Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3 SỰ SỐNG THIÊNG LIÊNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Kim Tuyến
Ngày gửi: 22h:06' 25-11-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 21/10/2024
BÀI 3: SỰ SỐNG THIÊNG LIÊNG
(Văn bản nghị luận)
Lớp 8
12 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân biệt được bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá
chủ quan của người viết.
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản; phân
tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn để của xã hội đương đại.
- Nhận biết được nghĩa một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có
chứa yếu tố Hán Việt đó.
- Viết được ván bàn nghị luận vể một vấn đề của đời sống, trình bày rõ vấn để và ý kiến
(đổng tình hay phàn đối) của người viết vể vấn đề đó; nêu được lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến vể một vấn để xã hội.
2. Về năng lực
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng gtiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
Nội dung: HS lắng nghe yêu cầu, Suy nghĩ cá nhân
Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao
- GV yêu cầu HS theo dõi video
- Cảm xúc
nhiệm vụ
“Phim thiên nhiên HD: Giai điệu
của HS:
tình yêu” và chia sẻ cảm xúc của
+ Thích thú
mình sau khi xem những hình ảnh
trước
vẻ
trong video.
đẹp
thiên
nhiên…
Thực hiện
- HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá
nhiệm vụ
nhân và trả lời câu hỏi
1

Báo cáo/
Thảo luận
Kết luận/
nhận định

GV theo dõi, quan sát HS
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
TRI THỨC NGỮ VĂN
Mục tiêu: Phân biệt được bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến,
đánh giá chủ quan của người viết.
Nội dung: GV yêu cầu HS trình bày theo cặp đôi kết quả mà HS đã chuẩn bị ở nhà theo
thẻ thông tin đã giao, để hệ thống tri thức thể loại .
Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Chuyển
(1) - GV giao các câu hỏi chuẩn bịA. A. Tri thức Ngữ văn:
giao
bài trước ở nhà cho các nhóm
Luận đề và luận điểm trong văn
nhiệm
theo phiếu học tập sau: (thẻ thông nghị luận
vụ
tin)
Luận đề là vấn đề chính được
nêu ra để bàn luận trong văn bản
H
Câu 1.Hãy nêu khái
nghị luận.
S1
niệm luận đề, luận
Luận điểm là những ý kiến thể
điểm trong văn nghị
hiện quan điêm của người viết về
luận?
luận đề.
H
Câu 2. Em hiểu thế
Trong văn bản nghị luận, luận
S2
nào về Bằng chứng
đề được thể hiện bằng luận điểm
khách quan ?Cho ví
và làm sáng tỏ bằng lí lẽ, bằng
dụ.
chứng.
H
Câu 3. Ý kiến, đánh
Bằng chứng khách quan và ý
S3
giá chủ quan là như
kiến, đánh giá chủ quan của
thế nào?.
H
Câu 4. Mối quan hệ Bằng người viết trong văn nghị luận
Bằng chứng khách quan là
S 4 chứng khách quan và ý
kiến, đánh giá chủ quan những thông tin khách quan, có thể
của người viết trong văn kiểm chứng được trong thực tế.
Ý kiến, đánh giá chủ quan là
nghị luận?
những nhận định, suy nghĩ, phán
Thực
Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo cặp đoán theo góc nhìn chủ quan của
người viết, thường ít có cơ sở để
hiện
đôi.
kiểm chứng. Do vậy, để giảm tính
nvụ
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
chủ quan trong đánh giá, giúp ý
- GV theo dõi, quan sát HS
2

HS BC
Kết
luận
Nhận
định

- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.
- GV nhận xét câu trả lời (trong
quá trình hướng dẫn HS chốt đáp
án trong trò chơi, giáo viên cần
giải thích cho học sinh về hình ảnh
trong thơ, thông điệp, vần, nhịp
trong thơ…) và chốt kiến thức.

