Tuần 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 04h:19' 06-04-2025
Dung lượng: 377.4 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 04h:19' 06-04-2025
Dung lượng: 377.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
TUẦN 24
(Từ ngày 03/03 đến ngày 07/03/2025)
Thứ hai ngày 03 tháng 03 năm 2025
CHÀO CỜ
PPCT: 24
TUẦN 24
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 70
CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3.
*Hoạt động trải nghiệm: Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
A. Yêu cầu cần đạt:
Tạo được sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng các cách khác
nhau.
Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân với các thành viên
gia đình trong một số tình huống đơn giản.
B. Cách tiến hành:
Nhóm/Trình bày
GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động biểu diễn tiểu phẩm, múa, hát; ... chào mừng ngày 83
GV nhắc HS theo dõi và cổ vũ cho các tiết mục trong chương trình.
GV tổ chức cho HS chia sẻ về tiết mục mình yêu thích theo gợi ý:
+ Đó là tiết mục gì? Những bạn nào biểu diễn?
+ Vì sao em thích tiết mục đó?
C. Kết luận: Mặc dù vậy, trong mỗi chúng ta, gia đình là mái ấm, là nơi để kết nối yêu
thương vì vậy chúng ta cần yêu thương gia đình, yêu thương mỗi thành viên trong gia đình.
Mỗi ngày đi học về, em hãy làm một việc có ý nghĩa để nâng cao giá trị bản thân và gia đình
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 160
NÓI VÀ NGHE: GIỚI THIỆU MỘT CẢNH ĐẸP
LG TCTV - QCN
SGK/45
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
Nhân ái: Làm nhiều việc tốt để giúp đỡ mọi người xung quanh.
Trách nhiệm: Biết sống có ý nghĩa và làm nhiều điều tốt đẹp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Biết tìm kiếm sự việc trong bài.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi tham gia đóng vai làm
hướng dẫn viên.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu những nội dung và điểm
nổi bật để giới thiệu một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
2. Năng lực đặc thù:
Giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
*HS chia sẻ được những việc làm để giữ gìn, phát huy và bảo vệ được những cảnh đẹp thiên
nhiên, những công trình kiến trúc, di tích lịch sử ở địa phương em.
*RVĐP: Tuần 23
*QCN: Bổn phận giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền
thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
HS kể tên một vài cảnh đẹp ở quê hương mình
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (25')
HS xác định yêu cầu của BT và đọc các gợi ý.
Nhóm/TB
HS thảo luận trong nhóm nhỏ, đóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu với khách tham quan một
cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
Một nhóm HS đóng vai, giới thiệu trước lớp cảnh đẹp đã lựa chọn, các nhóm còn lại quan
sát theo kĩ thuật Bể cá và nhận xét phần trình bày của nhóm bạn theo các tiêu chí:
+ Nội dung giới thiệu
+ Phương tiện hỗ trợ
+ Yếu tố phi ngôn ngữ
+ ...
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*QCN: Bổn phận giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền
thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.
*TCTV: Rèn cho học sinh biết dùng từ, nói tròn câu để đóng vai hướng dẫn viên.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài chính tả
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
III. Vận dụng (5')
Chúng ta cần làm gì để giữ gìn, phát huy và bảo vệ được những cảnh đẹp thiên nhiên, những
công trình kiến trúc, di tích lịch sử ở địa phương em.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 161
VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI - LGTCTV
SGK/ 46
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc cây cối ở nhà, ở trường.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, có ý thức trách nhiệm trồng, chăm sóc và bảo vệ cây
xanh.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong giờ học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của
bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chỉnh sửa và viết lại được và bài văn tả cây cối
có hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá đúng yêu cầu và biết vận dụng vào kể chuyện trong thực
tế.
2. Năng lực đặc thù
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn văn có hình ảnh so
sánh hoặc nhân hoá.
*Đố – đáp được về các loại cây trái bằng những từ ngữ chỉ đặc điểm.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (2')
HS chơi trò chơi Em là nhà văn.
GV dẫn vào bài
II. Khám phá: (10')
1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
HS nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn miêu tả một cây bóng mát được trồng ở trường
hoặc nơi em ở:
+ Ưu điểm
+ Hạn chế
+…
III. Luyện tập - Thực hành: (18')
2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết
Nhóm đôi/ TB
HS đọc lời nhận xét của thầy cô về bài viết đã nộp.
HS tự đọc lại bài viết, dựa vào nhận xét chung và nhận xét riêng của thầy cô để chỉnh sửa
bài viết (cấu tạo, sắp xếp ý, từ ngữ, hình ảnh,...).
3. Trao đổi với bạn về bài viết
Nhóm đôi/ TB
HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ về bài viết dựa vào các gợi ý:
+ Những điều học được ở bài viết của bạn.
+ Những nội dung có thể điều chỉnh để bài viết hay hơn.
4. Viết lại một đoạn trong bài viết
Cá nhân/ TB
HS chọn một đoạn trong bài viết và viết lại vào VBT, thêm vào đoạn một vài hình ảnh so
sánh hoặc nhân hoá.
2 – 3 HS trình bày bài làm trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*TCTV: Rèn cho học sinh dùng hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá để viết lại đoạn văn hay
hơn.
IV. Vận dụng (5')
HS đố – đáp được về các loại cây trái bằng những từ ngữ chỉ đặc điểm.
HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đố bạn về các loại cây, quả bằng những từ ngữ chỉ đặc
điểm.
HS chơi trong nhóm nhỏ, mỗi cá nhân suy nghĩ 3 – 4 từ ngữ chỉ đặc điểm tiêu biểu của một
loại cây hoặc một loại quả để đố bạn.
Gợi ý:
+ Vỏ xanh, nước ngọt, mọc thành buồng: Quả dừa.
1 – 2 nhóm HS trình bày trước lớp.
GV nhận xét, kết luận.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? - TIẾT 1
PPCT: 114
SGK/ 27
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về chia nhẩm, chia cho số
có hai chữ số.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tự hệ thống kiến thức, kĩ năng chia nhẩm, chia cho số có hai chữ
số, ...;
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày,
thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết để giải quyết các bài toán.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được việc tái hiện một số kiến thức, kĩ năng chia nhẩm, chia cho số có hai chữ
số, ...; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
Vận dụng vào việc tính giá trị của biểu thức, tìm thành phần trong phép tính; giải quyết các
vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép tính.
*Tham gia tốt trò chơi.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu phép tính chia nhẩm cho 10, 100, 1 000.
Ví dụ: 18 000 chia cho 100.
