Tìm kiếm Giáo án
Tuần 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:30' 29-06-2024
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:30' 29-06-2024
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
Toán
SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN
Thời gian thực hiện: Ngày 4 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi
thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
-Làm quen với việc thực hiện thí nghiệm, trò chơi.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học Toán 4, xúc xắc, bóng với hai loại màu khác
nhau.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận N2, chia sẻ.
+ Trong tranh có những bạn nào?
( Tranh có 2 bạn Việt và Nam.)
+ Trong tranh có những đồ vật nào?
(Vòng quay với hai phần dỏ vàng xép xen kẽ
nhau và 1 mũi tên….)
+ Các bạn đang làm gì?
(Việt hình như vừa thực hiện 1 vòng quay,
Nam ghi chép.)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV đưa ra tình huống: Việt thực hiện 20 lần - Lắng nghe.
quay. Nam ghi chép xem khi vòng quay dừng
lại thì mũi tên chỉ vào màu nào rồi ghi lại vào
vở.
+ Theo các em, những sự kiện nào có thể xảy
ra?
(Có 2 sự kiện có thể xảy ra: mũi tên dừng lại
ở phần màu đỏ hoặc mũi tên dừng lại ở phần
màu vàng.)
-Yêu cầu HS quan sát kết quả được ghi lại
trong bảng thống kê kiểm đếm của Nam.
- GV tổng kết các bước thực hiện kiểm đếm
số lần xuất hiện của một sự kiện.
+ Bước 1: Nêu các sự kiện có thể xảy ra khi
thực hiện thí nghiệm, trò chơi.
+ Bước 2: Thực hành thí nghiệm, trò chơi và
ghi lại kết quả vào bảng thống kê, kiểm đếm,
+ Bước 3: Nêu kết quả và nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
-Trong hộp có những quả bóng màu nào?
- HS đọc kết quả và đưa ra nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Nhắc lại các bước thực hiện.
- HS đọc.
- HS trả lời.
Rô-bốt không nhìn vào trong hộp, đưa tay lấy - HS trả lời.
trong hộp ra một quả bóng và quan sát màu
bóng lấy được. Vậy các sự kiện nào có thể
xảy ra?
(Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Rô-bốt lấy
được một quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy
được một quả bóng màu vàng.)
b) Lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu. - Đọc, nêu yêu cầu.
Ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại - Thực hành theo nhóm 4.
bóng vào hộp. Thực hiện 10 lần như vậy.
c) Dựa vào bảng kiểm đếm trả lời câu hỏi:
- Có bao nhiêu lần lấy được quả bóng xanh?
Có bao nhiêu lần lấy được quả bóng vàng?
- Sự kiện nào có sự xuất hiện nhiều lần hơn?
(- Sự kiện lấy được quả bóng xanh.)
- Tại sao sự kiện lấy được quả bóng xanh lại
xuất hiện nhiều hơn?
(- Vì số lượng quả bóng xanh có trong hộp
nhiều hơn.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Chia sẻ kết quả làm thí nghiệm của
nhóm mình.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu lại cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo
hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt
trên của xúc xắc?
(- Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Tích nhận được
là số chẵn và tích nhận được là số lẻ.)
- Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi như SGK.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS thực hiện trò chơi theo nhóm 6.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- Thỏ Chẵn.
- HS nêu
- Chú thỏ nào về đích nhiều lần hơn?
- Vì sao lại như vậy?
( Trong phép nhân 2 số chẵn tích thu được là
số chẵn, 1 số là số chẵn tích thu được cũng là
số chẵn. Còn nếu cả hai số là số lẻ thì tích thu
được mới là số lẻ).
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 122)
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 5 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện thí nghiệm, trò chơi: Mô tả các sự kiện có thể xảy ra và
kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học Toán.
- HS: sgk, vở ghi, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- QS và cho biết mặt 5 chấm xuất hiện
bao nhiêu lần.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS nêu.
(Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, phương án
lựa chọn là D.)
- Khi Nam gieo xúc xắc, các sự kiện nào - HS trả lời.
có thể xảy ra?
(Các sự kiện có thể xảy ra là xuất hiện
mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm,
mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.)
-Vì sao em biết?
- Vì con xúc xắc có 6 mặt…
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - HS trả lời.
lấy 2 chiếc bút từ trong túi ra mà không
nhìn vào túi?
(- Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Lấy được
2 chiếc bút xanh và lấy được 2 chiếc bút
khác màu (1 xanh, 1 vàng).
- HS thực hiện lấy bút trong túi 20 lần,
quan sát màu và ghi lại vào bảng kiểm
đếm.
- Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động của
nhóm mình.
- Từ bảng kiểm đếm, hãy so sánh số lần
xuất hiện của sự kiện lấy được 2 chiếc bút
khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút
cùng màu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS đọc.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - HS trả lời.
gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở
các mặt trên của xúc xắc?
(- Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Thu được
tổng là 2; 3; …; 12.)
- HDHS chơi như SGK.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Các nhóm chia sẻ hoạt động của nhóm
mình.
- Nêu kết quả 3 chú rùa về đích đầu tiên
theo thứ tự nhất, nhì, ba là chú số 6, 7, 8
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 123)
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Ngày 6 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu
chí cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản
từ biểu đồ cột, tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi
thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi
thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận.
- Nêu kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: ý B.
- GV nhận xét chung.
Bài 2:
- Trình chiếu biểu đồ SGK.
- HS quan sát biểu đồ, đọc và mô tả các
số liệu trong biểu đồ.
- Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi của - HS thực hiện cá nhân
BT:
Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu - HS trả lời.
đố nhất? Bạn nào giải được ít câu đố nhất?
- Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất (9
câu), bạn Việt giải được ít câu đố nhất (3
câu).
b) ...6 bạn giải được bao nhiêu câu đố?
- HS trả lời.
6 bạn giải được:
7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu)
c) Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu
- HS trả lời.
câu đố?
Trung bình mỗi bạn giải được:
36 : 6 = 6 (câu)
- GV nhận xét chung.
Bài 3:
- Trình chiếu nội dung bài tập.
- Dãy số liệu thống kê cung cấp thông tin gì?
( Dãy số liệu thống kê cho ta biết số chậu cây
tái chế mà Mai và Mi cùng nhau làm theo
từng ngày.)
Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều
nhất bao nhiêu chậu cây?
(- Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều
nhất 12 chậu cây.)
Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được
nhiều nhất bao nhiêu chậu cây?
(- Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được:
a) (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 +
12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây))
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Khi Việt mở 1 trong 4 hộp đó, các sự kiện
nào có thể xảy ra?
(- Có 2 sự kiện nào có thể xảy ra là: Việt lấy
được 1 hộp đựng kẹo và Việt lấy được 1 hộp
đựng tẩy, bút chì.)
- Yêu cầu HS thực hành theo nội dung SGK.
- HS đọc, nêu yêu cầu quan sát dãy số
liệu thống kê.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS trả lời.
- HS thực hành theo N4.
- Chia sẻ kết quả của nhóm mình.
- Nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 124)
KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: Ngày 7 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số; nhận biết được phân số qua hình ảnh
trực quan; nhận biết được tử số, mẫu số của phân số; đọc, viết được phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 2
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học Toán 4, hình tròn đã tô màu 6 ; 6 hình tròn
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc lời
- 2HS đọc lời thoại của Mai và Rôthoại của các nhân vật.
bốt.
- Mai chia bánh thành mấy phần bằng nhau?
(- 6 phần bằng nhau.)
- Mỗi bạn được mấy phần? (- 1 phần, riêng
Mi được 2 phần.)
- GV: Vậy số phần bánh của các bạn được
biểu diễn dưới dạng số như thế nào, ta cùng
tìm hiểu trong bài học hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Đưa ra hình tròn thứ nhất như SGK, hỏi:
- HS quan sát, trả lời:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng
nhau? (6 phần bằng nhau.)
+ Đã tô màu mấy phần của hình tròn? (1
phần)
+ GV: Khi đó ta nói đã tô màu một phần sáu
1
hình tròn. Một phần sáu viết là 6
- Đưa ra hình tròn thứ hai như SGK, hỏi:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng
nhau? (6 phần bằng nhau.)
+ Đã tô màu mấy phần của hình tròn? (2
phần)
+ GV: Khi đó ta nói đã tô màu hai phần sáu
2
hình tròn. Một phần sáu viết là 6
1 2
- GV giới thiệu: 6 ; 6 là những phân số. Phân
2
số 6 có 2 là tử số, chỉ số phần đã tô màu; 6 là
mẫu số, chỉ số phần bằng nhau của cả hình
tròn.
- GV kết luận: Mỗi phân số đều có tử số và
mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên dấu
gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0
viết dưới dấu gạch ngang.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì? (Bài yêu cầu viết phân số
chỉ số phần đã tô màu trong mỗi hình sau.)
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS quan sát, trả lời:
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
1
- Nêu tử số và mẫu số của phân số 6
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- Đưa ra hình a yêu cầu HS quan sát.
