Tuần 9 ôn tập Giữa HK1 Định hướng nghề nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Nhơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:23' 29-12-2025
Dung lượng: 24.0 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Nhơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:23' 29-12-2025
Dung lượng: 24.0 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Huỳnh Tố
Tổ KHTN - TIẾNG ANH
Tuần 9
Tiết 9
Giáo viên: Bùi Hữu Nhơn
Ngày soạn: 24/10/2024
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức đã học ở bài: nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
hệ thống giáo dục quốc dân; Thị trường lao động của Việt Nam; Hệ thống giáo dục quốc
dân, Nghề nghiệp trong lĩnh vực KT và công nghệ.
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, hệ thống giáo dục quốc dân; Thị trường lao động của Việt
Nam.
- Giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
kỹ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục; Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những
hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ; Hệ thống giáo
dục quốc dân; Thị trường lao động ở Việt Nam.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tự tìm kiếm các thông tin có liên quan đến thị trường lao
động kỹ thuật, công nghệ tại Việt Nam, , hệ thống giáo dục quốc dân, nghề nghiệp trong
lĩnh vực KT và công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến thị trường lao động kỹ thuật, công nghệ tại Việt Nam, hệ thống giáo
dục quốc dân, nghề nghiệp trong lĩnh vực KT và công nghệ. Lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan
đến thị trường lao động kỹ thuật, công nghệ tại Việt Nam, hệ thống giáo dục quốc dân,
nghề nghiệp trong lĩnh vực KT và công nghệ.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được khái niệm về thị trường lao động, các yếu
tố ảnh hưởng tới thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ. Nhận biết được những vấn đề cơ
bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay. Phân biệt được các thông tin về thị
trường lao động trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ, hệ thống giáo dục quốc dân, nghề
nghiệp trong lĩnh vực KT và công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng về thị trường lao động kỹ
thuật, công nghệ tại Việt Nam; Hệ thống giáo dục quốc dân, Nghề nghiệp trong lĩnh vực
KT và công nghệ đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên
● Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
● Phiếu học tập.
● Máy tính, tivi.
2. Đối với học sinh
● SGK, đề cương, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
● Chuẩn bị và soạn trước nội dung các câu hỏi trong đề cương ôn tập giữa học kì I.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, củng cố kiến thức các bài đã học.
2. Nội dung: HS ôn tập theo phần lý thuyết đề cương ôn tập và thực hiện yêu cầu
theo hướng dẫn của GV.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung kiến thức các bài đã học.
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát đề cương.
- GV nêu yêu cầu: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm phần ôn tập
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời các câu hỏi trong đề cương
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập
trắc nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm HS.
B. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hệ thống kiến thức cơ bản
a.Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức đã học ở bài: nghề nghiệp trong lĩnh vực KT và công nghệ Hệ thống
giáo dục quốc dân; Kinh tế thị trường ở Việt Nam.
- Giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
kỹ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục; Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những
hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ; Hệ thống giáo
dục quốc dân; Thị trường lao động ở Việt Nam.
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, hệ thống giáo dục quốc dân; Thị trường lao động của Việt
Nam.
b. Nội dung:
HS: hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi trong đề cương ôn tập giữa học kì I.
c. Sản phẩm:
HS qua hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi.
d.Tổ chức thực hiện:
Hệ thống kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
B1: Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ
học tập theo nhóm, yêu
cầu HS khái quát lại
kiến thức về các kiến
thức đã học.
GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm và trả lời
các câu hỏi phần tự
luận trong đề cương.
B2: Thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS thảo luận nhóm,
thống nhất đáp án và
ghi chép nội dung hoạt
động ra vở ôn tập.
B3: Báo cáo kết quả
và thảo luận
GV gọi đại diện
nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung
(nếu có).
B4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
HS nhận xét, bổ sung,
Câu 1. Hãy phân tích yêu cầu về năng lực của các ngành nghề
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?
+ Có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, vận dụng
được kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề trong thực
tiễn.
+ Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và sáng tạo
+ Có năng lực tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, sử dụng
ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc
+ Có đủ sức khoẻ đề đảm bảo hoàn thành công việc, không mắc
những bệnh mãn tính gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc.
Câu 3
a. Hiện nay, tình trạng phân bố lực lượng lao động giữa thành thị
và nông thôn như thế nào?
b. Bằng nhiều nguồn thông tin, hãy kể tên 5 ngành nghề thuộc lĩnh
vực khoa học công nghệ có xu hướng phát triển trong thị trường
lao động hiện nay? Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ nào có xu
hướng phát triển trong thị trường lao động ở địa phương em?
a. Hiện nay, sự phân bố lực lượng lao động giữa thành thị và nông
thôn không đồng đều, lực lượng lao động ở nông thôn cao hơn
thành thị.
b. 6 ngành nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ,:
- Ngành công nghệ sau thu hoạch
- Ngành công nghệ kỹ thuật tự động
- Ngành cơ khí
- Ngành cơ khí – kĩ thuật chế tạo
- Ngành cơ khí tự động và robot. Ngành điện tử
đánh giá.
