Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuan 14

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 15h:23' 03-12-2024
Dung lượng: 628.6 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 1 người (Trương Minh Thư)
TUẦN 14:

Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Phát triển thư viện

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu
để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia.
+ Biết lắng nghe giới thiệu những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia
đình. Biết vận động học sinh tặng sách cho thư viện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG

TRONG HOẠT ĐỘNG

- GV và TPT Đội:

SAU HOẠT ĐỘNG

- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu
giờ tại lớp học.
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN giới thiệu những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu quyển sách cần bổ sung
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong cho thư viện nhà trường và
gia đình.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS lắng nghe.
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
- HS biết chia sẻ và quyên
sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo góp sách theo khả năng của
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề “Quản lí chi tiêu và bản thân.
+ Phân công nhiệm vụ cụ lập kế hoạch kinh doanh”
thể cho các thành viên.
+ HS chia sẻ những cuốn
sách cần thiết.
+ Tham gia vận động
quyên góp sách.

IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
............................................................................................................................................

TOÁN
Bài 27: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn.
- Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Khởi động:
-Nêu công thức tính chu vi hình tròn khi biết 3,14 x r x 2
trước bán kính?
- Nêu công thức tính chu vi hình tròn khi biết
3,14 x d
trước đường kính?
2. Luyện tập:
Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu
-HS hoạt động nhóm
vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn
- Hs trả lời
nhất.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả.
-Gv củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật,
hình vuông, hình tròn.
Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái
khung gồm một hình tròn đường kính d (cm)
và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm).
Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng?
-Phân tích bài toán.

+ Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính
để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi
thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh

-Gv yêu cầu hs làm bài, giải thích cách làm
Bài 3:

làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên
lấy b x 2.
+ Một sợi dây thừng quấn quanh một
gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng
đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây
không quanh vào thanh cai dài 2,8 m.

+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
-HS suy nghĩ tìm cách giải bài toán
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo
đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ từ B đến
A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi
chú rùa nào bò quãng đường dài hơn?

+ Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu
mét?

+ Quãng đường rùa vàng đi được là tổng chu
vi của 3 nửa hình tròn có bán kính lần lượt
là 3 dm, 1 dm, 5 dm.
-Hs làm bài, tìm đáp số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Đọc: Tiếng đàn ba – la- lai – ca trên sông Đà
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ
hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với
những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông
Đà.
- Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn
ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện

hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương
lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật
(âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
-Gv cho hs quan sát tranh, giới thiệu về
chủ điểm:Các bài học nói về các môn -Quan sát tranh, theo dõi bài
nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ
đạo, điêu khắc,... Các bài đọc sẽ giúp em
có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ
thuật có muôn sắc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở
các em niêm hứng thú, say mê, …Đó cũng
là chủ điểm “ Nghệ thuật muôn màu “
- Tiếp theo cho hs quan sát tranh dẫn vào
bài học.
2. Luyện đọc
-Gv gọi hs đọc mẫu toàn bài
- GV gọi hs chia đoạn
-Hs chia đoạn

- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên
cá.

+ Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-laĐà.
lai-ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biên
+ Đoạn 3: Còn lại.
cả,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
-Hs đọc nối tiếp đoạn, đọc câu dài
Tiếng đàn ba-la-lai-ca/
Như ngọn sóng/
Vo trắng phau ghềnh đá/
Nghe náo nức/

Những dòng sông nóng lòng tìm biển
cả...//
*Giải nghĩa từ.
GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho
HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung
quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang
hoặc lượn sóng);
+Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ -Theo dõi
giữa cảnh trời nước bao la);...
3.Tìm hiểu bài.
Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu
tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu?
+ Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió
bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu
dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu
dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng
vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức
Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông những dòng sông nóng lòng tìm biến cả...
Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca (gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo nức)
vang lên trong khung cảnh như thế nào?
+ Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. Công
trường thuỷ điện với rât nhiêu xe ủi, xe
ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau
một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp
loáng dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn
tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì không gian
trở nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật dường
Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung như giấu mình trong bóng đêm, chỉ còn
được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng tiếng đàn (âm thanh) và ánh trăng quyện
vào dòng sông - dòng trăng (ánh sáng).
đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp
loáng sông Đà
.

+ Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan
mênh mông cùng với dòng sông như

mộtdòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà với
cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp
huyền ảo, thơ mộng.
công trường thuỷ điện sông Đà.
+ Hình ảnh này khiến mỗi người dân
chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở
những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa
gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp
chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm
ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm
cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng đàn ba-la-Gv rút ra nội dung bài:Tiếng đàn đó lai-ca của cô gái Nga như giúp chúng ta
quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và
trăng trên công trường hứa hẹn bao hi tương lai đang rộng mở.
vọng về tương lai tươi sáng của đât nước.
Nghệ thuật (âm nhạc) mang đến cảm xúc,
niềm vui sướng cho con người.
4.Học thuộc lòng bài thơ.
- GV HD học sinh học thuộc bài thơ.
(Luyện đọc thuộc cả bài)
+ Làm việc cá nhân
+ Làm việc theo nhóm

- HS luyện đọc nhiều lần bài thơ

+ Làm việc chung cả lớp.

- HS luyện đọc theo nhóm 2

-> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS - Học khổ thơ
về luyện đọc thuộc bài thơ.
- HS đọc thuộc cả bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
+ Em được xem video về sông Đà.
Em hãy nêu những điều mà em học được
+ Được tìm hiểu về bài thơ.
trong bài học ngày hôm nay?
+ Qua bài thơ cảm nhận được tình hữu
nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở.
IV.ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………..

TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Biện pháp điệp từ, điệp ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ
trong bài văn, bài thơ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua
các từ biện pháp tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cho HS vận động qua bài nhạc vận
động
- GV đưa ra câu thơ:
“Học, học nữa, học mãi mỗi ngày,
Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học
hàng giờ”
+ Từ học được lặp lại mấy lần?
+ Từ học được lặp lại 6 lần.
+ Câu thơ này nói lên điều gì?
+ Câu thơ này khuyến khích các em học
*Điệp từ và điệp ngữ là hai biện pháp tu
sinh chăm chỉ học tập.
từ thường được sử dụng trong văn học và
ngôn ngữ nói, để hiểu được 2 biện pháp
này như thế nào cô và các bạn cùng tìm
hiểu bài ngày hôm nay.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời
câu hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1,
- GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc

- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.

diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.

a. Từ trông được lặp lại 9 lần.

- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự
tìm câu trả lời thích hợp
thuận lợi trong công việc đồng áng của
người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng
a. Từ trông được lặp lại mấy lần?
vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi vào
b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? cuộc sống bình yên và ấm no;...
- Các nhóm trình bày
Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục
ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác
dụng gì?
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- GV gọi hs trả lời từng yêu cầu bài 2

Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp lại
từ học nhằm nhấn mạnh rằng con người
có nhiều thử cân phải học hỏi.

- GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ.
Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ
ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói đến.
- Gọi hs đọc ghi nhớ .

-Đọc ghi nhớ

- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.
Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu
hỏi.
a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3,

b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự
ngỡ ngàng của chú gà con trước những
a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần?
điều mới mẻ)
b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác
- Các nhóm trình bày
dụng gì?Chọn đáp án đúng
Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu
hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 4
- GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn.
+Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu trong
đoạn.

đoạn?
+Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?

b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm làm
nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị, đóng
góp của tre đối với người dân Việt Nam.
Trong đoạn văn này, ngoài từ tre, có một
số từ khác cũng được tác giả dùng lặp lại
nhiều lần như giữ, anh hùng.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử - HS vận dụng đọc và trả lời các câu hỏi
để khắc sâu kiến thức của bài
dụng điệp từ và điệp ngữ.
- Gv đặt câu hỏi
a. Nêu các từ lặp lại?
b. Nêu tác dụng của các từ đó?
IV.ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
--------------------------------------------------________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
TIẾNG VIỆT (T)
Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một câu chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
- Tìm đọc được các câu chuyện kể về các tấm gương học tập hoặc sự nghiệp của các nhà khoa
học.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Bồi dưỡng phẩm chất ham học hỏi, ham đọc sách, lòng biết ơn đối với những người thân trong
gia đình – những người đã nuôi dưỡng nhiều thói quen tốt đẹp cho chúng ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
-Đoạn văn thể hiện cảm xúc gồm mấy phần?Nêu - 1 vài HS nêu.
nội dung từng phần
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.