- Hình vẽ được chia làm mấy phần bằng
nhau? (Hình vẽ được chia làm 4 phần bằng
nhau.)
- Đã tô màu mấy phần? (3 phần.)
- Nêu phân số chỉ số phần tô màu của hình
- HS quan sát hình vẽ.
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS làm vở các ý còn lại.
- GV kết luận
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- HS viết vở, đổi chéo vở kiểm tra.
- Báo cáo kết quả từng ý và giải thích.
3
vẽ. (Là 4 ¿
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vở.
- GV kết luận
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức dưới dạng trò chơi tiếp sức: Nối
một con nhím với một hình thích hợp.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- Báo cáo kết quả từng ý và giải thích.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- 2 đội, mỗi đội có 4 thành viên tham
gia chơi.
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài.
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________
Toán (Tiết 125)
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 8 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua các hình ảnh trực quan; đọc, viết được phân số; nhận biết
được phân số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu
trong mỗi hình sau (theo mẫu).
- Yêu cầu HS đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
1
- HS đọc
- HS trả lời.
- Vì sao Rô-bốt biết phân số ở hình a là 5 ?
(Vì hình đã cho được chia thành 5 phần bằng
nhau và đã tô màu 1 phần.)
- Cho HS làm các câu còn lại rồi chữa bài.
- HS làm bài.
- Nêu kết quả.
- Giải thích từng trường hợp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Phân số “Bảy phần mười chín” có tử số là
- HS trả lời.
số nào? Mẫu số là số nào?
- Vậy phân số “Bảy phần mười chín” được
- HS trả lời.
viết như thế nào?
- Cho HS làm các câu còn lại rồi chữa bài.
- HS làm bài , đổi chéo KT.
- Nêu kết quả bài làm và nêu tử số,
mẫu số trong từng trường hợp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu Hs làm việc nhóm.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Nêu phương án lựa chọn: A và C rồi
giải thích.
2
- Hỏi thêm: Ở hình B đã tô màu bao nhiêu
- Hình B: 8
phần số bông hoa của từng hình?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gv nhận xét, kết luận.
- HS đọc.
- Quan sát hình vẽ.
- Lựa chọn phương án đúng và giải
thích.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH ký duyệt
Mạc Thị Thủy
Toán
SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN
Thời gian thực hiện: Ngày 4 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi
thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
-Làm quen với việc thực hiện thí nghiệm, trò chơi.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học Toán 4, xúc xắc, bóng với hai loại màu khác
nhau.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận N2, chia sẻ.
+ Trong tranh có những bạn nào?
( Tranh có 2 bạn Việt và Nam.)
+ Trong tranh có những đồ vật nào?
(Vòng quay với hai phần dỏ vàng xép xen kẽ
nhau và 1 mũi tên….)
+ Các bạn đang làm gì?
(Việt hình như vừa thực hiện 1 vòng quay,
Nam ghi chép.)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV đưa ra tình huống: Việt thực hiện 20 lần - Lắng nghe.
quay. Nam ghi chép xem khi vòng quay dừng
lại thì mũi tên chỉ vào màu nào rồi ghi lại vào
vở.
+ Theo các em, những sự kiện nào có thể xảy
ra?
(Có 2 sự kiện có thể xảy ra: mũi tên dừng lại
ở phần màu đỏ hoặc mũi tên dừng lại ở phần
màu vàng.)
-Yêu cầu HS quan sát kết quả được ghi lại
trong bảng thống kê kiểm đếm của Nam.
- GV tổng kết các bước thực hiện kiểm đếm
số lần xuất hiện của một sự kiện.
+ Bước 1: Nêu các sự kiện có thể xảy ra khi
thực hiện thí nghiệm, trò chơi.
+ Bước 2: Thực hành thí nghiệm, trò chơi và
ghi lại kết quả vào bảng thống kê, kiểm đếm,
+ Bước 3: Nêu kết quả và nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
-Trong hộp có những quả bóng màu nào?
- HS đọc kết quả và đưa ra nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Nhắc lại các bước thực hiện.
- HS đọc.
- HS trả lời.
Rô-bốt không nhìn vào trong hộp, đưa tay lấy - HS trả lời.
trong hộp ra một quả bóng và quan sát màu
bóng lấy được. Vậy các sự kiện nào có thể
xảy ra?
(Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Rô-bốt lấy
được một quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy
được một quả bóng màu vàng.)
b) Lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu. - Đọc, nêu yêu cầu.
Ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại - Thực hành theo nhóm 4.
bóng vào hộp. Thực hiện 10 lần như vậy.
c) Dựa vào bảng kiểm đếm trả lời câu hỏi:
- Có bao nhiêu lần lấy được quả bóng xanh?
Có bao nhiêu lần lấy được quả bóng vàng?
- Sự kiện nào có sự xuất hiện nhiều lần hơn?
(- Sự kiện lấy được quả bóng xanh.)
- Tại sao sự kiện lấy được quả bóng xanh lại
xuất hiện nhiều hơn?
(- Vì số lượng quả bóng xanh có trong hộp
nhiều hơn.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Chia sẻ kết quả làm thí nghiệm của
nhóm mình.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu lại cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo
hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt
trên của xúc xắc?
(- Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Tích nhận được
là số chẵn và tích nhận được là số lẻ.)
- Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi như SGK.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS thực hiện trò chơi theo nhóm 6.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- Thỏ Chẵn.
- HS nêu
- Chú thỏ nào về đích nhiều lần hơn?
- Vì sao lại như vậy?
( Trong phép nhân 2 số chẵn tích thu được là
số chẵn, 1 số là số chẵn tích thu được cũng là
số chẵn. Còn nếu cả hai số là số lẻ thì tích thu
được mới là số lẻ).
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 122)
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 5 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện thí nghiệm, trò chơi: Mô tả các sự kiện có thể xảy ra và
kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học Toán.
- HS: sgk, vở ghi, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- QS và cho biết mặt 5 chấm xuất hiện
bao nhiêu lần.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS nêu.
(Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, phương án
lựa chọn là D.)
- Khi Nam gieo xúc xắc, các sự kiện nào - HS trả lời.
có thể xảy ra?
(Các sự kiện có thể xảy ra là xuất hiện
mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm,
mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.)
-Vì sao em biết?
- Vì con xúc xắc có 6 mặt…
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - HS trả lời.
lấy 2 chiếc bút từ trong túi ra mà không
nhìn vào túi?
(- Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Lấy được
2 chiếc bút xanh và lấy được 2 chiếc bút
khác màu (1 xanh, 1 vàng).
- HS thực hiện lấy bút trong túi 20 lần,
quan sát màu và ghi lại vào bảng kiểm
đếm.
- Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động của
nhóm mình.
- Từ bảng kiểm đếm, hãy so sánh số lần
xuất hiện của sự kiện lấy được 2 chiếc bút
khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút
cùng màu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS đọc.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - HS trả lời.
gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở
các mặt trên của xúc xắc?
(- Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Thu được
tổng là 2; 3; …; 12.)
- HDHS chơi như SGK.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Các nhóm chia sẻ hoạt động của nhóm
mình.
- Nêu kết quả 3 chú rùa về đích đầu tiên
theo thứ tự nhất, nhì, ba là chú số 6, 7, 8
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 123)
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Ngày 6 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu
chí cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản
từ biểu đồ cột, tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi
thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi
thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận.
- Nêu kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: ý B.
- GV nhận xét chung.
Bài 2:
- Trình chiếu biểu đồ SGK.
- HS quan sát biểu đồ, đọc và mô tả các
số liệu trong biểu đồ.
- Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi của - HS thực hiện cá nhân
BT:
Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu - HS trả lời.
đố nhất? Bạn nào giải được ít câu đố nhất?
- Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất (9
câu), bạn Việt giải được ít câu đố nhất (3
câu).
b) ...6 bạn giải được bao nhiêu câu đố?
- HS trả lời.
6 bạn giải được:
7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu)
c) Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu
- HS trả lời.
câu đố?
Trung bình mỗi bạn giải được:
36 : 6 = 6 (câu)
- GV nhận xét chung.
Bài 3:
- Trình chiếu nội dung bài tập.
- Dãy số liệu thống kê cung cấp thông tin gì?
( Dãy số liệu thống kê cho ta biết số chậu cây
tái chế mà Mai và Mi cùng nhau làm theo
từng ngày.)
Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều
nhất bao nhiêu chậu cây?
(- Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều
nhất 12 chậu cây.)
Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được
nhiều nhất bao nhiêu chậu cây?
(- Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được:
a) (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 +
12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây))
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Khi Việt mở 1 trong 4 hộp đó, các sự kiện
nào có thể xảy ra?
(- Có 2 sự kiện nào có thể xảy ra là: Việt lấy
được 1 hộp đựng kẹo và Việt lấy được 1 hộp
đựng tẩy, bút chì.)
- Yêu cầu HS thực hành theo nội dung SGK.
