Học vần bài 90 uông, uôc. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:27' 09-04-2025
Dung lượng: 18.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:27' 09-04-2025
Dung lượng: 18.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 90: uông, uôc
(Trang 160)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết vần uông, uôc.đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có uông, uôc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uông, uôc.
-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. Trả lời được các câu hỏi đơn giản
trong bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Con công lẩn thẩn
- Viết đúng các vần uông, uôc.và các tiếng chuông, đuốc. (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, chăm học…
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động: 2 HS tiếp nối đọc bài Hai con
-HS đọc bài
ngựa (2) (bài 89).
2.Khám phá
*Dạy vần uông
- HS nhận biết uô - ngờ - uông. / Phân tích vần
-HS lắng nghe
uông (âm uô + âm ng). / Đánh vần, đọc: uô -HS phân tích, đánh vần.
ngờ uông / uông.
- HS nói: chuông. / Phân tích tiếng chuông. /
Đánh vần, đọc: chờ - uông - chuông / chuông.
- Đánh vần, đọc trơn: uô - ngờ - uông / chờ -HS đánh vần, đọc trơn
uông
HS so sánh hai vần mới học
- chuông / chuông.
-HS nói lại vần, tiếng mới học
*Dạy vần uôc (như vần uông)
HS lấy bảng cài vần mới, tiếng
Đánh vần, đọc trơn: uô - cờ - uôc / đờ - uôc mới…
đuôc sắc - đuốc / đuốc.
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: uông, uôc, -HS đọc: xuồng, thuốc
-HS thực hiện
2
tiếng mới học: chuông, đuốc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: xếp hoa vào hai
nhóm)
- GV chỉ chữ trên từng bông hoa, HS đọc:
xuồng.
thuốc,...
- GV chỉ bông hoa, cả lớp. Tiếng xuồng có vần
uông. Tiếng guốc có vần uôc,...
3.2. Tập viết (bảng con BT 4)
a) HS đọc: uông, chuông, uôc, đuốc.
b) Viết các vần uông, uôc
- 1 HS đọc, nói cách viết các vần uông.uôc.
- GV quay video viết mẫu, hướng dần. Vân
uông viết uô rồi đến ng (chữ g cao 5 li); chú ý
viết uô và ng gần nhau. /
Làm tương tự với vần uôc.
- Cả lớp viết: uông, uôc (2 lần).
Viết: chuông, đuốc (như mục b). Chú ý độ cao
các con chữ, dấu sắc đặt trên ô (đuốc).
- Cả lớp viết: chuông, đuốc.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh công đang sà xuống
hồ
nước. Phía xa, từ bờ bên kia có chú chim cuốc
đang
nhìn công. Vì sao công lại sà xuống hồ? Vì sao
công bị gọi là “lẩn thẩn”?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: Giải nghĩa: lẩn thẩn (ngớ
ngẩn).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. / GV chỉ từng câu cho HS
đọc
vỡ.
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (3/4/2 câu); thi đọc cả
bài.
- HS xếp hoa trong VBT (dùng
bút nối từng bông hoa với vần
tương ứng).
- HS nói kết quả. GV giúp nối
hoa với vần / dùng kĩ thuật vi
tinh xếp hoa.
HS viết bảng con
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc: lẩn thẩn, trần
gian, ưỡn ngực, sà xuống, biến
mất, ngụp lặn, ướt nhẹp, run
cầm cập, chim cuốc, gật gù.
Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền
2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp).
HS thi đọc…
-Vì công ngu ngốc không nhận
ra con chim trong hồ chính là
cái bóng của nó, chứ không phải
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc từng ý a, b.
- HS làm bài; giơ thẻ báo cáo kết quả. GV chốt
ý
đúng: Ý b.
- Cả lớp đọc: Ý b đúng: Con công trong hồ là
bóng của con công trên bờ.
- GV: Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? Vì sao
chim cuốc chê công “đẹp mà chẳng khôn”?
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
là một con công khác
Bài 90: uông, uôc
(Trang 160)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết vần uông, uôc.đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có uông, uôc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uông, uôc.
-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. Trả lời được các câu hỏi đơn giản
trong bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Con công lẩn thẩn
- Viết đúng các vần uông, uôc.và các tiếng chuông, đuốc. (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, chăm học…
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động: 2 HS tiếp nối đọc bài Hai con
-HS đọc bài
ngựa (2) (bài 89).
2.Khám phá
*Dạy vần uông
- HS nhận biết uô - ngờ - uông. / Phân tích vần
-HS lắng nghe
uông (âm uô + âm ng). / Đánh vần, đọc: uô -HS phân tích, đánh vần.
ngờ uông / uông.
- HS nói: chuông. / Phân tích tiếng chuông. /
Đánh vần, đọc: chờ - uông - chuông / chuông.
- Đánh vần, đọc trơn: uô - ngờ - uông / chờ -HS đánh vần, đọc trơn
uông
HS so sánh hai vần mới học
- chuông / chuông.
-HS nói lại vần, tiếng mới học
*Dạy vần uôc (như vần uông)
HS lấy bảng cài vần mới, tiếng
Đánh vần, đọc trơn: uô - cờ - uôc / đờ - uôc mới…
đuôc sắc - đuốc / đuốc.
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: uông, uôc, -HS đọc: xuồng, thuốc
-HS thực hiện
2
tiếng mới học: chuông, đuốc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: xếp hoa vào hai
nhóm)
- GV chỉ chữ trên từng bông hoa, HS đọc:
xuồng.
thuốc,...
- GV chỉ bông hoa, cả lớp. Tiếng xuồng có vần
uông. Tiếng guốc có vần uôc,...
3.2. Tập viết (bảng con BT 4)
a) HS đọc: uông, chuông, uôc, đuốc.
b) Viết các vần uông, uôc
- 1 HS đọc, nói cách viết các vần uông.uôc.
- GV quay video viết mẫu, hướng dần. Vân
uông viết uô rồi đến ng (chữ g cao 5 li); chú ý
viết uô và ng gần nhau. /
Làm tương tự với vần uôc.
- Cả lớp viết: uông, uôc (2 lần).
Viết: chuông, đuốc (như mục b). Chú ý độ cao
các con chữ, dấu sắc đặt trên ô (đuốc).
- Cả lớp viết: chuông, đuốc.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh công đang sà xuống
hồ
nước. Phía xa, từ bờ bên kia có chú chim cuốc
đang
nhìn công. Vì sao công lại sà xuống hồ? Vì sao
công bị gọi là “lẩn thẩn”?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: Giải nghĩa: lẩn thẩn (ngớ
ngẩn).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. / GV chỉ từng câu cho HS
đọc
vỡ.
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (3/4/2 câu); thi đọc cả
bài.
- HS xếp hoa trong VBT (dùng
bút nối từng bông hoa với vần
tương ứng).
- HS nói kết quả. GV giúp nối
hoa với vần / dùng kĩ thuật vi
tinh xếp hoa.
HS viết bảng con
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc: lẩn thẩn, trần
gian, ưỡn ngực, sà xuống, biến
mất, ngụp lặn, ướt nhẹp, run
cầm cập, chim cuốc, gật gù.
Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền
2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp).
HS thi đọc…
-Vì công ngu ngốc không nhận
ra con chim trong hồ chính là
cái bóng của nó, chứ không phải
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc từng ý a, b.
- HS làm bài; giơ thẻ báo cáo kết quả. GV chốt
ý
đúng: Ý b.
- Cả lớp đọc: Ý b đúng: Con công trong hồ là
bóng của con công trên bờ.
- GV: Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? Vì sao
chim cuốc chê công “đẹp mà chẳng khôn”?
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
là một con công khác
 








Các ý kiến mới nhất