực và tấm lòng của quan
trạng.
4. HS kể tóm tắt câu chuyện bằng lời
của mình. VD: Ngày xưa, ở một làng
nọ có một chàng trai nghèo nhưng
rất thông minh, ham học. Nghe tin
nhà vua mở khoa thi, chàng miệt mài
5. Câu chuyện gợi cho em nhớ đến câu
tục ngữ nào? Vì sao?
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm
hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu
nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Lời của quan trạng và người hàng xóm
đọc thế nào?
– GV đọc lại đoạn 3:
Về đến nơi,/ quan trạng chào hỏi,/ cảm
ơn dân làng,/ rồi cầm chiếc nồi đi đến nhà
hàng xóm.// Thấy quan trạng đến,/ chủ
nhà vội vàng ra chào,/ đón vào nhà.//
Quan trạng nói:/
– Thưa ông,/ tôi xin biếu ông chiếc nồi/
nhà vua ban cho/ để tạ ơn.// Nhờ ông có
đèn sách đến nỗi không có thời gian
đi kiếm củi, lấy tiền đong gạo. Đến
bữa, chờ người hàng xóm ăn xong,
chàng lại sang mượn nồi về, vét chút
cơm cháy còn lại để ăn cho đỡ đói.
Nhờ thế, khoa thi năm đó, chàng đỗ
trạng nguyên. Thi đỗ, quan trạng chỉ
xin nhà vua một cái nồi nhỏ làm quà
để tạ ơn người hàng xóm. Việc làm
của quan trạng khiến ai ai cũng cảm
phục và xúc động. Cũng từ đó, nhân
dân yêu quý gọi quan trạng là Trạng
Nồi.
5. HS có thể nêu những câu tục ngữ
khác nhau nhưng đảm bảo giải thích
được lí do phù hợp. VD: “Có chí thì
nên” vì chàng trai biết vượt qua hoàn
cảnh nghèo khó để thi đỗ; “ăn quả
nhớ người trồng cây” vì quan trạng
dù đỗ đạt, thành tài nhưng cũng
không quên người đã giúp đỡ mình;
…
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe GV đánh giá chung về
hoạt động tìm hiểu bài.
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,
thong thả.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hành động, bộc lộ suy nghĩ, tình cảm
của các nhân vật,...
+ Giọng quan trạng: từ tốn, nhã
nhặn; giọng người hàng xóm: ngạc
nhiên, bất ngờ.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
lòng giúp đỡ,/ tôi mới được như ngày
nay.//
Nghe quan trạng nói,/ người hàng xóm
nghĩ thầm:// “Cho mượn nồi thì có gì mà
quan trạng phải trả ơn to đến thế!”.// Như
đoán biết ý nghĩ của ông,/ quan trạng
thong thả://
– Hồi đó,/ vì bận ôn thi/ không có thời
gian đi kiếm gạo,/ nên tôi đã mượn nồi
của nhà ông để ăn vét cơm cháy/ trong
mấy tháng trời. Nay đã đỗ đạt,/ tôi có
chút quà mọn/ để trả ơn.//
Chủ nhà và dân làng rất xúc động,/ cảm
phục gương hiếu học/ và lòng biết ơn của
quan trạng.//
Vị trạng nguyên trẻ tuổi ấy/ chính là Tô
Tịch,/ một người học giỏi/ nổi tiếng thời
trước/ của nước ta.// Dân gian yêu mến/
gọi ông là Trạng Nồi.//
– Tổ chức cho HS luyện đọc lại đoạn 3
trong nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Viết được câu bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
của em về một nhân vật trong bài đọc
“Ông Trạng Nồi”.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và
của bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời HS xác định yêu cầu của hoạt động.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, bày tỏ
suy nghĩ, cảm xúc về một nhân vật dựa
vào gợi ý:
+ Em thích nhân vật nào?
+ Nhân vật đó có gì làm em ấn tượng?
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm
đôi.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về
hoạt động luyện đọc lại.
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Viết 4 – 5 câu bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc của em về một nhân vật
trong bài đọc “Ông Trạng Nồi”.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi:
+ Ví dụ: Ông Trạng Nồi, người hàng
xóm…
+ Ông Trạng Nồi là một tấm gương
hiếu học cho mọi người noi theo. Nhà
nghèo, hoàn cảnh thiếu thốn, nhưng
ông đã cố gắng vượt qua để đạt được
thành tích cao. Khi đỗ trạng nguyên,
ông nhớ ơn người hàng xóm đã giúp
đỡ mình. Không chỉ là người giỏi
giang, ông còn là người sống có tình
nghĩa, được dân gian yêu mến, nể
động đọc.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết
Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp
của bài đọc.
phục.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá và tổng kết hoạt động đọc.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Toán
Bài 76. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
(2 tiết – SGK trang 48)
BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 14: NGÔI NHÀ NHỎ TIỆN ÍCH
(2 tiết)
Mô tả bài học:
Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương, phát huy trí tưởng tượng không gian để thiết kế, chế tạo
ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học
Toán học – Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể
chủ đạo
tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
– Thực hiện được việc ước lượng thể tích trong một số
trường hợp đơn giản.
Môn học
Công
– Thiết kế được một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản
tích hợp
nghệ
theo hướng dẫn.
