Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án lớp 5 tuần 17-20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Định
Ngày gửi: 13h:42' 30-12-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 1 người (Huỳnh Dương)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 17
NGÀY DẠY: 30/12/2024
CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 7: DÁNG HÌNH NGỌN GIÓ (4 tiết)
TIẾT 1 + 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Trao đổi được về điểm thú vị của hình ảnh gió trong đoạn thơ.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng
mạch cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
của bài đọc: Những việc làm âm thầm của gió đã giúp ích bao điều cho cuộc sống này.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi những người ngày đêm âm thầm cống hiến công
sức cho cộng đồng, quê hương, đất nước. Học thuộc lòng được bài thơ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Viết được 2 – 3 câu về gió, trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
– Tìm đọc được một bài văn về một lễ hội, về mối quan hệ cộng đồng, viết được
Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về hình ảnh đẹp, câu văn sinh động.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về gió (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi ba khổ thơ cuối.

2. Học sinh
– Bài văn phù hợp với chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn
khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức
đã học của học sinh ở bài trước. Nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc
qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhóm nhỏ, trao đổi về hình ảnh gió hiện lên nhỏ để giải câu đố.
trong đoạn thơ.
(Gợi ý: Gió đi khắp nơi, làm việc chăm
chỉ không nghỉ,...)
– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp quan - HS thực hiện
sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Dáng hình
ngọn gió”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời
người dẫn chuyện.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ - HS đọc từ khó.
khó: oi bức; lượn;…
- GV hướng dẫn Cách ngắt nghỉ một số dòng
thơ
- HS quan sát
Gió/ khô ô muối trắng/
Gió/ đẩy cánh buồm đi/

Gió/ chẳng bao giờ mệt!//
Nhưng/ đố ai biết được/
Hình dáng gió/ thế nào.//
- Chia đoạn:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Hai khổ thơ cuối.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.

3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học:
Những việc làm âm thầm của gió đã
giúp ích bao điều cho cuộc sống này. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi những
người ngày đêm âm thầm cống hiến
công sức cho cộng đồng, quê hương, đất
nước.

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1. Trong khổ thơ đầu, căn nhà của gió Câu 1: Căn nhà của gió được miêu tả
được miêu tả bằng hình ảnh nào?
bằng hình ảnh “bầu trời rộng thênh
thang”, “chân trời như cửa ngỏ”.)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Ý 1: Miêu tả ngôi nhà của gió..
Câu 2. Nét đáng yêu của gió được thể hiện - Câu 2: Nét đáng yêu của gió được thể
trong khổ thơ 2 và 3 như thế nào?
hiện qua các hành động: Hát rầm rì

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Nêu suy nghĩ, cảm nhận của em về
những việc làm của gió được nhắc đến trong
bài.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 4. Từ những hình ảnh nhân hoá trong
bài thơ, nói 2 – 3 câu về gió theo hình dung
của em.

- GV nhận xét và chốt ý.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài

trong vòm lá, dạo nhạc lao xao trên sóng
biển, nép vào vành nón, quạt dịu những
ngày hè oi bức.
- Ý 2: Nét đáng yêu, hồn nhiên của gió.
- Câu 3: Gió luôn âm thầm làm việc,
đem lại những điều có ích cho cuộc
sống
- Ý 3: Gió đem lại những điều có ích cho
cuộc sống.
CÂU 4: Gió giống như một cô gái xinh
đẹp và tài năng. Cô gái ấy biết đánh đàn,
biết hát, biết làm dịu những trưa hè nắng
nóng. Cô cũng luôn chăm chỉ làm những
điều có ích cho cuộc sống
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình: Những việc làm âm thầm của
gió đã giúp ích bao điều cho cuộc sống
này.
ý nghĩa: Ca ngợi những người ngày đêm
âm thầm cống hiến công sức cho cộng
đồng, quê hương, đất nước.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.