kiến trở nên đáng tin cậy, người
viết cần đưa ra được các bằng
chứng khách quan.
Để làm nên sức thuyết phục
cho văn bản nghị luận, những ý
kiến, đánh giá chủ quan của người
viết cần dựa trên cơ sở các bằng
chứng khách quan. Do đó, việc
nhận ra bằng chứng khách quan và
ý kiến, đánh giá chủ quan của
người viết trong văn bản nghị luận
giúp người đọc kiểm chứng được
tính đúng, sai của các lập luận; lí
giải được sức thuyết phục, tác
động của văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học “Phim thiên nhiên”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo đường link sau:
https://www.youtube.com/watch?v=NqdLJUrHZCc và chia sẻ cảm nghĩ.
- Có phải sự sống của muôn loài đều thiêng liêng và đáng quý?
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Chuyển
- GV yêu cầu HS theo dõi video - Cảm xúc của HS:
giao
“Phim thiên nhiên và chia sẻ cảm xúc + Thích thú trước vẻ đẹp
nhiệm
của mình và trả lời câu hỏi sau khi thiên nhiên…
vụ
xem những hình ảnh trong video.
- Có phải sự sống của
3

Thực
hiện
nhiệm
vụ
Báo cáo/
Thảo
luận
Kết
luận/
nhận
định

- HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá
nhân và trả lời câu hỏi
GV theo dõi, quan sát HS
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.

muôn loài đều thiêng
liêng và đáng quý?
- Sự sống của mỗi loài
đều có ý nghĩa, có giá
trị, và khi chúng ta biết
trân trọng sự sống của
thiên nhiên, cuộc sống
sẽ có ý nghĩa hơn.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1.Hoạt động giới thiệu tri thức mới.
a. Mục tiêu:
- b. Nội dung:
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu
học tập đã giao,
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

4

Chuyển
giao
nhiệm
vụ

Thực
hiện
nhiệm
vụ
Báo
cáo
Thảo
luận
Kết
luận
Nhận
định

Tổ chức thực hiện
(1)- GV tổ chức cho học sinh trả lời các
câu hỏi tìm hiểu chủ đề, thể loại, các văn
bản trong chủ đề
(2) GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước
ở nhà cho các nhóm theo phiếu học tập
sau:
Nhóm
Câu 1. Nêu đặc điểm của
1
văn nghị luận
Nhóm
Câu 2. Nêu mối quan hệ
2
giữa ý kiến lí lẽ, bằng
chứng trong văn nghị luận
Nhóm
Câu 3. Thế nào là luận đề,
3
luận điểm
Nhóm
Câu 4. Phân Biệt bằng
4
chứng khách quan và ý kiến
đánh giá chủ quan của
người viết trong văn nghị
luận
Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS
- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.

- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình
hướng dẫn HS chốt đáp án trong trò chơi,
giáo viên cần giải thích cho học sinh về
hình ảnh trong thơ, thông điệp, vần, nhịp
trong thơ…) và chốt kiến thức.

5

Sản phẩm dự kiến

Tri thức đọc hiểu
- Đặc điểm của văn
nghị luận:
+ Là loại văn bản có
mục đích thuyết phục
người đọc, người nghe
đồng tình với ý kiến của
mình về một vấn đề nào
đó.
+ Người viết trình bày ý
kiến của mình về một
vấn đề, sau đó sử dụng lí
lẽ bàng chứng để củng
cố ý kiến.
- Mối quan hệ giữa ý
kiến, lí lẽ, bằng chứng
+ Ý kiến là những nhận
xét thường mang tính
khẳng định hoặc phủ
định.
+ Lí lẽ: Là cơ sở làm rõ
ý kiến quan điểm của
người viết, thường tập
trung nêu nguyên nhân
+ Dẫn chứng là những
minh chứng làm rõ cho
lí lẽ, có thể là nhân vật,
sự kiện, số liệu thực tế.
- Luận đề là vấn đề
chính được nêu ra và
bàn luận trong văn nghị
luận.
- Luận điểm là những ý
kiến thể hiện quan điểm
của người viết về luận
đề.
- Bằng chứng khách
quan và ý kiến đánh
giá chủ quan của người
viết
+ Bằng chứng khách
quan là những thông tin
khách quan có thể kiểm
chứng trong thực tế.
+ Ý kiến đánh giá chủ
quan là những nhận
định, suy nghĩ, phán
đoán theo góc nhìn chủ

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
3.1Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, khắc sau hơn kiến thức về văn nghị luận.
3.2Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3.3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
3.4 Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tham gia trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về văn nghị luận và
chủ đề của bài học
Câu 1: Chủ đề của bài học là:
A. Sắc thái của tiếng người
B. Những góc nhìn cuộc sống
C. Sự sống thiêng liêng
D. Những bí ẩn của thế giới tự nhiên
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Văn nghị luận là loại văn bản chủ yếu
dung để …. người đọc, người nghe đồng tình với ý kiến của mình về một vấn đề nào
đó.”
A. Thuyết trình
B. Thuyết phục
C. Giải thích
D. Phân tích
Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Luận điểm là những …. thể hiện quan điểm
của người viết về luận đề.
A. Vấn đề
B. Lí lẽ
C. Ý kiến