Mĩ thuật
Lựa chọn, phối hợp được vật liệu khác nhau để thực hành,
sáng tạo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em:
– Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
– Phát huy trí tưởng tượng không gian để thiết kế, chế tạo ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
– Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
– Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, tạo mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
– Thể hiện được phẩm chất trung thực khi tham gia hoạt động nhóm mô hình ngôi
nhà nhỏ, tiện ích.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Hồ dán
1 lọ
2
Dập ghim
1 chiếc
3
Kéo
1 chiếc
4
Bút màu
1 hộp
5
Giấy bìa kẻ ô vuông
10 tờ
6
Bìa màu
10 tờ
7
Bìa xốp
10 tờ
Hình ảnh minh hoạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
Chơi trò chơi: Ngôi nhà của em
– GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS. – HS thực hiện chia nhóm.
– GV giới thiệu cách chơi: Em hãy kể tên – HS lắng nghe luật chơi.
các vật dụng cần có trong một ngôi nhà
– HS theo dõi và kể tên các vật dụng
nhé!
cần thiết có trong phòng khách.
– GV chiếu hình ảnh 1: Phòng khách
GV bấm giờ. Trong vòng 1 phút, em hãy
kể tên các vật dụng cần thiết trong phòng
khách. Sau 1 phút, mời đại diện các nhóm
trình bày đáp án của đội. GV nhận xét và – HS trả lời.
chốt đáp án. Đội nào kể được nhiều vật
dụng hơn thì chiến thắng.
– GV chiếu hình ảnh: Phòng bếp; Phòng
ngủ; Bếp
– GV khen thưởng HS có câu trả lời đúng. – HS chúc mừng bạn.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Đọc thông tin sau, thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi
Mục tiêu: HS thực hiện trả lời một số câu hỏi, từ đó xác định được sản phẩm cần
xây dựng, tạo ra trong bài học này là mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
Cách tiền hành:
– GV yêu cầu HS đọc thông tin trong – HS thực hiện yêu cầu.
trang 67, sách Bài học STEM 5.
– GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trình bày phiếu – HS lên trình bày. Các nhóm khác đặt
học tập của mình.
câu hỏi hoặc góp ý cho nhóm bạn.
– GV cho các nhóm đặt câu hỏi nếu có
thắc mắc hoặc muốn góp ý.
– GV nhận xét, chữa bài:
– HS theo dõi và chữa bài.
Câu 1: Mỗi ngôi nhà có diện tích 50 m².
Hỏi diện tích của 34 ngôi nhà là bao
nhiêu mét vuông?
Diện tích của 34 ngôi nhà là: 50 x 34 = 1
700 (m²)
Đáp số: 1 700 m2.
Câu 2: Theo em, mái tôn của mỗi ngôi
nhà có diện tích ít nhất khoảng bao nhiêu
mét vuông?
Mái tôn của mỗi ngôi nhà có diện tích ít
nhất khoảng 50 m2.
Lí do: Diện tích mái bằng diện tích sàn
nếu làm mái bằng, lớn hơn diện tích sàn
nếu làm mái thái hoặc mái to hơn diện
tích sàn.
– GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận – HS thảo luận nhóm, mô tả về ngôi
nhóm: Hãy thử tưởng tượng về ngôi nhà mà nhỏ mà người dân vùng tái định cư
nhỏ mà người dân vùng tái định cư cần.
cần.
– GV mời đại diện HS trả lời, các nhóm – HS trả lời. Ví dụ: Ngôi nhà nhỏ mà
khác bổ sung (nếu có).
người dân vùng tái định cư cần có thể
là một ngôi nhà cấp 4, mái bằng hoặc
mái thái,... Trong nhà có những vật
dụng cần thiết.
– GV nêu nhiệm vụ trong bài học này: – HS theo dõi và lắng nghe.
Chúng mình cùng thiết kế và làm mô
hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích theo các tiêu
chí sau nhé!
Tiêu chí sản phẩm:
+ Ngôi nhà được thiết kế trên diện tích
50 ô vuông.
+ Ngôi nhà có nền nhà, mái nhà, tường
nhà.
+ Ngôi nhà có cửa ra vào, cửa sổ và có
một số vật dụng thiết yếu.
+ Ngôi nhà chắc chắn, cấu trúc hợp lí.
– GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu chí – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí
trên, hãy thảo luận để xây dựng tiêu chí sản phẩm cho nhóm mình.
cho sản phẩm của nhóm mình.
– GV mời đại diện một vài HS các nhóm – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và
nêu tiêu chí sản phẩm của nhóm mình. nhận xét, góp ý bổ sung (nếu có).
Các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung.
– GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt câu
hỏi cho nhóm bạn để làm rõ vấn đề.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động 1 và – HS lắng nghe.
chuyển sang hoạt động 2: Chúng ta cùng
tìm hiểu một số kiến thức cần thiết để
làm mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau:
Mục tiêu: HS nêu được cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của một hình cụ thể.
Cách tiến hành:
– GV phát phiếu học tập số 2.
– HS hoàn thành các câu hỏi trong
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả phiếu.
lời các câu hỏi trong phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trả lời, các – HS trả lời.
nhóm khác bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét, chữa bài:
– HS theo dõi và chữa bài.
Gợi ý đáp án: Các phát biểu đúng là
2,3,7.
Các phát biểu sai là 1,4,5,6. Sửa lại như
sau:
1. Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là tổng diện tích 4 mặt bên
của hình hộp chữ nhật đó.
4. Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta
lấy chiều dài nhân chiều rộng rồi nhân
với chiều cao của hình.