GV nhận xét và chốt
nội dung kiến thức
trọng tâm cơ bản đã
được học.
Câu 4: Nêu nội dung tìm kiếm các thông tin về thị trường lao động
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
Trả lời:
- Tình trạng xu hướng làm việc của nghề nghiệp.
- Nhu cầu tuyển dụng nghề nghiệp.
- Các cơ sở đào tạo nào đang đào tạo nghề nghiệp.
- Tiền lương và tiền công.
C. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP: liên hệ định hướng nghề nghiệp trong thực tế
và áp dụng vào trong cuộc sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV Giao nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu của giáo
viên theo nhóm nhỏ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên HS trong
các nhóm trình bày.
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét kết quả hoạt
động của học sinh
Câu 1: Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của em sẽ
mang lại những lợi ích gì cho bản thân?
Trả lời: Lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp giúp cá nhân
phát huy khả năng làm việc, tăng hiệu suất lao động và
đạt được thành công trong tương lai.
Câu 2. Hãy phân tích yêu cầu về năng lực của các ngành
nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?
+ Có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm,
vận dụng được kiến thức chuyên môn vào giải quyết các
vấn đề trong thực tiễn.
+ Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và
sáng tạo
+ Có năng lực tự học để nâng cao trình độ chuyên môn,
sử dụng ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc
+ Có đủ sức khoẻ đề đảm bảo hoàn thành công việc,
không mắc những bệnh mãn tính gây ảnh hưởng đến quá
trình làm việc.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:
- Học sinh làm được các câu hỏi trắc nghiệm phần vận dụng trong đề cương ôn tập giữa
học kì I.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm tính ra kết quả.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
Đáp án của các nhóm
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao bài tập tương tự cho học sinh thực về nhà thực hiện và
nộp bài vào tiết sau.
IV.KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Thu hút được sự
tham gia tích cực
của người học
- Tạo cơ hội thực
hành cho người học
Phương pháp
đánh giá
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học
khác nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của
người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiêm....)
Công cụ đánh
giá
- Ý thức, thái
độ của HS
Ghi
Chú
Tổ KHTN - TIẾNG ANH
Tuần 9
Tiết 9
Giáo viên: Bùi Hữu Nhơn
Ngày soạn: 24/10/2024
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức đã học ở bài: nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
hệ thống giáo dục quốc dân; Thị trường lao động của Việt Nam; Hệ thống giáo dục quốc
dân, Nghề nghiệp trong lĩnh vực KT và công nghệ.
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, hệ thống giáo dục quốc dân; Thị trường lao động của Việt
Nam.
- Giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
kỹ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục; Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những
hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ; Hệ thống giáo
dục quốc dân; Thị trường lao động ở Việt Nam.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tự tìm kiếm các thông tin có liên quan đến thị trường lao
động kỹ thuật, công nghệ tại Việt Nam, , hệ thống giáo dục quốc dân, nghề nghiệp trong
lĩnh vực KT và công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến thị trường lao động kỹ thuật, công nghệ tại Việt Nam, hệ thống giáo
dục quốc dân, nghề nghiệp trong lĩnh vực KT và công nghệ. Lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan
đến thị trường lao động kỹ thuật, công nghệ tại Việt Nam, hệ thống giáo dục quốc dân,
nghề nghiệp trong lĩnh vực KT và công nghệ.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được khái niệm về thị trường lao động, các yếu
tố ảnh hưởng tới thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ. Nhận biết được những vấn đề cơ
bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay. Phân biệt được các thông tin về thị
trường lao động trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ, hệ thống giáo dục quốc dân, nghề
nghiệp trong lĩnh vực KT và công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng về thị trường lao động kỹ
thuật, công nghệ tại Việt Nam; Hệ thống giáo dục quốc dân, Nghề nghiệp trong lĩnh vực
KT và công nghệ đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên
● Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
● Phiếu học tập.
● Máy tính, tivi.
2. Đối với học sinh
● SGK, đề cương, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
● Chuẩn bị và soạn trước nội dung các câu hỏi trong đề cương ôn tập giữa học kì I.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, củng cố kiến thức các bài đã học.
2. Nội dung: HS ôn tập theo phần lý thuyết đề cương ôn tập và thực hiện yêu cầu
theo hướng dẫn của GV.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung kiến thức các bài đã học.
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát đề cương.