HS thực hiện vào bảng con → Tổ nào có tất cả các bạn làm đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
HS nghe GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
II. Luyện tập - Thực hành (25')
Bài 1/ VBT/ 35
Đáp án:
Cá nhân/Trình bày
a) 2 100 : 10 = 210
4 500 : 100 = 45
83 000 : 1 000 = 83
b) 720 : 10 : 8 = 72 : 8 = 9
1 500 : (5 × 100) = 1 500 : 5 : 100 = 300 : 100 = 3
60 000 : 1 000 × 6 = 60 × 6 = 360
Bài 2/ VBT/ 35
Nhóm/Trạm dừng xe buýt
Đáp án:
Bài 3/ VBT/ 35
Nhóm đôi/ Trình bày
Đáp án:
a) 120 × 40 > 120 : 40
b) 280 + 70 < 280 × 70
c) 320 – 80 > 320 : 80
d) 610 + 0 = 610 – 0
III. Vận dụng (5')
Trò chơi “Ai thống minh nhất”
Cả lớp cùng tham gia chơi. HS thực hiện từng câu trên bảng con.
Cách chơi: GV tổ chức chơi. Các em thực hiện và ghi ghi kết quả phép tính trên bảng con.
GV tuyên dương những em có kết quả đúng và nhanh sau mỗi câu
30 x 5
1500 : 50
2800 : 70
11 x 50
HS chia sẻ kết quả, nhận xét, tuyên dương các em làm đúng kết quả
* Kết quả :
30 x 5 = 150
1500 : 50 = 30
2800 : 70 = 40
11 x 50 = 550
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
LG QCN - TCTV
PPCT: 162
SGK/47
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Biết trân trọng những giá trị truyền thống, cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương,
đất nước từ những điều bình dị trong cuộc sống thường ngày, những cảnh vật xung quanh
đến những công trình kiến trúc hay những phong tục, tập quán
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
tìm hiểu về vẻ đẹp, sự thay đổi của dòng sông vào những thời điểm khác nhau trong ngày.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Chia sẻ được với bạn về một dòng sông; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên
bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tác giả miêu tả vẻ đẹp, sự thay đổi của
dòng sông vào những thời điểm khác nhau trong ngày. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Nói lên
tình yêu quê hương của tác giả thông qua việc ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương. Học
thuộc lòng được 10 dòng.
* Nêu được những việc làm thể hiện lòng yêu thiên nhiên, đất nước của mình
*QCN: Quyền tự do bày tỏ ý kiến (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
(Cá nhân/ Tb)
GV cho học sinh nghe hát bài “Dòng Sông quê hương”
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ với bạn những điều em biết về một dòng sông
Tổ chức báo cáo –nhận xét – khen thưởng.
GV cho xem tranh, liên hệ dẫn dắt vào bài mới.
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (15')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ráng vàng
+ Đoạn 2: Còn lại
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: thướt tha, thơ thẩn, ngẩn ngơ,...
GV dự kiến câu khó:
Khuya rồi,/ sông mặc áo đen/
Nép trong rừng bưởi/ lặng yên đôi bờ.../
Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông/ đã mặc bao giờ áo hoa
Ngước lên/ bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi trắng nở nhoà áo ai../...
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: (nối nghĩa đúng)
Thơ thẩn: lặng lẽ, như đang có điều gì suy nghĩ vẩn vơ, lan man
Ráng: hiện tượng ảnh sáng mặt trời lúc mọc hay lặn phản chiếu vào các đám mây,
làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm,...
GV chốt đưa vào văn cảnh.
HS đọc nối tiếp 2 đoạn. nhận xét.
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Tác giả miêu tả dòng sông vào các thời điểm: trưa, chiều, đêm, khuya, sáng.
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: : “Màu áo” của dòng sông vào mỗi thời điểm trong ngày là: trưa – xanh, chiều – hây
hây ráng vàng, đêm – nhung tim lấp lánh, khuya – đen, sáng – áo hoa. Mỗi “màu áo” của
dòng sông khác nhau là do sự thay đổi sắc màu của nền trời theo từng thời điểm trong ngày
và nước sông phản chiếu màu sắc của cảnh vật hai bên bờ
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Tác giả nhận xét dòng sông “rất điệu” vì cùng một ngày, ở từng thời điểm khác nhau,
dòng sông lại thay một bộ áo mới, dòng sông được nhân hoá trở thành một cô gái xinh đẹp,
yêu kiều, duyên dáng.
*QCN: Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao?
GV nhận xét, LG QCN: Giáo dục các em có quyền tự do bày tỏ ý kiến, nêu được ý mình
suy nghĩ.
ND: Tác giả miêu tả vẻ đẹp, sự thay đổi của dòng sông vào những thời điểm khác nhau
trong ngày.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Qua bài học hôm nay, em hãy nêu những việc làm thể hiện lòng yêu thiên nhiên, đất nước
của mình?
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
KHOA HỌC
PPCT: 47
GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN - TIẾT 2
LG QCN
SGK/ 92
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chịu khó quan sát, tìm hiểu về các loại nấm.
Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau học tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được các loại
nấm.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em với các bạn về
các loại nấm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn thức ăn tốt đối với cơ thể.
2. Năng lực đặc thù:
Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng
lượng ở mức độ khác nhau.
* Liên hệ được bản thân.
*QCN: Quyền được chăm sóc sức khỏe (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS thi đua kể tên những thức ăn chứa nhiều năng lượng.
HS trả lời cá nhân.
GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
II. Khám phá: (15')
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn
Quan sát/Nhóm lớn/Học hợp tác
GV yêu cầu HS quan sát bảng Thành phần dinh dưỡng của một số thức ăn (Theo: Giá trị
dinh dưỡng 500 món ăn thông dụng – Viện Dinh dưỡng Quốc gia năm 2016) trong SGK
trang 92.
GV mời một số HS đại diện của nhóm trả lời câu hỏi:
+ Thành phần dinh dưỡng có trong 100 g cơm tẻ, trứng gà luộc, sữa tươi, tôm hấp, thịt bò
hấp, lạc chiên muối, bắp cải luộc, chuối tiêu là bao nhiêu?
+ Thức ăn nào chứa nhiều năng lượng nhất? (Gợi ý: cơm tẻ).
+ Thức ăn nào chứa nhiều chất đạm nhất? (Gợi ý: lạc chiên muối và thịt bò hấp).
+ Thức ăn nào chứa nhiều chất béo nhất? (Gợi ý: lạc chiên muối).
+ Thức ăn nào chứa nhiều vi-ta-min C nhất? (Gợi ý: bắp cải luộc).
+ Thức ăn nào chứa nhiều chất khoáng (Can-xi) nhất? (Gợi ý: sữa tươi, tôm hấp).
Các nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có câu trả lời đúng và nhanh nhất.
GV tiếp tục yêu cầu các nhóm HS đọc và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK trang
93:
+ Những thức ăn nào trong bảng ở trang 92 chứa nhiều chất đạm, chất béo, chất bột đường,
vi-ta-min và chất khoáng?
+ Thức ăn nào cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng?
+ Gia đình em thường sử dụng những thức ăn nào?
+ Theo em, các thức ăn khác nhau có năng lượng và các chất dinh dưỡng giống nhau
không?
GV mời 2 – 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn.
Kết luận: Các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng
khác nhau. Các thức ăn khác nhau có giá trị dinh dưỡng khác nhau. Các thức ăn như trứng,
sữa, rau, hoa quả là những thức ăn có hầu hết các thành phần dinh dưỡng,…
*QCN: Trong bảng dinh dưỡng thức ăn cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng là thức
ăn nào? Các em đã có chế độ ăn uống đầy đủ, hợp lí chưa?
