Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 9--12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 21h:08' 20-11-2024
Dung lượng: 142.1 KB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIN HỌC LỚP 5
TUẦN 9
CHỦ ĐỀ D: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ
TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 5: BẢN QUYỀN NỘI DUNG THÔNG TIN(Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông tin.
 Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của
việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.
 Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
 Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong học
tập và đời sống như xem thư riêng hay sao chép tệp của người khác khi chưa
được sự đồng ý.
2. Năng lực
Năng lực chung: 
 Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
 Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
3. Phẩm chất: 
 Trung thực, tự trọng khi tạo nội dung thông tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

2
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
 Tư liệu hình ảnh, video, đa phương tiện (nếu có) minh hoạ nội dung thông tin. 
2. Đối với học sinh
o SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tính tò mò
về bản quyền nội dung thông tin cho
HS.
b. Cách thức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống phần
Khởi động – SGK tr.18, suy nghĩ và trả
lời câu hỏi: Ngọc mua được cuốn sách
gồm các bài văn hay. Ngọc sao chép
một bài văn trong đó và gửi cho các
bạn. Sau khi nhận được, Thành chép,
chỉnh sửa bài văn này và nộp cho cô
giáo để chấm điểm. Em có suy nghĩ gì
về việc làm của Ngọc và Thành?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. 
 
 
 - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau
đó dẫn dắt vào bài học mới: Việc sử
dụng nội dung thông tin đúng bản quyền
là điều vô cùng quan trọng. Để tìm hiểu
về vấn đề này, cô/thầy và lớp mình cùng
đến với bài học hôm nay  – Bài 5: Bản
quyền nội dung thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

 
 
 
 
- HS lắng nghe GV nêu tình huống.
 
 
 
 
 
 
 
- HS trả lời: Việc làm của Ngọc và Thành là
vi phạm bản quyền nội dung thông tin và đây
là hành vi sai trái, gian dối trong học tập.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
 
 
 
 
 
 
 

3
1. Bản quyền nội dung thông tin
a. Mục tiêu: Giải thích được một số
khái niệm liên quan đến bản quyền nội
dung thông tin; biết được khi sử dụng
tác phẩm phải được tác giả cho phép; thể
hiện được sự không đồng tình với hiện
tượng sai trái, gian dối trong học tập.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS đọc kênh chữ, kết hợp
quan sát Hình 1 SGK:

 
 
 

- GV nêu câu hỏi: Em hiểu thế nào về
tác phẩm? Nêu ví dụ về tác phẩm.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
 
 - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương
HS có câu trả lời đúng.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Người viết
ra cuốn sách, sáng tác ra bài thơ, bản
nhạc,… được gọi là gì?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV cung cấp thêm kiến thức cho HS
thông qua việc trả lời câu hỏi: Những gì

 - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
 
- HS trả lời: Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo
trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa
học thể hiện bằng bất kì phương tiện hay
hình thức nào. Ví dụ: sách Tin học 5.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
 
- HS lắng nghe câu hỏi của GV.
 
 
- HS trả lời: Người viết ra cuốn sách, sáng
tác ra bài thơ, bản nhạc,… được gọi là tác
giả.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
 
 
 
  

4
trong tác phẩm là sản phẩm trí tuệ của
tác gì?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
 - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương
HS trả lời đúng.
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông
tin trong SGK, cho biết: Tác phẩm là tài
sản của ai? Nêu một số quyền của tác
giả đối với tác phẩm.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp
án: Tác phẩm là tài sản của tác giả. Tác
giả có quyền đối với tác phẩm của mình,
như: đặt tên; đứng tên; bảo vệ sự toàn
vẹn nội dung; sao chép, cho thuê, công
bố, phổ biến, truyền đạt đến công
chúng.
- GV yêu cầu HS vận dụng những thông
tin tìm hiểu được, hoàn thành câu
hỏi: Khi sử dụng tác phẩm phải được sự
cho phép của ai? Vi phạm quyền tác giả
còn được gọi là gì?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
đúng.