5. Diện tích xung quanh hình lập phương
bằng diện tích một mặt nhân với 4.
6. Diện tích toàn phần của hình lập
phương bằng diện tích một mặt nhân
với 6.
– GV tổng kết lại cách tính diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích của hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
– GV phát phiếu học tập số 3.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi trong phiếu.
GV mời đại diện HS lên trình bày, các
nhóm khác đặt câu hỏi (nếu có).
– GV nhận xét và chữa bài:
Công thức:
Tính diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật
Sxq = (a + b) × 2 × h
Tính diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật
Stp = Sxq + Sđáy × 2 = (a + b) × 2 × h
+2×a×b
Tính diện tích xung quanh của hình
lập phương
Sxq = S(1 mặt) × 4 = (a × a) × 4
Tính diện tích toàn phần của hình lập
phương
Sxq = S(1 mặt) × 6 = (a × a) × 6
Tính thể tích của hình hộp chữ nhật
V = a. b. h = S. h
(trong đó S là diện tích đáy)
Tính thể tích của hình lập phương
V=a×a×a
Áp dụng tính đối với 2 hình ở Hoạt
động 2:
Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
Sxq = (2 + 1) × 2 × 1,5 = 9 (dm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật là:
Stp = 9 + 2 × 1 × 2 = 13 (dm2)
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
V = 2 × 1 × 1,5 = 3 (dm3)
Diện tích xung quanh của hình lập
phương là:
Sxq = (15 × 15) × 4 = 900 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là:
Stp = (15 × 15) × 6 = 1350 (cm2)
Thể tích của hình lập phương là:
V = 15 × 15 × 15 = 3 375 (cm3)
– GV tổng kết giờ học: Chúng ta đã biết
cách tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần và thể tích của ình hộp
chữ nhật và hình lập phương. Tiết học
sau, sau chúng ta sẽ áp dụng cách tính
– HS lắng nghe và theo dõi.
– HS hoàn thành phiếu.
– HS trả lời.
– HS theo dõi và chữa bài.
– HS theo dõi.
này để đưa ra ý tưởng và cách làm mô
hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích để trang trí lớp học,…
– GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm chưa
tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học theo gợi ý sau: tinh thần thái độ tham gia làm
việc nhóm của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đạo đức
BÀI 10: EM NHẬN DIỆN BIỂU HIỆN XÂM HẠI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại.
Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại và tự chủ trong việc nhận
biết được tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo
để nhận biết một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của
việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được một số biểu hiện xâm hại
và tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh
xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân thể. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống mô tả biểu hiện của xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Khởi động (5 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào bài học Em
nhận diện biểu hiện xâm hại.
– Nội dung: Đồng thanh đọc bài vè Nhắc bé.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Trời chơi.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức HS cùng nhau đồng thanh đọc to bài 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV, đọc nháp bài
vè Nhắc bé (hoạt động tập thể). GV có thể cho HS vè và cùng đồng thanh đọc bài vè.
luyện đọc 2 – 3 lần rồi bắt nhịp đọc to.
2. Sau khi tổ chức xong hoạt động, GV đặt câu hỏi 2. HS trả lời câu hỏi của GV.
cho cả lớp: Biểu hiện xâm hại nào được nhắc đến
trong bài vè?
3. GV mời 3 – 5 HS chia sẻ và đặt câu hỏi sâu hơn: 3. HS chia sẻ và nhận xét lẫn nhau.
Vì sao em nghĩ đó là biểu hiện xâm hại? để khai
thác kiến thức, kinh nghiệm của HS.
4. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận thông tin 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
và tổng kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
động.
Gợi ý: Xâm hại trẻ em là một tội ác và phải bị lên
án, đẩy lùi trong xã hội hiện đại. Trong bài học
ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số
biểu hiện của xâm hại và tầm quan trọng của việc
phòng, tránh xâm hại.
B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại. Trung thực
: Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại. Năng lực nhận thức chuẩn mực
hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại. Năng lực
phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Một số biểu hiện xâm hại trẻ em:
+ Xâm hại thể chất: đánh đập, tác động vật lí, thực hiện hành vi bạo lực lên cơ thể trẻ,…
+ Xâm hại tinh thần: nói xấu, lăng mạ, chửi bới, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của trẻ,…
+ Xâm hại tình dục: đụng chạm vùng riêng tư, tấn công tình dục, cưỡng ép tình dục, cho trẻ xem các
hình ảnh đồi truỵ/vùng riêng tư, bắt ép trẻ tham gia hành vi quan hệ tình dục, nói những lời nhạy cảm
về tình dục với trẻ,…
+ Xao nhãng, bỏ mặc: bỏ bê về mặt cảm xúc, không quan tâm đến các nhu cầu cơ bản của trẻ như ăn
uống, học tập, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khoẻ,…
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các biểu hiện xâm hại trẻ em.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia
chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trang 49 – 50 1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện theo hướng
SGK, suy nghĩ và nêu các biểu hiện xâm hại. GV dẫn của GV.
có thể tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, viết tên
biểu hiện xâm hại ra giấy và dán kết quả lên bảng.
2. Sau thời gian HS thảo luận và chuẩn bị sản 2. HS thảo luận nhóm và viết ra giấy các biểu
phẩm, GV nhận xét về các biểu hiện mà HS viết lên hiện xâm hại.
giấy và phân tích sâu hơn để HS nhận biết rõ hơn
các biểu hiện này sẽ xuất hiện trong tình huống như
thế nào.
