Lớp 12. Tài liệu giáo dục địa phương 12 - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tới
Ngày gửi: 11h:06' 15-11-2024
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tới
Ngày gửi: 11h:06' 15-11-2024
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
áng
24
12
07 – 2
0
Chịu trách nhiệm xuất bản
Chịu trách nhiệm nội dung
Tổ chức và chịu trách nhiệm bản thảo
Biên tập nội dung:
Trình bày bìa:
Hình minh hoạ:
Thiết kế sách:
Sửa bản in:
Chế bản:
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU – LỚP 12
Mã số: ....................
In .................... bản (QĐ .................... ), khổ 19 x 26,5 cm.
Đơn vị in : ....................
Địa chỉ : ....................
Số ĐKXB: ....................
Số QĐXB : .................... ngày .................... tháng .................... năm 2021
In xong và nộp lưu chiểu tháng .................... năm 2021.
Mã số ISBN: ..................................................................................
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRẦN THỊ NGỌC CHÂU – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên)
NGUYỄN KẾ TOẠI – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên)
NGUYỄN HỮU BÁCH – VŨ THỊ BẮC – NGUYỄN VĂN BÌNH – TRẦN VĂN CHUNG
VƯƠNG VĂN HẢI – NGUYỄN HỮU HÀO – NGUYỄN NHƯ KIM – LƯU THANH TÚ
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
12
1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
2
MỤC TIÊU
Những kiến thức, phẩm chất, năng lực
và thái độ mà các em cần đạt được sau
mỗi chủ đề hoặc bài học.
KHỞI ĐỘNG
Tạo được tình huống mâu thuẫn trong
tư duy và sự hứng thú trong tìm hiểu
kiến thức mới.
KHÁM PHÁ
Giúp các em tự chiếm lĩnh những
kiến thức thông qua các chuỗi hoạt động
dạy học và giáo dục.
LUYỆN TẬP
Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn
những điều vừa khám phá được.
VẬN DỤNG
Giúp các em vận dụng những nội dung
đã học vào thực tiễn.
LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Tiếp nối Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Lớp 11, nội dung Tài liệu
giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Lớp 12 sẽ tiếp tục hành trình khám phá những
vẻ đẹp về văn hoá, lịch sử, các vấn đề về kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương trong bối
cảnh hiện nay.
Tài liệu gồm 6 chủ đề, với những kiến thức cơ bản về lịch sử, địa lí, văn học, văn hoá,
kinh tế,... của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Mỗi chủ đề được thiết kế thành các hoạt động gồm:
Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng. Phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá
học sinh dựa trên là những yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực được quy định trong
Khung chương trình giáo dục địa phương của tỉnh.
Chúng tôi hi vọng những tri thức mà tài liệu cung cấp sẽ giúp các em có thêm hiểu biết
về nơi mình sinh ra, lớn lên và sinh sống, từ đó thêm yêu quê hương, có ý thức tìm hiểu
và vận dụng những điều đã học để góp phần xây dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày một
giàu đẹp.
Chúc các em có những trải nghiệm thú vị và bổ ích cùng Tài liệu giáo dục địa phương
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Lớp 12.
CÁC TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
Hướng dẫn sử dụng tài liệu ..................................................................................................................... 2
Lời nói đầu ..................................................................................................................................................... 3
Chủ đề 1. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ............................................... 5
Chủ đề 2. NHỮNG THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(1991 – 2023) .......................................................................................................................... 13
Chủ đề 3. VĂN HỌC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SAU NĂM 1975 ...................................................................................................................... 26
Chủ đề 4. ÂM NHẠC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY
TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ........................................................................................... 43
Chủ đề 5. MĨ THUẬT ỨNG DỤNG HIỆN ĐẠI
CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ......................................................................................... 56
Chủ đề 6. KINH TẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ..................................................... 65
Giải thích thuật ngữ ................................................................................................................................. 76
4
CHỦ ĐỀ
1
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
MỤC TIÊU
– Trình bày được đặc điểm nguồn lao động, phân tích được tình hình sử dụng
lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo thành thị, nông thôn ở tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và việc làm ở tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu.
– Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp.
KHỞI ĐỘNG
– Theo em, hiện nay lực lượng lao động tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu làm việc chủ yếu trong
lĩnh vực kinh tế nào?
– Em hãy cho biết người thân trong gia đình đang tham gia vào các lĩnh vực kinh tế nào.
KHÁM PHÁ
I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG
Dựa vào nội dung trong chủ đề, em hãy nêu các đặc điểm về nguồn lao động và
chất lượng lao động của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1. Nguồn lao động
Năm 2022, số dân của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 1 178,0 nghìn người, trong đó tỉ lệ
dân số thành thị là 58,5%, tỉ lệ dân số nông thôn là 41,5%; dân số nam chiếm 50%, dân số
nữ chiếm 50%. Số dân đông và ngày càng tăng là cơ sở tạo nên nguồn lao động dồi dào,
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
5
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời gian qua
biến động nhưng nhìn chung có xu hướng tăng. Năm 2022, lực lượng lao động của tỉnh
là 635,7 nghìn người, chiếm 53,9% số dân toàn tỉnh. Trong đó, tỉ lệ lao động nam chiếm
54,3% và tỉ lệ lao động nữ chiếm 45,7%.