HS trả lời, GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt: Chúng ta có quyền được chăm sóc sức khỏe, thông qua việc được lựa chọn các loại
thức ăn, đồ uống phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe, của mỗi ngườiQuyền được chăm sóc sức
khỏe.
2. Hoạt động 2: Đố em
Nhóm 4/Trình bày
YC HS phân tích các suất ăn để giải thích suất ăn nào chứa nhiều năng lượng, suất ăn nào
chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng.
Đại diện 2 – 3 nhóm lên trả lời trước lớp, nhận xét.
GV nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Cần lựa chọn suất ăn đa dạng, đủ năng lượng, vi-ta-min và chất khoáng.
III. Luyện tập - Thực hành: (10') Em tập làm nhà khoa học
Nhóm 2/Trình bày
YC HS đọc và chia sẻ các nhãn hộp, gói thức ăn đã sưu tầm với các bạn trong nhóm, thảo
luận nhóm đôi, lựa chọn một số nhãn hộp, gói thức ăn và ghi thành phần dinh dưỡng có
trong 100 gam thức ăn vào vở theo gợi ý trong SGK.
Đại diện 2 – 3 nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp, nhận xét.
Kết luận: Khi đi mua thực phẩm chúng ta cần đọc kĩ thành phần chất dinh dưỡng, năng
lượng có trong thức ăn và các thông tin khác để đảm bảo mua đúng loại thực phẩm cần
dùng, đủ chất dinh dưỡng,…
GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá trong bài: Chất dinh dưỡng – Năng lượng.
IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân
Cơ thể em đã ăn đủ các chất dinh dưỡng chưa? Vì sa
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 23
EM THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ - TIẾT 2
SGK/ 41
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết quý trọng bạn bè
Chăm chỉ: Chịu khó học tập.
Trách nhiệm: Có ý thức xây dựng bài.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng tốt bài học đạo đức đã học vào cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải thiết lập quan
hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
* Nêu những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, tranh ảnh
HS: Bảng con
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Hát bài hát về bạn bè.
GV dẫn dắt giới thiệu bài.
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
1. Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến
Cá nhân/Trình bày
Với mỗi ý kiến lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt cười (thể hiện đồng tình)
hoặc mặt buồn (thể hiện không đồng tình).
Gợi ý:
- Ý kiến 1: Không nên có thêm nhiều bạn mới vì sẽ mất thời gian. (Không đồng tình)
- Ý kiến 2: Em sẽ tự tin hơn khi biết cách thiết lập quan hệ bạn bè. (Đồng tình)
- Ý kiến 3: Chỉ nên kết bạn với các bạn cùng lớp. (Không đồng tình)
- Ý kiến 4: Kết bạn mới để em có thêm bạn cùng vui chơi, học tập. (Đồng tình)
Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng tình? Vì sao em không đồng tình? để tạo
cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý kiến. GV nhắc lại ý kiến nhiều
HS trả lời sai để điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung thêm ý kiến thường gặp để giúp HS bày tỏ rõ thái độ
đồng tình hoặc không đồng tình.
KL: Việc nhắc nhở và giúp bạn điều chỉnh cách hiểu về ý nghĩa của việc thiết lập quan hệ
bạn bè giúp em trở thành người bạn tốt trong mắt bạn bè xung quanh.
2. Hoạt động 2: Quan sát và nhận diện
Nhóm lớn/Học hợp tác
GV hướng dẫn HS chia nhóm để thảo luận về cách thiết lập quan hệ bạn bè được miêu tả ở
từng tranh trong SGK, trang 41, 42. GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một bức tranh.
Tuỳ năng lực của HS, GV yêu cầu thời gian thảo luận hợp lí và sau đó chọn một đại diện để
thuyết trình kết quả: Vì sao em chọn cách thiết lập quan hệ bạn bè đó?
GV chuẩn bị bộ tranh về 4 tình huống được nêu ra, sau đó phát cho các nhóm HS quan sát
và thảo luận. Trong quá trình HS thảo luận nhóm, thuyết trình kết quả, GV quan sát và hỗ
trợ HS khi cần thiết.
GV mời từng nhóm lên thuyết trình kết quả thảo luận và các nhóm còn lại nhận xét.
Gợi ý:
Tình huống 1: Cách chào bạn thân thiện, chủ động đề nghị cùng làm việc với bạn,
miệng cười tươi và tay mở ra thay vì nét mặt khó chịu, lời nói cộc cằn.
Tình huống 2: Chủ động, vui vẻ giới thiệu bạn mới với bạn cũ thay vì đùn đẩy, thụ
động khi giao tiếp với bạn bè.
Tình huống 3: Chủ động làm quen, hỏi tên bạn thay vì thụ động ngồi im đợi bạn đến
chào hỏi với mình trước.
Tình huống 4: Chủ động, vui vẻ giúp đỡ bạn (dẫn bạn đi tham quan trường) thay vì
ngó lơ.
GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và nhấn mạnh lại những cách thiết lập quan
hệ bạn bè hiệu quả và những cách đã được học trong bài, nhắc nhở HS rèn luyện thường
xuyên để trở thành thói quen.
KL: Biết cách thiết lập quan hệ bạn bè giúp em vừa rèn luyện sự tự tin, vừa rèn luyện kĩ
năng giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
3. Hoạt động 3: Xử lí tình huống
Sắm vai/Nhóm lớn/Học hợp tác
GV hướng dẫn HS cách sắm vai xử lí tình huống, trong đó có một số HS sắm vai các nhân
vật phụ, HS sắm vai Bin (tình huống 1), Cốm (tình huống 2).
GV đọc tình huống cho HS nghe hoặc yêu cầu HS đọc thầm trước 2 tình huống để nắm rõ
nội dung, bối cảnh của tình huống. Sau đó, GV mời 3 đến 5 HS xung phong sắm vai các
nhân vật lên thể hiện cách xử lí tình huống. Những HS còn lại sẽ quan sát, lắng nghe cách
ứng xử của bạn HS sắm vai Bin/Cốm.
Sau khi HS sắm vai ứng xử tình huống, GV mời các HS còn lại nhận xét, góp ý cho bạn về
cách thiết lập quan hệ bạn bè. Sau đó, GV nhận xét, khen ngợi và hướng dẫn HS điều chỉnh,
định hướng rèn luyện các thao tác kĩ năng.
GV nhấn mạnh 4 cách thiết lập quan hệ bạn bè đã dạy ở tiết trước để HS ghi nhớ sâu và định
hướng áp dụng vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân/Trình bày
HS nêu những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 04 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 163
ĐỌC VÀ MỞ RỘNG: SHCLB ĐỌC SÁCH; CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG
EM – LG QCN + TCTV
SGK/ 32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
B. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm đọc được bài thơ hoặc ca dao viết về chủ điểm “Việt Nam
quê hương em”.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, chia sẻ được với bạn về những
điều em học được từ nhân vật trong bản tin.