D. Bằng chứng

Câu 4: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “…. là những thông tin khách quan có thể
kiểm chứng trong thực tế.”
A. Lí lẽ dẫn chứng
B. Bằng chứng khách quan
C. Luận đề
D. Vấn đề nghị luận
Câu 5: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “…. là những nhận định, suy nghĩ, phán
đoán theo góc nhìn chủ quan của người viết, thường ít có cơ sở kiểm chứng”
A. Lí lẽ dẫn chứng
B. vấn đề nghị luận
C. Bằng chứng
D. Ý kiến đánh giá chủ quan
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
4.1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
4.2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
4.3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4.4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS Hoàn thành phiếu học tập sau

6

LUẬN ĐỀ
MẠNG XÃ HỘI

Luận điểm 1:
Mạng xã hội mang đến nhiều lợi ích

Luận điểm 2:
Mạng xã hội gây ra nhiều tác hại

Lí lẽ 1.1:

Lí lẽ 1.2:

Lí lẽ 2.1:

Lí lẽ 2.2:

Bằng chứng

Bằng chứng

Bằng chứng

Bằng chứng

- GV gợi ý:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

7

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
8

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
VĂN BẢN 1: BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ (Xi-at-tô (Seattle) )
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản; phân
tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn để của xã hội đương đại.
2. Về năng lực
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng gtiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1: Khởi động
I. Chuẩn bị đọc
Mục tiêu: Hướng HS vào nội dung của bài học.
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
9

- GV chuyển giao nhiệm vụ:
C1: Theo em, vì sao thiên nhiên được ví như bà mẹ của muôn loài?
C2: Cho Hs xem clip về thiên nhiên và yêu cầu Hs chia sẻ cảm nhận của mình
https://www.youtube.com/watch?v=uw1iRR_K-jM
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs suy nghĩ, quan sát -> GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm -> GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét
Thiên nhiên được ví như bà mẹ của muôn loài vì: Tất cả muôn loài kể cả con người đều
được thiên nhiên nuôi dưỡng trong hàng triệu năm để có được như bây giờ.
Thiên nhiên là một nơi cung cấp các nguồn tài nguyên để phục vụ cho cuộc sống và sản
xuất sinh hoạt của con người. Con người hít thở không khí từ tự nhiên, uống nước từ tự
nhiên, khai thác các loại khoáng sản, lâm sản, thổ sản, hải sản… để phục vụ cho nhu
cầu trong đời sống, sản xuất của mình.Thiên nhiên còn quyết định đến các đặc điểm
hình thái và hình thức quần cư, sinh sống của con người:
Những người sống ở khu vực Đông Á, nơi quanh năm có khí hậu nóng ẩm, đồng bằng
nhiều, nguồn nước nhiều thì họ sẽ định cư dọc các con sống lớn, nơi phát triển được
nghề lúa nước.
Còn đối với người da trắng sống ở khu vực châu Âu, nơi khí hậu ôn đới mát mẻ, nhiệt độ
trung bình năm thấp thì họ phải trồng các loại cây thực phẩm là lúa mì, để thích ứng
được với khí hậu nơi đây.
Thế nhưng, các hoạt động sinh sống và khai thác của con người ở một số vùng hiện nay
đang phá hủy thiên nhiên và môi trường tự nhiên, do đó cần chung tay để giải quyết
nhanh chóng vấn đề này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
II. Trải nghiệm cùng văn bản
Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một
số câu hỏi trong khi đọc
Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS biết cách đọc to, rõ ràng,
+ GV hướng dẫn cách đọc
diễn cảm.
+ Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích
- Trả lời được các câu hỏi suy
+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm
luận.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
2. Chú thích
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nvụ
- Lăng mạ
10

- Hs HĐCĐ: hỏi – trả lời theo từ khoá in nghiêng và
câu hỏi suy luận
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kquả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
-NV2: Tìm hiểu về tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: HS hỏi bạn:
1. Suy luận: Các hình ảnh so sánh, liên tưởng
trong đoạn văn này gợi ý nghĩa gì?
2. Suy luận: Việc lặp lại giả định “Nếu… bán cho
Ngài mảnh đất này” có ý nghĩa gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụBước 3: Báo cáo kquả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
-NV3: Thực hiện PHT HĐCN