- Toàn bài đọc với giọng đọc trong sáng,
tha thiết..
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
nào?
hình ảnh, dáng vẻ, đặc điểm, hoạt động
của các sự vật,…)
- GV đọc mẫu
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Những ngày hè/ oi bức/
Cứ tưởng/ gió đi đâu/
Gió/ nép vào vành nón/

Quạt dịu/ trưa ve sầu.//
Gió/ còn lượn lên cao/
Vượt sông dài/ biển rộng/
Cõng nước/ làm mưa rào/
Cho/ xanh tươi đồng ruộng.//
Gió/ khô ô muối trắng/
Gió/ đẩy cánh buồm đi/
Gió/ chẳng bao giờ mệt!//
Nhưng/ đố ai biết được/
Hình dáng gió/ thế nào.//

- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng

4.1. Tìm đọc bài văn
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,...) một bài văn phù hợp với chủ
điểm “Cộng đồng gắn bó” theo hướng dẫn
của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS
có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet bài văn phù hợp dựa vào gợi ý về
chủ đề, tên bài văn:
+ Về một lễ hội (Gợi ý: Hội vật – Kim Lân,
Rước đèn ông sao – Nguyễn Thị Ngọc Tú,
Hội đua voi ở Tây Nguyên – Lê Tấn,...)
+ Về mối quan hệ cộng đồng (Gợi ý: Buổi
sáng mùa hè trong thung lũng – Hoàng Hữu
Bội, Miền Tây gặt lúa – Nguyễn Minh Châu,

- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- Mục tiêu: Tìm đọc được một bài văn
về một lễ hội, về mối quan hệ cộng
đồng, viết được Nhật kí đọc sách và chia
sẻ được với bạn về hình ảnh đẹp, câu
văn sinh động.
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,...) một bài văn phù hợp với
chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” theo
hướng dẫn của GV

Đường đi Sa Pa – Nguyễn Phan Hách,...)
+…
– HS chuẩn bị bài văn để mang tới lớp chia
sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách

4.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc (20 phút)

– HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc bài văn: tên
bài văn; tên tác giả; hình ảnh đẹp; câu
văn sinh động;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung bài văn.

– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
những hình ảnh đẹp, câu văn sinh động
trong bài văn đã đọc.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc
4.4. Ghi chép về bài văn được bạn chia sẻ sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
(05 phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin
quan trọng về một bài văn được bạn chia sẻ HS ghi chép
mà em ấn tượng: tên bài văn; tên tác giả; câu
văn có hình ảnh đẹp; câu văn có sử dụng
biện pháp nghệ thuật hay;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song

song hoặc sau khi nghe bạn chia sẻ.)
4.5. Đọc bài văn được bạn chia sẻ mà em
thích
–GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc
bài văn.
HS lắng nghe
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS thực hành tìm đọc bài văn ở nhà.
5. Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung. Biết vận dụng bài học vào
thực tiễn cuộc sống
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia thi.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS
đọc lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
- Dặn dò bài về nhà.
Về nhà: Viết 2 – 3 câu về gió,
trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh
hoặc nhân hoá. Học thuộc lòng bài thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 17

NGÀY DẠY: 31/12/2024
CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 7: DÁNG HÌNH NGỌN GIÓ (4 tiết)
TIẾT 3: Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Biết cách sử dụng từ ngữ trong câu văn, đoạn văn.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Sử dụng từ ngữ phù hợp khi nói, viết.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm từ, đặt câu để
phân biệt nghĩa của từ đa nghĩa; lựa chọn từ đồng nghĩa phù hợp với đoạn văn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Hình ảnh về sự gắn bó giữa các thành viên trong tổ hoặc lớp em (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:

- GV cho HS nghe và hát theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá -luyện tập:

Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức
đã học của học sinh ở bài trước.
-HS nghe và hát theo nhạc
- HS lắng nghe.
- Mục tiêu: Biết cách sử dụng từ ngữ
trong câu văn, đoạn văn.