Bảng 1.1. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên và tỉ lệ lao động so với tổng số dân
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 2015 – 2022
Năm
2015
2018
2020
2022
Lực lượng lao động
(nghìn người)
593,1
610,1
597,4
635,7
Tỉ lệ lao động so với
tổng số dân (%)
53,7
53,6
51,2
53,9
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2023)
2. Chất lượng lao động
Bảng 1.2. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
phân theo giới tính, thành thị và nông thôn ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
giai đoạn 2015 – 2022
(Đơn vị: %)
Năm
Phân theo giới tính
Phân theo thành thị, nông thôn
Nam
Nữ
Thành thị
Nông thôn
2015
29,5
19,4
34,6
14,0
2018
28,1
22,9
33,6
15,9
2020
34,0
25,3
38,1
20,0
2022
31,6
23,8
39,0
13,1
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2023)
Chất lượng lao động của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có sự cải thiện đáng kể, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Trong giai đoạn 2015 – 2022, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tăng 3% (năm 2022
đạt 28%), trong đó khu vực thành thị đạt 39%, khu vực nông thôn đạt 13,1%. Tỉ lệ
lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ của tỉnh đứng thứ 2
trong vùng Đông Nam Bộ (sau Thành phố Hồ Chí Minh) và cao hơn mức bình quân của
cả nước (26,4%). Tỉ lệ lao động nam đã qua đào tạo có trình độ cao hơn so với tỉ lệ
lao động nữ (tỉ lệ lao động nam là 31,6%; tỉ lệ lao động nữ đạt 23,8%).
6
Theo thống kê của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, mỗi năm các doanh nghiệp
trong tỉnh cần khoảng 20 nghìn lao động, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 80%
tổng số lao động. Bên cạnh đó, ngày càng nhiều dự án đầu tư vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
nên nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc tại tỉnh là rất lớn.
II. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Dựa vào nội dung trong chủ đề, em hãy nhận xét:
– Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế
của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn, theo giới tính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1. Theo ngành kinh tế
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có sự chuyển
dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh. Tỉ lệ lao động trong
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có xu hướng giảm; tỉ lệ lao động trong công nghiệp
và xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng.
Hình 1.1. Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm
phân theo ngành kinh tế ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2019 và 2022 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Dự báo nhân lực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2020, Trung tâm dịch vụ việc làm,
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2023)
Năm 2022, cơ cấu lao động đang làm việc hằng năm trong ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản chiếm 20,5%, trong ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 35,8%, trong
ngành dịch vụ chiếm 43,7%. Năm 2022, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có hơn 500 nghìn lao động
đang làm việc tại các doanh nghiệp. Sự chuyển dịch trên phù hợp với quá trình công
nghiệp hoá – hiện đại hoá, đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ ở tỉnh.
7
2. Theo thành phần kinh tế
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo
thành phần kinh tế ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 2015 – 2022
(Đơn vị: %)
Năm
Nhà nước
Ngoài Nhà nước
Có vốn đầu tư nước ngoài
2015
15,2
71,4
13,4
2018
13,4
70,3
16,3
2020
11,2
74,0
14,8
2022
10,7
75,3
14,0
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2023)
Trong giai đoạn 2015 – 2022, cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng
năm phân theo thành phần kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu diễn ra theo xu hướng: lao
động trong thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ lệ cao nhất và ngày càng tăng;
lao động trong thành phần kinh tế Nhà nước chiếm tỉ lệ thấp và đang giảm; tỉ lệ lao động
trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang tăng. Xu hướng thay đổi trên
phù hợp với đường lối phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
đổi mới và hội nhập nhằm huy động nguồn lực phát triển từ nhiều thành phần kinh tế
của tỉnh.
3. Theo thành thị, nông thôn và theo giới tính
Bảng 1.4. Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm
phân theo thành thị, nông thôn và theo giới tính ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
giai đoạn 2015 – 2022
(Đơn vị: %)
Năm
2015
2018
2020
2022
Thành thị
53,5
55,7
55,8
57,3
Nông thôn
46,5
44,3
44,2
42,7
Nam
55,8
55,2
54,8
54,6
Nữ
44,2
44,8
45,2
45,4
Phân theo thành thị, nông thôn
Phân theo giới tính
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2023)
8
Lực lượng lao động phân theo thành thị, nông thôn và theo giới tính của tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu có sự khác biệt. Do đặc thù nền kinh tế của tỉnh chủ yếu là sản xuất công nghiệp
nặng như cơ khí chế tạo, năng lượng, hoá dầu,… đồng thời các nhà máy sản xuất tập trung
ở thị xã Phú Mỹ, thành phố Vũng Tàu nên tỉ lệ lao động nam nhiều hơn lao động nữ và tỉ lệ
lao động ở thành thị cao hơn ở nông thôn. Bên cạnh đó, sự chuyển dịch cơ cấu lao động
theo thành thị, nông thôn phù hợp với chuyển dịch lao động theo ngành kinh tế nên
lao động ở thành thị ngày càng tăng do có ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ
phát triển hơn so với nông thôn.