2. Năng lực đặc thù
Tìm đọc một bài thơ hoặc ca dao viết về chủ điểm “Việt Nam quê hương em”, viết được
Nhật kí đọc sách;
*Nói được 1 – 2 câu bày tỏ tình cảm, cảm xúc về con người hoặc cảnh đẹp được nhắc đến
trong bài thơ hoặc bài ca dao.
*RVĐP: Tuần 24
*QCN: Quyền được tiếp cận thông tin (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS đọc một bài thơ hoặc ca dao viết về chủ điểm “Việt Nam quê hương em”
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (12')
Tìm đọc bản tin
HS tìm đọc một bài thơ hoặc ca dao viết về chủ điểm “Việt Nam quê hương em” theo hướng
dẫn của GV. HS có thể đọc báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bản tin viết về:
+ Vẻ đẹp của con người.
+ Vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước.
HS chuẩn bị truyện mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin: tên một bài văn,
tên tác giả, từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…nhiều thông tin có liên quan đến nội dung bài học.
HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bản tin.
*QCN: Quyền được tiếp cận thông tin: Giáo dục các em có quyền được đọc, tìm hiểu và tiếp
cận thông tin để ghi chép những từ ngữ, hình ảnh đẹp trong bài thơ hoặc bài ca dao vào Nhật
kí đọc sách.
III. Luyện tập - Thực hành: (13')
Chia sẻ về truyện cười đã đọc
HS đọc hoặc trao đổi bản tin cho bạn trong nhóm nhỏ cùng đọc và chia sẻ những điều em
học được từ nhân vật trong bản tin.
HS bình chọn cho bạn có giọng đọc hay nhất.
*TCTV: Rèn cho học sinh nói tròn, ngắt nghỉ đúng.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài chính tả
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
*Thi Nghệ sĩ nhí
Cá nhân/TB
GV tổ chức cho HS thi đọc bài thơ hoặc bài ca dao và chia sẻ với bạn về tình cảm, cảm xúc
của em về con người hoặc cảnh đẹp được nhắc đến trong bài thơ hoặc bài ca dao.
GV cho HS bình chọn bạn có giọng đọc tốt, có cảm xúc về con người và cảnh đẹp đất nước.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
TOÁN
PPCT: 115
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? - TIẾT 2
SGK/27
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về chia nhẩm, chia cho số
có hai chữ số.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tự hệ thống kiến thức, kĩ năng chia nhẩm, chia cho số có hai chữ
số, ...;
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày,
thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết để giải quyết các bài toán.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được việc tái hiện một số kiến thức, kĩ năng chia nhẩm, chia cho số có hai chữ
số, ...; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
Vận dụng vào việc tính giá trị của biểu thức, tìm thành phần trong phép tính; giải quyết các
vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép tính.
* Chia sẻ được những điều em đã học qua tiết học.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Giấy, màu
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: Ai thông minh hơn.
Cách chơi: GV gọi 3-4 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu. Các bạn còn lại làm vào nháp, cổ
vũ, nhận xét.
HS nghe GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
II. Luyện tập - Thực hành (25')
Bài 4/ VBT/ 35
Đáp án:
Nhóm/Trình bày
A: 400 : (8 × 5) = 400 : 40 = 10
B: 1 200 : 6 : 100 = 200 : 100 = 2
C: 810 : 45 : 2 = 810 : (45 × 2) = 810 : 90
Bài 5/ VBT/ 36
Cá nhân/Trình bày
Đáp án:
a) ……. 30 = 900
900 : 30 = 30
Vậy số cần tìm là 30: Chọn A
b) 720 : ……. = 15
→ E. 50 : 5 = 10
→ G. 100 : 50 = 2
→ D. 810 : 90
720 : 15 = 48
Vậy số cần tìm là 48: Chọn C
c) …… : 11 = 66
66 11 = 726
Vậy số cần tìm là 726: Chọn B
Bài 6/ VBT/ 36
Nhóm/ Trình bày
Đáp án:
Bài giải
1 500 : 30 = 50
Trung bình 1 ngày tổ Một cắt may hết 50 m vải.
1 500 : 25 = 60
Trung bình 1 ngày tổ Hai cắt may hết 60 m vải.
60 – 50 = 10
Trung bình 1 ngày tổ Một cắt may ít hơn tổ Hai 10 m vải.
III. Vận dụng (5')
Chia sẻ những điều em đã học qua tiết học.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3, 4:
Thầy Xanh dạy
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 164
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
LG TCTV
SGK/48
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu các loại câu.
Trung thực: Mạnh dạn, chia sẻ trung thực về thành phần chính của câu.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các câu để nhận diện vị ngữ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn để tìm ra được đáp án cho các bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vị ngữ để tạo thành những câu có đầy
đủ thành phần câu.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ; đặt được câu có vị
ngữ trả lời câu hỏi Là gì?, Làm gì?, Thế nào?.
*Tham gia được trò chơi để tìm từ đặt câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động
Hát
II. Luyện tập – Thực hành: (30')
Bài 1VBT/32: Gạch chéo (/) giữa chủ ngữ và vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn
Cá nhân/ Trình bày
ĐA:
+ Phút yên tĩnh của rừng ban mai/ dần dần biến đi.
CN
VN
+ Chim/ hót líu lo.
CN
VN
+ Nắng/ bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.
CN
VN
+ Gió/ đưa mùi hương ngọt, lan xa,
CN
VN
Bài 2VBT/32: Tìm từ ngữ phù hợp để câu văn cụ thể sinh động hơn rồi điền vào chỗ trống.
Nhóm/ Trình bày
VD
a. Đàn có trắng vội vã/ thẳng cánh.../ bay.
b. Những đoá hoa hồng toả hương thơm ngát/ ngào ngạt /...
c. Giờ tan tầm, xe cộ đi lại như mắc cứ /tấp nập/ chậm như rùa/....
d. Dưới hồ, đàn cá tung tăng/ vui vẻ cùng nhau /... bơi lội.)
Bài 3/ VBT/33: Viết đoạn văn tả một loại quả em thích
Cá nhân/ Trình bày
HS viết đoạn văn vào VBT, sau đó xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu.
VD:
Cây dưa hấu thuộc họ nhà bầu bí nhưng dưa hấu không cần leo giàn mà chỉ bò san sát mặt
đất. Vỏ của quả dưa hấu thường có màu xanh nhạt hoặc xanh đen. Quả dưa hấu hình tròn, có
thêm những đường sọc chạy dọc thân. Bên ngoài quả dưa hấu được đặc trưng bởi màu xanh
và trong ruột lại là một màu đỏ tươi rực rỡ.
Cây dưa hấu // thuộc họ nhà bầu bí nhưng dưa hấu không cần leo giàn mà chỉ bò san sát mặt
đất.
Vỏ của quả dưa hấu // thường có màu xanh nhạt hoặc xanh đen.
Quả dưa hấu // hình tròn, có thêm những đường sọc chạy dọc thân.
Bên ngoài quả dưa hấu // được đặc trưng bởi màu xanh v...