Gợi ý:
– Tranh 1: Đánh đập trẻ.
– Tranh 2: Nói xấu, xúc phạm danh dự.
– Tranh 3: Đụng chạm vùng riêng tư của trẻ.
– Tranh 4: Không quan tâm đến nhu cầu chăm sóc
sức khoẻ của trẻ.
3. HS kể thêm một số biểu hiện xâm hại.
3. GV mời 3 – 5 HS kể thêm một số biểu hiện xâm
hại mà các em biết.
4. HS lắng nghe GV góp ý, nhận xét.
4. GV chốt kiến thức về một số biểu hiện xâm hại
trẻ em.
KTTTM 2. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại. Trung thực
: Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại. Năng lực nhận thức chuẩn mực
hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại. Năng lực
phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại:
Đặc trưng của trẻ em là những người đang trong độ tuổi phát triển, chưa hoàn thiện về mặt thể chất và
tâm sinh lí. Chính vì vậy, hậu quả do xâm hại gây ra đối với các em nặng nề cả về thể chất cũng như
tâm lí, tình cảm. Việc phòng, tránh xâm hại trẻ em giúp trẻ nhận diện được các dấu hiệu nguy cơ, tình
huống nguy hiểm liên quan đến xâm hại để chủ động ứng phó, giảm các nguy cơ tổn thương tâm lí và
thể chất về sau.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia
chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ 1. HS lập nhóm theo yêu cầu của GV, thảo luận
cho các nhóm đọc thông tin trang 50 SGK, sau đó nhóm và trả lời câu hỏi/yêu cầu.
thảo luận và trả lời:
– Xâm hại trẻ em gây ra những tác hại gì?
– Kể thêm tác hại của xâm hại trẻ em.
– Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại?
2. GV mời HS đại diện các nhóm trình bày câu trả 2. HS nêu ý kiến của nhóm về tác hại của xâm
lời và cho các nhóm khác nhận xét, phản biện ý hại trẻ em, ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại
kiến của nhóm trình bày.
và nhận xét ý kiến của các nhóm khác.
3. GV ph...
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
SÁNG TÁC TRUYỆN, THƠ THEO CHỦ ĐỀ “LỜI NHẮN NHỦ YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh thể hiện được tình yêu thương, lòng biết ơn với những người thân trong gia đình qua các
tác phẩm tự sáng tác.
- Học sinh chia sẻ được về những tác phẩm em yêu thích trong chương trình.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các nhiệm vụ nhóm;
cùng trao đổi với người thân để xây dựng cây giá trị gia đình, thực hiện những việc làm thể hiện trách
nhiệm, lòng biết ơn và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm thể hiện trách nhiệm,
lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực thẩm mĩ: thể hiện qua việc làm sản phẩm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn với người
thân trong gia đình và tôn trọng phụ nữ
- Thích ứng: thể hiện qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết giữa các thành viên
trong gia đình và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bằng các cách khác nhau.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc lập danh sách và thực hiện những việc làm tạo bầu
không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và thực hiện các giá trị gia đình
hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: tự giác thực hiện việc làm giúp đỡ gia đình, tích cực tham gia các hoạt động chung và
tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài
năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh. (Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Tác phẩm tự sáng tác được chọn trình bày
- Trang phục chỉnh tề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, chú ý lắng nghe những tác phẩm
tự sáng tác theo chủ đề “Lời nhắn nhủ yêu thương” từ
đó học thêm được cách thể hiện tình yêu thương, lòng
biết ơn với những người thân trong gia đình
– Học sinh chủ động chia sẻ về những tác phẩm yêu
thích trong chương trình
2) Tiến trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– GV tập trung HS tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ
đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV hỗ trợ HS trình bày các tác phẩm tự sáng tác
(đọc thơ, kể chuyện,…) trong chương trình “Lời nhắn
nhủ yêu thương”
- GV yêu cầu HS lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục
tham gia chương trình
- GV hướng dẫn HS tham gia chia sẻ về những tác
phẩm yêu thích trong chương trình.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về những điều mình học
được để thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn với
những người thân trong gia đình sau khi tham gia
chương trình.
- GV nhắc HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới các
thành viên mỗi ngày bằng những hành động, việc làm
cụ thể
- HS tập trung và ổn định trật tự theo hướng
dẫn của GV
- HS trình bày các tác phẩm tự sáng tác
- HS lắng nghe và cổ vũ cho các bạn
- HS chia sẻ về tác phẩm mình yêu thích
– HS chia sẻ những điều mình học được với
các bạn sau khi tham gia chương trình.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú ý thực - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hiện để thực hiện tốt nội dung em đã đăng kí rèn
luyện, xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 5: ÔNG TRẠNG NỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Ông Trạng Nồi là người xem trọng tình nghĩa,
không quên ơn những người đã giúp mình trong những lúc khó khăn.
Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi một nét đẹp trong ứng xử của người Việt Nam:
trọng tình, trọng nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, giúp đỡ những người khó khăn, lòng biết ơn.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Lòng kiên trì, chịu khó, lòng biết ơn. (Bộ phận)
- QCN: Đọc: Ông Trạng Nồi- Quyền được học tập và giáo dục. Bổn phận xây dựng và phát huy tinh
thần dân tộc. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Về đến nơi” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường (nếu có).
