giáo án CN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cầu hết bão
Ngày gửi: 21h:41' 13-09-2024
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: Cầu hết bão
Ngày gửi: 21h:41' 13-09-2024
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 9 ĐỊNH
HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
TÊN BÀI DẠY: Tiết 1,2,3- Bài 1: NGHỀ NGHIỆP
TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Môn: Công nghệ 9 ĐHNN
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm
vụ học tập được giao.
* Năng lực công nghệ: Năng lực nhận thức công nghệ
- Trình bày được khái niệm vể nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghê' nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
3. Về phẩm chất:
- Có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu hên quan.
- Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với
bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: KHBD, SGK, máy tính.
Hình 1.1; Hình 1.2; 1.3 SGK phóng to; Phiếu học tập.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế học tập cho HS
b) Nội dung:
HS được yêu cầu quan sát Hình 1.1 SGK và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời và ghi chép của HS về vai trò của nghề nghiệp trong cuộc sống con
người.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1,2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
GV dẫn dắt HS vào bài mới: Quan sát Hình 1.1, ta thấy có rất nhiều ngành nghề và
việc làm khác nhau trong xã hội, mỗi nghề có tính chất và công việc khác nhau,
mỗi nghề đều có một ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với cá nhân mà còn đối với
sự phát triển xã hội.
Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ, một lĩnh vực chiếm vị trí quan trọng trong xã hội.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về nghề nghiệp
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp; ý
nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp của mỗi người và lấy được ví dụ minh hoạ.
b) Nội dung:
- Hs đọc thông tin SGK, trả lời các câu hỏi sau:
?1.Hãy kể tên các nghề mà em biết?
?2.Em hãy mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình vào phiếu học tập
sau?
Phiếu học tập số 1
Tên nghề
Nhiệm vụ
Môi trường
Thu nhập
Quá trình
đang làm
đang làm
đào tạo
?3.Nghề nghiệp là gì?
?4. Nghề nghiệp có tầm quan trọng gì đối với con người và xã hội?
?5. Việc chọn đúng nghề có ý nghĩa gì đối với bản thân, gia đình và xã hội? lấy ví
dụ minh họa
c) Sản phẩm:
HS nắm được khái niệm về nghề nghiệp, mô tả được các thành phần cấu thành nên
nghề nghiệp, chỉ ra được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với bản thân và xã
hội.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về nghề nghiệp
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1. Khái niệm nghề nghiệp
16.2 SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình 1.2, đọc thông - Nghề nghiệp là tập hợp các công việc
tin SGK và trả lời các câu hỏi 1,2
trong một lĩnh vực hoạt động, được xã hội
?1.Hãy kể tên các nghề mà em biết? công nhận và thường gắn bó lâu dài với
?2.Em hãy mô tả nghề nghiệp của mỗi người;
một người thân trong gia đình vào - Người lao động nhờ được đào tạo mà có
phiếu học tập sau?
năng lực, phẩm chất để tạo ra sản phẩm,
Phiếu học tập số 1
phục vụ cho đời sống cá nhân, gia đình và
Tên
nghề
Nhiệm
vụ
đang
làm
Môi
trường
đang
làm
Thu
nhập
Quá
trình
đào
tạo
Chia lớp thành 3 nhóm để thảo luận
câu hỏi 3,4,5
?3.Nghề nghiệp là gì?
?4. Nghề nghiệp có tầm quan trọng
gì đối với con người và xã hội?
?5. Việc chọn đúng nghề có ý nghĩa
gì đối với bản thân, gia đình và xã
hội? lấy ví dụ minh họa?
?6. Hãy kể tên một nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết?
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 HS trả lời mỗi câu hỏi,
các HS khác nhận xét bổ sung.
xã hội.
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người và xã hội
- Đối với con người:
.Nghề nghiệp cho chúng ta nguồn thu
nhập ổn định để chăm lo cho bản thân gia
đình;
.Tạo ra môi trường để phát triển nhân
cách, phát huy năng lực sở trường giúp
chúng ta thỏa mãn đam mê, khát khao tạo
nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
- Đối với xã hội:
- HS lấy ví dụ những người thành
công khi được làm những công việc
mình đam mê, yêu thích, họ sẽ cống
hiến hết khả năng, qua đó tạo ra sự
thành công cả về tài chính lẫn địa
vị xã hội. Kết quả lao động mang lại
ý nghĩa xã hội to lớn, qua đó góp
phần phát triển xã hội, đem lại niềm
tự hào cho bản thân và gia đình.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung
trong hộp Thông tin bổ sung để giúp
HS phân biệt nghề nghiệp và việc
làm.