 
 

- HS trả lời: Sự sáng tạo về nội dung thông
tin, về cách thể hiện nội dung thông tin trong
tác phẩm là sản phẩm trí tuệ của tác giả.
- HS lắng nghe, ghi bài.
 
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của
GV.
 
- HS trả lời.
 
 
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.- HS lắng
nghe GV nêu câu hỏi.
 
 
 

- HS trả lời: Khi sử dụng tác phẩm phải được
tác giả cho phép. Vi phạm quyền tác giả là vi
phạm bản quyền.

5
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
suy nghĩ và hoàn thành các bài tập sau:
1. Những phát biểu nào sau đây là sai?
Tại sao?
A. Tác giả là người sáng tạo ra tác
phẩm.
B. Sự sáng tạo về nội dung thông tin, về
cách thể hiện nội dung thông tin trong
tác phẩm không phải là sản phẩm trí tuệ
của tác giả.
C. Quyền của tác giả đối với tác phẩm
gọi là quyền tác giả hay bản quyền.
D. Chúng ta có thể tùy ý thực hiện sao
chép, chỉnh sửa, chia sẻ các tác phẩm
có sẵn trên Internet.
E. Vi phạm quyền của tác giả đối với tác
phẩm là vi phạm bản quyền.
2. Trong tình huống ở phần Khởi động,
việc làm của bạn Ngọc và bạn Thành có
vi phạm bản quyền hay không? Tại sao?
GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu
trả lời đúng.
- GV lưu ý: Việc nộp bài văn đã chép,
chỉnh sửa cho cô giáo để chấm điểm là
hành vi sai trái, gian dối, không trung
thực trong học tập.

- HS lắng nghe, tiếp thu, chữa bài.
 
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
 - HS trả lời: 
1. B: Sự sáng tạo về nội dung thông tin, về
cách thể hiện nội dung thông tin trong tác
phẩm là sản phẩm trí tuệ của tác giả.
D. Khi sử dụng tác phẩm phải được tác giả
cho phép.

2. + Bạn Ngọc: sao chép bài văn trong sách
là vi phạm bản quyền vì vi phạm quyền sao
chép của tác giả; gửi bài văn đã sao chép
trong sách cho các bạn là vi phạm bản quyền
vì vi phạm quyền phổ biến đến công chúng
của tác giả.
+ Bạn Thành: Chép, chỉnh sửa bài văn là vi
phạm bản quyền vì vi phạm quyền sao chép
và quyền bảo vệ toàn vẹn nội dung của tác
giả. 
- HS lắng nghe, chữa bài.

6
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức
đã học.
 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ
ràng nội dung trong Hộp ghi nhớ.
2. Thông tin riêng tư
a. Mục tiêu: Nhận biết và giải thích sơ
lược được một số vấn đề đạo đức và tính
hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc
bảo mật thông tin; thể hiện được sự tôn
trọng tính riêng tư và bản quyền nội
dung thông tin, sự không đồng tình với
hiện tượng sai trái, gian dối trong học
tập và đời sống như xem thư riêng hay
sao chép tệp của người khác khi chưa
được sự đồng ý.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Làm
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học ở Tin học 3, Bài 9 SGK trang 47, trả
lời câu hỏi: Hãy trao đổi với bạn và kể
tên một số thông tin là thông tin cá
nhân, gia đình.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
 
 
  - GV nhận xét, tuyên dương HS nhớ
kiến thức.
Hoạt động 2. Đọc (và quan sát)
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông

- HS lắng nghe, ghi nhớ.
 
  - HS tóm tắt kiến thức đã học theo yêu cầu
của GV.
- HS đọc bài.
 
 
 
 
 

- HS nhớ lại kiến thức đã học.
 