PHT 1
11

- Hoang mạc

3. Tác phẩm
- Các hình ảnh so sánh, liên
tưởng trong đoạn văn này cho
ta thấy con người và thiên
nhiên có sự gắn bó máu thịt
không thể tách rời, giống như
các thành viên trong gia đình.
Thiên nhiên nuôi dưỡng, che
chở, bao bọc cho con người và
ngược lại, con người không
được lãng quên thiên nhiên.
- Việc lặp lại giả định “Nếu…
bán cho Ngài mảnh đất này”
có ý nghĩa nhấn mạnh mảnh
đất này là mảnh đất vô cùng
thiêng liêng và quý trọng đối
với người dân nơi đây, nếu
ngài của mua nó hãy tôn trọng
và giữ gìn nó như cách mà họ
đã và đang làm.
Tức là nhấn mạnh quan điểm,
lập luận của tác giả về mối
quan hệ giữa con người với
tự nhiên.

NHIỆM VỤ
1. Giới thiệu đôi nét về tác giả? - Tác giả: Xi-at-tô

NỘI DUNG

2. Nêu xuất xứ của văn bản?

- Xuất xứ: Theo tài liệu Quản lí môi trường phục
vụ phát triển bển vững - Dự án VIETPRO 2020,1995; có đối chiếu và chỉnh lại theo bản in
trong cuốn Chào nỏm 2000, NXB Đà Năng, 1999.
3. Văn bản thuộc thể loại nào? - Thể loại: văn nghị luận
4. Xác định phương thức biểu - PTBĐ: nghị luận+ miêu tả + biểu cảm
đạt chính?
5. Văn bản chia làm mấy phần? Bố cục: 3 phần
Nêu nội dung của từng phần?
– Phần 1 (từ: Đối với đồng bào tôi … tiếng thì
thầm của dòng nước chính là tiếng nói của cha
ông chúng tôi) – luận điểm 1: sự thiêng liêng và
hoà hợp của thiên nhiên đối với người da đỏ.
– Phần 2 (từ: Tôi biết người da trắng … của
phấn thông) – luận điểm 2: cách sống chiếm
hữu, không trân trọng thiên nhiên của người da
trắng.
– Phần 3 (từ: Không khí quả là quý giá với người
da đỏ … tức là làm cho chính mình)
– luận điểm 3: lời kêu gọi về cách sống trân
trọng thiên nhiên và muôn loài.
- Nội dung chính: Qua bức thư trả lời yêu cầu
mua đất của Tổng thống Mĩ Phreng-klin, thủ
lĩnh người da đỏ Xi-át-tô, tác giả đã đặt ra một
vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại: Con người
phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo
bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ
mạng sống của mình.
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hđộng Suy ngẫm và phản hồi.
III. Suy ngẫm và phản hồi
Mục tiêu:
Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản; phân
tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
Nội dung: Hs sử dụng sgk, làm PHT theo sự hướng dẫn của GV
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện:
NV1:
12

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ câu 1/61
GV chia 4 nhóm/ theo tổ: HS thực hiện thuyết trình sơ đồ hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng của văn bản trong thời gian 5' phút đã yêu cầu chuẩn bị ở nhà.
PHT 2
VẤN ĐỀ CẦN BÀN LUẬN

Luận điểm 1
…………………..

- Lí lẽ……….
- Bằng chứng………..

Luận điểm 3
……………….

Luận điểm 2
……………………

-

Lí lẽ……….
- Bằng
chứng………..

-

Lí lẽ……….
- Bằng
chứng………..