- HS đọc phần Thông tin bổ sung
(trang 7 SGK).
- HS thực hiện hoạt động trong hộp
chức năng Kết nối năng lực (trang 7
SGK) để tìm hiểu về một nghề
nghiệp liên quan đến lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ mà HS biết – CH6
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá phần
trình bày của các nhóm với nội
dung sau: khái niệm HS đưa ra đã
chính xác hay chưa; có chỉ ra được
tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người và xã hội hay không;
nhận xét về khả năng trình bày;
- GV yêu cầu HS chỉ ra được sự
giống và khác nhau giữa nghề
nghiệp và việc làm, đưa ra các ví dụ
cụ thể.
- GV gọi 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi,
các HS khác lắng nghe và góp ý bổ
sung.
Gợi ý trả lời:
Lĩnh vực kĩ thuật: Kĩ sư hàng không
vũ trụ, kĩ sư vật liệu, kĩ sư cơ điện,
kĩ sư thiết kế điện và điện tử,...
.Nghề nghiệp góp phần tạo ra sản phẩm
vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội;
.Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đem
lại phồn vinh cho xã hội;
.Nghề nghiệp góp phần giảm các tệ nạn xã
hội đảm bảo kỷ cương ổn định xã hội.
3. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề
nghiệp của mỗi người
Khía cạnh
Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề
nghiệp
- Tạo ra sự say
mê, hứng thú
Đối với con với công việc.
người
- Phát huy được khả năng, tố
chất của cá nhân trong nghề
nghiệp.
- Nhanh chóng có việc làm,
tạo thu nhập gánh vác một
Đối với gia phần chi phí gia đình.
đình
- Là cơ hội để xây dựng kế
hoạch gia đình tương lai.
- Tránh lãng phí nguồn lực,
đào tạo đổi nghề trong quá
trình học tập, làm việc.
Đối với xã
- Giúp phân bổ nguồn lực đồng
hội
đều trong các lĩnh vực.
- Giảm thiểu tình trạng thất
nghiệp.
Lĩnh vực công nghệ: Lập trình viên,
chuyên viên phân tích bảo mật dữ
liệu,...
- GV tổng kết và nhận xét phần trả
lời của các HS.
2.2.Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được đặc điểm, yêu cầu của một số nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của GV
c) Sản phẩm:
- HS trình bày được một số đặc điểm, yêu cầu của một số nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đặc điểm, yêu cầu chung của các
- GV chia nhóm HS, yêu cầu HS
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
thảo luận về câu hỏi trong hộp chức công nghệ.
năng Khám phá (trang 7 SGK) rồi
1. Đặc điểm của các ngành nghề trong
đọc SGK, tìm hiểu đặc điểm, yêu
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
cầu của một số nghề trong lĩnh vực
* Sản phẩm lao động:
kĩ thuật, công nghệ để trả lời câu hỏi - Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật;
trong hộp chức năng Khám phá và
-Các ứng dụng phần mềm sử dụng cho
hoàn thành bảng dưới đây.
các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động
Nghê nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ xã hội.
......................................................
*Đối tượng lao động:
1. Đặc điểm của
Sử dụng công cụ lao động, vật liệu để chế
ngành nghê
- Sản phẩm lao
tạo sản phẩm.
động
- Đối tượng lao
*Môi trường làm việc: Bụi, khói, tiếng
động
ồn, điện từ trường, phóng xạ ...gây ảnh
- Môi trường làm
việc
hưởng tới môi trường và sức khỏe của
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật: người lao động.
......................................................
2. Yêu cầu chung của các ngành nghề
2. Yêu cầu chung
của các ngành
trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ
nghê
*Năng lực:
- Năng lực
- Phẩm chất
- Có trình độ chuyên môn phù hợp với
? Hãy lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ; phân tích ra
những đặc điểm và yêu cầu chung
của nghề đối với người lao động.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động theo nhóm thảo luận
để thực hiện nhiệm vụ
GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận: HS cử đại
diện nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
cho nhau.