2.1. Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ
đa nghĩa (07 phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền
hoa để thực hiện yêu cầu trước lớp.
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1b.
- Gv mời HS nói câu trong nhóm đôi, nghe
bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng
câu.
– Gv cho HS làm bài vào VBT.
–GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (07
phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Mảnh
ghép hoàn hảo để thực hiện yêu cầu: Chia
số HS trong lớp thành bốn nhóm. Các nhóm
dán thẻ có ghi từ ngữ phù hợp vào chỗ trống
trong đoạn văn. Nhóm nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
–GV nhận xét.
2.3. Tìm từ đồng nghĩa với từ cho trước
(08 phút)
– Gv cho HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Gv cho HS thảo luận nhóm nhỏ theo kĩ
thuật Khăn trải bàn.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài
trước lớp.
–GV nhận xét.
2.4. Viết câu nói về sự gắn bó giữa các
thành viên trong tổ hoặc lớp em (13 phút)
– Gv cho HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Gv gọi HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của

HS xác định yêu cầu của BT 1a.
(Đáp án: Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2,
3 là nghĩa chuyển.)
HS xác định yêu cầu của BT 1b.
HS nói câu trong nhóm đôi

HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.

HS xác định yêu cầu của BT 2.
Hs chơi trò chơi
(Đáp án: trong veo, chói chang, mang,
quyện, mặn mòi, ban tặng.)

HS xác định yêu cầu của BT 3.
HS thảo luận nhóm nhỏ theo kĩ thuật
Khăn trải bàn.
(Gợi ý:
+ gắn bó, kết đoàn, đùm bọc,...
+ thân tình, thân ái, thân thương,...)

HS xác định yêu cầu của BT 4.

GV:
-HS trả lời
+ Tổ hoặc lớp em có bao nhiêu thành viên?
+ Sự gắn bó giữa các thành viên như thế
nào?
+ Em sẽ sử dụng từ nào tìm được ở BT 3?
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng hình ảnh đã
chuẩn bị.)
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS làm bài vào VBT.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
chia sẻ kết quả trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung. Vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- Trò chơi: lớp chia 2 đội: 1 đội nêu một
từ đa nghĩa, đội kia đặt câu để phân biệt
nghĩa của từ đa nghĩa đó.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Về nhà: Sử dụng từ ngữ phù hợp
khi nói, viết.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 17

NGÀY DẠY: 31/12/2024
CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 7: DÁNG HÌNH NGỌN GIÓ (4 tiết)
TIẾT 4: Viết: Trả bài văn kể chuyện sáng tạo
(Bài viết số 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được đoạn văn kể lại sự
việc chính của câu chuyện cho hay hơn.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Sáng tạo chi tiết phù hợp khi kể lại 1 câu chuyện.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực lắng nghe giáo viên nhận xét bài làm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên: chấm bài của học sinh, ghi nhận ưu điểm, hạn chế của từng bài làm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- GV tổ chức cho HS múa hát để khởi - HS múa hát
động bài học
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá – luyện tập:
- Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm và chỉnh
sửa bài văn đã viết..
Hoạt động 1: Nghe thầy cô nhận xét
chung về bài văn (10 phút)
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 1
- HS xác định yêu cầu của BT 1.

- GV nhận xét chung về ưu điểm bài văn:

- GV nhận xét chung về hạn chế bài văn:

- HS nghe GV nhận xét chung về bài văn
kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe mà
em thích bằng lời của một nhân vật trong
câu chuyện đó.

- HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn
chế,… chung về các bài viết để rút kinh
nghiệm..