 

- HS trả lời:
+ Tên, ngày sinh, số điện thoại, ảnh chụp, kết
quả học tập của em,… là thông tin cá nhân.
+ Ảnh chụp gia đình, kế hoạch đi du lịch, địa
chỉ nhà ở, giờ giấc sinh hoạt của gia đình
em,… là thông tin gia đình. 

7
tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Thông
tin riêng tư gồm những gì? Nêu ví dụ
minh họa. 
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
 
 
 
 - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
HS có câu trả lời đúng.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Tại sao cần
giữ bí mật thông tin riêng tư? Nêu ví dụ
minh họa.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
 
 
 

 
- GV quan sát, tuyên dương HS trả lời
đúng.
Hoạt động 3. Làm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi, vận dụng kiến thức đã học để trả lời
các câu hỏi:
1. Việc nào dưới đây là nên làm hoặc
không nên làm? Tại sao?

- HS lắng nghe, phát huy.
 
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
 
 
- HS trả lời: Thông tin riêng tư bao gồm
thông tin cá nhân, gia đình, các thông tin lưu
trữ, trao đổi qua điện thoại di động, tài
khoản mạng xã hội (Zalo, Facebook), thư,…
Ví dụ: tên, ngày sinh, số điện thoại,…  
- HS lắng nghe, tiếp thu, chữa bài.
 
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
 
- HS trả lời: Thông tin riêng tư có thể bị lợi
dụng để làm những việc xấu. Vì vậy, em cần
phải giữ bí mật thông tin riêng tư của em,
cũng như của người thân, gia đình. Ví dụ:
Biết số điện thoại của em, kẻ xấu có thể gọi
điện, nhắn tin quấy rối, dọa nạt, lừa đảo; để
lộ mật khẩu điện thoại di động, thông tin tài
khoản Zalo, Facebook, kẻ xấu có thể lợi dụng
để mạo danh em (hoặc người thân của em)
để lừa gạt, làm những điều sai trái,… 
- HS lắng nghe, chữa bài.
 
- HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của
GV.

8

 1. Việc nên hoặc không nên làm và lí do
Việc

2. Nêu lí do chọn hoặc không chọn cho
từng cách xử lí trong mỗi tình huống?

Nên hoặc
không nên làm
và lí do
A. Tự ý xem thư Không nên làm,
của người khác. vì thư của người
khác là thông tin
riêng tư; không
được xem thư của
người khác khi
chưa được người
đó cho phép.
B. Giữ bí mật Nên làm, vì
thông tin truy thông tin truy
cập, mật khẩu cập, mật khẩu
mở máy tính, mở máy tính,
điện thoại di điện thoại di
động.
động là thông tin
riêng tư; cần phải
giữ bí các thông
tin này để tránh bị
lợi dụng làm
những việc xấu.
2. Tình huống và cách xử lí
Cách Chọn hoặc không chọn và
xử lí
lí do
a) Được bạn cho mượn máy tính để chơi
trò chơi, thấy trên máy tính có thư mục
chứa tài liệu của bạn đang mở, em sẽ:
A. Xem
Không chọn, vì tài liệu
thông tin trên máy tính của bạn là

9
trong thư
mục đó.

Hoạt động 4. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức
đã học.
 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ
ràng nội dung trong Hộp ghi nhớ.

thông tin riêng tư, không
được xem thông tin trong
máy tính của bạn khi chưa
được bạn cho phép.
Chọn, vì điều này tránh
cho em sơ ý làm mất an
toàn, lộ thông tin riêng tư
của bạn.