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của hs
Cùng hs đưa ra các kết luận và cho
hs ghi vở
việc làm; hiểu biết, vận dụng kiến thức
vào thực tế có khả năng sử dụng các
phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu
quả.
- Có năng lực làm việc độc lập, làm việc
theo nhóm
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi
mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại
ngữ, tin học.
- Có đủ sức khỏe để làm việc lâu dài
*Phẩm chất:
- Chấp hành nghiêm kỷ luật lao động;
- Trung thực; làm việc có trách nhiệm;
tuân thủ đúng quy định, quy trình kỹ thuật
và an toàn lao động;
- Cần cù, chăm chỉ cố gắng khắc phục
khó khăn;
- Có ý thức phấn đấu rèn luyện học tập
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức và luyện tập, vận dụng làm một số bài
tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau trên phiếu học tập
?1. Mô tả công việc cụ thể của nghề?
?2.Nêu những yêu cầu đối với người làm nghề?
?3. Sưu tầm một số hình ảnh liên quan đến 1 nghề mà em yêu thích?
c. Sản phẩm: câu trả lời vào phiếu học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân các bài tập trong phiếu học tập.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, giới thiệu hình ảnh của công việc, yêu cầu
đối với kĩ sư xây dựng
Công việc: Tư vấn, thiết kế và chỉ đạo thi công các công trình xây dựng; quản lý,
vận hành và bảo trì các công trình kĩ thuật dân dụng
Yêu cầu: Tuân thủ quy định, quy trình; Cẩn thận, tỉ mỉ; Hiểu biết chuyên môn về
lĩnh vực kĩ thuật cơ khí, vật liệu, xay dựng, kiến trúc; Có trí tưởng tượng không
gian tốt, khả năng sáng tạo.
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực
tế.
b. Nội dung: HS thảo luận trả lời câu hỏi: Hãy chọn 1 nghề nghiệp thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ mà em nhận thấy phù hợp và mô tả các đặc điểm của nghề?
c. Sản phẩm: câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:
Hãy chọn 1 nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em nhận thấy phù
hợp và mô tả các đặc điểm của nghề?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS phân công thực hiện theo nhóm
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhóm HS trình bày, HS nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
GV: nhận xét.
Dặn dò VỀ NHÀ
- Học bài cũ
- Xem trước bài 2
Zalo 0814509826 cả bộ
HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
TÊN BÀI DẠY: Tiết 1,2,3- Bài 1: NGHỀ NGHIỆP
TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Môn: Công nghệ 9 ĐHNN
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm
vụ học tập được giao.
* Năng lực công nghệ: Năng lực nhận thức công nghệ
- Trình bày được khái niệm vể nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghê' nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
3. Về phẩm chất:
- Có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu hên quan.
- Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với
bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: KHBD, SGK, máy tính.
Hình 1.1; Hình 1.2; 1.3 SGK phóng to; Phiếu học tập.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế học tập cho HS
b) Nội dung:
HS được yêu cầu quan sát Hình 1.1 SGK và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời và ghi chép của HS về vai trò của nghề nghiệp trong cuộc sống con
người.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1,2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
GV dẫn dắt HS vào bài mới: Quan sát Hình 1.1, ta thấy có rất nhiều ngành nghề và
việc làm khác nhau trong xã hội, mỗi nghề có tính chất và công việc khác nhau,
mỗi nghề đều có một ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với cá nhân mà còn đối với
sự phát triển xã hội.
Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ, một lĩnh vực chiếm vị trí quan trọng trong xã hội.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về nghề nghiệp
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp; ý
nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp của mỗi người và lấy được ví dụ minh hoạ.
b) Nội dung:
- Hs đọc thông tin SGK, trả lời các câu hỏi sau:
?1.Hãy kể tên các nghề mà em biết?
?2.Em hãy mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình vào phiếu học tập
sau?
Phiếu học tập số 1
Tên nghề
Nhiệm vụ
Môi trường
Thu nhập
Quá trình
đang làm
đang làm
đào tạo
?3.Nghề nghiệp là gì?
?4. Nghề nghiệp có tầm quan trọng gì đối với con người và xã hội?