Hoạt động 2: Đọc lời nhận xét của thầy
cô và chỉnh sửa bài viết (05 phút)
Bài tập 2: Đọc lời nhận xét của thầy cô
và chỉnh sửa bài viết.
Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2

- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận
xét chung và nhận xét riêng của GV để
chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
+ Cấu tạo
+ Ngôi kể
+ Dùng từ
+ Viết câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và -HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT
chỉnh sửa lại bài viết.
- Yêu cầu HS chia sẻ phần đã chỉnh sửa
trước lớp.
-GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3. 3.3. Viết lại đoạn văn kể
lại sự việc chính của câu chuyện (12
phút)
-YCHS xác định đề bài
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ về những từ
ngữ có thể thay thế, cảm xúc của nhân vật
hoặc một số chi tiết sáng tạo có thể thêm

vào để bài viết hay hơn.
- HS làm bài vào VBT.
- HS chia sẻ bài viết trước lớp theo kĩ thuật
Phòng tranh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-

- HS xác định yêu cầu của BT 4.
Hoạt động 4. Bình chọn bài văn kể - HS tham quan Phòng tranh, bình chọn bài
chuyện hay (07 phút)
văn kể chuyện hay:
- GV gợi ý tiêu chí:
– 1 – 2 HS chia sẻ lí do bình chọn trước
+ Bài văn kể chuyện giàu cảm xúc.
lớp.
+ Bài văn kể chuyện hấp dẫn.
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Viết được 2 – 3 câu về gió,
trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh hoặc
nhân hoá. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- GV YCHS xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết
động:
2 – 3 câu về gió, trong đó có sử dụng hình
ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
– HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
- GV mời cả lớp chia sẻ
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV nhận xét, hoan nghênh
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết học.
hoạt động và tổng kết bài học..
- Dặn dò bài về nhà.
Về nhà: Sáng tạo chi tiết phù hợp khi
kể lại 1 câu chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 17
NGÀY DẠY: 01/01/2025

CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 8: TỪ NHỮNG CÁNH ĐỒNG XANH (3 TIẾT)
TIẾT 1: ĐỌC: TỪ NHỮNG CÁNH ĐỒNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Giới thiệu được mỗi đồ vật bằng 1 – 2 câu.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Từ những cánh đồng
xanh, cỏ bàng trải qua nhiều công đoạn xử lí thú vị để trở thành sản phẩm phục vụ thị
trường trong nước và xuất khẩu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi sự thanh bình của
cảnh vật và nét đẹp lao động của con người.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc của em về ý nghĩa của những sản phẩm
làm từ cỏ bàng đối với cuộc sống.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về các sản phẩm làm từ cỏ bàng; cánh đồng cỏ bàng,
cảnh người dân thu hoạch cỏ bàng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Cũng giống như thu hoạch lúa” đến “của
người dân”.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:

- YCHS quan sát tranh và giới thiệu về mỗi
đồ vật.

Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học. Giới thiệu được mỗi
đồ vật bằng 1 – 2 câu.Nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và
hoạt động khởi động.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, quan sát tranh và giới thiệu về mỗi
đồ vật.
(Gợi ý: Đây là những sản phẩm làm từ
cỏ (thường gọi là cói). Vì thế, các sản
phẩm này rất thân thiện với môi
trường;...)
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động, phán đoán nội dung bài đọc.
-HS lắng nghe

– GV mời HS đọc tên bài, liên hệ với nội
dung khởi động, phán đoán nội dung bài
đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Từ những cánh
đồng xanh”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ - HS đọc từ khó.
khó: tăm tắp; giũ; bà con chòm xóm;…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
• Đến Tân Hoà Thành/ vào những ngày
tháng Tám,/ chúng tôi bắt gặp những cánh
đồng cỏ bàng/ xanh ngút ngàn.//;
• Dưới ánh nắng,/ những hạt nước sáng

lấp lánh tung lên/ làm sáng bừng gương mặt
của các “vũ công”.//;
• Sau khi phơi khô/ rồi giã cho tơi,/ nhờ
bàn tay khéo léo/ cùng sự sáng tạo của con
người,/ cỏ được đan thành đệm,/ túi,/ nón,
…/ để phục vụ thị trường trong nước/ và
xuất khẩu.//;…
-Giải nghĩa từ

- GV nhận xét sửa sai.

2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.