Đề bài: Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm,
cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. - HS đọc đề
-Em chọn câu chuyện nào? Tình cảm,cảm xúc
- HS chủ động hỏi GV (khi có nhu
của em về câu chuyện đó?
cầu)
+ Phân mở đầu (mở đoạn) em cần giới thiệu gì?
+ Triển khai (thân đoạn) em cần triển khai những
Giới thiệu khái quát về câu chuyện,
gì ?
ấn tượng chung về câu chuyện.
+ Kết thúc (kết đoạn)
- Hướng dẫn cách viết cho từng nội dung (Mở -Tóm tắt câu chuyện, nêu những điều
đầu, Triển khai, Kết thúc)
em thích về câu chuyện…….
Dàn ý đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc - Khẳng định giá trị của câu chuyện,
nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc.
về một câu chuyện
Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về
câu chuyện “Khổ luyện thành tài”
a. Mở đầu:
- Câu chuyện “Khổ luyện thành tài” đã để lại
trong nhiều điều cần học hỏi.
- Ấn tượng chung: Truyện thể hiện một thông
điệp sâu sắc về giá trị của sự kiên trì và khổ
luyện trong quá trình rèn luyện để trở thành tài
năng.
b. Triển khai:
- Tóm tắt câu chuyện: Câu chuyện kể về quá
trình học tập khổ luyện, rèn giũa của Lê-ô-nácđô. Được sự kèm cặp , giúp đỡ tận tình của thầy
giáo Vê – rô- ki – ô. Sau này, ông đã trở thành
một người họa sĩ nổi tiếng. Những tác phẩm
của ông được rất nhiều người yêu thích và được
trưng bày trong bảo tàng lớn.
- Những điểm em yêu thích ở câu chuyện:
+ Về sự việc: Thầy Vê-rô-ki-ô đã yêu cầu Lê ô – nác - đô đi vẽ lại một quả trứng suốt mấy

ngày đầu. Thầy muốn học trò sự tập trung cao
độ .Rèn luyện con người sự kiên nhẫn, cẩn thận
với nghề nghiệp của mình.
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu
chuyện: Truyện khiến em cảm nhận sâu sắc
rằng sự kiên trì và khổ luyện chính là chìa khóa
đi đến thành công.
- Ngưỡng mộ nhân vật Nê – ô -nác -đô. Ông là
kiến trúc sư, nhà điêu khắc, nhà bác học đa tài.
- Bài học rút ra từ câu chuyện………….
c. Kết thúc:
- Nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc của em: Đối
với em, đây là câu chuyện về sự kiên trì, khổ
luyện hay nhất mà em từng đọc.
3. Luyện tập.
-Hs viết đoạn văn
- Cá nhân chia sẻ đoạn viết, tự điều
chỉnh (nếucó), cùng GV chọn
đoạnviết hay học hỏi và tuyêndương
bạn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
-Đọc lại bài viết cho người thân nghe
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
______________________________________________________
TOÁN
Bài 27: Diện tích hình tròn ( tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính được diện tích hình tròn;
- Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
-GV cho HS quan sát tranh và nêu ND
tranh.
+ Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà và
+Bức tranh nêu nội dung gì?
thấy các chú công nhân đang lát gạch cho một
bể bơi.
+ Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì?

+ Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh

2. Khám phá:
a. Diện tích hình tròn
-GV yêu cầu hs quan sát tranh nêu tình
huống.
- GV đưa màn chiếu hai hình tròn giống
nhau đã cắt thành 4 và 16 phẩn bằng nhau - 1 HS đọc lời của Rô-bốt
- GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô-bốt - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo
yêu cắt hình tròn thành các phần bằng
nhau.
- GV giới thiệu công thức tính diện tích
hình tròn: Hình tròn cắt ra thành càng
nhiều phần bằng nhau thì hình xếp được
càng giống với hình chữ nhật có chiều
rộng là bán kính hình tròn và chiếu dài là
nửa chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14
nhân với bán kính hình tròn).
Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy 3,14
nhật xếp được = Chiều dài x Chiều rộng = nhân với bán kính rồi nhân với bán kính.
3,14 × r × r
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế

nào?
b. Ví dụ
- GV đưa ví dụ
Ví dụ: Cho bán kính hình tròn là 10cm. + BT cho biết bán kính hình tròn là 10cm.
Hãy tính diện tích hình tròn?
+ BT yêu cầu tính diện tích hình tròn.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân với
+ Bài toán hỏi gì?

bán kính.

-Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như
thế nào?
2. Luyện tập

-Phân tích mẫu

Bài 1. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
- Gọi hs phân tích mẫu
-HS thực hiện diện tích hình tròn.
Bài 2. Số?
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS khai thác bài toán.

-Hs tính diện tích hình tròn

-Hs làm bài chọn đáp số bài toán

- Đọc đề bài

Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng
hình tròn bán kính 200m. Diện tích bãi thả
khí cầu đó là 125 600 m2.
Bài giải
Bán kính cùa tấm thảm là:

4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3: Tính điện tích một tấm thảm hình
tròn có đường kính 20dm
-Hs làm bài, chia sẻ cách làm

20 : 2 = 10 (dm)
Diện tích cùa tấm thảm là:
3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2)
Đáp số: 314 dm2.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

- Nhận biết được cách viết đoạn văn the hiện tình cảm, cảm xúc vế một bài thơ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài
bài hát.
hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
cách thực hiện nhiệm vụ.
bạn đọc.
a. Tìm phần mở đầu, triền khai, kết thúc a. + Mở đâu: (Câu 1) giới thiệu tên bài thơ,
của đoạn văn trên và cho biết ỷ chính cua tên tác giả và nêu cảm nhận chung về bài
mỗi phần.
thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
+ Tri en khai: (Tiếp theo đến Xúc động
biết may!) bày tỏ tình cảm, cảm xúc về cái
hay, cái đẹp của ngôn từ, hình ảnh thơ và
nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
+ Kết thúc: Câu cuối, khắng định lại một
lần nữa ý nghĩa, giá trị của bài thơ và tình
cảm đối với nhà thơ.
b. Những điều gì ở bài thơ khiến người b. Những điều khiên tác giả thấy yêu thích
viết yêu thích hoặc xúc động? (Bài thơ gợi bài thơ:

lên bức tranh sống động.; Bài thơ tả tiếng + Bài thơ gợi lên những hình ảnh đẹp/ bức
đàn thật hay.;...)?
tranh sống động
+ Bài thơ tả tiêng đàn thật hay
+ Mọi vật trong đêm trăng trên công
trường gần gũi, thân thương (xe ủi, xe ben
“sóng vai nhau nằm nghỉ”, những tháp
khoan “nhô lên trời như đang ngẫm
nghĩ”,...).
c. Tình cảm, cảm xúc của người viết được + Tình hữu nghị của bạn bè quốc tê (hình
thể hiện qua những từ ngữ, câu văn nào? ảnh cô gái Nga và tiêng đàn ba-la-lai-ca
ngân vang trên công trình thuỷ điện sông
Đà),...

- GV mời các nhóm trình bày kết quả.

c. Những từ ngữ, câu văn trực tiếp bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của người viêt đôi với
bài thơ: ẩn tượng đẹp, bức tranh sổng động
về đêm trăng, tả tiếng đàn thật hay, tình
hữu nghị thắm thiết, bền chặt, Xúc động
biết may!...

Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
khi viết đoạn văn thể hiên tình cảm, cảm
xúc vể một bài thơ.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Bố cục đoạn văn

- Những điểm yêu thích ở bài thơ

+ Đoạn văn thường mở đầu bằng lời bày
tỏ cảm xúc, sự yêu thích của người viêt đối
với bài thơ (nêu tên bài thơ, tên tác giả).
+ Các câu tiếp theo nêu cái hay, cái đẹp
của bài thơ và cảm xúc, sự yêu thích của
mình đối VỚI bài thơ.

- Những cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Đoạn văn có thế có câu kết khắng định
đối với bài thơ.
một lần nữa sự yêu thích của người viết
đối với câu chuyện.
+ Dùng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc.
+ Sử dụng câu cảm
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS chốt phần Ghi nhớ trong
SGK
- HS đọc lại ghi nhớ.
- GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp.
- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.

- HS học thuộc lòng

4. Vận dụng trải nghiệm.
-Gv giao nhiệm vụ cho hs
1/ Đọc cho người thân một bài thơ viết cho -Hs ghi nhớ nhiệm vụ
thiếu nhi và chia sẻ cảm nghĩ của em về
bài thơ đó.
2/ Tìm đọc câu chuyện kể về một người
làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật (nhà
văn, nhà thơ, diễn viên, đạo diễn,...).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 10:Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến
chống quân Mông- Nguyên xâm lược(t3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần thông qua câu chuyện về người
thiếu niên nhỏ tuổi Trần Quốc Toản và hình ảnh các cô lão trong hội nghị Diên Hồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về cuộc kháng
chiến chống quân Mông –Nguyên.
2.Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về quyết tâm
chống giặc của quân dân nhà Trần
-HS lắng nghe.
HS khai thác thông tin, ghi lại thông tin ra
a. Ba lần kháng chiến chống quân
giấy trong thời gian 5 phút; sau đó HS trao
Mông-Nguyên
đổi với bạn cùng cặp và thống nhất ý kiến.
+ GV giới thiệu vắn tắt khát vọng của
quân Mông – Nguyên: Thời Trần quân
Mông – Nguyên ba lần xâm lược nước ta
vào các năm 1258, 1285, 1287 – 1288.
Triều đình cùng quân dân nhà Trần đã
quyết tâm đánh giặc và tích cực chuẩn bị
cho kháng chiến.
+Hình ảnh chiến binh luyện tập võ nghệ
trên thạp gốm phản ánh điều gì?
+Kể tên những vị tướng giỏi có công lớn
trong kháng chiến chống ngoại xâm.
b. Tìm hiểu câu chuyện lịch sử.
-GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội
dung câu chuyện lich sử “ Lá cờ theo sáu
chữ vàng”
-Nêu những chi tiết thể hiện quyết tâm
chống giặc của nhà Trần.

3. Vận dụng trải nghiệm.

HS kể chuyện.

-Người thiếu niên Trần Quốc Toản tuy
còn nhỏ tuổi nhưng đã xin vua được dự
hội nghị Bình Than để bàn kế sách đánh
giặc, các bô lão trong cả nước tại Hội nghị
Diên Hồng năm 1285 đã đồng thanh hô
“đánh” thể hiện ý chí quyết tâm bảo vệ đất
nước.

- GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết
của mình về nhà Trần qua các tên trường
học, tên đường ở địa phương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
KHOA HỌC
Bài 13: Sinh sản của thực vật có hoa ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực khoa học: Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- HS dựa vào sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ tinh,
tạo hạt và quả.
- HS vận dụng được kiến thức về sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt giải thích được
một số hiện tượng tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ dùng
phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV dẫn dắt giới thiệu bài : Các bộ phận
của hoa tham gia vào quá trình thụ phấn,
thụ tinh, tạo quả và hạt như thế nào.
2. Khám phá:
*Sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 6,
đọc khung thông tin, yêu cầu HS làm
việc cá nhân và thảo luận nhóm 4, hoàn
thành Phiếu học tập số 2.