?5. Việc chọn đúng nghề có ý nghĩa gì đối với bản thân, gia đình và xã hội? lấy ví
dụ minh họa
c) Sản phẩm:
HS nắm được khái niệm về nghề nghiệp, mô tả được các thành phần cấu thành nên
nghề nghiệp, chỉ ra được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với bản thân và xã
hội.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về nghề nghiệp
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1. Khái niệm nghề nghiệp
16.2 SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình 1.2, đọc thông - Nghề nghiệp là tập hợp các công việc
tin SGK và trả lời các câu hỏi 1,2
trong một lĩnh vực hoạt động, được xã hội
?1.Hãy kể tên các nghề mà em biết? công nhận và thường gắn bó lâu dài với
?2.Em hãy mô tả nghề nghiệp của mỗi người;
một người thân trong gia đình vào - Người lao động nhờ được đào tạo mà có
phiếu học tập sau?
năng lực, phẩm chất để tạo ra sản phẩm,
Phiếu học tập số 1
phục vụ cho đời sống cá nhân, gia đình và
Tên
nghề
Nhiệm
vụ
đang
làm
Môi
trường
đang
làm
Thu
nhập
Quá
trình
đào
tạo
Chia lớp thành 3 nhóm để thảo luận
câu hỏi 3,4,5
?3.Nghề nghiệp là gì?
?4. Nghề nghiệp có tầm quan trọng
gì đối với con người và xã hội?
?5. Việc chọn đúng nghề có ý nghĩa
gì đối với bản thân, gia đình và xã
hội? lấy ví dụ minh họa?
?6. Hãy kể tên một nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết?
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 HS trả lời mỗi câu hỏi,
các HS khác nhận xét bổ sung.
xã hội.
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người và xã hội
- Đối với con người:
.Nghề nghiệp cho chúng ta nguồn thu
nhập ổn định để chăm lo cho bản thân gia
đình;
.Tạo ra môi trường để phát triển nhân
cách, phát huy năng lực sở trường giúp
chúng ta thỏa mãn đam mê, khát khao tạo
nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
- Đối với xã hội:
- HS lấy ví dụ những người thành
công khi được làm những công việc
mình đam mê, yêu thích, họ sẽ cống
hiến hết khả năng, qua đó tạo ra sự
thành công cả về tài chính lẫn địa
vị xã hội. Kết quả lao động mang lại
ý nghĩa xã hội to lớn, qua đó góp
phần phát triển xã hội, đem lại niềm
tự hào cho bản thân và gia đình.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung
trong hộp Thông tin bổ sung để giúp
HS phân biệt nghề nghiệp và việc
làm.
- HS đọc phần Thông tin bổ sung
(trang 7 SGK).
- HS thực hiện hoạt động trong hộp
chức năng Kết nối năng lực (trang 7
SGK) để tìm hiểu về một nghề
nghiệp liên quan đến lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ mà HS biết – CH6
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá phần
trình bày của các nhóm với nội
dung sau: khái niệm HS đưa ra đã
chính xác hay chưa; có chỉ ra được
tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người và xã hội hay không;
nhận xét về khả năng trình bày;
- GV yêu cầu HS chỉ ra được sự
giống và khác nhau giữa nghề
nghiệp và việc làm, đưa ra các ví dụ
cụ thể.
- GV gọi 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi,
các HS khác lắng nghe và góp ý bổ
sung.
Gợi ý trả lời:
Lĩnh vực kĩ thuật: Kĩ sư hàng không
vũ trụ, kĩ sư vật liệu, kĩ sư cơ điện,
kĩ sư thiết kế điện và điện tử,...
.Nghề nghiệp góp phần tạo ra sản phẩm
vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội;
.Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đem
lại phồn vinh cho xã hội;
.Nghề nghiệp góp phần giảm các tệ nạn xã
hội đảm bảo kỷ cương ổn định xã hội.
3. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề
nghiệp của mỗi người
Khía cạnh
Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề
nghiệp
- Tạo ra sự say
mê, hứng thú
Đối với con với công việc.
người
- Phát huy được khả năng, tố
chất của cá nhân trong nghề
nghiệp.
- Nhanh chóng có việc làm,
tạo thu nhập gánh vác một
Đối với gia phần chi phí gia đình.
đình
- Là cơ hội để xây dựng kế
hoạch gia đình tương lai.
- Tránh lãng phí nguồn lực,
đào tạo đổi nghề trong quá
trình học tập, làm việc.
Đối với xã
- Giúp phân bổ nguồn lực đồng
hội
đều trong các lĩnh vực.
- Giảm thiểu tình trạng thất
nghiệp.