– Truyện về một vị trạng nguyên ở nước ta.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Ông Trạng Nồi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện
hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc
dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nêu
1 – 2 việc làm thể hiện sự quan tâm đến
hàng xóm láng giềng dựa theo gợi ý:
+ Em thường làm những việc gì để thể
hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng
giềng?
+ Theo em, vì sao cần làm những việc
đó?
GV giới thiệu bài học: “Ông Trạng
Nồi”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp
với nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc
toàn bài đọc, GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: miệt
mài; ban thưởng;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Hồi đó,/ vì bận ôn thi/ không có thời
gian đi kiếm gạo,/ nên tôi đã mượn nồi
của nhà ông/ để ăn vét cơm cháy trong
mấy tháng trời.//;
Vị trạng nguyên trẻ tuổi ấy/ chính là
Tô Tịch,/ một người học giỏi/ nổi tiếng
thời trước của nước ta.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, VD: miệt mài (tập trung (học) và bị
lôi cuốn vào đến mức như không một lúc
nào có thể rời ra.); quà mọn (món quà
đơn giản, không đáng kể gì – cách nói
khiêm tốn);…
– HS hoạt động nhóm đôi, sau đó
chia sẻ trước lớp.
+ Em thường làm những việc để thể
hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng
giềng: thăm hỏi, giúp đỡ,...
+ Vì họ là những người sống bên
cạnh, gần gũi với gia đình mình.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động phán đoán nội dung bài
đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Ông
Trạng Nồi”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc
toàn bài đọc, nghe GV hướng dẫn
đọc.
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện
đọc
và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “khi đem trả”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “đúc bằng
vàng”.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Ở đoạn đầu, chàng trai được giới thiệu
như thế nào?
2. Trong bữa tiệc ban thưởng cho những
người thi đỗ, quan trạng đã xin nhà vua
đồ vật gì? Vì sao?
3. Vì sao người hàng xóm và dân làng lại
xúc động, cảm phục quan trạng?
4. Kể tóm tắt câu chuyện.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về
hoạt động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Chàng trai nhà nghèo, sống bằng
nghề kiếm củi nhưng rất thông minh,
ham học.
Rút ra ý đoạn 1: Chàng học trò
nghèo mải lo chuyện đèn sách, phải
mượn nồi của người hàng xóm để ăn
vét cơm cháy.
2. Quan trạng xin nhà vua một cái
nồi nhỏ. Vì muốn tặng cái nồi để báo
đáp một phần công ơn của người
hàng xóm đã cho mình mượn nồi để
ăn vét cơm cháy trong suốt mấy
tháng ôn thi.
Rút ra ý đoạn 2: Chàng học trò
nghèo đỗ trạng nguyên, xin nhà vua
một cái nồi nhỏ làm quà tạ ơn người
hàng xóm.
3. Vì quan trạng vừa thông minh,
ham học lại là người có nghĩa, có
tình, biết ghi nhớ công ơn của người
đã từng giúp đỡ mình.
Rút ra ý đoạn 3: Người hàng xóm
và dân làng xúc động, cảm phục
trước nghị lực và tấm lòng của quan
trạng.
4. HS kể tóm tắt câu chuyện bằng lời
của mình. VD: Ngày xưa, ở một làng
nọ có một chàng trai nghèo nhưng
rất thông minh, ham học. Nghe tin
nhà vua mở khoa thi, chàng miệt mài
5. Câu chuyện gợi cho em nhớ đến câu
tục ngữ nào? Vì sao?
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm
hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu
nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Lời của quan trạng và người hàng xóm
đọc thế nào?
– GV đọc lại đoạn 3:
Về đến nơi,/ quan trạng chào hỏi,/ cảm
ơn dân làng,/ rồi cầm chiếc nồi đi đến nhà
hàng xóm.// Thấy quan trạng đến,/ chủ
nhà vội vàng ra chào,/ đón vào nhà.//
Quan trạng nói:/
– Thưa ông,/ tôi xin biếu ông chiếc nồi/
nhà vua ban cho/ để tạ ơn.// Nhờ ông có
đèn sách đến nỗi không có thời gian
đi kiếm củi, lấy tiền đong gạo. Đến
bữa, chờ người hàng xóm ăn xong,
chàng lại sang mượn nồi về, vét chút
cơm cháy còn lại để ăn cho đỡ đói.
Nhờ thế, khoa thi năm đó, chàng đỗ
trạng nguyên. Thi đỗ, quan trạng chỉ
xin nhà vua một cái nồi nhỏ làm quà
để tạ ơn người hàng xóm. Việc làm
của quan trạng khiến ai ai cũng cảm
phục và xúc động. Cũng từ đó, nhân
dân yêu quý gọi quan trạng là Trạng
Nồi.
5. HS có thể nêu những câu tục ngữ
khác nhau nhưng đảm bảo giải thích
được lí do phù hợp. VD: “Có chí thì
nên” vì chàng trai biết vượt qua hoàn
cảnh nghèo khó để thi đỗ; “ăn quả
nhớ người trồng cây” vì quan trạng
dù đỗ đạt, thành tài nhưng cũng
không quên người đã giúp đỡ mình;
…
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe GV đánh giá chung về
hoạt động tìm hiểu bài.
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,
thong thả.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hành động, bộc lộ suy nghĩ, tình cảm
của các nhân vật,...