Tiết 1:
TUẦN 24
(Từ ngày 03/03 đến ngày 07/03/2025)
Thứ hai ngày 03 tháng 03 năm 2025
CHÀO CỜ
PPCT: 24
TUẦN 24
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 70
CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3.
*Hoạt động trải nghiệm: Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
A. Yêu cầu cần đạt:
Tạo được sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng các cách khác
nhau.
Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân với các thành viên
gia đình trong một số tình huống đơn giản.
B. Cách tiến hành:
Nhóm/Trình bày
GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động biểu diễn tiểu phẩm, múa, hát; ... chào mừng ngày 83
GV nhắc HS theo dõi và cổ vũ cho các tiết mục trong chương trình.
GV tổ chức cho HS chia sẻ về tiết mục mình yêu thích theo gợi ý:
+ Đó là tiết mục gì? Những bạn nào biểu diễn?
+ Vì sao em thích tiết mục đó?
C. Kết luận: Mặc dù vậy, trong mỗi chúng ta, gia đình là mái ấm, là nơi để kết nối yêu
thương vì vậy chúng ta cần yêu thương gia đình, yêu thương mỗi thành viên trong gia đình.
Mỗi ngày đi học về, em hãy làm một việc có ý nghĩa để nâng cao giá trị bản thân và gia đình
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 160
NÓI VÀ NGHE: GIỚI THIỆU MỘT CẢNH ĐẸP
LG TCTV - QCN
SGK/45
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
Nhân ái: Làm nhiều việc tốt để giúp đỡ mọi người xung quanh.
Trách nhiệm: Biết sống có ý nghĩa và làm nhiều điều tốt đẹp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Biết tìm kiếm sự việc trong bài.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi tham gia đóng vai làm
hướng dẫn viên.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu những nội dung và điểm
nổi bật để giới thiệu một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
2. Năng lực đặc thù:
Giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
*HS chia sẻ được những việc làm để giữ gìn, phát huy và bảo vệ được những cảnh đẹp thiên
nhiên, những công trình kiến trúc, di tích lịch sử ở địa phương em.
*RVĐP: Tuần 23
*QCN: Bổn phận giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền
thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
HS kể tên một vài cảnh đẹp ở quê hương mình
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (25')
HS xác định yêu cầu của BT và đọc các gợi ý.
Nhóm/TB
HS thảo luận trong nhóm nhỏ, đóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu với khách tham quan một
cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
Một nhóm HS đóng vai, giới thiệu trước lớp cảnh đẹp đã lựa chọn, các nhóm còn lại quan
sát theo kĩ thuật Bể cá và nhận xét phần trình bày của nhóm bạn theo các tiêu chí:
+ Nội dung giới thiệu
+ Phương tiện hỗ trợ
+ Yếu tố phi ngôn ngữ
+ ...
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*QCN: Bổn phận giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền
thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.
*TCTV: Rèn cho học sinh biết dùng từ, nói tròn câu để đóng vai hướng dẫn viên.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài chính tả
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
III. Vận dụng (5')
Chúng ta cần làm gì để giữ gìn, phát huy và bảo vệ được những cảnh đẹp thiên nhiên, những
công trình kiến trúc, di tích lịch sử ở địa phương em.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 161
VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI - LGTCTV
SGK/ 46
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc cây cối ở nhà, ở trường.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, có ý thức trách nhiệm trồng, chăm sóc và bảo vệ cây
xanh.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong giờ học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của
bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chỉnh sửa và viết lại được và bài văn tả cây cối
có hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá đúng yêu cầu và biết vận dụng vào kể chuyện trong thực
tế.
2. Năng lực đặc thù
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn văn có hình ảnh so
sánh hoặc nhân hoá.
*Đố – đáp được về các loại cây trái bằng những từ ngữ chỉ đặc điểm.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (2')
HS chơi trò chơi Em là nhà văn.
GV dẫn vào bài
II. Khám phá: (10')
1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
HS nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn miêu tả một cây bóng mát được trồng ở trường
hoặc nơi em ở:
+ Ưu điểm
+ Hạn chế
+…
III. Luyện tập - Thực hành: (18')
2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết
Nhóm đôi/ TB
HS đọc lời nhận xét của thầy cô về bài viết đã nộp.
HS tự đọc lại bài viết, dựa vào nhận xét chung và nhận xét riêng của thầy cô để chỉnh sửa
bài viết (cấu tạo, sắp xếp ý, từ ngữ, hình ảnh,...).
3. Trao đổi với bạn về bài viết
Nhóm đôi/ TB
HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ về bài viết dựa vào các gợi ý:
+ Những điều học được ở bài viết của bạn.
+ Những nội dung có thể điều chỉnh để bài viết hay hơn.
4. Viết lại một đoạn trong bài viết
Cá nhân/ TB
HS chọn một đoạn trong bài viết và viết lại vào VBT, thêm vào đoạn một vài hình ảnh so
sánh hoặc nhân hoá.
2 – 3 HS trình bày bài làm trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*TCTV: Rèn cho học sinh dùng hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá để viết lại đoạn văn hay
hơn.
IV. Vận dụng (5')
HS đố – đáp được về các loại cây trái bằng những từ ngữ chỉ đặc điểm.
HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đố bạn về các loại cây, quả bằng những từ ngữ chỉ đặc
điểm.
HS chơi trong nhóm nhỏ, mỗi cá nhân suy nghĩ 3 – 4 từ ngữ chỉ đặc điểm tiêu biểu của một
loại cây hoặc một loại quả để đố bạn.
Gợi ý:
+ Vỏ xanh, nước ngọt, mọc thành buồng: Quả dừa.
1 – 2 nhóm HS trình bày trước lớp.
GV nhận xét, kết luận.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? - TIẾT 1
PPCT: 114
SGK/ 27
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về chia nhẩm, chia cho số
có hai chữ số.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tự hệ thống kiến thức, kĩ năng chia nhẩm, chia cho số có hai chữ
số, ...;
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày,
thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết để giải quyết các bài toán.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được việc tái hiện một số kiến thức, kĩ năng chia nhẩm, chia cho số có hai chữ
số, ...; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
Vận dụng vào việc tính giá trị của biểu thức, tìm thành phần trong phép tính; giải quyết các
vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép tính.
*Tham gia tốt trò chơi.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu phép tính chia nhẩm cho 10, 100, 1 000.
Ví dụ: 18 000 chia cho 100.
HS thực hiện vào bảng con → Tổ nào có tất cả các bạn làm đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
HS nghe GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
II. Luyện tập - Thực hành (25')
Bài 1/ VBT/ 35
Đáp án:
Cá nhân/Trình bày
a) 2 100 : 10 = 210
4 500 : 100 = 45
83 000 : 1 000 = 83
b) 720 : 10 : 8 = 72 : 8 = 9
1 500 : (5 × 100) = 1 500 : 5 : 100 = 300 : 100 = 3
60 000 : 1 000 × 6 = 60 × 6 = 360
Bài 2/ VBT/ 35
Nhóm/Trạm dừng xe buýt
Đáp án:
Bài 3/ VBT/ 35
Nhóm đôi/ Trình bày
Đáp án:
a) 120 × 40 > 120 : 40
b) 280 + 70 < 280 × 70
c) 320 – 80 > 320 : 80
d) 610 + 0 = 610 – 0
III. Vận dụng (5')
Trò chơi “Ai thống minh nhất”
Cả lớp cùng tham gia chơi. HS thực hiện từng câu trên bảng con.