III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
LAO ĐỘNG, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Dựa vào nội dung trong chủ đề, em hãy:
– Trình bày vấn đề việc làm của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Nêu các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu.
1. Vấn đề việc làm
Sự đa dạng của các ngành kinh tế tạo ra số lượng việc làm lớn, góp phần giải quyết
việc làm, nâng cao đời sống cho người dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Tuy nhiên, các vấn
đề việc làm hiện nay cũng đang đặt ra sức ép đến sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh
như tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động cao; thiếu lao động có
chuyên môn; chính sách thu hút lao động; xây dựng các cơ sở giáo dục chất lượng cao.
Bảng 1.5. Tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động
ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu so với vùng Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2015 và 2022
(Đơn vị: %)
Khu vực, tỉnh
Tỉ lệ thất nghiệp
Tỉ lệ thiếu việc làm
Năm 2015
Năm 2022
Năm 2015
Năm 2022
Cả nước
2,3
2,3
1,9
2,2
Đông Nam Bộ
2,7
2,9
0,5
1,4
Bà Rịa – Vũng Tàu
3,3
2,8
0,4
1,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
NXB Thống kê, năm 2016 và 2023)
9
Trong giai đoạn 2015 – 2022, tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi lao động ở tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu có xu hướng giảm và ở mức 2,8% (năm 2022). Tỉ lệ thất nghiệp của tỉnh
thấp hơn 0,9 lần so với vùng Đông Nam Bộ và cao gấp 1,2 lần so với cả nước. Trong giai đoạn
2015 – 2022, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động ở tỉnh có xu hướng
tăng, ở mức 1,3% (năm 2022), trong đó tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn
cao gấp 2,7 lần so với khu vực thành thị. Nguyên nhân do sự phát triển kinh tế của tỉnh
đòi hỏi nguồn lao động có trình độ chuyên môn và kĩ thuật, trong khi tỉ lệ lực lượng
lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ của tỉnh còn thấp.
Trong những năm qua, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có những chính sách phát triển kinh tế,
hội nhập quốc tế để thúc đẩy mở rộng thị trường lao động theo xu hướng nâng cao
chất lượng nguồn lao động trình độ cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Theo thống kê của
Trung tâm dịch vụ việc làm, nhu cầu nhân lực ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2024 là gần
12 000 lao động, trong đó có khoảng 2 400 việc làm ở lĩnh vực thương mại – dịch vụ,
7 800 việc làm trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, 1 770 việc làm ở lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ sản.
Hội nhập kinh tế quốc tế và các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế là điều kiện
phát triển thị trường lao động tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo xu hướng nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trình độ cao, mang lại giá trị gia tăng cao. Vì vậy, việc đào tạo nguồn nhân
lực có trình độ, xây dựng các cơ sở giáo dục chất lượng là vấn đề cần được quan tâm và
đầu tư. Một số nhóm ngành phát triển và thu hút nhân lực trong thời gian tới của tỉnh
là: công nghệ thông tin – điện tử; cơ khí – tự động hoá; ngành logistics; dịch vụ du lịch –
nhà hàng – khách sạn; dệt may – giày da; kinh doanh kĩ thuật số; truyền thông đa phương tiện;
kiến trúc – xây dựng;…
2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động và giải quyết việc làm
Mục tiêu của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là tiếp tục huy động các nguồn lực để phát triển
kinh tế, trong đó tập trung đa dạng phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch; chú trọng
đầu tư công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; phát triển nông nghiệp, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao gắn liền với xây dựng nông thôn mới; tập trung thu hút đầu tư
trong và ngoài nước;… Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh chú trọng các giải pháp
nâng cao chất lượng nguồn lao động và giải quyết việc làm, cụ thể:
Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao: tập trung đào tạo lao động có chuyên môn
để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp: cập nhật kiến thức, kĩ năng mới theo
sự phát triển của khoa học – kĩ thuật; nâng cao kĩ năng nghề quốc gia đã được ban hành;
bồi dưỡng ngoại ngữ và kĩ năng tin học; xây dựng thái độ làm việc tích cực, khoa học, khả
năng tương tác và kết nối; thích ứng với môi trường làm việc hội nhập, phát huy tư duy,
sáng tạo thể hiện năng lực cạnh tranh khi tham gia thị trường lao động hội nhập;…
10
Xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục – đào tạo nhân lực có chất lượng và trình độ cao:
các cơ sở giáo dục – đào tạo nhân lực trình độ cao cần có kế hoạch cụ thể, dài hạn,
hướng đến thị trường lao động; đổi mới chương trình đào tạo gắn với thực tập, thực tế
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước; tạo cơ hội giao lưu học tập với
các trường nước ngoài và tổ chức quốc tế trong việc đào tạo đội ngũ giảng viên;
thu hút giáo sư, chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi và chia
sẻ kinh nghiệm. Đồng thời, tỉnh cần tạo điều kiện mở rộng các hình thức hợp tác
liên kết với các đại học có uy tín trên thế giới để đào tạo chất lượng cao, cấp bằng theo
tiêu chuẩn quốc tế.