+ Giọng quan trạng: từ tốn, nhã
nhặn; giọng người hàng xóm: ngạc
nhiên, bất ngờ.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
lòng giúp đỡ,/ tôi mới được như ngày
nay.//
Nghe quan trạng nói,/ người hàng xóm
nghĩ thầm:// “Cho mượn nồi thì có gì mà
quan trạng phải trả ơn to đến thế!”.// Như
đoán biết ý nghĩ của ông,/ quan trạng
thong thả://
– Hồi đó,/ vì bận ôn thi/ không có thời
gian đi kiếm gạo,/ nên tôi đã mượn nồi
của nhà ông để ăn vét cơm cháy/ trong
mấy tháng trời. Nay đã đỗ đạt,/ tôi có
chút quà mọn/ để trả ơn.//
Chủ nhà và dân làng rất xúc động,/ cảm
phục gương hiếu học/ và lòng biết ơn của
quan trạng.//
Vị trạng nguyên trẻ tuổi ấy/ chính là Tô
Tịch,/ một người học giỏi/ nổi tiếng thời
trước/ của nước ta.// Dân gian yêu mến/
gọi ông là Trạng Nồi.//
– Tổ chức cho HS luyện đọc lại đoạn 3
trong nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Viết được câu bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
của em về một nhân vật trong bài đọc
“Ông Trạng Nồi”.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và
của bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời HS xác định yêu cầu của hoạt động.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, bày tỏ
suy nghĩ, cảm xúc về một nhân vật dựa
vào gợi ý:
+ Em thích nhân vật nào?
+ Nhân vật đó có gì làm em ấn tượng?
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm
đôi.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về
hoạt động luyện đọc lại.
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Viết 4 – 5 câu bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc của em về một nhân vật
trong bài đọc “Ông Trạng Nồi”.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi:
+ Ví dụ: Ông Trạng Nồi, người hàng
xóm…
+ Ông Trạng Nồi là một tấm gương
hiếu học cho mọi người noi theo. Nhà
nghèo, hoàn cảnh thiếu thốn, nhưng
ông đã cố gắng vượt qua để đạt được
thành tích cao. Khi đỗ trạng nguyên,
ông nhớ ơn người hàng xóm đã giúp
đỡ mình. Không chỉ là người giỏi
giang, ông còn là người sống có tình
nghĩa, được dân gian yêu mến, nể
động đọc.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết
Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp
của bài đọc.
phục.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá và tổng kết hoạt động đọc.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Toán
Bài 76. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
(2 tiết – SGK trang 48)
BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 14: NGÔI NHÀ NHỎ TIỆN ÍCH
(2 tiết)
Mô tả bài học:
Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương, phát huy trí tưởng tượng không gian để thiết kế, chế tạo
ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học
Toán học – Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể
chủ đạo
tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
– Thực hiện được việc ước lượng thể tích trong một số
trường hợp đơn giản.
Môn học
Công
– Thiết kế được một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản
tích hợp
nghệ
theo hướng dẫn.
Mĩ thuật
Lựa chọn, phối hợp được vật liệu khác nhau để thực hành,
sáng tạo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em:
– Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
– Phát huy trí tưởng tượng không gian để thiết kế, chế tạo ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
– Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
– Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, tạo mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
– Thể hiện được phẩm chất trung thực khi tham gia hoạt động nhóm mô hình ngôi
nhà nhỏ, tiện ích.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Hồ dán
1 lọ
2
Dập ghim
1 chiếc
3
Kéo
1 chiếc
4
Bút màu
1 hộp
5
Giấy bìa kẻ ô vuông
10 tờ
6
Bìa màu
10 tờ
7
Bìa xốp
10 tờ
Hình ảnh minh hoạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
Chơi trò chơi: Ngôi nhà của em
– GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS. – HS thực hiện chia nhóm.
– GV giới thiệu cách chơi: Em hãy kể tên – HS lắng nghe luật chơi.
các vật dụng cần có trong một ngôi nhà
– HS theo dõi và kể tên các vật dụng
nhé!
cần thiết có trong phòng khách.
– GV chiếu hình ảnh 1: Phòng khách
GV bấm giờ. Trong vòng 1 phút, em hãy
kể tên các vật dụng cần thiết trong phòng
khách. Sau 1 phút, mời đại diện các nhóm
trình bày đáp án của đội. GV nhận xét và – HS trả lời.
chốt đáp án. Đội nào kể được nhiều vật
dụng hơn thì chiến thắng.
– GV chiếu hình ảnh: Phòng bếp; Phòng
ngủ; Bếp
– GV khen thưởng HS có câu trả lời đúng. – HS chúc mừng bạn.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Đọc thông tin sau, thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi
Mục tiêu: HS thực hiện trả lời một số câu hỏi, từ đó xác định được sản phẩm cần
xây dựng, tạo ra trong bài học này là mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
Cách tiền hành:
– GV yêu cầu HS đọc thông tin trong – HS thực hiện yêu cầu.
trang 67, sách Bài học STEM 5.
– GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trình bày phiếu – HS lên trình bày. Các nhóm khác đặt
học tập của mình.
câu hỏi hoặc góp ý cho nhóm bạn.
– GV cho các nhóm đặt câu hỏi nếu có
thắc mắc hoặc muốn góp ý.
– GV nhận xét, chữa bài:
– HS theo dõi và chữa bài.
Câu 1: Mỗi ngôi nhà có diện tích 50 m².