Cách chơi: GV tổ chức chơi. Các em thực hiện và ghi ghi kết quả phép tính trên bảng con.
GV tuyên dương những em có kết quả đúng và nhanh sau mỗi câu
30 x 5
1500 : 50
2800 : 70
11 x 50
HS chia sẻ kết quả, nhận xét, tuyên dương các em làm đúng kết quả
* Kết quả :
30 x 5 = 150
1500 : 50 = 30
2800 : 70 = 40
11 x 50 = 550
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
LG QCN - TCTV
PPCT: 162
SGK/47
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Biết trân trọng những giá trị truyền thống, cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương,
đất nước từ những điều bình dị trong cuộc sống thường ngày, những cảnh vật xung quanh
đến những công trình kiến trúc hay những phong tục, tập quán
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
tìm hiểu về vẻ đẹp, sự thay đổi của dòng sông vào những thời điểm khác nhau trong ngày.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Chia sẻ được với bạn về một dòng sông; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên
bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tác giả miêu tả vẻ đẹp, sự thay đổi của
dòng sông vào những thời điểm khác nhau trong ngày. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Nói lên
tình yêu quê hương của tác giả thông qua việc ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương. Học
thuộc lòng được 10 dòng.
* Nêu được những việc làm thể hiện lòng yêu thiên nhiên, đất nước của mình
*QCN: Quyền tự do bày tỏ ý kiến (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
(Cá nhân/ Tb)
GV cho học sinh nghe hát bài “Dòng Sông quê hương”
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ với bạn những điều em biết về một dòng sông
Tổ chức báo cáo –nhận xét – khen thưởng.
GV cho xem tranh, liên hệ dẫn dắt vào bài mới.
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (15')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ráng vàng
+ Đoạn 2: Còn lại
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: thướt tha, thơ thẩn, ngẩn ngơ,...
GV dự kiến câu khó:
Khuya rồi,/ sông mặc áo đen/
Nép trong rừng bưởi/ lặng yên đôi bờ.../
Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông/ đã mặc bao giờ áo hoa
Ngước lên/ bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi trắng nở nhoà áo ai../...
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: (nối nghĩa đúng)
Thơ thẩn: lặng lẽ, như đang có điều gì suy nghĩ vẩn vơ, lan man
Ráng: hiện tượng ảnh sáng mặt trời lúc mọc hay lặn phản chiếu vào các đám mây,
làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm,...
GV chốt đưa vào văn cảnh.
HS đọc nối tiếp 2 đoạn. nhận xét.
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Tác giả miêu tả dòng sông vào các thời điểm: trưa, chiều, đêm, khuya, sáng.
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: : “Màu áo” của dòng sông vào mỗi thời điểm trong ngày là: trưa – xanh, chiều – hây
hây ráng vàng, đêm – nhung tim lấp lánh, khuya – đen, sáng – áo hoa. Mỗi “màu áo” của
dòng sông khác nhau là do sự thay đổi sắc màu của nền trời theo từng thời điểm trong ngày
và nước sông phản chiếu màu sắc của cảnh vật hai bên bờ
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Tác giả nhận xét dòng sông “rất điệu” vì cùng một ngày, ở từng thời điểm khác nhau,
dòng sông lại thay một bộ áo mới, dòng sông được nhân hoá trở thành một cô gái xinh đẹp,
yêu kiều, duyên dáng.
*QCN: Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao?
GV nhận xét, LG QCN: Giáo dục các em có quyền tự do bày tỏ ý kiến, nêu được ý mình
suy nghĩ.
ND: Tác giả miêu tả vẻ đẹp, sự thay đổi của dòng sông vào những thời điểm khác nhau
trong ngày.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Qua bài học hôm nay, em hãy nêu những việc làm thể hiện lòng yêu thiên nhiên, đất nước
của mình?
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
KHOA HỌC
PPCT: 47
GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN - TIẾT 2
LG QCN
SGK/ 92
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chịu khó quan sát, tìm hiểu về các loại nấm.
Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau học tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được các loại
nấm.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em với các bạn về
các loại nấm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn thức ăn tốt đối với cơ thể.
2. Năng lực đặc thù:
Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng
lượng ở mức độ khác nhau.
* Liên hệ được bản thân.
*QCN: Quyền được chăm sóc sức khỏe (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS thi đua kể tên những thức ăn chứa nhiều năng lượng.
HS trả lời cá nhân.
GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
II. Khám phá: (15')
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn
Quan sát/Nhóm lớn/Học hợp tác
GV yêu cầu HS quan sát bảng Thành phần dinh dưỡng của một số thức ăn (Theo: Giá trị
dinh dưỡng 500 món ăn thông dụng – Viện Dinh dưỡng Quốc gia năm 2016) trong SGK
trang 92.
GV mời một số HS đại diện của nhóm trả lời câu hỏi:
+ Thành phần dinh dưỡng có trong 100 g cơm tẻ, trứng gà luộc, sữa tươi, tôm hấp, thịt bò
hấp, lạc chiên muối, bắp cải luộc, chuối tiêu là bao nhiêu?
+ Thức ăn nào chứa nhiều năng lượng nhất? (Gợi ý: cơm tẻ).
+ Thức ăn nào chứa nhiều chất đạm nhất? (Gợi ý: lạc chiên muối và thịt bò hấp).
+ Thức ăn nào chứa nhiều chất béo nhất? (Gợi ý: lạc chiên muối).
+ Thức ăn nào chứa nhiều vi-ta-min C nhất? (Gợi ý: bắp cải luộc).
+ Thức ăn nào chứa nhiều chất khoáng (Can-xi) nhất? (Gợi ý: sữa tươi, tôm hấp).
Các nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có câu trả lời đúng và nhanh nhất.
GV tiếp tục yêu cầu các nhóm HS đọc và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK trang
93:
+ Những thức ăn nào trong bảng ở trang 92 chứa nhiều chất đạm, chất béo, chất bột đường,
vi-ta-min và chất khoáng?
+ Thức ăn nào cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng?
+ Gia đình em thường sử dụng những thức ăn nào?
+ Theo em, các thức ăn khác nhau có năng lượng và các chất dinh dưỡng giống nhau
không?
GV mời 2 – 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn.
Kết luận: Các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng
khác nhau. Các thức ăn khác nhau có giá trị dinh dưỡng khác nhau. Các thức ăn như trứng,
sữa, rau, hoa quả là những thức ăn có hầu hết các thành phần dinh dưỡng,…
*QCN: Trong bảng dinh dưỡng thức ăn cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng là thức
ăn nào? Các em đã có chế độ ăn uống đầy đủ, hợp lí chưa?