Tạo môi trường liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp, với các nước: liên kết, hợp tác
để có nhiều chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực
có trình độ, chuyên môn, tạo ra nhiều việc làm. Các cơ sở giáo dục cần tăng cường
liên kết với các doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực như: doanh nghiệp tham
gia vào quá trình đào tạo, giảng dạy, tổ chức cho sinh viên thực tập tại doanh nghiệp.
Đồng thời, tỉnh cần xây dựng chính sách để các doanh nghiệp đóng góp vào sự nghiệp
giáo dục.
Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động: tổ chức các phiên giao dịch
việc làm; phát triển các hình thức giao dịch việc làm trên nền tảng công nghệ số;
tổ chức chương trình, thông tin tuyên truyền về nhu cầu sử dụng lao động, cơ cấu
ngành nghề, trình độ của người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, đặc biệt
nhu cầu trong các ngành nghề khoa học – kĩ thuật – công nghệ, ngành nghề mới, các
kĩ năng trong tương lai.
Nâng cao năng lực hoạt động phân tích và dự báo cung – cầu về nhân lực: dự báo những
ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm trung hạn (5 năm), dài hạn (10 – 20 năm), góp phần
quy hoạch cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao phù hợp với chiến lược phát triển
kinh tế – xã hội của tỉnh. Dự kiến đến năm 2030, một số ngành tiếp tục có xu hướng
thu hút nhân lực như: công nghệ thông tin – điện tử, cơ khí – tự động hoá, logistics, dịch vụ
du lịch – nhà hàng – khách sạn, dệt – may – giày da.
LUYỆN TẬP
1. Dựa vào bảng 1.4, em hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang
làm việc hằng năm phân theo thành thị, nông thôn ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015 và
2022. Rút ra nhận xét.
2. Dựa vào hình 1.2, em hãy nhận xét mức thu nhập bình quân/tháng của lao động làm
công ăn lương từ 15 tuổi trở lên ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2022.
11
Hình 1.2. Thu nhập bình quân/tháng của lao động làm công ăn lương từ 15 tuổi trở lên
ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu so với vùng Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2022
(Nguồn: Báo cáo điều tra lao động việc làm, NXB Thống kê, năm 2023)
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức đã học và Quyết định số 252/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế – xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2020, định hướng đến
năm 2030. Là một công dân của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hãy cho biết:
– Bản thân mong muốn làm việc trong lĩnh vực nào. Vì sao?
– Em sẽ làm gì để thực hiện mong muốn đó.
(Lưu ý: học sinh tham khảo mục III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC)
12
CHỦ ĐỀ
2
NHỮNG THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (1991 – 2023)
MỤC TIÊU
– Trình bày được chủ trương, đường lối và những thành tựu cơ bản về kinh tế,
văn hoá, xã hội, giáo dục và đào tạo, y tế, an ninh, quốc phòng của tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu (1991 – 2023).
– Nêu được những bài học kinh nghiệm rút ra trong công cuộc Đổi mới của tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu (1991 – 2023).
KHỞI ĐỘNG
Nêu một số thành tựu cơ bản của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong công cuộc Đổi mới
từ năm 1991 đến năm 2023 mà em biết.
KHÁM PHÁ
Ngày 12 – 8 – 1991, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII,
kì họp thứ 9 quyết định thành lập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Sự ra đời của tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, phát triển các ngành dịch vụ
phục vụ cho ngành công nghiệp dầu khí quốc gia. Việc thành lập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
đáp ứng được tình cảm, nguyện vọng của Nhân dân địa phương vốn có truyền thống
gắn bó keo sơn trong hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và trong công cuộc
Đổi mới.
I. CHỦ TRƯƠNG, ĐƯỜNG LỐI VÀ NHỮNG THÀNH TỰU CƠ BẢN TRONG CÔNG CUỘC
ĐỔI MỚI CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (1991 – 2023)
Hình 2.1. Lễ kỉ niệm 30 năm thành lập
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (1991 – 2021)
và đón nhận Huân chương Độc lập
hạng Nhất
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
13
1. Từ năm 1991 đến năm 2000
a) Giai đoạn 1991 – 1995
Đọc thông tin dưới đây, nêu chủ trương, đường lối và những thành tựu cơ bản của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 1991 – 1995.
Chủ trương, đường lối
Tháng 4 – 1992, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ I đề ra
phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 1992 – 1995 là:
xây dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nền kinh tế phát triển theo cơ cấu công nghiệp –
dịch vụ – nông nghiệp; tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đổi mới kinh tế, mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại; phát triển sự nghiệp văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo; từng bước
ổn định, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân;... giữ vững an ninh và
quốc phòng.
Thành tựu
Sau 4 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nền kinh tế –
xã hội, an ninh, quốc phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được những thành tựu quan trọng:
Về kinh tế, nhịp độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân 16,4%/
năm (cả nước là 8,3%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp – dịch vụ –
nông nghiệp.
Cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, thông tin,... được đầu tư,
phát triển nhanh, bộ mặt nông thôn thay đổi từng ngày.
Văn hoá – xã hội có bước phát triển mới; từng bước ổn định, cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần của Nhân dân; an ninh và quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
b) Giai đoạn 1996 – 2000
So với giai đoạn 1991 – 1995, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đạt được những thành tựu
cơ bản nào về kinh tế – xã hội trong giai đoạn 1996 – 2000?
