Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án đầy đủ tuần 1 lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thu Hà
Ngày gửi: 14h:56' 27-12-2024
Dung lượng: 449.2 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Châm ngôn : Tiên học lễ, hậu học văn.
BUỔI SÁNG
Thứ Môn học
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt

2
3
4
5
6

Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
GDTC
Toán
Tiếng việt
Toán
Tin học
Ngoại ngữ
Tiếng việt
Toán
Ngoại ngữ
Công nghệ
Tiếng việt
Toán
Âm nhạc
HĐTN

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 01

Tiết
1
1
2
1
3
4
1
2
5
3

Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia lễ khai giảng.
Đọc: Chiều dưới chân núi (tiết 1)
Đọc: Chiều dưới chân núi (tiết 2)
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính
(Tiết 1)
LTVC: Từ đồng nghĩa
Viết: Bài văn tả phong cảnh
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính
(Tiết 2)
Đọc: Quà tặng mùa hè
Bài 2: Ôn tập phân số

6
4

Nói và nghe: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ
Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với
phân số (Tiết 1)

1
7

Bài 1: Công nghệ trong đời sống (tiết 1)
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả phong
cảnh
Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với
phân số (Tiết 2)

5
1
3

Tích hợp

Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu nội dung sinh
hoạt Đội Thiếu niên TPHCM.

GIÁO VIÊN SOẠN

TT KÍ DUYỆT

BGH KÍ DUYỆT

Nguyễn Thị Thanh Hồng

Giang Mạnh Hùng

Nguyễn Thị Thảo

Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 1
Môn học: HĐTN
Tuần 1: Sinh hoạt dưới cờ:
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng năm học
mới.
2. Năng lực chung

- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:

- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Tiến trình hoạt động (20 phút)
– GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt động
chào năm mới do nhà trường tổ chức (văn nghệ
chào mừng, trang trí trường lớp, chơi trò chơi,
hội đọc sách, đón các em học sinh lớp 1,…)
– GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy bìa
màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham gia lễ khai
giảng thì viết lại “Cảm xúc của em khi là học
sinh lớp 5, chia sẻ điều đó với các bạn, sau đó
thả vào hộp cảm xúc của lớp.

- HS tham gia lễ khai giảng năm học mới.

– HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm xúc
sau lễ khai giảng theo hướng dẫn.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
========= *******=======
Tiết 2 - 3
Môn học: Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi
cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của
mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân
trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp
của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

1. Giáo viên
– Ti vi, lap top; SGK; KHBD; bài giảng Power point..
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
2. Học sinh
- Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (10 phút)
- Giới thiệu chủ điểm
Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học hoặc - HS trang trí lớp
góc học tập của nhóm bằng tranh, ảnh khi còn
nhỏ của HS và gia đình, bạn bè,...
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh, - HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc
ảnh về tuổi thơ của mình và các bạn
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung -HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ niệm
trời tuổi thơ”.
tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè,
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
thầy cô,....
- Giới thiệu bài
HS hoạt động nhóm, chia sẻ với bạn về một
hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân -HS chia sẻ trước lớp.
hoặc bạn bè vào dịp hè, kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán -HS đoán nội dung bài đọc.
nội dung bài đọc.
> Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân
núi”.
-HS ghi vở
2. Khám phá. (30 phút)
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và đọc.
lời người dẫn chuyện.
- HS đọc từ khó.

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phấp phới;
lộng lẫy; ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt
đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó
củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/
khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/
đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.// Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời
cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy sức
sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/
ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà/ và
thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, đèn
dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu
lạc,...);
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật và
lời người dẫn chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học
sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.(25 phút)

- HS quan sát
- 2-3 HS đọc câu.

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở
đó được miêu tả như thế nào?

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
lúc cuối ngày...
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào buổi
chiều mùa hè đầy thú vị.
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về - Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ
tuổi thơ của mình?
của mình gắn với những buổi chiều, khi
mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên núi
về nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ
ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm
lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn khói vợ
vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ hình ảnh
mẹ của mình từ vườn về và nhóm bếp để
nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,
hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
Những việc làm đó nói lên điều gì?
cánh cam khi đêm xuống,... ) Rất yêu
thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ gìn,
bảo vệ thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức
đang sống động trong tâm trí mình vì đó là
Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn

chia sẻ với các con về cuộc sống tuổi thơ
êm đềm và đầy thú vị của mình nơi thung
lũng, núi rừng trước đây: không có điện,
trường rất xa, chỉ có những cánh rừng
mênh mông bất tận,... nhưng bình yên và
đầy sức sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi ra
những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến
cuộc đời này vì họ cảm nhận được sức
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự yên
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật bình của cảnh vật,...)
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
yêu mến cuộc đời này?
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4
ức đang sống động trong tâm trí mình?

- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của tác giả
hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải
nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất
đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm
tuổi thơ
và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các nhân
vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
- GV đọc mẫu đoạn 3
-HS lắng nghe đọc mẫu.

Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/
khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/
đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.// Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// –
Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức
sống động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn
muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong cái
thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng
bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế nào khi trường
ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ
những cánh rừng mênh mông/ bất tận?// Thậm
chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Cùng sáng tạo (10 phút)
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về
điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi
trò chuyện về điều đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.

- HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò
chuyện.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.----------------------------------------------------------------Tiết 4
Môn học: Toán

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết,
so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm
được các thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính,
vấn đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá
(nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.)

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập (29 phút)

- HS lắng nghe.

Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời HS làm việc nhóm theo PP mảnh - Thảo luận nhóm xác định các việc cần
làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng
ghép
theo các hàng.
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp theo - HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi, nhận
xét.
dõi, nhận xét.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm
linh tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi
nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu
bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b)
Sáu mươi tám nghìn không trăm
linh chín: 68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba
trăm mười: 720 500 310.
c)
14 030 = 10 000 + 4 000 + 30

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp chơi tiếp sức

- GV hỏi: tại sao lại điền dấu như vậy.

- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh số:

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp chơi trò chơi chữa bài
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
c)
200 + 500 < 200 500
d)
700 000 + 4 000 = 704 000
HS nói tại sao lại điền dấu như
vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
chữ số
□ 987 bé hơn 1 082 Điền dấu <.

•Số có ít chữ số hơn?
•Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế •Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các

nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S
(hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS giải
thích).

- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
– GV mời HS xác định các việc cần làm:
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn

Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
hiểu bài, tìm cách làm.
a)
Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép
nhân và phép chia.
b)
Tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và phép
nhân.

cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái
sang
phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Kết
luận
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
–HS đọc từng câu.
–Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV và HS giải thích.
Ví dụ:
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không có
số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá
trị là 60 000, ...);
d) Đ HS nhắc lại quy tắc làm tròn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt tính rồi tính.

-1 HS đọc yêu cầu
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a)
9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b)
15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 70
2 – 13 610

GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/ = 2 092
biểu thức), khuyến khích HS nói cách làm. – HS nói cách làm. Ví dụ:

Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có
phép chia và phép nhân, thực hiện theo thứ
tự từ trái sang phải.

Tính 9 520 : 70 trước Sau đó lấy
kết quả
nhân với 35.
3. Vận dụng trải nghiệm (6 phút)

- Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì tìm đường về nhà.
thắng.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.ư
Ví dụ: 75 218 423 071 925
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
- Nhận xét, tuyên dương
rồi chia sẻ với bạn.
Đất nước em
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
- GV mời HS xác định yêu cầu BT
b)
22 : 11 = 2
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái
cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể
kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu,
bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

-

GV nhận xét, tuyên dương

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
======== ******* ========
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024

Tiết 1
Môn học: Tiếng Việt
Tiết 3: Luyện Từ Và Câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện
và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa,
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)

- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Quê -HS nghe và hát theo nhạc
hương tươi đẹp”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Quê
hương có thể còn gọi bằng từ khác là từ gì? - HS cùng trao đổi và nêu
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá (10 phút)
* Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn
văn có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể
thay thế cho nhau vì mỗi từ gợi tả các sắc
độ khác nhau của màu đỏ; các từ in đậm
trong mỗi đoạn văn có thể thay thế cho
nhau vì nghĩa của các từ đó giống nhau.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV rút ra ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
nhau hoặc gần giống nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho
nhau khi nói, viết. Ví dụ: hổ, cọp..
Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng, cần có
sự lựa chọn phù hợp. Ví dụ: non sông, đất
nước…
3. Luyện tập.(17 phút)
Bài 2. Thay từ in đậm trong mỗi câu bằng từ
đồng nghĩa
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm vào VBT
- HS làm vào VBT
-HS chơi tiếp sức

- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài + Gợi ý: a. xinh, xinh xắn, dễ thương,...;
trước lớp.
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,...;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Tìm 2-3 từ đồng nghĩa với mỗi từ
sau
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc nhóm 4 theo phương
+ HS thảo luận nhóm 4
pháp
khăn trải bàn
- HS chia sẻ
- GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước Gợi ý:
lớp.
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,...
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,...
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,...
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 2
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa
bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm (6 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh
– Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có từ
đồng nghĩa và các từ khác để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
ngữ nào là từ đồng nghĩa có trong hộp đưa lên

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS thảo luận nhóm 2
-HS chơi trò chơi

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.

- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.

dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2
Môn học: Tiếng Việt
Tiết 4: Viết
BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Hiểu và nhận diện được thể loại
văn tả phong cảnh
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được
bài văn tả phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân
trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Kiểm tra sách, vở và dụng cụ học tập
của học sinh
- Nhận xét và hướng dẫn cách học
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
(35 phút)
2.1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh
– Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc bài văn.
– Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 để
xác định cấu tạo và trình tự của bài văn
tả phong cảnh

- Tổ chức cho HS trình bày
– GV nhận xét.
– Gọi HS xác định yêu cầu của BT 2
và đọc đoạn văn.

Hoạt động của HS
- Trình bày và kiểm tra dụng cụ lẫn nhau

– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm 4 để xác định cấu tạo
và trình tự của bài văn tả phong cảnh
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn văn.
– HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ.
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự
thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong
ngày, nước biển cửa Tùng thay đổi màu sắc khác
nhau, mang vẻ đẹp riêng.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

- Tổ chức cho HS trình bày
– GV nhận xét.
2.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn
tả phong cảnh
– yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
– HS thảo luận nhóm đôi
+ Theo em, bài văn tả phong cảnh Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
thường gồm mấy phần? Mỗi phần có
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
nhiệm vụ gì?
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc
 HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
văn tả phong cảnh

• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,...
+ Em có thể tả cảnh theo trình tự nào? về cảnh hoặc liên hệ thực tế.
 HS nghe GV rút ra trình tự tả: Ở
+ Em có thể tả cảnh theo trình tự nào?
 HS nghe GV rút ra trình tự tả:
bài văn “Phong cảnh quê Bác”, tác
giả chọn tả những đặc điểm nổi bật
Trình tự không gian.
của cảnh, được gọi là trình tự không
Trình tự thời gian.
gian. Ở đoạn văn tả bãi biển
Khi viết bài văn tả phong cảnh có thể kết hợp cả
Cửa Tùng, tác giả tả sự thay đổi màu
hai trình tự trên.
sắc của nước biển vào từng buổi trong
ngày, được gọi là trình tự thời gian.
– HS rút ra những điều em cần ghi nhớ
– HS rút ra những điều em cần ghi nhớ về bài văn
về bài văn tả phong cảnh.
tả phong cảnh.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.3. Luyện tập xác định cấu tạo bài
văn tả phong cảnh
– Gọi HS xác định yêu cầu của BT 3
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc bài văn.
và đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thực hiện các yêu
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thực
cầu của BT.
hiện các yêu cầu của BT.
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập trùng”.
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài + Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.
của bài văn:
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả gì?
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây cọ,
Đoạn thứ hai: Nói gì?
rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng cọ
với tác giả.
- Tổ chức cho hs trình bày
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
– HS làm bài vào VBT.
giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
====== *******=======
Tiết 3
Môn học: GDTC
GV chuyên dạy
====== *******=======
Tiết 4

Môn học: Toán

Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết,
so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm
được các thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính,
vấn đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá
(nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (6 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trò chơi “Đố bạn”:

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi

Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn trăm,
tròn nghìn.
Ví dụ:
+ Trả lời:
800 + 615 + 200 = ?
Viết bảng con: 1 615
- Đọc: tám trăm cộng hai trăm bằng một
nghìn; một nghìn cộng sáu trăm mười
- GV Nhận xét, tuyên dương.
lăm bằng một nghìn sáu trăm mười lăm.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập (30 phút)
Bài 6.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
-HS đọc yêu cầu BT6
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác định việc - HS trar lời: Tính bằng cách thuận tiện.
cần làm
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b)
17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c)
25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9 × 7)
= 100 × 63 = 6 300
d)
831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56
– 46)
= 831 × 10 = 8 310
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn
chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số
tròn nghìn
- Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để
- GV mời HS nêu cách làm
tính nhanh.
Bài 7.
– HS (nhóm đôi)...
 
Gửi ý kiến