-HS Lắng nghe
- Chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “thu hoạch cỏ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo … “của người dân”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “xuất khẩu”.
• Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- Mục tiêu: Hiểu được nội dung của bài
3.1. Tìm hiểu bài.
đọc: Từ những cánh đồng xanh, cỏ bàng
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
trải qua nhiều công đoạn xử lí thú vị để
trở thành sản phẩm phục vụ thị trường
+ Câu 1: Tìm trong đoạn văn đầu hình ảnh trong nước và xuất khẩu. Từ đó, rút ra
nói lên vẻ đẹp của cánh đồng cỏ bàng vào được ý nghĩa: Ca ngợi sự thanh bình
mùa thu hoạch.
của cảnh vật và nét đẹp lao động của
Rút ra ý đoạn 1:
con người.
Câu 2: Trong quá trình thu hoạch, công - Cả lớp lắng nghe.
đoạn nào được gọi là “vũ điệu giũ cỏ”? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Theo em, vì sao tác giả lại gọi như vậy?.
- Câu 1: Hình ảnh nói lên vẻ đẹp của
cánh đồng cỏ bàng: Những cánh đồng
cỏ bàng xanh ngút ngàn.
- ý 1: Giới thiệu thời điểm thu hoạch cỏ
bàng
Rút ra ý đoạn 2
Câu 2: Công đoạn giũ cỏ được gọi là
“vũ điệu giũ cỏ”, vì ở công đoạn này,
Câu hỏi phụ: Cỏ bàng có thể được làm thành hàng chục nắm cỏ đồng loạt được giũ
những sản phẩm nào?
mạnh, theo tay người tung xoè ra như
Rút ra ý đoạn 3
múa, lúc này, những người nông dân
chẳng khác gì những vũ công đang biểu
Câu 3: Tìm trong bài đọc những chi tiết nói diễn tiết mục đặc sắc của mình.
về vẻ đẹp của những người nông dân trong Ý 2: Giới thiệu các công đoạn thu hoạch
lao động.
cỏ bàng, nổi bật là “vũ điệu giũ cỏ”.
Cỏ được đan thành đệm, túi, nón,…
Ý 3: Sản phẩm làm từ cỏ bàng được tiêu
thụ trong nước và xuất khẩu.
- Câu 3: Chi tiết nói về vẻ đẹp của
Rút ra ý đoạn 4
những người nông dân trong lao động:
Người dân cắt và xếp cỏ bàng; thực hiện
Câu 4: Tìm đoạn văn tương ứng với mỗi nội “vũ điệu giũ cỏ”; chất cỏ lên thuyền để
vận chuyển về làng; bà con chòm xóm

dung sau:
• Giới thiệu những cánh đồng cỏ bàng.
• Làm sản phẩm từ cỏ
• Niềm vui của bà con nông dân.
• Thu hoạch và vận chuyển cỏ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.

háo hức cùng nhau ra đồng, cùng nhau
san sẻ công việc trong chân tình, cởi
mở.
Ý 4: Vẻ đẹp lao động của người nông
dân.

Đáp án: Đoạn 1.
Đáp án: Đoạn 3.
Đáp án: Đoạn 4.
Đáp án: Đoạn 2.

- GV nhận xét và chốt ý.

3.2. Luyện đọc lại.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

- Mời một số học sinh đọc diễn cảm.
Cũng giống như thu hoạch lúa,/ họ dùng
liềm cắt từng nắm cỏ/ rồi xếp thành hàng
đều tăm tắp trên mặt ruộng.// Thú vị nhất
trong các công đoạn thu hoạch/ chính là
“vũ điệu giũ cỏ”.// Như hẹn trước,/ hàng
chục nắm cỏ/ đồng loạt được giũ mạnh,/

- HS nêu nội dung ý nghĩa bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học:
Từ những cánh đồng xanh, cỏ bàng
trải qua nhiều công đoạn xử lí thú vị để
trở thành sản phẩm phục vụ thị trường
trong nước và xuất khẩu. Ý nghĩa: Ca
ngợi sự thanh bình của cảnh vật và nét
đẹp lao động của con người.
Toàn bài đọc với giọng thong thả, tươi
vui..
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động của con người, hình ảnh so sánh,