Chủ trương, đường lối
Tháng 5 – 1996, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ II đề ra mục
tiêu, phương hướng phấn đấu trong giai đoạn 1996 – 2000 là đẩy nhanh nhịp độ tăng
trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
tiếp tục cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân, giữ vững ổn định chính trị,
bảo đảm kỉ cương, trật tự, an toàn xã hội, tăng cường thực lực quốc phòng, an ninh.
Thành tựu
Sau 5 năm (1996 – 2000) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ II, nền
kinh tế – xã hội đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện.
14
Về kinh tế, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá.
Đến năm 2000, tỉ trọng công nghiệp – xây dựng chiếm 47%; kinh tế dịch vụ chiếm 41%,
nông nghiệp chiếm 12% (không tính dầu khí).
Bà Rịa – Vũng Tàu phát triển thành một trung tâm công nghiệp lớn hàng đầu của
cả nước. Các khu công nghiệp, cụm cảng hiện đại được đưa vào sử dụng như: khu
công nghiệp Đông Xuyên, Phú Mỹ, Mỹ Xuân A; các cụm bến cảng dầu khí, thương mại,...
Ngành du lịch – dịch vụ phát triển nhanh, các bãi tắm được đầu tư, phát triển du lịch
sinh thái, du lịch về nguồn đã thu hút đông đảo du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng.
Hình 2.2. Cảng Vietsovpetro
(thành phố Vũng Tàu)
(Nguồn: Hoàng Chương)
Cơ sở vật chất – kĩ thuật được nâng cấp, nhiều công trình hiện đại được xây dựng,
mạng lưới thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông được mở rộng, quá trình đô thị hoá
diễn ra nhanh làm thay đổi căn bản bộ mặt nông thôn.
Văn hoá – xã hội đạt được nhiều thành tựu, thực hiện có hiệu quả các chính sách
xoá đói, giảm nghèo, chính sách đối với đồng bào dân tộc, đối tượng chính sách,
đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của Nhân dân được cải thiện. An ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Hình 2.3. Thủ tướng Phan Văn Khải trao
tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
cho Xí nghiệp Liên doanh dầu khí
Việt – Xô (năm 1997)
(Nguồn: Hoàng Chương)
15
Hình 2.4. Nhà máy khí hoá lỏng Dinh Cố
(huyện Long Điền)
(Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)
2. Từ năm 2001 đến năm 2010
Hình 2.5. Bến cảng Cái Mép – Thị Vải
(thị xã Phú Mỹ)
(Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)
a) Giai đoạn 2001 – 2005
Từ những thành tựu đã đạt được trong giai đoạn 2001 – 2005, em có nhận xét
như thế nào về sự phát triển của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu so với các giai đoạn trước?
Chủ trương, đường lối
Tháng 01 – 2001, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ III vạch ra
mục tiêu tổng quát 10 năm (2001 – 2010) là phấn đấu đến năm 2010, Bà Rịa – Vũng Tàu
trở thành một trong những trung tâm công nghiệp, du lịch và khai thác hải sản của
khu vực và cả nước, một thương cảng quốc gia và quốc tế. Đại hội đề ra mục tiêu
phát triển giai đoạn 2001 – 2005 là phát triển nhanh và vững chắc kinh tế địa phương,
nâng cao năng lực, hiệu quả của sản xuất kinh doanh của các ngành, lĩnh vực kinh tế
trọng yếu như: công nghiệp, du lịch, thương mại – dịch vụ, hải sản, nông nghiệp.
Hình 2.6. Cảng SP-PSA 02 (thị xã Phú Mỹ)
(Nguồn: Hoàng Chương)
Hình 2.7. Đường Hạ Long – Quang Trung
(thành phố Vũng Tàu), đạt giải Nhất
toàn quốc “Con đường đẹp nhất Việt Nam”,
năm 2001 – 2002
(Nguồn: Hoàng Chương)
16
Thành tựu
Sau 5 năm (2001 – 2005) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ III,
nền kinh tế – xã hội đạt được những thành tựu to lớn, toàn diện.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm tăng nhanh. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá. Năm 2005, tỉ trọng công nghiệp, xây dựng
chiếm 64%; dịch vụ chiếm 28%; nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 8% (không tính
dầu khí).
Nhiều công trình giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thuỷ lợi, giáo dục, y tế trọng
điểm được xây dựng và đưa vào sử dụng góp phần chỉnh trang đô thị, cải thiện điều kiện
sinh hoạt cho Nhân dân.
Trình độ dân trí của người dân được nâng lên, chất lượng nguồn lực được cải thiện;
các hoạt động văn hoá, xã hội có nhiều tiến bộ. Chương trình xoá đói, giảm nghèo đạt
kết quả cao. Quốc phòng và an ninh được tăng cường, giữ vững an ninh chính trị và
trật tự an toàn xã hội.
c) Giai đoạn 2006 – 2010
Trong giai đoạn 2006 – 2010, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã thực hiện những chủ trương,
đường lối nào trong phát triển kinh tế – xã hội? Nêu những thành tựu cơ bản tỉnh
đã đạt được trong giai đoạn này.