- GV nêu yêu cầu: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm phần ôn tập
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời các câu hỏi trong đề cương
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập
trắc nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm HS.
B. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hệ thống kiến thức cơ bản
a.Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức đã học ở bài: nghề nghiệp trong lĩnh vực KT và công nghệ Hệ thống
giáo dục quốc dân; Kinh tế thị trường ở Việt Nam.
- Giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
kỹ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục; Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những
hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ; Hệ thống giáo
dục quốc dân; Thị trường lao động ở Việt Nam.
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, hệ thống giáo dục quốc dân; Thị trường lao động của Việt
Nam.
b. Nội dung:
HS: hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi trong đề cương ôn tập giữa học kì I.
c. Sản phẩm:
HS qua hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi.
d.Tổ chức thực hiện:
Hệ thống kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
B1: Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ
học tập theo nhóm, yêu
cầu HS khái quát lại
kiến thức về các kiến
thức đã học.
GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm và trả lời
các câu hỏi phần tự
luận trong đề cương.
B2: Thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS thảo luận nhóm,
thống nhất đáp án và
ghi chép nội dung hoạt
động ra vở ôn tập.
B3: Báo cáo kết quả
và thảo luận
GV gọi đại diện
nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung
(nếu có).
B4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
HS nhận xét, bổ sung,
Câu 1. Hãy phân tích yêu cầu về năng lực của các ngành nghề
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?
+ Có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, vận dụng
được kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề trong thực
tiễn.
+ Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và sáng tạo
+ Có năng lực tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, sử dụng
ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc
+ Có đủ sức khoẻ đề đảm bảo hoàn thành công việc, không mắc
những bệnh mãn tính gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc.
Câu 3
a. Hiện nay, tình trạng phân bố lực lượng lao động giữa thành thị
và nông thôn như thế nào?
b. Bằng nhiều nguồn thông tin, hãy kể tên 5 ngành nghề thuộc lĩnh
vực khoa học công nghệ có xu hướng phát triển trong thị trường
lao động hiện nay? Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ nào có xu
hướng phát triển trong thị trường lao động ở địa phương em?
a. Hiện nay, sự phân bố lực lượng lao động giữa thành thị và nông
thôn không đồng đều, lực lượng lao động ở nông thôn cao hơn
thành thị.
b. 6 ngành nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ,:
- Ngành công nghệ sau thu hoạch
- Ngành công nghệ kỹ thuật tự động
- Ngành cơ khí
- Ngành cơ khí – kĩ thuật chế tạo
- Ngành cơ khí tự động và robot. Ngành điện tử
đánh giá.
GV nhận xét và chốt
nội dung kiến thức
trọng tâm cơ bản đã
được học.
Câu 4: Nêu nội dung tìm kiếm các thông tin về thị trường lao động
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
Trả lời:
- Tình trạng xu hướng làm việc của nghề nghiệp.
- Nhu cầu tuyển dụng nghề nghiệp.
- Các cơ sở đào tạo nào đang đào tạo nghề nghiệp.
- Tiền lương và tiền công.
C. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP: liên hệ định hướng nghề nghiệp trong thực tế
và áp dụng vào trong cuộc sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV Giao nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu của giáo
viên theo nhóm nhỏ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên HS trong
các nhóm trình bày.
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét kết quả hoạt
động của học sinh
Câu 1: Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của em sẽ
mang lại những lợi ích gì cho bản thân?
Trả lời: Lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp giúp cá nhân
phát huy khả năng làm việc, tăng hiệu suất lao động và
đạt được thành công trong tương lai.
Câu 2. Hãy phân tích yêu cầu về năng lực của các ngành
nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?
+ Có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm,
vận dụng được kiến thức chuyên môn vào giải quyết các
vấn đề trong thực tiễn.
+ Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và
sáng tạo
+ Có năng lực tự học để nâng cao trình độ chuyên môn,
sử dụng ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc
+ Có đủ sức khoẻ đề đảm bảo hoàn thành công việc,
không mắc những bệnh mãn tính gây ảnh hưởng đến quá
trình làm việc.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:
- Học sinh làm được các câu hỏi trắc nghiệm phần vận dụng trong đề cương ôn tập giữa
học kì I.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm tính ra kết quả.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
Đáp án của các nhóm
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao bài tập tương tự cho học sinh thực về nhà thực hiện và
nộp bài vào tiết sau.
IV.KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Thu hút được sự
tham gia tích cực
của người học
- Tạo cơ hội thực
hành cho người học
Phương pháp
đánh giá
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học
khác nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của
người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiêm....)
Công cụ đánh
giá
- Ý thức, thái
độ của HS
Ghi
Chú
 









Các ý kiến mới nhất