B. Thực
hiện đóng
cửa
số
phần mềm
đang mở
thư mục
đó.
C. Thực
Không chọn,vì khi chưa
hiện xoá
được bạn cho phép, xoá
tệp trong tệp trên máy tính của bạn
thư mục
là truy cập không hợp lệ và
đó.
vi phạm đạo đức.
b) Em được người khác cho mượn điện
thoại di động để học bài. Khi đang sử dụng,
có tin nhắn được gửi đến điện thoại di
động, em sẽ:
A. Đọc tin nhắn. Không chọn, vì tin nhắn
trên điện thoại của người
khác là thông tin riêng
tư của người đó, không
được xem tin nhắn trên
điện thoại của người
khác khi người đó chưa
cho phép.
B. Đưa lại điện Chọn vì điều này thể hiện
thoại di động để sự tôn trọng tính riêng tư
người đó đọc tin và thể hiện ứng xử có
nhắn.
văn hoá, lịch sự.

10

- HS tóm tắt kiến thức đã học theo yêu cầu
của GV.
- HS đọc bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI
DẠY: ...................................................................................................................................
....
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 10
BÀI 5: BẢN QUYỀN NỘI DUNG THÔNG TIN(Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông tin.
 Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của
việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.
 Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
 Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong học
tập và đời sống như xem thư riêng hay sao chép tệp của người khác khi chưa
được sự đồng ý.
2. Năng lực
Năng lực chung: 
 Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.

11
Năng lực riêng:
 Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
3. Phẩm chất: 
 Trung thực, tự trọng khi tạo nội dung thông tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
 SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
 Tư liệu hình ảnh, video, đa phương tiện (nếu có) minh hoạ nội dung thông tin. 
2. Đối với học sinh
o SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tính tò mò về bản
quyền nội dung thông tin cho HS.
b. Cách thức thực hiện: 
- Cho HS chơi trò chơi: Bảo vệ bản quyền
–Luật chơi:

- HS suy nghĩ, hào hứng tham gia
trò chơi.

+ Người chơi sẽ chia thành các đội.
+ Mỗi lượt, một đội sẽ chọn một thẻ câu hỏi và trả lời
câu hỏi tương ứng.
+ Nếu trả lời đúng, đội đó sẽ được chọn thẻ “Bản
quyền” và nhận được điểm tương ứng.
+ Nếu trả lời sai hoặc không trả lời, đội sẽ nhận
thẻ “Vi phạm” và thẻ câu hỏi sẽ được chuyển sang
đội tiếp theo.
+ Nếu nhận thẻ “Vi phạm”, đội sẽ bị trừ điểm hoặc
phải thực hiện một nhiệm vụ phụ trừ điểm (ví dụ:
vẽ tranh minh hoạ về việc vi phạm bản quyền).
+ Cuối cùng, đội có số điểm cao nhất sẽ chiến
thắng.

12
–Thời gian: Điều chỉnh thời gian chơi cho phù
hợp với mức độ phức tạp của trò chơi và độ tuổi
của người chơi.
–Câu hỏi:
+ Tác phẩm là gì? Đối tượng nào được bảo vệ bởi
bản quyền?
+ Nêu một ví dụ về hành vi vi phạm bản quyền
trong cuộc sống hàng ngày?
+ Tác giả có những quyền gì đối với tác phẩm của
mình?
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬ (15 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, nắm vững lại kiến
thức của bài.
b) Cách thực hiện
– GV tổ chức để HS làm việc nhóm, trình bày, trao đổi, - HS thực hiện theo yêu cầu của
thảo luận kết quả làm việc với các nhóm khác.
GV
Bài tập 1. HS khẳng định được
không đồng ý với việc làm của
bạn Thành vì:
– Bạn Thành chép, chỉnh sửa bài
văn của người khác là vi phạm
bản quyền.
– Nộp bài văn (được chép, chỉnh sửa
từ bài văn của người khác) cho cô
giáo để chấm điểm là việc làm sai
trái, gian dối trong học tập.
Bài tập 2. HS nêu được:
– Bạn Sơn quên đóng cửa sổ phần
mềm File Explorer và quên tắt
máy tính sau tiết thực hành là
chưa thực hiện tốt việc bảo mật
thông tin.