+ Ghi chú các bộ phận trong sơ đồ:

+ Chỉ trên hình và nói về sự thụ phẩn, thụ 1. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục đực
tinh ở thực vật có hoa.
là nhị hoa (hạt phấn/chỉ nhị).
2. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục cái
là nhuỵ hoa (noãn).
+ Nêu vai trò của nhị hoa, nhuỵ hoa trong
3. Bộ phận của hoa hình thành quả là bầu
quá trình thụ phấn, thụ tinh.
nhuỵ.
4. Bộ phận của hoa hình thành hạt là noãn.
5. Khi đầu nhuỵ nhận được hạt phấn là sự
thụ phấn.
+ Cho biết bộ phận nào hình thành quả
và hạt.

6. Thụ tinh xảy ra khi tế bào sinh dục đực
kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành
hợp tử.

- GV gọi một số nhóm trình bày.

- Sự thụ phấn, thụ tinh ở thực vật có hoa:

*GV nhấn mạnh vai trò của nhị và nhuỵ
trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt
và quả: Nhị giải phóng hạt phấn để thụ
tinh với tế bào sinh dục cái nằm trong
noãn ở bầu nhuỵ. Sau thụ tinh, noãn sau
đó sẽ phát triển thành hạt, bầu nhuỵ phát
triển thành quả.
- GV kết luận: Sau khi hoa được thụ phấn,
sự thụ tinh xảy ra, hình thành hợp tử. Hợp
tử phát triển thành phôi, noãn phát triển
thành hạt chứa phôi, bầu nhuỵ phát triển
thành quả chứa hạt.

+ Thụ phấn xảy ra khi đầu nhuỵ nhận được
hạt phấn.
+ Thụ tinh diễn ra ở noãn. Ống phấn phát
triển đưa tế bào sinh dục đực kết hợp với
tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử.
- Sự thụ phấn, thụ tinh ở thực vật có hoa:
+ Thụ phấn xảy ra khi đầu nhuỵ nhận được
hạt phấn.
+ Thụ tinh diễn ra ở noãn. Ống phấn phát
triển đưa tế bào sinh dục đực kết hợp với
tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử.
- Vai trò của nhị hoa, nhuỵ hoa trong quá
trình thụ phấn, thụ tinh:
+ Nhị hoa gồm chỉ nhị mang bao phấn
chứa nhiều hạt phấn. Nhị hoa sẽ phát tán
hạt phấn để hạt phấn đến đầu nhuỵ thì xảy
ra quá trình thụ phấn.

+ Hạt phấn trên đầu nhuỵ sẽ phát triển tạo
ra các tế bào sinh dục đực. Ống phấn phát
triển đưa tế bào sinh đực kết hợp với tế
bào sinh dục cái tạo thành hợp tử trong
noãn. Như vậy quá trình thụ tinh diễn ra
3.1. Quan sát hình 7, sự phát triển của toàn bộ trong nhuỵ hoa.
hoa được thụ phấn và không thụ phấn - Bầu nhuỵ phát triển thành quả, noãn phát
+ Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì sự triển thành hạt chứa phôi.
phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế
nào.
+ Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh
thì sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như
thế nào.
- GV tổ chức HS đọc mục “Em có biết?”
sgk trang 51.
- GV hỏi các em thêm về mối quan hệ
giữa ong, bướm và hoa hoặc câu hỏi vận
dụng như: Có hai vườn nhãn, một vườn
nuôi ong có năng suất cao hơn (quả nhiều
hơn), thu nhập cao hơn vườn không nuôi
ong. Em hãy giải thích.
3.2. Đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản
của một số cây hoa.
- Cơ quan sinh sản của cây hoa là gì? Là
hoa lưỡng tính hay đơn tính?

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo
nội dung mục “Em đã học”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

+ Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh
thì hoa sẽ tự héo úa.
+ Nếu hoa không được thụ phấn, thụ
tinh thì hạt và quả sẽ không thể hình
thành được.