- Một số HS đọc diễn cảm

theo tay người tung xoè ra như múa.// Dưới
ánh nắng,/ những hạt nước sáng lấp lánh
tung lên/ làm sáng bừng gương mặt của các
“vũ công”.// Cỏ cắt và giũ xong/ được phân
thành từng loại ngắn dài/ rồi cột thành từng
bó,/ chuyển ra bờ kênh.// Từ đây,/ chúng
được chất lên thuyền/ chở về làng,/ mang
theo niềm vui được mùa của người dân./
- HS luyện đọc lại đoạn trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại
4. Vận dụng trải nghiệm.
-- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức
đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung. Biết vận dụng bài học vào
thực tiễn cuộc sống.
- GV mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm.
diễn cảm.
- Cả lớp đánh giá nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Về nhà: Nêu suy nghĩ, cảm xúc của
em về ý nghĩa của những sản phẩm làm
từ cỏ bàng đối với cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
------------------------------------------------

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 17
NGÀY DẠY: 01/01/2025
CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 8: TỪ NHỮNG CÁNH ĐỒNG XANH (3 TIẾT)
TIẾT 2: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Cộng đồng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Cộng đồng.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Tìm được câu thành ngữ, tục ngữ chủ đề Cộng đồng.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm từ đặt câu chủ đề
Cộng đồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Từ điển thành ngữ, tục ngữ (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- GV tổ chức múa hát để khởi động bài - HS tham gia múa hát để khởi động.
học
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá luyện tập:
- Mục tiêu: Mở rộng vốn từ theo chủ đề

Cộng đồng
2.1. Tìm hiểu nghĩa của từ “cộng đồng”
(10 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1a.

HS xác định yêu cầu của BT 1a
- HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất kết
quả trong nhóm.
Đáp án: Những người sống thành một xã
hội, gắn bó thành một khối.

-

– Gv cho HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1b.

– Gv cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ
thuật Khăn trải bàn.
– Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Xây
nhà để chữa bài trước lớp.
–GV nhận xét.
2.2. Tìm hiểu thành ngữ, tục ngữ nói về
sự quan tâm, gắn bó (10 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2a.

– Gv cho HS hoạt động nhóm nhỏ, trao
đổi về ý nghĩa của các thành ngữ, tục

HS xác định yêu cầu của BT 1b
(Gợi ý:
+ đỡ đần, giúp đỡ, hỗ trợ,…
+ kết đoàn, đùm bọc, chia sẻ,…)

-

HS xác định yêu cầu của BT 2a
- HS hoạt động nhóm nhỏ
(Đáp án: Lá lành đùm lá rách; Nhường
cơm sẻ áo; Môi hở, răng lạnh.)

-

ngữ.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng
câu.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Truyền điện để chia sẻ
kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết đoạn văn nói về một việc em
hoặc bạn bè đã làm để giúp đỡ người
khác (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em hoặc bạn bè đã làm gì để giúp đỡ
người khác?
+ Việc làm ấy xảy ra vào lúc nào? Ở đâu?
+ Cảm xúc của em hoặc bạn bè sau khi
giúp đỡ người khác như thế nào?
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng trải nghiệm.

- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

HS xác định yêu cầu của BT 2b
b. Đặt câu với một thành ngữ, tục ngữ tìm
được ở bài tập a.”

-

HS xác định yêu cầu của BT 3 “Viết
đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) nói về một việc
em hoặc bạn bè đã làm để giúp đỡ người
khác”
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
-

- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung. Biết vận dụng kiến thức từ bài học
để vận dụng vào thực tiễn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Về nhà: - Tìm thêm câu thành ngữ, tục ngữ
chủ đề Cộng đồng.
- Biết giúp đỡ mọi người.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................
 
Gửi ý kiến