- HS đọc, nêu yêu cầu quan sát dãy số
liệu thống kê.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS trả lời.
- HS thực hành theo N4.
- Chia sẻ kết quả của nhóm mình.
- Nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 124)
KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: Ngày 7 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số; nhận biết được phân số qua hình ảnh
trực quan; nhận biết được tử số, mẫu số của phân số; đọc, viết được phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 2
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học Toán 4, hình tròn đã tô màu 6 ; 6 hình tròn
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc lời
- 2HS đọc lời thoại của Mai và Rôthoại của các nhân vật.
bốt.
- Mai chia bánh thành mấy phần bằng nhau?
(- 6 phần bằng nhau.)
- Mỗi bạn được mấy phần? (- 1 phần, riêng
Mi được 2 phần.)
- GV: Vậy số phần bánh của các bạn được
biểu diễn dưới dạng số như thế nào, ta cùng
tìm hiểu trong bài học hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Đưa ra hình tròn thứ nhất như SGK, hỏi:
- HS quan sát, trả lời:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng
nhau? (6 phần bằng nhau.)
+ Đã tô màu mấy phần của hình tròn? (1
phần)
+ GV: Khi đó ta nói đã tô màu một phần sáu
1
hình tròn. Một phần sáu viết là 6
- Đưa ra hình tròn thứ hai như SGK, hỏi:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng
nhau? (6 phần bằng nhau.)
+ Đã tô màu mấy phần của hình tròn? (2
phần)
+ GV: Khi đó ta nói đã tô màu hai phần sáu
2
hình tròn. Một phần sáu viết là 6
1 2
- GV giới thiệu: 6 ; 6 là những phân số. Phân
2
số 6 có 2 là tử số, chỉ số phần đã tô màu; 6 là
mẫu số, chỉ số phần bằng nhau của cả hình
tròn.
- GV kết luận: Mỗi phân số đều có tử số và
mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên dấu
gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0
viết dưới dấu gạch ngang.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì? (Bài yêu cầu viết phân số
chỉ số phần đã tô màu trong mỗi hình sau.)
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS quan sát, trả lời:
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
1
- Nêu tử số và mẫu số của phân số 6
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- Đưa ra hình a yêu cầu HS quan sát.
- Hình vẽ được chia làm mấy phần bằng
nhau? (Hình vẽ được chia làm 4 phần bằng
nhau.)
- Đã tô màu mấy phần? (3 phần.)
- Nêu phân số chỉ số phần tô màu của hình
- HS quan sát hình vẽ.
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS làm vở các ý còn lại.
- GV kết luận
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- HS viết vở, đổi chéo vở kiểm tra.
- Báo cáo kết quả từng ý và giải thích.
3
vẽ. (Là 4 ¿
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vở.
- GV kết luận
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức dưới dạng trò chơi tiếp sức: Nối
một con nhím với một hình thích hợp.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- Báo cáo kết quả từng ý và giải thích.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- 2 đội, mỗi đội có 4 thành viên tham
gia chơi.
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài.
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________
Toán (Tiết 125)
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 8 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua các hình ảnh trực quan; đọc, viết được phân số; nhận biết
được phân số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu
trong mỗi hình sau (theo mẫu).
- Yêu cầu HS đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
1
- HS đọc
- HS trả lời.
- Vì sao Rô-bốt biết phân số ở hình a là 5 ?
(Vì hình đã cho được chia thành 5 phần bằng
nhau và đã tô màu 1 phần.)
- Cho HS làm các câu còn lại rồi chữa bài.
- HS làm bài.
- Nêu kết quả.
- Giải thích từng trường hợp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Phân số “Bảy phần mười chín” có tử số là
- HS trả lời.
số nào? Mẫu số là số nào?
- Vậy phân số “Bảy phần mười chín” được
- HS trả lời.
viết như thế nào?
- Cho HS làm các câu còn lại rồi chữa bài.
- HS làm bài , đổi chéo KT.
- Nêu kết quả bài làm và nêu tử số,
mẫu số trong từng trường hợp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu Hs làm việc nhóm.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Nêu phương án lựa chọn: A và C rồi
giải thích.
2
- Hỏi thêm: Ở hình B đã tô màu bao nhiêu
- Hình B: 8
phần số bông hoa của từng hình?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gv nhận xét, kết luận.
- HS đọc.
- Quan sát hình vẽ.
- Lựa chọn phương án đúng và giải
thích.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH ký duyệt
Mạc Thị Thủy
 









Các ý kiến mới nhất