Vườn nuôi ong, ong lấy mật hoa sẽ thụ
phấn cho hoa giúp tạo quả nhiều hơn, ong
còn tạo mật nên sẽ có thu nhập cao hơn
vườn không nuôi ong.
+ Sự sinh sản của cây hoa sen
+ Cơ quan sinh sản là hoa sen.
+ Hoa sen là hoa lưỡng tính, những cái tơ
nhỏ màu vàng phía dưới là nhị hoa và
phần chấm đỏ có lồi lên một chút là nhuỵ
hoa. Từ đó, hình thành đài sen.

...............................................................................................................................................
___________________________________________________________
Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024
TOÁN
Bài 27: Luyện tập ( tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố tính chu vi và diện tích hình tròn; áp dụng để giải quyết một số vẩn đề thực
tiễn.
- Áp dụng được công thức tính chu vi và tính diện tích hình tròn trong một số tình huống
thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Khởi động:
Câu 1: Công thức nào sau đây để tính chu
vi hình tròn?
Câu 1: C
A. 3,14 × r × 2
B. 3,14 × d × 2
C. 3,14 × r × r

D. 3,14 × d × d

Câu 2: Công thức 3,14 × r × r dùng để tính
gì?
A. Chu vi hình tròn
tròn

B. Diện tích hình

C. Độ dài hình tròn
tròn.

D. Bán kính hình

Câu 3: Hình tròn nào có chu vi lớn nhất?

Câu 2: B

Câu 3: D

A. Hình I, bán kính 50 m
B. Hình II, bán kính 70 m
C. Hình III, bán kính 90 m
D. Hình IV, bán kính 110m
2.luyện tập

a. B

Bài 1. a. Chọn câu trả lời đúng.
b. Số?
Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm được
ở câu a là ? m2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi thảo luận
để tìm đáp án chính xác
Bài 2.
-Gọi hs đọc đề bài

b. Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm
được ở câu a là 31 400m2

+Bài toán cho biết gì?

+ BT yêu cầu tính diện tích trồng lúa là
bao nhiêu mét vuông.

+Bài toán hỏi gì?

+ BT cho biết có 1 000 thửa ruộng hình
tròn, và bán kính của mỗi thửa ruộng là
50m

+ Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân với
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như
bán kính.
thế nào?
Bài 3: Số?
-Gv gọi hs đọc đề
-Gv chỉ vào hình vẽ, phân tích đề bài

+ Muốn tính diện tích mảnh đất ấy ta làm -Diện tích mảnh đất = diện tích hình chữ
nhật + diện tích 2 nửa hình tròn
như thế nào?
-Gv cho hs suy nghĩ làm bài, trình bày bài -Hs làm bài
giải

4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4: - GV yêu cầu HS phân tích bài toán.
+ Bán kính cùa miệng giếng là gì?
+ Bán kính của mặt nước là bao nhiêu đềxi-mét ?
+ Diện tích phấn đất xây thành giếng tính
theo công thức nào dưới đây?

+ Bao gồm miệng giếng và thành giếng.
+ Bán kính của mặt nước là 8dm
+ Ta lấy diện tích giếng nước cộng với diện
tích miệng giếng.

IV.ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

TIẾNG VIỆT
Đọc: Trí tưởng tượng phong phú ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Trí tưởng tượng phong phú.
Biết đọc diễn cảm, phù họp với lời kê, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Đọc hiểu: Hiếu nghĩa của từ ngữ, chi tiết nói về niềm đam mê sáng tạo, trí tưởng tượng
phong phú của nhân vật Giô-an Rô-linh thông qua lời kể của tác giả.
- Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong cuộc sống, trí tưởng tượng
gắn với niềm đam mê là động lực để con người sáng tạo, công hiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
-Đọc bài “ Tiếng đàn ba- lai – ca trên sông Đà -Đọc bài
”, kết hợp trả lời nội dung bài đọc.
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc
- GV gọi hs đọc mẫu

-Đọc mẫu

- GV HD đọc: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả tâm trạng, suy nghĩ của
nhân vật
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đẩu đên cuốn sồ
+ Đoạn 2: tiêp theo đen phẩn khích,
+ Đoạn 3: còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

-Hs đọc nối tiếp đoạn
- Hs luyện đọc từ khó

- GV hướng dẫ...
 
Gửi ý kiến