HS trả lời, GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt: Chúng ta có quyền được chăm sóc sức khỏe, thông qua việc được lựa chọn các loại
thức ăn, đồ uống phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe, của mỗi ngườiQuyền được chăm sóc sức
khỏe.
2. Hoạt động 2: Đố em
Nhóm 4/Trình bày
YC HS phân tích các suất ăn để giải thích suất ăn nào chứa nhiều năng lượng, suất ăn nào
chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng.
Đại diện 2 – 3 nhóm lên trả lời trước lớp, nhận xét.
GV nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Cần lựa chọn suất ăn đa dạng, đủ năng lượng, vi-ta-min và chất khoáng.
III. Luyện tập - Thực hành: (10') Em tập làm nhà khoa học
Nhóm 2/Trình bày
YC HS đọc và chia sẻ các nhãn hộp, gói thức ăn đã sưu tầm với các bạn trong nhóm, thảo
luận nhóm đôi, lựa chọn một số nhãn hộp, gói thức ăn và ghi thành phần dinh dưỡng có
trong 100 gam thức ăn vào vở theo gợi ý trong SGK.
Đại diện 2 – 3 nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp, nhận xét.
Kết luận: Khi đi mua thực phẩm chúng ta cần đọc kĩ thành phần chất dinh dưỡng, năng
lượng có trong thức ăn và các thông tin khác để đảm bảo mua đúng loại thực phẩm cần
dùng, đủ chất dinh dưỡng,…
GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá trong bài: Chất dinh dưỡng – Năng lượng.
IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân
Cơ thể em đã ăn đủ các chất dinh dưỡng chưa? Vì sa
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 23
EM THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ - TIẾT 2
SGK/ 41
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết quý trọng bạn bè
Chăm chỉ: Chịu khó học tập.
Trách nhiệm: Có ý thức xây dựng bài.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng tốt bài học đạo đức đã học vào cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải thiết lập quan
hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
* Nêu những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, tranh ảnh
HS: Bảng con
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Hát bài hát về bạn bè.
GV dẫn dắt giới thiệu bài.
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
1. Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến
Cá nhân/Trình bày
Với mỗi ý kiến lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt cười (thể hiện đồng tình)
hoặc mặt buồn (thể hiện không đồng tình).
Gợi ý:
- Ý kiến 1: Không nên có thêm nhiều bạn mới vì sẽ mất thời gian. (Không đồng tình)
- Ý kiến 2: Em sẽ tự tin hơn khi biết cách thiết lập quan hệ bạn bè. (Đồng tình)
- Ý kiến 3: Chỉ nên kết bạn với các bạn cùng lớp. (Không đồng tình)
- Ý kiến 4: Kết bạn mới để em có thêm bạn cùng vui chơi, học tập. (Đồng tình)
Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng tình? Vì sao em không đồng tình? để tạo
cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý kiến. GV nhắc lại ý kiến nhiều
HS trả lời sai để điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung thêm ý kiến thường gặp để giúp HS bày tỏ rõ thái độ
đồng tình hoặc không đồng tình.
KL: Việc nhắc nhở và giúp bạn điều chỉnh cách hiểu về ý nghĩa của việc thiết lập quan hệ
bạn bè giúp em trở thành người bạn tốt trong mắt bạn bè xung quanh.
2. Hoạt động 2: Quan sát và nhận diện
Nhóm lớn/Học hợp tác
GV hướng dẫn HS chia nhóm để thảo luận về cách thiết lập quan hệ bạn bè được miêu tả ở
từng tranh trong SGK, trang 41, 42. GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một bức tranh.
Tuỳ năng lực của HS, GV yêu cầu thời gian thảo luận hợp lí và sau đó chọn một đại diện để
thuyết trình kết quả: Vì sao em chọn cách thiết lập quan hệ bạn bè đó?
GV chuẩn bị bộ tranh về 4 tình huống được nêu ra, sau đó phát cho các nhóm HS quan sát
và thảo luận. Trong quá trình HS thảo luận nhóm, thuyết trình kết quả, GV quan sát và hỗ
trợ HS khi cần thiết.
GV mời từng nhóm lên thuyết trình kết quả thảo luận và các nhóm còn lại nhận xét.
Gợi ý:
Tình huống 1: Cách chào bạn thân thiện, chủ động đề nghị cùng làm việc với bạn,
miệng cười tươi và tay mở ra thay vì nét mặt khó chịu, lời nói cộc cằn.
Tình huống 2: Chủ động, vui vẻ giới thiệu bạn mới với bạn cũ thay vì đùn đẩy, thụ
động khi giao tiếp với bạn bè.
Tình huống 3: Chủ động làm quen, hỏi tên bạn thay vì thụ động ngồi im đợi bạn đến
chào hỏi với mình trước.
Tình huống 4: Chủ động, vui vẻ giúp đỡ bạn (dẫn bạn đi tham quan trường) thay vì
ngó lơ.
GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và nhấn mạnh lại những cách thiết lập quan
hệ bạn bè hiệu quả và những cách đã được học trong bài, nhắc nhở HS rèn luyện thường
xuyên để trở thành thói quen.
KL: Biết cách thiết lập quan hệ bạn bè giúp em vừa rèn luyện sự tự tin, vừa rèn luyện kĩ
năng giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
3. Hoạt động 3: Xử lí tình huống
Sắm vai/Nhóm lớn/Học hợp tác
GV hướng dẫn HS cách sắm vai xử lí tình huống, trong đó có một số HS sắm vai các nhân
vật phụ, HS sắm vai Bin (tình huống 1), Cốm (tình huống 2).
GV đọc tình huống cho HS nghe hoặc yêu cầu HS đọc thầm trước 2 tình huống để nắm rõ
nội dung, bối cảnh của tình huống. Sau đó, GV mời 3 đến 5 HS xung phong sắm vai các
nhân vật lên thể hiện cách xử lí tình huống. Những HS còn lại sẽ quan sát, lắng nghe cách
ứng xử của bạn HS sắm vai Bin/Cốm.
Sau khi HS sắm vai ứng xử tình huống, GV mời các HS còn lại nhận xét, góp ý cho bạn về
cách thiết lập quan hệ bạn bè. Sau đó, GV nhận xét, khen ngợi và hướng dẫn HS điều chỉnh,
định hướng rèn luyện các thao tác kĩ năng.
GV nhấn mạnh 4 cách thiết lập quan hệ bạn bè đã dạy ở tiết trước để HS ghi nhớ sâu và định
hướng áp dụng vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân/Trình bày
HS nêu những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 04 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 163
ĐỌC VÀ MỞ RỘNG: SHCLB ĐỌC SÁCH; CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG
EM – LG QCN + TCTV
SGK/ 32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
B. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm đọc được bài thơ hoặc ca dao viết về chủ điểm “Việt Nam
quê hương em”.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, chia sẻ được với bạn về những
điều em học được từ nhân vật trong bản tin.
