BÀI b, bễ. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:02' 15-03-2025
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:02' 15-03-2025
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 11. b, bễ
(Trang 24)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc
đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3. Nắm được quy trình
viết các con chữ, số; nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê
- Viết đúng trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bê, bễ; 2, 3.
- Ngồi đúng tư thế viết, đọc, cầm phấn đúng cách.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế.
- HS yêu thích học TV, đoàn kết với bạn bè. HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự
giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/ Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi học viết bảng con các chữ ê, l, lê
- HS viết bài.
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
c/ Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu:
- Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm b và chữ b; thanh
ngã và dấu ngã - chữ bễ
+ GV ghi chữ b, nói: bờ
- 4-5 em, cả lớp: “bờ”
+ GV ghi chữ bễ, nói: bễ
- Cá nhân, cả lớp: “bễ”
+ GV giới thiệu chữ B in hoa
2. Khám phá
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- GV đưa tranh con bê lên bảng
- Đây là con gì?
- GV chỉ tiếng bê
- GV nhận xét
* Phân tích
- GV viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê
- GV chỉ tiếng bê và mô hình tiếng bê
bê
b
ê
- GV hỏi: Tiếng bê gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: bờ-ê-bê
2.2. Tiếng bễ
- GV đưa tranh cái bễ lên bảng
- GV chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ ở lò
rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to hơn, cháy mạnh hơn.
- GV chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ.
- Tiếng bễ khác bê ở điểm nào?
- GV: đó là dấu ngã
- GV đọc: bễ
* Phân tích
- GV viết bảng chữ bễ và mô hình chữ bễ
- HS quan sát
- HS: Đây là con bê
- HS nhận biết b, ê = bê
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bê
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm
có âm b và âm ê. Âm b đứng trước
và âm ê đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: bờ-ê-bê
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê
- HS quan sát
- HS theo dõi, quan sát
- HS nhận biết bễ
- Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm
dấu.
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ
- Theo dõi
- GV chỉ tiếng bễ và mô hình tiếng bễ
- GV hỏi: Tiếng bễ gồm những âm nào?
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm
có âm b và âm ê và thanh ngã. Âm
b đứng trước và âm ê đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV
động tác tay:
- HS làm và phát âm cùng GV theo
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
từng tổ.
nhanh dần: bờ-ê-bê-ngã-bễ
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ
* Củng cố:
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ,
- Các em vừa học chữ mới là chữ gì?
bễ
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Chữ b
- GV chỉ mô hình tiếng bê, bễ
- Tiếng bê
- HS đánh vần, đọc trơn: bờ-ê-bê,
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ.
BT2: Tiếng nào có âm b (bờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 24 (GV giơ sách mở trang 24 cho HS
quan sát) rồi nói to tiếng có âm b. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm b.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng
sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
bê; bờ-ê-bê-ngã- bễ
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 24.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: bò,
lá, bàn, búp bê, bóng, bánh
- HS nói đồng thanh
+ bê có âm b + lá không có âm b
+ bàn có âm b + búp bê có âm b
+ bóng có âm b + bánh có âm b
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS
bằng hình ảnh)
BT3: Tiếng nào có thanh ngã.
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 25 (GV giơ sách mở trang 25 cho HS
quan sát) rồi nói to tiếng có thanh ngã. Nói thầm
(nói khẽ) tiếng không có thanh ngã.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật, hoạt động.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng
sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
ứng.
- HS nói (bố, bé, bế,...)
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 25.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: vẽ,
đũa, quạ, sữa, võ, nhãn
- HS nói đồng thanh
+ vẽ có thanh ngã.+ đũa có thanh
ngã.
+ quạ không có thanh ngã.
+ sữa có thanh ngã. + võ có thanh
ngã.
+ nhãn có thanh ngã.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời - HS báo cáo cá nhân
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với thanh ngã
tương ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS
- HS nói (ngã, kẽ, dễ,...)
bằng hình ảnh)
3.2. Tập đọc. (Bài tập 4)
a. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng
- HS theo dõi, quan sát
- HS quan sát và trả lời: Tranh 1: con
- GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình
dê; tranh 2: con dế; tranh 3: con bê
ảnh những con vật gì?
- GV: Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê. - HS theo dõi
- GV chỉ từng hình mời học sinh nói tên các con vật.
- Các em cùng nghe xem các con vật làm gì ở bờ đê
nhé
b. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu 1-2 lần
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ các từ bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, be be
trong bài đọc trên bảng
- GV giải nghĩa:
+ Bờ đê: bờ đất cao chạy dài dọc theo hai bên bờ
sông, bờ biển để ngăn nước ngập.
+ La cà: đi chỗ nọ chỗ kia
+ Be be: từ mô phỏng tiếng kêu của con dê.