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến thuyết trình sơ đồ theo ND thống nhất.
Bước 3: Báo cáo kquả hoạt động và thảo luận:
HS: oản tù tì chọn người trong nhóm lên thuyết trình sơ đồ hệ thống luận điểm, lí lẽ,
bằng chứng của văn bản.
HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét ưu điểm, hạn chế và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
1. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản:
Luận điểm 1: Sự thiêng liêng và hoà hợp của thiên nhiên đối với người da đỏ
– Lí lẽ: Mỗi sự vật, hiện tượng thiên nhiên đều quý giá, thiêng liêng trong kí ức của
người da đỏ và mang chứa kí ức của người da đỏ trong nhiều thế hệ.
– Bằng chứng: Mỗi tấc đất là thiêng liêng, mỗi lá thông óng ánh, mỗi hạt sương long
lanh trong những cánh rừng rậm rạp, mỗi bãi đất hoang và tiếng thì thầm của côn trùng;
dòng nước óng ánh … đâu chỉ là những giọt nước, mà còn là máu của tổ tiên chúng tôi;
những tia sáng chói chang phản chiếu từ mặt hồ trong vắt sẽ nói lên cái gì đó về kí ức
của người da đỏ; tiếng thì thầm của dòng nước chính là tiếng nói của cha ông chúng tôi.
Luận điểm 2: Cách sống chiếm hữu, không trân trọng thiên nhiên của người da trắng
– Lí lẽ: Người da trắng lấy đi từ lòng đất những gì họ cần, mảnh đất này là kẻ thù của
họ, họ cư xử với mẹ đất và anh em bầu trời như những vật mua được, tước đoạt được.
– Bằng chứng: Ở thành phố của người da trắng, chẳng có nơi nào là yên tĩnh cả, chỉ có
tiếng ồn ào lăng mạ; thiếu vắng đi âm thanh của tự nhiên như tiếng lá cây lay động vào
mùa xuân hay tiếng vỗ cánh của côn trùng…
13

Luận điểm 3: Lời kêu gọi về cách sống trân trọng thiên nhiên và muôn loài
– Lí lẽ 1: Cần quý trọng không khí
- Bằng chứng: Không khí này là của chung, muông thú, cây cối và con người cùng nhau
hít thở, người da trắng cũng cùng chia sẻ, hít thở bầu không khí đó; ngọn gió mang lại
hơi thở đầu tiên của cha ông chúng tôi và cũng nhận lại hơi thở cuối cùng của họ.
– Lí lẽ 2: Cần coi muông thú sống trên mảnh đất này như người anh em
- Bằng chứng: dẫn ra sự việc cả ngàn con trâu rừng bị chết dần chết mòn … vì bị người
da trắng bắn để cho thấy hành vi của người da trắng với muông thú, nhằm mục đích cảnh
báo nếu muông thú không còn, thì con người sẽ chết dần chết mòn vì nỗi buồn cô đơn về
tinh thần, điều gì sẽ xảy đến với con thú thì cũng chính xảy ra đối với con người.
– Lí lẽ 3: Cần kính trọng đất đai
- Bằng chứng: mảnh đấtdưới chân … là những nắm tro tàn của cha ông chúng tôi, đất
đai giàu có được là do nhiều mạng sống của chủng tộc chúng tôi bồi đắp nên; điều gì xảy
ra với đất đai tức là xảy ra đối với những đứa con của Đất.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ câu 2, 3 /61
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân, trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kquả hoạt động và thảo luận:
HS: trả lời câu hỏi 2, 3/61
HS khác lắng nghe, nhận xét ưu điểm, hạn chế và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
? Văn bản chủ yếu hướng đến luận đề nào dưới đây? Lí giải vào hệ thống luận điểm, lí
lẽ, dẫn chứng của văn bản.
a. Hồi đáp lời đề nghị mua đất của Tổng thống Mỹ.
b. Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
Gợi ý: Mặc dù lá thư viết để hồi đáp lời đề nghị mua đất của Tổng thống Mỹ
Phreng-klin Pi-ơ-xơ, tuy vậy, luận đề của VB chính là mối quan hệ giữa con người và
thiên nhiên (phương án b). Điều này thể hiện rõ qua hệ thống luận điểm của VB: luận
điểm 1 nhấn mạnh vai trò và sự thiêng liêng của thiên nhiên với người da đỏ, luận điểm
2 phê phán cách sống thiếu tôn trọng thiên nhiên, sở hữu và huỷ hoại thiên nhiên của
người da trắng, luận điểm 3 kêu gọi cách ứng xử đúng đắn, văn minh với thiên nhiên.
Như vậy, với luận đề mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, luận điểm 1 đưa ra
chính đề, luận điểm 2 đưa ra phản đề, hai luận điểm này là cơ sở cho luận điểm 3, có
tính chất như một kết luận.
? Phân tích mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
Gợi ý:
- Luận đề thể hiện ngay trong nhan đề văn bản là vấn đề chính được nêu ra để bàn luận.
- Luận điểm là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề.
- Luận đề được làm sáng tỏ bằng hệ thống luận điểm và các lí lẽ, bằng chứng.
14