2. Năng lực đặc thù
Tìm đọc một bài thơ hoặc ca dao viết về chủ điểm “Việt Nam quê hương em”, viết được
Nhật kí đọc sách;
*Nói được 1 – 2 câu bày tỏ tình cảm, cảm xúc về con người hoặc cảnh đẹp được nhắc đến
trong bài thơ hoặc bài ca dao.
*RVĐP: Tuần 24
*QCN: Quyền được tiếp cận thông tin (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS đọc một bài thơ hoặc ca dao viết về chủ điểm “Việt Nam quê hương em”
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (12')
Tìm đọc bản tin
HS tìm đọc một bài thơ hoặc ca dao viết về chủ điểm “Việt Nam quê hương em” theo hướng
dẫn của GV. HS có thể đọc báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bản tin viết về:
+ Vẻ đẹp của con người.
+ Vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước.
HS chuẩn bị truyện mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin: tên một bài văn,
tên tác giả, từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…nhiều thông tin có liên quan đến nội dung bài học.
HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bản tin.
*QCN: Quyền được tiếp cận thông tin: Giáo dục các em có quyền được đọc, tìm hiểu và tiếp
cận thông tin để ghi chép những từ ngữ, hình ảnh đẹp trong bài thơ hoặc bài ca dao vào Nhật
kí đọc sách.
III. Luyện tập - Thực hành: (13')
Chia sẻ về truyện cười đã đọc
HS đọc hoặc trao đổi bản tin cho bạn trong nhóm nhỏ cùng đọc và chia sẻ những điều em
học được từ nhân vật trong bản tin.
HS bình chọn cho bạn có giọng đọc hay nhất.
*TCTV: Rèn cho học sinh nói tròn, ngắt nghỉ đúng.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài chính tả
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
*Thi Nghệ sĩ nhí
Cá nhân/TB
GV tổ chức cho HS thi đọc bài thơ hoặc bài ca dao và chia sẻ với bạn về tình cảm, cảm xúc
của em về con người hoặc cảnh đẹp được nhắc đến trong bài thơ hoặc bài ca dao.
GV cho HS bình chọn bạn có giọng đọc tốt, có cảm xúc về con người và cảnh đẹp đất nước.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
TOÁN
PPCT: 115
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? - TIẾT 2
SGK/27
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về chia nhẩm, chia cho số
có hai chữ số.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tự hệ thống kiến thức, kĩ năng chia nhẩm, chia cho số có hai chữ
số, ...;
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày,
thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết để giải quyết các bài toán.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được việc tái hiện một số kiến thức, kĩ năng chia nhẩm, chia cho số có hai chữ
số, ...; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
Vận dụng vào việc tính giá trị của biểu thức, tìm thành phần trong phép tính; giải quyết các
vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép tính.
* Chia sẻ được những điều em đã học qua tiết học.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Giấy, màu
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: Ai thông minh hơn.
Cách chơi: GV gọi 3-4 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu. Các bạn còn lại làm vào nháp, cổ
vũ, nhận xét.
HS nghe GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
II. Luyện tập - Thực hành (25')
Bài 4/ VBT/ 35
Đáp án:
Nhóm/Trình bày
A: 400 : (8 × 5) = 400 : 40 = 10
B: 1 200 : 6 : 100 = 200 : 100 = 2
C: 810 : 45 : 2 = 810 : (45 × 2) = 810 : 90
Bài 5/ VBT/ 36
Cá nhân/Trình bày
Đáp án:
a) ……. 30 = 900
900 : 30 = 30
Vậy số cần tìm là 30: Chọn A
b) 720 : ……. = 15
→ E. 50 : 5 = 10
→ G. 100 : 50 = 2
→ D. 810 : 90
720 : 15 = 48
Vậy số cần tìm là 48: Chọn C
c) …… : 11 = 66
66 11 = 726
Vậy số cần tìm là 726: Chọn B
Bài 6/ VBT/ 36
Nhóm/ Trình bày
Đáp án:
Bài giải
1 500 : 30 = 50
Trung bình 1 ngày tổ Một cắt may hết 50 m vải.
1 500 : 25 = 60
Trung bình 1 ngày tổ Hai cắt may hết 60 m vải.
60 – 50 = 10
Trung bình 1 ngày tổ Một cắt may ít hơn tổ Hai 10 m vải.
III. Vận dụng (5')
Chia sẻ những điều em đã học qua tiết học.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3, 4:
Thầy Xanh dạy
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 164
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
LG TCTV
SGK/48
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu các loại câu.
Trung thực: Mạnh dạn, chia sẻ trung thực về thành phần chính của câu.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các câu để nhận diện vị ngữ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn để tìm ra được đáp án cho các bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vị ngữ để tạo thành những câu có đầy
đủ thành phần câu.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ; đặt được câu có vị
ngữ trả lời câu hỏi Là gì?, Làm gì?, Thế nào?.
*Tham gia được trò chơi để tìm từ đặt câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động
Hát
II. Luyện tập – Thực hành: (30')
Bài 1VBT/32: Gạch chéo (/) giữa chủ ngữ và vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn
Cá nhân/ Trình bày
ĐA:
+ Phút yên tĩnh của rừng ban mai/ dần dần biến đi.
CN
VN
+ Chim/ hót líu lo.
CN
VN
+ Nắng/ bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.
CN
VN
+ Gió/ đưa mùi hương ngọt, lan xa,
CN
VN
Bài 2VBT/32: Tìm từ ngữ phù hợp để câu văn cụ thể sinh động hơn rồi điền vào chỗ trống.
Nhóm/ Trình bày
VD
a. Đàn có trắng vội vã/ thẳng cánh.../ bay.
b. Những đoá hoa hồng toả hương thơm ngát/ ngào ngạt /...
c. Giờ tan tầm, xe cộ đi lại như mắc cứ /tấp nập/ chậm như rùa/....
d. Dưới hồ, đàn cá tung tăng/ vui vẻ cùng nhau /... bơi lội.)
Bài 3/ VBT/33: Viết đoạn văn tả một loại quả em thích
Cá nhân/ Trình bày
HS viết đoạn văn vào VBT, sau đó xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu.
VD:
Cây dưa hấu thuộc họ nhà bầu bí nhưng dưa hấu không cần leo giàn mà chỉ bò san sát mặt
đất. Vỏ của quả dưa hấu thường có màu xanh nhạt hoặc xanh đen. Quả dưa hấu hình tròn, có
thêm những đường sọc chạy dọc thân. Bên ngoài quả dưa hấu được đặc trưng bởi màu xanh
và trong ruột lại là một màu đỏ tươi rực rỡ.
Cây dưa hấu // thuộc họ nhà bầu bí nhưng dưa hấu không cần leo giàn mà chỉ bò san sát mặt
đất.
Vỏ của quả dưa hấu // thường có màu xanh nhạt hoặc xanh đen.
Quả dưa hấu // hình tròn, có thêm những đường sọc chạy dọc thân.
Bên ngoài quả dưa hấu // được đặc trưng bởi màu xanh v...
 









Các ý kiến mới nhất