Tiết 2
3.2. Tập đọc(Tiếp)
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh.
- GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh
và 4 câu (tranh 3 có 2 câu)
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên bảng.
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu theo
tay cô chỉ.
- GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài
- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 1.
- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 2.
- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 3.
- GV cho HS đọc
- GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn
e. Thi đọc cả bài.
- Cho HS làm việc nhóm đôi
- HS nhắc lại: dê, dế, bê
- HS nghe
- HS đánh vần, đọc trơn các từ GV
chỉ
- Lắng nghe
- HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của
GV.
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân-cả
lớp).
- HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp:
+ Từng HS tiếp nối nhau đọc từng lời
dưới tranh: HS 1 đọc tên bài và câu 1,
các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối.
- Một vài HS đọc
- Từng cặp nhìn SGK cùng luyện đọc
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- GV cùng học sinh nhận xét
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số
câu hỏi gợi ý:
+ Con gì la cà ở bờ đê?
+ Dê gặp những con gì?
+ Con bê kêu thế nào?
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11
3.3. Tập viết (Bảng con – BT5)
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài 5
a. Viết: b, bê, bễ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường b,bê, bễ cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ b
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô
li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết:
+ Chữ b: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét: nét
khuyết xuôi, nét móc ngược và nét xoắn
+ Tiếng bê: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ b với chữ ê.
+ Tiếng bễ: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ b với chữ ê. Dấu ngã là 1 nét lượn lên
xuống từ trái sang phải.
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Con dê la cà ở bờ đê.
+ Dê gặp con dế, con dê.
+ Con dê kêu “be be”.
* Cả lớp nhìn SGK đọc
- HS đọc (cá nhân-tập thể)
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
b. Viết : 2, 3
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con, phấn, giẻ lau
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu số 2, 3 cỡ vừa.
- GV chỉ bảng số 2, 3
- GV vừa viết mẫu từng chữ số trên khung ô li
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết bê, bễ
Cho học sinh viết số 2, 3
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ bê, bễ, số 2, 3
- GV nhận xét
4. Củng cố - dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem
trước bài 12
- GV khuyến khích HS tập viết chữ b, ê trên bảng
con
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ b, ê và tiếng bê; số 2, 3
lên khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ b, ê từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ bê,
bễ từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng số 2, 3
từ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- 2-3 hs thực hiện
- Lắng nghe
Bài 11. b, bễ
(Trang 24)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc
đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3. Nắm được quy trình
viết các con chữ, số; nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê
- Viết đúng trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bê, bễ; 2, 3.
- Ngồi đúng tư thế viết, đọc, cầm phấn đúng cách.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế.
- HS yêu thích học TV, đoàn kết với bạn bè. HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự
giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/ Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi học viết bảng con các chữ ê, l, lê
- HS viết bài.
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
c/ Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu:
- Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm b và chữ b; thanh
ngã và dấu ngã - chữ bễ
+ GV ghi chữ b, nói: bờ
- 4-5 em, cả lớp: “bờ”
+ GV ghi chữ bễ, nói: bễ
- Cá nhân, cả lớp: “bễ”
+ GV giới thiệu chữ B in hoa
2. Khám phá
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- GV đưa tranh con bê lên bảng
- Đây là con gì?
- GV chỉ tiếng bê
- GV nhận xét
* Phân tích
- GV viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê
- GV chỉ tiếng bê và mô hình tiếng bê
bê
b
ê
- GV hỏi: Tiếng bê gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: bờ-ê-bê
2.2. Tiếng bễ
- GV đưa tranh cái bễ lên bảng
- GV chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ ở lò
rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to hơn, cháy mạnh hơn.
- GV chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ.
- Tiếng bễ khác bê ở điểm nào?
- GV: đó là dấu ngã
- GV đọc: bễ
* Phân tích
- GV viết bảng chữ bễ và mô hình chữ bễ
- HS quan sát
- HS: Đây là con bê
- HS nhận biết b, ê = bê
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bê
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm
có âm b và âm ê. Âm b đứng trước
và âm ê đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: bờ-ê-bê
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê
- HS quan sát
- HS theo dõi, quan sát
- HS nhận biết bễ
- Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm
dấu.
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ
- Theo dõi
- GV chỉ tiếng bễ và mô hình tiếng bễ
- GV hỏi: Tiếng bễ gồm những âm nào?
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm
có âm b và âm ê và thanh ngã. Âm
b đứng trước và âm ê đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV
động tác tay:
- HS làm và phát âm cùng GV theo
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
từng tổ.
nhanh dần: bờ-ê-bê-ngã-bễ
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ
* Củng cố:
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ,
- Các em vừa học chữ mới là chữ gì?
bễ
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Chữ b
- GV chỉ mô hình tiếng bê, bễ
- Tiếng bê
- HS đánh vần, đọc trơn: bờ-ê-bê,
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ.