13
Bạn Linh đã sao chép tệp sản
phẩm thực hành của Sơn rồi thay
tên để nộp cho cô giáo là truy cập
không hợp lệ, vi phạm bản quyền,
gian dối, không trung thực trong
học tập.
Bài tập 3. HS nhận xét được:
– An ghi mật khẩu mở điện thoại
của An vào cuốn nhật kí và Toàn
đã đọc được. Điều này cho thấy
An chưa thực hiện tốt việc bảo
mật thông tin.
Toàn sử dụng mật khẩu xem được
trong cuốn nhật kí của An để mở
và xem thông tin trong điện thoại
của An là truy cập không hợp lệ,
không tôn trọng tính riêng tư và là
việc làm sai trái, gian dối, trái đạo
đức.
- Nhận xét câu trả lời của nhóm
bạn
- HS lắng nghe


– GV gọi một vài nhóm trả lời, các nhóm khác
nhận xét.
- GV nhận xét chung
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10 phút)
a. Mục tiêu: HS áp dụng được các kiến thức đã
học.
b. Cách thực hiện
GV tổ chức để HS tìm hiểu tình huống trong SGK,
vận dụng kiến thức đã học để xác định việc làm vi
phạm bản quyền.
- Việc phát trực tiếp bộ phim đang chiếu trong rạp
chiếu phim có vi phạm bản quyền hay không? Tại
sao?

- HS tìm hiều theo yêu cầu
- HS nhận biết được việc phát trực
tiếp bộ phim đang chiếu trong rạp
chiếu phim là vi phạm bản quyền
vì vi phạm quyền phổ biến đến

14

- GV nhận xét

công chúng của tác giả.
- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI
DẠY: .................................................................................................................................
......
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 11
CHỦ ĐỀ E: ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 6: CHỈNH SỬA VĂN BẢN(Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Thực hiện thành thạo các thao tác chọn, xoá, sao chép, di chuyển một phần văn
bản.
 Đưa được hình ảnh vào trong văn bản một cách thành thạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
 Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng: 
 Biết cách chọn, sao chép, di chuyển phần văn bản.
 Biết cách đưa hình ảnh vào trong văn bản.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ, kiên trì khi học kiến thức mới để sử dụng phần mềm soạn thảo văn
bản trong học tập và cuộc sống.

15
Trung thực, trách nhiệm khi nhận xét, đánh giá sản phẩm số. Đặc biệt chú trọng
mục tiêu của đánh giá là khuyến khích sự tiến bộ, tập trung đánh giá sản phẩm,
không đánh giá con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
 SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
 Máy tính cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word. 
2. Đối với học sinh
o SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú để HS bắt đầu học bài
mới.
b. Cách thức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:
Nếu chúng mình có phép lạ
Định Hải
Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt thành cây đầy quả
Tha hồ hái chén ngọt lành.
Nếu chúng mình có phép lạ
Ngủ dậy thành người lớn ngay
Đứa thì lặn xuống đáy biển
Đứa thì ngồi lái máy bay.
 
Nếu chúng mình có phép lạ
Hái triệu vì sao xuống cùng
Đúc thành ông mặt trời mới

 
 
 
 
- HS lắng nghe yêu cầu của
GV.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

16
Mãi mãi không còn mùa đông.
 
Nếu chúng mình có phép lạ
Hóa trái bom thành trái ngon
Trong ruột không còn thuốc nổ
Chỉ toàn kẹo với bi tròn.
 
Nếu chúng mình có phép lạ!
Nếu chúng mình có phép lạ!
a) Câu thơ nào được lặp lại và lặp lại bao nhiêu
lần?
b) Khi soạn thảo văn bản, em có thể thực hiện
những thao tác nào để không phải gõ lại nhiều lần
cùng một câu thơ?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
 
 
 
 
 
 
 
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó dẫn dắt vào
bài học mới: Ngoài các cách đã được học ở lớp 4,
em còn có thể sử dụng bàn phím, chuột, các nút
lệnh trong bảng chọn ngữ cảnh để chọn, sao chép
và di chuyển một phần văn bản. Vậy để giúp các em
thực hiện được các thao tác này và biết cách đưa
hình ảnh vào văn bản, cô/thầy và lớp mình cùng đến
với bài học hôm nay  – Bài 6: Chỉnh sửa văn bản.

