Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 16 M, m, N, n

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 22h:04' 03-02-2025
Dung lượng: 14.3 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT:

BÀI 16: M, m, N, n

I. MỤC TIÊU
1.Năng lực
- Nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm m, n;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ m, n; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ m, n.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n có trong bài.
2.Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh
minh hoạ: 1 Mẹ và Hà ở siêu thị, mẹ mua nơ và cài nợ lên tóc Hà; 2. Bố mẹ và Hà
đang đi trên ca nô; 3. Nam đang giới thiệu mình với chủ công an ở khu vui chơi
đông người.
3. Thái độ
- Cảm nhận được tình cảm bố mẹ dành cho con cái thông qua sự quan tâm về vật
chất (mẹ mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và bố mę cùng con đi chơi.
II. CHUẨN BỊ
- GV nắm vững cách phát âm các âm m,n; cầu tạo, và cách viết các chữ m,n.
- Nắm vững nghĩa các từ ngữ trong bài và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ
này.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh?
-HS trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Mẹ mua nơ cho Hà
- GV giúp HS nhận biết tiếng có m,n và giới thiệu chữ ghi âm m,n
3. Đọc: HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ m lên bảng để giúp HS nhận biết chữ m trong bài học.
- GV đọc mẫu âm m.
- 4 – 5 HS đọc âm m, nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
* Âm n hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu mẹ, nơ (SHS). GV khuyến khích HS vận dụng
mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng mẹ, nơ.
- 4 - 5 HS đánh vần tiếng mẫu mẹ, nơ. Lớp đánh vần đồng thanh.

- 4 - 5 HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh.
- Đọc tiếng trong SHS: tiếng chứa âm m
•GV đưa các tiếng chứa âm m , HS tìm điểm chung (cùng chứa âm m).
• Đánh vần tiếng: HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• 4 – 5 HS đọc các tiếng có âm m đang học.
- 3 - 4 HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa m.
+ 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
*Tương tự với âm n
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô.
- GV yêu cầu hs nói nhân vật trong tranh. GV cho từ cá mè xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc trơn từ cá mè.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với lá me, nơ đỏ, ca nô
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc.
- 2 - 3 HS đọc trơn tất cả các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Đọc nhóm, cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng con
- GV giới thiệu mẫu chữ viết in hoa, in thường ghi chữ m,n.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm m, âm n và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm m, âm n, dấu hỏi.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một
dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
TIẾT 2:
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ m,n (chữ viết thường, cỡ vừa) vở Tập viết 1, tập một.
- HS tô chữ m,n (chữ viết thường, cỡ vừa) vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ những HS viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm m, âm n.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ .
- HS đọc thành tiếng cả câu ( cá nhân, nhóm), cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:

+ Tranh vẽ gì?
- HS quan sát tranh, trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SHS và nói về tình huống trong tranh (tranh về
cảnh ở một khu vui chơi. Một bạn nhỏ đi lạc. Bạn ấy đang giới thiệu về mình và
nhờ chú công an giúp đỡ.)
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng vai bạn còn
lại. Bạn hỏi (vi dụ: Bạn tên gì? Bạn học lớp nào?...), Nam trả lời (tự giới thiệu bản
thân mình).
- HS đóng vai
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm m, n.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
 
Gửi ý kiến