BT2: Tiếng nào có âm b (bờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 24 (GV giơ sách mở trang 24 cho HS
quan sát) rồi nói to tiếng có âm b. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm b.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng
sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
bê; bờ-ê-bê-ngã- bễ
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 24.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: bò,
lá, bàn, búp bê, bóng, bánh
- HS nói đồng thanh
+ bê có âm b + lá không có âm b
+ bàn có âm b + búp bê có âm b
+ bóng có âm b + bánh có âm b
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS
bằng hình ảnh)
BT3: Tiếng nào có thanh ngã.
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 25 (GV giơ sách mở trang 25 cho HS
quan sát) rồi nói to tiếng có thanh ngã. Nói thầm
(nói khẽ) tiếng không có thanh ngã.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật, hoạt động.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng
sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
ứng.
- HS nói (bố, bé, bế,...)
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 25.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: vẽ,
đũa, quạ, sữa, võ, nhãn
- HS nói đồng thanh
+ vẽ có thanh ngã.+ đũa có thanh
ngã.
+ quạ không có thanh ngã.
+ sữa có thanh ngã. + võ có thanh
ngã.
+ nhãn có thanh ngã.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời - HS báo cáo cá nhân
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với thanh ngã
tương ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS
- HS nói (ngã, kẽ, dễ,...)
bằng hình ảnh)
3.2. Tập đọc. (Bài tập 4)
a. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng
- HS theo dõi, quan sát
- HS quan sát và trả lời: Tranh 1: con
- GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình
dê; tranh 2: con dế; tranh 3: con bê
ảnh những con vật gì?
- GV: Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê. - HS theo dõi
- GV chỉ từng hình mời học sinh nói tên các con vật.
- Các em cùng nghe xem các con vật làm gì ở bờ đê
nhé
b. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu 1-2 lần
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ các từ bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, be be
trong bài đọc trên bảng
- GV giải nghĩa:
+ Bờ đê: bờ đất cao chạy dài dọc theo hai bên bờ
sông, bờ biển để ngăn nước ngập.
+ La cà: đi chỗ nọ chỗ kia
+ Be be: từ mô phỏng tiếng kêu của con dê.
Tiết 2
3.2. Tập đọc(Tiếp)
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh.
- GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh
và 4 câu (tranh 3 có 2 câu)
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên bảng.
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu theo
tay cô chỉ.
- GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài
- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 1.
- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 2.
- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh 3.
- GV cho HS đọc
- GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn
e. Thi đọc cả bài.
- Cho HS làm việc nhóm đôi
- HS nhắc lại: dê, dế, bê
- HS nghe
- HS đánh vần, đọc trơn các từ GV
chỉ
- Lắng nghe
- HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của
GV.
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân-cả
lớp).
- HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp:
+ Từng HS tiếp nối nhau đọc từng lời
dưới tranh: HS 1 đọc tên bài và câu 1,
các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối.
- Một vài HS đọc
- Từng cặp nhìn SGK cùng luyện đọc
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- GV cùng học sinh nhận xét
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số
câu hỏi gợi ý:
+ Con gì la cà ở bờ đê?
+ Dê gặp những con gì?
+ Con bê kêu thế nào?
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11
3.3. Tập viết (Bảng con – BT5)
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài 5
a. Viết: b, bê, bễ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường b,bê, bễ cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ b
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô
li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết:
+ Chữ b: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét: nét
khuyết xuôi, nét móc ngược và nét xoắn
+ Tiếng bê: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ b với chữ ê.
+ Tiếng bễ: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ b với chữ ê. Dấu ngã là 1 nét lượn lên
xuống từ trái sang phải.
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Con dê la cà ở bờ đê.
+ Dê gặp con dế, con dê.
+ Con dê kêu “be be”.
* Cả lớp nhìn SGK đọc
- HS đọc (cá nhân-tập thể)
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
b. Viết : 2, 3
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con, phấn, giẻ lau
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu số 2, 3 cỡ vừa.
- GV chỉ bảng số 2, 3
- GV vừa viết mẫu từng chữ số trên khung ô li
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết bê, bễ
Cho học sinh viết số 2, 3
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ bê, bễ, số 2, 3
- GV nhận xét
4. Củng cố - dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem
trước bài 12
- GV khuyến khích HS tập viết chữ b, ê trên bảng
con
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ b, ê và tiếng bê; số 2, 3
lên khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ b, ê từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ bê,
bễ từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng số 2, 3
từ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- 2-3 hs thực hiện
- Lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất