Bài 1 a, c ( tiết 3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 22h:31' 03-02-2025
Dung lượng: 15.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 22h:31' 03-02-2025
Dung lượng: 15.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
Bài 1: a, c ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính”
: ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được
chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp , hợp tác :Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm
tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học :Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
* HSKT: Viết đúng các chữ a, c
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 3: Tập viết
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học
- HS đánh vần: cờ-a-ca
- HS đọc trơn ca
- HS nói lại tên các con vật, sự vật
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 6)
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên
bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến
bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ
nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên - HS theo dõi
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn
quy trình viết :
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét
cong trái. Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét
cong kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút
dưới đường kẻ 3. Từ điểm dừng bút của nét 1
lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược
sát nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú ý
nối giữa chữ c với chữ a.
c. Thực hành viết
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
khoảng không trước mặt bằng ngón tay
- Cho HS viết trên khoảng không
trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
- Cho HS viết bảng con
c, a từ 2-3 lần
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ ca
- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên
bảng con
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
…………
Bài 1: a, c ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính”
: ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được
chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp , hợp tác :Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm
tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học :Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
* HSKT: Viết đúng các chữ a, c
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 3: Tập viết
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học
- HS đánh vần: cờ-a-ca
- HS đọc trơn ca
- HS nói lại tên các con vật, sự vật
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 6)
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên
bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến
bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ
nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên - HS theo dõi
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn
quy trình viết :
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét
cong trái. Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét
cong kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút
dưới đường kẻ 3. Từ điểm dừng bút của nét 1
lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược
sát nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú ý
nối giữa chữ c với chữ a.
c. Thực hành viết
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
khoảng không trước mặt bằng ngón tay
- Cho HS viết trên khoảng không
trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
- Cho HS viết bảng con
c, a từ 2-3 lần
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ ca
- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên
bảng con
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
…………
 








Các ý kiến mới nhất