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS trả lời:
a) Câu thơ Nếu chúng mình
có phép lạ được lặp lại 6 lần.
b) Chọn câu thơ Nếu chúng
mình có phép lạ bằng cách
kéo thả chuột và sử dụng các
nút lệnh Copy, Paste trong
dải lệnh Home (hoặc các tổ
hợp phím tương ứng là Ctrl +
C, Ctrl + V) để sao chép câu
thơ.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài.
 
 
 

17
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Chọn, sao chép, di chuyển phần văn bản
a. Mục tiêu: Nêu và minh họa được các thao tác
chọn, sao chép, di chuyển một phần văn bản bằng
những cách khác nhau như: sử dụng bảng chọn ngữ
cảnh, bàn phím, chuột.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung trong SGK, chuẩn bị
lên bảng nêu và thực hành minh họa thực hiện sao
chép, di chuyển văn bản bằng cách sử dụng bảng
chọn ngữ cảnh.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu mục 1a và mục 1b, chuẩn bị
lên bảng nêu và thực hành minh họa chọn văn bản
(bằng chuột và bằng bàn phím), sao chép văn bản
bằng chuột.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu mục 1a và mục 1c, chuẩn bị
lên bảng nêu và thực hành minh họa chọn văn bản
(bằng chuột và bằng bàn phím), di chuyển văn bản. 
- GV quan sát các nhóm thảo luận, hỗ trợ (nếu cần).
 
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu các nhóm HS dựa vào thông tin đã tìm
hiểu ở Hoạt động 1, trả lời các câu hỏi:
1. Nêu thao tác chọn dòng văn bản bằng chuột,
chọn phần văn bản bằng bàn phím.
2. Nêu thao tác sao chép, di chuyển phần văn bản
bằng chuột.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 - HS lắng nghe yêu cầu của
GV.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 - HS nghiên cứu thông tin
trong SGK, chuẩn bị cho hoạt
động tiếp theo.
 
- HS lắng nghe yêu cầu của
GV.
- HS trả lời:  
1.
+ Chọn văn bản sử dụng
chuột:
Bước 1: Di chuyển con trỏ

18
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

chuột vào phần lề, trước
dòng văn bản cần chọn để
con trỏ chuột chuyển thành
dạng  .
Bước 2. Nháy chuột.
Khi con trỏ chuột chuyển
thành dạng  , kéo thả chuột
lên (hoặc xuống) để chọn
thêm các dòng văn bản ở trên
(hoặc ở dưới).
+ Chọn văn bản bằng bàn
phím:
Bước 1: Đặt con trỏ soạn
thảo vào đầu hoặc cuối phần
văn bản cần chọn.
Bước 2: Nhấn giữ
phím Shift và gõ
phím →, ←, ↑, ↓ cho đến
khi chọn được toàn bộ phần
văn bản cần chọn.
Gõ tổ hợp phím Shift + Home
hoặc Shift + End để chọn
phần văn bản từ vị trí con trỏ
soạn thảo đến đầu hoặc cuối
dòng.
2.
+ Sao chép văn bản bằng
chuột:
Bước 1: Di chuyển con trỏ
chuột vào phần văn bản được
chọn.