Chủ trương, đường lối
Tháng 12 – 2005, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ IV đề ra
mục tiêu tổng quát 5 năm (2006 – 2010) và định hướng đến năm 2015 là xây dựng,
phát triển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trở thành một tỉnh công nghiệp, mạnh về kinh tế
biển với hệ thống thương cảng quốc gia và quốc tế vào đầu thời kì 2010 – 2015; là một
trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hải sản của khu vực và cả nước;
nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân, đảm bảo vững chắc về quốc phòng,
an ninh; giữ vững ổn định chính trị – xã hội.
Thành tựu
Sau 5 năm (2006 – 2010) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IV,
nền kinh tế – xã hội đạt được những thành tựu quan trọng, nhiều mặt phát triển mạnh.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉ trọng ngành dịch vụ; công nghiệp
và xây dựng chiếm 64%; dịch vụ chiếm 31%; nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm
5%. Bà Rịa – Vũng Tàu trở thành một trong những trung tâm công nghiệp hàng đầu của
cả nước.
Các khu công nghiệp, hệ thống cảng biển, công trình giao thông được nâng cấp,
xây dựng và đưa vào sử dụng góp phần tạo dấu ấn, là bước đột phá trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
17
Các ngành thương mại – dịch vụ (dịch vụ dầu khí, bưu chính viễn thông, du lịch)
phát triển khá, đa dạng về loại hình dịch vụ, doanh thu tăng. Sản lượng khai thác,
đánh bắt hải sản tăng nhanh.
Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng,
khang trang hiện đại góp phần làm thay đổi
căn bản bộ mặt đô thị và nông thôn.
Lĩnh vực văn hoá – xã hội có nhiều tiến bộ.
Cơ sở vật chất giáo dục – đào tạo được đầu tư
theo hướng “kiên cố hoá, chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hoá”. Nhiều chính sách an sinh
xã hội được thực hiện. Số hộ nghèo giảm
mạnh, thu nhập và đời sống Nhân dân được
nâng cao rõ rệt.
Công tác quốc phòng, an ninh đạt nhiều
kết quả, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
Hình 2.9. Một góc thành phố Vũng Tàu
(Nguồn: Hoàng Chương)
Hình 2.8. Quốc lộ 51
(đoạn đi qua thị xã Phú Mỹ)
(Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)
Hình 2.10. Nhà máy Đạm Phú Mỹ
(thị xã Phú Mỹ) (2009)
(Nguồn: Hoàng Chương)
3. Từ năm 2011 đến năm 2023
a) Giai đoạn 2011 – 2015
Đọc thông tin dưới đây, nêu chủ trương, đường lối và những thành tựu cơ bản của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 2011 – 2015.
Chủ trương, đường lối
Tháng 10 – 2010, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ V đề ra mục tiêu
tổng quát phát triển tỉnh trong giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020 là:
tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng hệ thống
18
chính trị trong sạch, vững mạnh; phát triển mạnh kinh tế biển, xây dựng Bà Rịa – Vũng Tàu
thành tỉnh công nghiệp và cảng biển theo hướng hiện đại vào năm 2015; nâng cao
thu nhập, chất lượng cuộc sống của Nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi
xã hội; giữ vững ổn định chính trị, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh
nhân dân vững mạnh.
Thành tựu
Sau 5 năm (2011 – 2015) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ V, nền kinh tế – xã hội của tỉnh đạt được những thành tựu quan trọng.
Kinh tế phát triển đúng hướng. Hệ thống cảng biển được đầu tư mạnh mẽ, thu hút
nhiều dự án chất lượng cao, thu ngân sách hằng năm đều vượt kế hoạch, đóng góp lớn
cho ngân sách quốc gia.
Hình 2.11. Một góc Nhà máy
Nhiệt điện Phú Mỹ 4
(thị xã Phú Mỹ)
(Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)
Các lĩnh vực văn hoá – xã hội có bước tiến bộ. Chất lượng cuộc sống của Nhân dân
được nâng lên, tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh. Quốc phòng, an ninh được củng cố vững chắc,
giữ vững ổn định chính trị – xã hội.
Hình 2.12. Bệnh viện Bà Rịa
(thành phố Bà Rịa)
Hình 2.13. Bảo tàng Bà Rịa – Vũng Tàu
(thành phố Vũng Tàu)
(Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)
(Nguồn: Bảo tàng Bà Rịa – Vũng Tàu)
19
b) Giai đoạn 2016 – 2020
So với các giai đoạn trước, trong giai đoạn 2016 – 2020, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đạt
được những thành tựu cơ bản nào trong lĩnh vực kinh tế?
Chủ trương, đường lối
Tháng 10 – 2015, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ VI đề ra
mục tiêu tổng quát trong 5 năm (2016 – 2020) là: nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của Đảng bộ; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; cải thiện cuộc sống
Nhân dân; bảo đảm ổn định chính trị, xã hội; xây dựng nền quốc phòng toàn dân,
an ninh Nhân dân vững mạnh; phát triển Bà Rịa – Vũng Tàu thành tỉnh mạnh
về công nghiệp, cảng biển, dịch vụ, hậu cần cảng và du lịch.