Hỏi diện tích của 34 ngôi nhà là bao
nhiêu mét vuông?
Diện tích của 34 ngôi nhà là: 50 x 34 = 1
700 (m²)
Đáp số: 1 700 m2.
Câu 2: Theo em, mái tôn của mỗi ngôi
nhà có diện tích ít nhất khoảng bao nhiêu
mét vuông?
Mái tôn của mỗi ngôi nhà có diện tích ít
nhất khoảng 50 m2.
Lí do: Diện tích mái bằng diện tích sàn
nếu làm mái bằng, lớn hơn diện tích sàn
nếu làm mái thái hoặc mái to hơn diện
tích sàn.
– GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận – HS thảo luận nhóm, mô tả về ngôi
nhóm: Hãy thử tưởng tượng về ngôi nhà mà nhỏ mà người dân vùng tái định cư
nhỏ mà người dân vùng tái định cư cần.
cần.
– GV mời đại diện HS trả lời, các nhóm – HS trả lời. Ví dụ: Ngôi nhà nhỏ mà
khác bổ sung (nếu có).
người dân vùng tái định cư cần có thể
là một ngôi nhà cấp 4, mái bằng hoặc
mái thái,... Trong nhà có những vật
dụng cần thiết.
– GV nêu nhiệm vụ trong bài học này: – HS theo dõi và lắng nghe.
Chúng mình cùng thiết kế và làm mô
hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích theo các tiêu
chí sau nhé!
Tiêu chí sản phẩm:
+ Ngôi nhà được thiết kế trên diện tích
50 ô vuông.
+ Ngôi nhà có nền nhà, mái nhà, tường
nhà.
+ Ngôi nhà có cửa ra vào, cửa sổ và có
một số vật dụng thiết yếu.
+ Ngôi nhà chắc chắn, cấu trúc hợp lí.
– GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu chí – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí
trên, hãy thảo luận để xây dựng tiêu chí sản phẩm cho nhóm mình.
cho sản phẩm của nhóm mình.
– GV mời đại diện một vài HS các nhóm – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và
nêu tiêu chí sản phẩm của nhóm mình. nhận xét, góp ý bổ sung (nếu có).
Các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung.
– GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt câu
hỏi cho nhóm bạn để làm rõ vấn đề.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động 1 và – HS lắng nghe.
chuyển sang hoạt động 2: Chúng ta cùng
tìm hiểu một số kiến thức cần thiết để
làm mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau:
Mục tiêu: HS nêu được cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của một hình cụ thể.
Cách tiến hành:
– GV phát phiếu học tập số 2.
– HS hoàn thành các câu hỏi trong
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả phiếu.
lời các câu hỏi trong phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trả lời, các – HS trả lời.
nhóm khác bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét, chữa bài:
– HS theo dõi và chữa bài.
Gợi ý đáp án: Các phát biểu đúng là
2,3,7.
Các phát biểu sai là 1,4,5,6. Sửa lại như
sau:
1. Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là tổng diện tích 4 mặt bên
của hình hộp chữ nhật đó.
4. Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta
lấy chiều dài nhân chiều rộng rồi nhân
với chiều cao của hình.
5. Diện tích xung quanh hình lập phương
bằng diện tích một mặt nhân với 4.
6. Diện tích toàn phần của hình lập
phương bằng diện tích một mặt nhân
với 6.
– GV tổng kết lại cách tính diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích của hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
– GV phát phiếu học tập số 3.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi trong phiếu.
GV mời đại diện HS lên trình bày, các
nhóm khác đặt câu hỏi (nếu có).
– GV nhận xét và chữa bài:
Công thức:
Tính diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật
Sxq = (a + b) × 2 × h
Tính diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật
Stp = Sxq + Sđáy × 2 = (a + b) × 2 × h
+2×a×b
Tính diện tích xung quanh của hình
lập phương
Sxq = S(1 mặt) × 4 = (a × a) × 4
Tính diện tích toàn phần của hình lập
phương
Sxq = S(1 mặt) × 6 = (a × a) × 6
Tính thể tích của hình hộp chữ nhật
V = a. b. h = S. h
(trong đó S là diện tích đáy)
Tính thể tích của hình lập phương
V=a×a×a
Áp dụng tính đối với 2 hình ở Hoạt
động 2:
Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
Sxq = (2 + 1) × 2 × 1,5 = 9 (dm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật là:
Stp = 9 + 2 × 1 × 2 = 13 (dm2)
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
V = 2 × 1 × 1,5 = 3 (dm3)
Diện tích xung quanh của hình lập
phương là:
Sxq = (15 × 15) × 4 = 900 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là:
Stp = (15 × 15) × 6 = 1350 (cm2)
Thể tích của hình lập phương là:
V = 15 × 15 × 15 = 3 375 (cm3)
– GV tổng kết giờ học: Chúng ta đã biết
cách tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần và thể tích của ình hộp
chữ nhật và hình lập phương. Tiết học
sau, sau chúng ta sẽ áp dụng cách tính
– HS lắng nghe và theo dõi.
– HS hoàn thành phiếu.
– HS trả lời.
– HS theo dõi và chữa bài.
– HS theo dõi.
này để đưa ra ý tưởng và cách làm mô
hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích để trang trí lớp học,…
– GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm chưa
tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học theo gợi ý sau: tinh thần thái độ tham gia làm
việc nhóm của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đạo đức
BÀI 10: EM NHẬN DIỆN BIỂU HIỆN XÂM HẠI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại.
Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại và tự chủ trong việc nhận
biết được tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo
để nhận biết một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của
việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được một số biểu hiện xâm hại
và tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh
xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân thể. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống mô tả biểu hiện của xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Khởi động (5 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào bài học Em
nhận diện biểu hiện xâm hại.
– Nội dung: Đồng thanh đọc bài vè Nhắc bé.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Trời chơi.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức HS cùng nhau đồng thanh đọc to bài 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV, đọc nháp bài
vè Nhắc bé (hoạt động tập thể). GV có thể cho HS vè và cùng đồng thanh đọc bài vè.
luyện đọc 2 – 3 lần rồi bắt nhịp đọc to.
2. Sau khi tổ chức xong hoạt động, GV đặt câu hỏi 2. HS trả lời câu hỏi của GV.
cho cả lớp: Biểu hiện xâm hại nào được nhắc đến
trong bài vè?
3. GV mời 3 – 5 HS chia sẻ và đặt câu hỏi sâu hơn: 3. HS chia sẻ và nhận xét lẫn nhau.
Vì sao em nghĩ đó là biểu hiện xâm hại? để khai
thác kiến thức, kinh nghiệm của HS.
4. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận thông tin 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
và tổng kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
động.
Gợi ý: Xâm hại trẻ em là một tội ác và phải bị lên
án, đẩy lùi trong xã hội hiện đại. Trong bài học
ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số
biểu hiện của xâm hại và tầm quan trọng của việc
phòng, tránh xâm hại.
B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại. Trung thực
: Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại. Năng lực nhận thức chuẩn mực
hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại. Năng lực
phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Một số biểu hiện xâm hại trẻ em:
+ Xâm hại thể chất: đánh đập, tác động vật lí, thực hiện hành vi bạo lực lên cơ thể trẻ,…
+ Xâm hại tinh thần: nói xấu, lăng mạ, chửi bới, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của trẻ,…
+ Xâm hại tình dục: đụng chạm vùng riêng tư, tấn công tình dục, cưỡng ép tình dục, cho trẻ xem các
hình ảnh đồi truỵ/vùng riêng tư, bắt ép trẻ tham gia hành vi quan hệ tình dục, nói những lời nhạy cảm
về tình dục với trẻ,…
+ Xao nhãng, bỏ mặc: bỏ bê về mặt cảm xúc, không quan tâm đến các nhu cầu cơ bản của trẻ như ăn
uống, học tập, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khoẻ,…
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các biểu hiện xâm hại trẻ em.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia
chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trang 49 – 50 1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện theo hướng
SGK, suy nghĩ và nêu các biểu hiện xâm hại. GV dẫn của GV.
có thể tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, viết tên
biểu hiện xâm hại ra giấy và dán kết quả lên bảng.
2. Sau thời gian HS thảo luận và chuẩn bị sản 2. HS thảo luận nhóm và viết ra giấy các biểu
phẩm, GV nhận xét về các biểu hiện mà HS viết lên hiện xâm hại.
giấy và phân tích sâu hơn để HS nhận biết rõ hơn
các biểu hiện này sẽ xuất hiện trong tình huống như
thế nào.
Gợi ý:
– Tranh 1: Đánh đập trẻ.
– Tranh 2: Nói xấu, xúc phạm danh dự.
– Tranh 3: Đụng chạm vùng riêng tư của trẻ.
– Tranh 4: Không quan tâm đến nhu cầu chăm sóc
sức khoẻ của trẻ.
3. HS kể thêm một số biểu hiện xâm hại.
3. GV mời 3 – 5 HS kể thêm một số biểu hiện xâm
hại mà các em biết.
4. HS lắng nghe GV góp ý, nhận xét.
4. GV chốt kiến thức về một số biểu hiện xâm hại
trẻ em.
KTTTM 2. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại. Trung thực
: Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại. Năng lực nhận thức chuẩn mực
hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại. Năng lực
phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại:
Đặc trưng của trẻ em là những người đang trong độ tuổi phát triển, chưa hoàn thiện về mặt thể chất và
tâm sinh lí. Chính vì vậy, hậu quả do xâm hại gây ra đối với các em nặng nề cả về thể chất cũng như
tâm lí, tình cảm. Việc phòng, tránh xâm hại trẻ em giúp trẻ nhận diện được các dấu hiệu nguy cơ, tình
huống nguy hiểm liên quan đến xâm hại để chủ động ứng phó, giảm các nguy cơ tổn thương tâm lí và
thể chất về sau.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia
chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ 1. HS lập nhóm theo yêu cầu của GV, thảo luận
cho các nhóm đọc thông tin trang 50 SGK, sau đó nhóm và trả lời câu hỏi/yêu cầu.
thảo luận và trả lời:
– Xâm hại trẻ em gây ra những tác hại gì?
– Kể thêm tác hại của xâm hại trẻ em.
– Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại?
2. GV mời HS đại diện các nhóm trình bày câu trả 2. HS nêu ý kiến của nhóm về tác hại của xâm
lời và cho các nhóm khác nhận xét, phản biện ý hại trẻ em, ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại
kiến của nhóm trình bày.
và nhận xét ý kiến của các nhóm khác.
3. GV ph...
 








Các ý kiến mới nhất