19
 
 
- GV nhận xét, bổ sung thêm nội dung về sao chép,
di chuyển văn bản bằng bảng chọn ngữ cảnh (Nhóm
1):
Bước 1: Di chuyển con trỏ chuột vào phần văn bản
đang được chọn, nháy phải chuột để mở bảng chọn
ngữ cảnh, chọn nút lệnh   Copy (hoặc   Cut).
Bước 2: Đặt con trỏ soạn thảo tại vị trí muốn sao
chép (hoặc di chuyển) đến.
Bước 3: Nháy phải chuột để mở bảng chọn ngữ
cảnh rồi chọn nút lệnh 
.
- GV tổ chức cho HS thực hành chọn dòng văn bản
(bằng chuột và bằng bàn phím), sao chép, di chuyển
phần văn bản theo nội dung đã chia sẻ.
- GV quan sát HS thực hành, hỗ trợ (nếu cần).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có phần thực hành
tốt.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức đã học.
 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội dung
trong Hộp ghi nhớ.
2. Đưa hình ảnh vào văn bản
a. Mục tiêu: Nêu và minh họa được kéo thả tệp để
đưa hình ảnh vào văn bản.
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 4,
cho biết: Nêu cách đưa hình ảnh vào văn bản mà
em đã học. 

Bước 2: Nhấn giữ
phím Ctrl đồng thời kéo thả
chuột vào vị trí cần sao chép
văn bản đến.
+ Di chuyển văn bản:
Bước 1: Di chuyển con trỏ
chuột vào phần văn bản được
chọn.
Bước 2: Kéo thả chuột vào vị
trí cần di chuyển văn bản
đến.
- HS lắng nghe, ghi bài 
- HS lắng nghe yêu cầu của
GV.
 - HS thực hành.
- HS lắng nghe, phát huy.

- HS tóm tắt kiến thức đã học
theo yêu cầu của GV.
- HS đọc bài.
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe yêu cầu của
GV.

20
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
 
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS nhớ kiến
thức.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 8.

- HS trả lời: Chọn nút lệnh
Picture trong dải lệnh Insert
để đưa hình ảnh vào văn
bản. 
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình.
 
 
 
 
 

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK
về cách đưa hình ảnh vào văn bản sử dụng chuột để
chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin đã tìm hiểu ở
Hoạt động 1, trả lời các câu hỏi:
1. Nêu các việc cần thực hiện để đưa hình ảnh vào
văn bản bằng cách kéo thả chuột.
2. Trong Word, các lệnh Copy, Cut, Paste văn bản
có thể thực hiện bằng những cách nào sau đây:
A. Chọn nút lệnh tương ứng trong dải lệnh Home
của phần mềm.
B. Chọn nút lệnh tương ứng trong bảng chọn ngữ
cảnh.
C. Gõ tổ hợp phím tương ứng.
D. Cả ba phương án A, B, C.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các

 
- HS nghiên cứu thông tin
theo yêu cầu của GV, chuẩn
bị cho hoạt động tiếp theo.
 
- HS dựa vào thông tin vừa
tìm hiểu, suy nghĩ và thực
hiện yêu cầu của GV
- HS trả lời:
1. 
Bước 1: Tại cửa sổ Word với
văn bản đang mở, đặt con trỏ
soạn thảo tại vị trí muốn
thêm hình ảnh vào.
Bước 2: Tại cửa sổ File

21
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.
Hoạt động 3. Ghi nhớ

- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức đã học.
 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội dung
trong Hộp ghi nhớ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, giúp học sinh khắc sâu kiến
thức.
b. Cách thực hiện:
HS làm việc nhóm, thảo luận, phát biểu, thực hiện
minh hoạ:
– Chọn phần văn bản bằng chuột và bàn phím.
– Sao chép phần văn bản bằng cách thực hiện lệnh
Copy, Paste và nhấn giữ phím Ctrl kết hợp với kéo
thả chuột.
– Di chuyển phần văn bản bằng cách thực hiện lệnh
Cut, Paste và bằng cách kéo thả chuột.
– Xoá văn bản bằng cách thực hiện lệnh Cut (hoặc
gõ phím Delete).