Thành tựu
Sau 5 năm (2016 – 2020) thực hiện Nghị quyết Đ...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
áng
24
12
07 – 2
0
Chịu trách nhiệm xuất bản
Chịu trách nhiệm nội dung
Tổ chức và chịu trách nhiệm bản thảo
Biên tập nội dung:
Trình bày bìa:
Hình minh hoạ:
Thiết kế sách:
Sửa bản in:
Chế bản:
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU – LỚP 12
Mã số: ....................
In .................... bản (QĐ .................... ), khổ 19 x 26,5 cm.
Đơn vị in : ....................
Địa chỉ : ....................
Số ĐKXB: ....................
Số QĐXB : .................... ngày .................... tháng .................... năm 2021
In xong và nộp lưu chiểu tháng .................... năm 2021.
Mã số ISBN: ..................................................................................
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRẦN THỊ NGỌC CHÂU – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên)
NGUYỄN KẾ TOẠI – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên)
NGUYỄN HỮU BÁCH – VŨ THỊ BẮC – NGUYỄN VĂN BÌNH – TRẦN VĂN CHUNG
VƯƠNG VĂN HẢI – NGUYỄN HỮU HÀO – NGUYỄN NHƯ KIM – LƯU THANH TÚ
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
12
1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
2
MỤC TIÊU
Những kiến thức, phẩm chất, năng lực
và thái độ mà các em cần đạt được sau
mỗi chủ đề hoặc bài học.
KHỞI ĐỘNG
Tạo được tình huống mâu thuẫn trong
tư duy và sự hứng thú trong tìm hiểu
kiến thức mới.
KHÁM PHÁ
Giúp các em tự chiếm lĩnh những
kiến thức thông qua các chuỗi hoạt động
dạy học và giáo dục.
LUYỆN TẬP
Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn
những điều vừa khám phá được.
VẬN DỤNG
Giúp các em vận dụng những nội dung
đã học vào thực tiễn.
LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Tiếp nối Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Lớp 11, nội dung Tài liệu
giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Lớp 12 sẽ tiếp tục hành trình khám phá những
vẻ đẹp về văn hoá, lịch sử, các vấn đề về kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương trong bối
cảnh hiện nay.
Tài liệu gồm 6 chủ đề, với những kiến thức cơ bản về lịch sử, địa lí, văn học, văn hoá,
kinh tế,... của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Mỗi chủ đề được thiết kế thành các hoạt động gồm:
Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng. Phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá
học sinh dựa trên là những yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực được quy định trong
Khung chương trình giáo dục địa phương của tỉnh.
Chúng tôi hi vọng những tri thức mà tài liệu cung cấp sẽ giúp các em có thêm hiểu biết
về nơi mình sinh ra, lớn lên và sinh sống, từ đó thêm yêu quê hương, có ý thức tìm hiểu
và vận dụng những điều đã học để góp phần xây dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày một
giàu đẹp.
Chúc các em có những trải nghiệm thú vị và bổ ích cùng Tài liệu giáo dục địa phương
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Lớp 12.
CÁC TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
Hướng dẫn sử dụng tài liệu ..................................................................................................................... 2
Lời nói đầu ..................................................................................................................................................... 3
Chủ đề 1. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ............................................... 5
Chủ đề 2. NHỮNG THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(1991 – 2023) .......................................................................................................................... 13
Chủ đề 3. VĂN HỌC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SAU NĂM 1975 ...................................................................................................................... 26
Chủ đề 4. ÂM NHẠC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY
TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ........................................................................................... 43
Chủ đề 5. MĨ THUẬT ỨNG DỤNG HIỆN ĐẠI
CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ......................................................................................... 56
Chủ đề 6. KINH TẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ..................................................... 65
Giải thích thuật ngữ ................................................................................................................................. 76
4
CHỦ ĐỀ
1
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
MỤC TIÊU
– Trình bày được đặc điểm nguồn lao động, phân tích được tình hình sử dụng
lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo thành thị, nông thôn ở tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và việc làm ở tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu.
– Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp.
KHỞI ĐỘNG
– Theo em, hiện nay lực lượng lao động tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu làm việc chủ yếu trong
lĩnh vực kinh tế nào?
– Em hãy cho biết người thân trong gia đình đang tham gia vào các lĩnh vực kinh tế nào.
KHÁM PHÁ
I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG
Dựa vào nội dung trong chủ đề, em hãy nêu các đặc điểm về nguồn lao động và
chất lượng lao động của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1. Nguồn lao động
Năm 2022, số dân của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 1 178,0 nghìn người, trong đó tỉ lệ
dân số thành thị là 58,5%, tỉ lệ dân số nông thôn là 41,5%; dân số nam chiếm 50%, dân số
nữ chiếm 50%. Số dân đông và ngày càng tăng là cơ sở tạo nên nguồn lao động dồi dào,
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
5
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời gian qua
biến động nhưng nhìn chung có xu hướng tăng. Năm 2022, lực lượng lao động của tỉnh
là 635,7 nghìn người, chiếm 53,9% số dân toàn tỉnh. Trong đó, tỉ lệ lao động nam chiếm
54,3% và tỉ lệ lao động nữ chiếm 45,7%.