? Em hãy xác định câu văn thể hiện bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ
quan của người viết trong đoạn trích sau:
Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu bất cứ một cách sống nào khác. Tôi đã chứng kiến cả
ngàn con trâu rừng bị chết dần, chết mòn trên những cánh đồng trơ trọi vì bị người da
trắng bắn mỗi khi có đoàn tàu chạy qua. Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu nổi tại sao
một con ngựa sắt nhà khói lại quan trọng hơn nhiều con trâu rừng mà chúng tôi chỉ giết
để duy trì cuộc sống. Con người là gì, nếu cuộc sống thiếu những con thú?
Gợi ý:
– Câu văn thể hiện bằng chứng khách quan: “Tôi đã chứng kiến cả ngàn con trâu rừng
bị chết dần chết mòn trên những cánh đồng trơ trọi vì bị người da trắng bắn mỗi khi có
đoàn tàu chạy qua”.
– Câu văn thể hiện ý kiến, lí lẽ chủ quan của người viết: những câu còn lại.
Câu 5 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1):
Em hiểu như thế nào về ý kiến: “Đất là Mẹ. Điều gì xảy ra với đất đai tức là xảy ra đối
với những đứa con của Đất”? Tìm một số ví dụ từ thực tế để chứng minh cho cách hiểu
của em.
Gợi ý:
HS có thể có nhiều cách lí giải khác nhau, miễn là hợp lí. Sau đây là một cách
lí giải:
– “Đất là Mẹ”: đất đai là cội nguồn sinh dưỡng của con người.
– “Điều gì xảy ra với đất đai tức là xảy ra đối với những đứa con của Đất”: giữa con
người và đất (khái quát hơn là thiên nhiên) có mối quan hệ gắn bó khăng khít không thể
tách rời, có sự tương quan về số phận, vận mệnh.
– Thông điệp cả câu: con người cần hiểu được vai trò, ý nghĩa của đất đai nói riêng
và thiên nhiên nói chung, từ đó, biết trân trọng, bảo vệ đất đai và thiên nhiên nói chung.
GV mời HS đưa ví dụ thực tế chứng minh cho cách hiểu của mình. HS có thể
đưa ví dụ cho từng ý trong câu nói hoặc cho ý thông điệp của cả câu. GV tổng kết,
nhấn mạnh thông điệp về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
Đất là “Mẹ” bao dung, ban cho “những đứa con” của đất là chúng ta cái “tổ
sống”: trú ngụ, trồng trọt… “Những đứa con” của đất khi đó chỉ biết dựa vào bà mẹ
thiên nhiên của mình để sinh tồn: nơi để trú ngụ, để trồng trọt, chăn nuôi tạo nên
mùa màng hoa trái, cảnh quan thiên nhiên để con người thưởng ngoạn…
- Một số ví dụ thực tế chứng minh:
+ Có đất chúng ta mới có thể xây nhà làm nơi sinh sống, trú ngụ.
+ Có đất mới có thể trồng trọt từ đó có cái ăn cái uống.
+ Nếu đất hư hại sẽ dẫn đến lũ lụt, sạt lở… khiến cuộc sống con người bị đe dọa.
+…
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Hoàn thiện kiến thức vừa tìm hiểu được; áp dụng kiến thức để làm các bài
tập nhằm luyện tập kiến thức, kỹ năng.
15