Lĩnh vực công nghệ: Lập trình viên,
chuyên viên phân tích bảo mật dữ
liệu,...
- GV tổng kết và nhận xét phần trả
lời của các HS.
2.2.Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được đặc điểm, yêu cầu của một số nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của GV
c) Sản phẩm:
- HS trình bày được một số đặc điểm, yêu cầu của một số nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đặc điểm, yêu cầu chung của các
- GV chia nhóm HS, yêu cầu HS
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
thảo luận về câu hỏi trong hộp chức công nghệ.
năng Khám phá (trang 7 SGK) rồi
1. Đặc điểm của các ngành nghề trong
đọc SGK, tìm hiểu đặc điểm, yêu
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
cầu của một số nghề trong lĩnh vực
* Sản phẩm lao động:
kĩ thuật, công nghệ để trả lời câu hỏi - Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật;
trong hộp chức năng Khám phá và
-Các ứng dụng phần mềm sử dụng cho
hoàn thành bảng dưới đây.
các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động
Nghê nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ xã hội.
......................................................
*Đối tượng lao động:
1. Đặc điểm của
Sử dụng công cụ lao động, vật liệu để chế
ngành nghê
- Sản phẩm lao
tạo sản phẩm.
động
- Đối tượng lao
*Môi trường làm việc: Bụi, khói, tiếng
động
ồn, điện từ trường, phóng xạ ...gây ảnh
- Môi trường làm
việc
hưởng tới môi trường và sức khỏe của
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật: người lao động.
......................................................
2. Yêu cầu chung của các ngành nghề
2. Yêu cầu chung
của các ngành
trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ
nghê
*Năng lực:
- Năng lực
- Phẩm chất
- Có trình độ chuyên môn phù hợp với
? Hãy lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ; phân tích ra
những đặc điểm và yêu cầu chung
của nghề đối với người lao động.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động theo nhóm thảo luận
để thực hiện nhiệm vụ
GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận: HS cử đại
diện nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
cho nhau.
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của hs
Cùng hs đưa ra các kết luận và cho
hs ghi vở
việc làm; hiểu biết, vận dụng kiến thức
vào thực tế có khả năng sử dụng các
phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu
quả.
- Có năng lực làm việc độc lập, làm việc
theo nhóm
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi
mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại
ngữ, tin học.
- Có đủ sức khỏe để làm việc lâu dài
*Phẩm chất:
- Chấp hành nghiêm kỷ luật lao động;
- Trung thực; làm việc có trách nhiệm;
tuân thủ đúng quy định, quy trình kỹ thuật
và an toàn lao động;
- Cần cù, chăm chỉ cố gắng khắc phục
khó khăn;
- Có ý thức phấn đấu rèn luyện học tập
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức và luyện tập, vận dụng làm một số bài
tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau trên phiếu học tập
?1. Mô tả công việc cụ thể của nghề?
?2.Nêu những yêu cầu đối với người làm nghề?
?3. Sưu tầm một số hình ảnh liên quan đến 1 nghề mà em yêu thích?
c. Sản phẩm: câu trả lời vào phiếu học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân các bài tập trong phiếu học tập.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, giới thiệu hình ảnh của công việc, yêu cầu
đối với kĩ sư xây dựng
Công việc: Tư vấn, thiết kế và chỉ đạo thi công các công trình xây dựng; quản lý,
vận hành và bảo trì các công trình kĩ thuật dân dụng
Yêu cầu: Tuân thủ quy định, quy trình; Cẩn thận, tỉ mỉ; Hiểu biết chuyên môn về
lĩnh vực kĩ thuật cơ khí, vật liệu, xay dựng, kiến trúc; Có trí tưởng tượng không
gian tốt, khả năng sáng tạo.
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực
tế.
b. Nội dung: HS thảo luận trả lời câu hỏi: Hãy chọn 1 nghề nghiệp thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ mà em nhận thấy phù hợp và mô tả các đặc điểm của nghề?
c. Sản phẩm: câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:
Hãy chọn 1 nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em nhận thấy phù
hợp và mô tả các đặc điểm của nghề?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS phân công thực hiện theo nhóm
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhóm HS trình bày, HS nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
GV: nhận xét.
Dặn dò VỀ NHÀ
- Học bài cũ
- Xem trước bài 2
Zalo 0814509826 cả bộ
 








Các ý kiến mới nhất