Explorer, mở thư mục chứa
tệp hình ảnh.
Bước 3: Kéo thả tệp hình ảnh
từ cửa sổ File Explorer sang
cửa sổ Word.
2. D.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi
nhớ.
- HS tóm tắt kiến thức đã học
theo yêu cầu của GV.
- HS đọc, ghi nhớ.
 

- HS làm việc nhóm theo yêu
cầu
Bài tập 1. HS nêu và thực hiện
minh hoạ được:
– Chọn văn bản bằng chuột:
Nháy chuột tại đầu dòng để
chọn 1 dòng; kéo thả tại đầu
dòng để chọn nhiều dòng.
– Sao chép văn bản: Sử dụng
các nút lệnh Copy, Paste
trong dải lệnh Home; sử
dụng tổ hợp phím Ctrl + C,
Ctrl + V; sử dụng phím
Ctrl kết hợp với chuột.
– Di chuyển văn bản: Sử
dụng các nút lệnh Cut, Paste

22
trong dải lệnh Home; sử
dụng tổ hợp phím Ctrl + X,
Ctrl + V; kéo thả phần văn
bản được chọn.
– Xoá văn bản: Sử dụng lệnh
Cut hoặc gõ phím Delete
với phần văn bản được chọn.
Bài tập 2. HS chỉ ra hai cách
khác nhau để thực hiện đưa tệp
hình ảnh vào văn bản:
– Sử dụng nút lệnh Pictures
trong dải lệnh Insert.
Kéo thả tệp hình ảnh từ cửa sổ
File Explorer sang văn bản
đang mở trong cửa sổ Word.
- Nhận xét
- HS lắng nghe

Các nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét chung
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI
DẠY: .............................................................................................................................
..........
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.

TUẦN 12
BÀI 6: CHỈNH SỬA VĂN BẢN(Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Thực hiện thành thạo các thao tác chọn, xoá, sao chép, di chuyển một phần văn
bản.
 Đưa được hình ảnh vào trong văn bản một cách thành thạo.

23
2. Năng lực
Năng lực chung:
 Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng: 
 Biết cách chọn, sao chép, di chuyển phần văn bản.
 Biết cách đưa hình ảnh vào trong văn bản.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ, kiên trì khi học kiến thức mới để sử dụng phần mềm soạn thảo văn
bản trong học tập và cuộc sống.
 Trung thực, trách nhiệm khi nhận xét, đánh giá sản phẩm số. Đặc biệt chú trọng
mục tiêu của đánh giá là khuyến khích sự tiến bộ, tập trung đánh giá sản phẩm,
không đánh giá con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
 SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
 Máy tính cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word. 
2. Đối với học sinh
o SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức đã học ở tiết học
trước. Tạo không khí hứng thú cho HS mở đầu
tiết học.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

24
b. Cách thực hiện:
HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc
nghiệm
1. Khi kết hợp chuột và bàn phím để
thực hiện sao chép văn bản, phím nào
được em nhấn giữ đồng thời với kéo
thả chuột?
A. Alt. B. Shift. C. Windows.
D. Ctrl.
2. Lệnh được em sử dụng để di chuyển văn bản
(khi sử dụng bảng chọn ngữ cảnh):
A. Cut và Past. B. Copy và Paste.
C. Copy và Cut. D. Cut và Copy.
3. Phát biểu nào dưới đây là sai.
A. Tổ hợp phím Shift + End cho phép chọn từ
vị trí con trỏ soạn thảo đến cuối dòng.
A.
Tổ hợp phím Shift + Home cho
phép chọn từ vị trí con trỏ soạn thảo đến đầu
dòng.
C. Tổ hợp phím Shift + à cho phép chọn từ vị
trí con trỏ soạn thảo sang phải một kí tự.
D. Tổ hợp phím Shift + â cho phép chọn từ vị
trí con trỏ soạn thảo đến đầu văn bản
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀ...
 
Gửi ý kiến