Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 17 G, g, Gi, gi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 22h:04' 03-02-2025
Dung lượng: 14.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT

BÀI 17: G, g, Gi, gi

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết và đọc đúng các âm g, gi, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc, đọc đúng các tiếng, từ ngữ.
- Viết đúng các chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ g, gi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ:
1. Hà đang quan sát giỏ trứng gà, 2. Bà đang che gió cho mấy chú gà, 3. Các loài
vật nuôi trong gia đình.
3. Thái độ
- Cảm nhận được tình yêu đối với vật nuôi trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ
- GV nắm vững đặc điểm phát âm âm g, âm gi
- GV nắm vũng cấu tạo và cách viết chữ ghi âm g, âm gi.
- Gà gô là loài chim rừng cùng họ với gà, cỡ nhỏ hơn, đuổi ngắn, sống ở đồi cỏ gần
rừng, thường được gọi là gà rừng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ m, n.( HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ m, n )
- HS viết chữ m, n( bảng con)
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- HS quan sát tranh và trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết, HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà có giỏ trứng gà..
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g, âm gi và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi.
3. Đọc: HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ g lên bảng để giúp HS nhận biết chữ g trong bài.
- GV đọc mẫu âm g.
- HS đọc
* Tương tự với âm gi
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng SHS + Đọc tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất
• GV đưa các tiếng chứa âm g: yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm g).
• Đánh vần tiếng: HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm g đang học.
• HS đọc trơn các tiếng có cùng âm g đang học.

+ 3 - 4 HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa g.
- HS ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
*Tương tự âm gi
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ gà gô xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng gà gô, đọc trơn từ gà gô.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
4. Viết bảng
- GV giới thiệu mẫu chữ viết in hoa, in thường ghi chữ g, gi.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm g, âm gi và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ g , chữ gi.
- HS viết chữ g , chữ gi (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ g, gi (chữ viết thường, cỡ vừa) vở Tập viết 1, tập một.
- HS tô chữ g, gi (chữ viết thường, cỡ vừa) vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ những HS viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm g, âm gi.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ .
- HS đọc thành tiếng cả câu ( cá nhân, nhóm), cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Bà che gió cho gà để làm gi?
- HS quan sát tranh, trả lời về nội dung tranh (nói về những con vật trong tranh ) .
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS nói về một con vật nuôi trong nhà mà HS yêu thích,.

- GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích của vật nuôi đối với cuộc sống của con
người.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm g, gi.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
 
Gửi ý kiến