Nội dung: bài tập tự luận.
Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: câu 6/62
? Đoạn văn nào trong bức thư để lại cho em ấn tượng mạnh nhất? Chia sẻ ấn tượng
của em với các bạn trong lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu để trình bày ý kiến cá nhân,
- HS làm việc cá nhân và viết vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV:
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm.
Gợi ý: HS có thể nêu cảm nhận về đoạn văn để lại cho em ấn tượng mạnh nhất. HS có
thể nêu cảm nhận về nội dung đoạn văn, cách triển khai luận điểm, lí lẽ, bằng chứng, vẻ
đẹp ngôn từ,… GV có thể kết luận, nhấn mạnh: vẻ đẹp của VB này đến từ nhiều yếu tố:
hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng chặt chẽ; cảm xúc chân thành; thông điệp ý nghĩa
về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên; những câu văn giàu hình ảnh, những phép
điệp vừa tạo nhạc tính vừa mang âm hưởng hùng biện;…
- Đoạn văn trong bức thư để lại cho em ấn tượng mạnh nhất là: “Không khí quả là quý
giá với người da đỏ… hương hoa đồng cỏ”.
→ Đọc đến đoạn này chúng ta càng hiểu rõ hơn về sự giao thoa giữa con người và thiên
nhiên, mối quan hệ gắn bó tưởng chừng như không thể tách rời ấy đã động vào trái tim
của người đọc, người nghe một cảm xúc thiêng liêng khó tả.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để viết đoạn văn
b. Nội dung: Giáo viên giao bài, hướng dẫn học sinh làm bài
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: câu 7/62
? Theo em, con người cần ứng xử như thế nào với tài nguyên thiên nhiên và sự sống của
muôn loài? Trình bày ý kiến của em về vấn đề này bằng một đoạn văn khoảng một trăm
năm mươi chữ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (Về nhà)
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ
(Báo cáo bài viết vào tiết văn sau).
- HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn vào vở.
16

Bước 3: Báo cáo, thảo luận (Tiết sau)
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm.
Gợi ý: Đây là câu hỏi mở, HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận của bản thân. GV cho HS
trình bày ý tưởng tại lớp theo hình thức theo nhóm đôi, sau đó hướng dẫn HS viết đoạn
văn tại nhà. GV lưu ý đến HS quy cách trình bày đoạn văn và dung lượng.
Đoạn văn tham khảo
Từ xa xưa, thiên nhiên đã là người bạn tuyệt vời nhất và có tầm quan trọng vô
cùng đặc biệt với con người. Con người cũng không phụ lòng thiên nhiên khi đã
cùng chung tay thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài thú
hiếm, giúp chúng không rơi vào nguy cơ tuyệt chủng. Hiện nay, không ít hoạt động
trồng cây xanh ven đường, trồng cây xanh-sạch-đẹp được các tổ chức cộng đồng,
đặc biệt là được các bạn học sinh tham gia rất nhiệt tình. Cũng bên cạnh đó, có
nhiều tổ chức Bảo vệ động vật quý hiếm được lập ra để đảm bảo sự an toàn cũng
như ngăn chặn các hành vi săn bắt, buôn bán trái phép của bọn người buôn lậu. Mỗi
ngày trôi qua, ở đâu đó lại xuất hiện những hành vi gây ảnh hưởng xấu đến môi
trường thiên nhiên như hiện tượng lâm tặc đốn cây rừng, buôn bán gỗ trái phép,
ngang nhiên tàn hại các loài thú quý hiếm. Thật đáng xấu hổ, họ chỉ biết hành động
vì lợi ích cá nhân, mà không nghĩ đến rằng việc làm đó còn ảnh hưởng sâu sắc đến
việc tàn phá môi trường. Là học sinh, tôi luôn có ý thức về sự quan trọng của môi
trường đối với đời sống con người. Để thể hiện rõ tình yêu thiên nhiên, tôi và cũng
như tất cả mọi người cần chung tay nhau giúp sức, tuyên truyền cho những người
xung quanh mình biết về lợi ích của thiên nhiên khi chúng được bảo vệ và tác hại khi
chúng ta phá hoại đi tài sản ấy. Vì sự sống của hành tinh này, chúng ta cần biết khai
thác, sử dụng hợp lí cũng như bảo tồn, giữ gìn thiên nhiên để nó trở thành một trong
những tài sản quý giá nhất của con người chúng ta.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nội dung văn bản
+ Soạn bài tiếp theo

17

Văn bản 2: THIÊN NHIÊN VÀ HỒN NGƯỜI LÚC SANG THU
(Vũ Nho)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản; phân tích
được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
2. Về năng lực
 Năng lực đặc thù
- Năng lực tri giác ngôn ngữ nghệ thuật.
- Năng lực tái hiện hình tượng.
- Năng lực liên tưởng trong tiếp nhận văn học.
- Năng lực cảm thụ cụ thể kết hợp khái quát hóa chi tiết nghệ thuật.
 Năng lực chung
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học bài
3. Về phẩm chất
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
- Trân trọng sự sống của thiên nhiên và con người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
18

- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học (“Cảnh đẹp thiên nhiên cảnh đẹp
mùa thu lá vàng tuyệt đẹp”)
III. Tiế...
 
Gửi ý kiến