Bảng 1.1. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên và tỉ lệ lao động so với tổng số dân
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 2015 – 2022
Năm
2015
2018
2020
2022
Lực lượng lao động
(nghìn người)
593,1
610,1
597,4
635,7
Tỉ lệ lao động so với
tổng số dân (%)
53,7
53,6
51,2
53,9
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2023)
2. Chất lượng lao động
Bảng 1.2. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
phân theo giới tính, thành thị và nông thôn ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
giai đoạn 2015 – 2022
(Đơn vị: %)
Năm
Phân theo giới tính
Phân theo thành thị, nông thôn
Nam
Nữ
Thành thị
Nông thôn
2015
29,5
19,4
34,6
14,0
2018
28,1
22,9
33,6
15,9
2020
34,0
25,3
38,1
20,0
2022
31,6
23,8
39,0
13,1
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2023)
Chất lượng lao động của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có sự cải thiện đáng kể, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Trong giai đoạn 2015 – 2022, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tăng 3% (năm 2022
đạt 28%), trong đó khu vực thành thị đạt 39%, khu vực nông thôn đạt 13,1%. Tỉ lệ
lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ của tỉnh đứng thứ 2
trong vùng Đông Nam Bộ (sau Thành phố Hồ Chí Minh) và cao hơn mức bình quân của
cả nước (26,4%). Tỉ lệ lao động nam đã qua đào tạo có trình độ cao hơn so với tỉ lệ
lao động nữ (tỉ lệ lao động nam là 31,6%; tỉ lệ lao động nữ đạt 23,8%).
6
Theo thống kê của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, mỗi năm các doanh nghiệp
trong tỉnh cần khoảng 20 nghìn lao động, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 80%
tổng số lao động. Bên cạnh đó, ngày càng nhiều dự án đầu tư vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
nên nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc tại tỉnh là rất lớn.
II. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Dựa vào nội dung trong chủ đề, em hãy nhận xét:
– Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế
của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn, theo giới tính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1. Theo ngành kinh tế
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có sự chuyển
dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh. Tỉ lệ lao động trong
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có xu hướng giảm; tỉ lệ lao động trong công nghiệp
và xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng.
Hình 1.1. Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm
phân theo ngành kinh tế ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2019 và 2022 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Dự báo nhân lực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2020, Trung tâm dịch vụ việc làm,
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2023)
Năm 2022, cơ cấu lao động đang làm việc hằng năm trong ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản chiếm 20,5%, trong ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 35,8%, trong
ngành dịch vụ chiếm 43,7%. Năm 2022, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có hơn 500 nghìn lao động
đang làm việc tại các doanh nghiệp. Sự chuyển dịch trên phù hợp với quá trình công
nghiệp hoá – hiện đại hoá, đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ ở tỉnh.
7
2. Theo thành phần kinh tế
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo
thành phần kinh tế ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 2015 – 2022
(Đơn vị: %)
Năm
Nhà nước
Ngoài Nhà nước
Có vốn đầu tư nước ngoài
2015
15,2
71,4
13,4
2018
13,4
70,3
16,3
2020
11,2
74,0
14,8
2022
10,7
75,3
14,0
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2023)
Trong giai đoạn 2015 – 2022, cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng
năm phân theo thành phần kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu diễn ra theo xu hướng: lao
động trong thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ lệ cao nhất và ngày càng tăng;
lao động trong thành phần kinh tế Nhà nước chiếm tỉ lệ thấp và đang giảm; tỉ lệ lao động
trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang tăng. Xu hướng thay đổi trên
phù hợp với đường lối phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
đổi mới và hội nhập nhằm huy động nguồn lực phát triển từ nhiều thành phần kinh tế
của tỉnh.
3. Theo thành thị, nông thôn và theo giới tính
Bảng 1.4. Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm
phân theo thành thị, nông thôn và theo giới tính ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
giai đoạn 2015 – 2022
(Đơn vị: %)
Năm
2015
2018
2020
2022
Thành thị
53,5
55,7
55,8
57,3
Nông thôn
46,5
44,3
44,2
42,7
Nam
55,8
55,2
54,8
54,6
Nữ
44,2
44,8
45,2
45,4
Phân theo thành thị, nông thôn
Phân theo giới tính
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2023)
8
Lực lượng lao động phân theo thành thị, nông thôn và theo giới tính của tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu có sự khác biệt. Do đặc thù nền kinh tế của tỉnh chủ yếu là sản xuất công nghiệp
nặng như cơ khí chế tạo, năng lượng, hoá dầu,… đồng thời các nhà máy sản xuất tập trung
ở thị xã Phú Mỹ, thành phố Vũng Tàu nên tỉ lệ lao động nam nhiều hơn lao động nữ và tỉ lệ
lao động ở thành thị cao hơn ở nông thôn. Bên cạnh đó, sự chuyển dịch cơ cấu lao động
theo thành thị, nông thôn phù hợp với chuyển dịch lao động theo ngành kinh tế nên
lao động ở thành thị ngày càng tăng do có ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ
phát triển hơn so với nông thôn.
III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
LAO ĐỘNG, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Dựa vào nội dung trong chủ đề, em hãy:
– Trình bày vấn đề việc làm của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Nêu các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu.
1. Vấn đề việc làm
Sự đa dạng của các ngành kinh tế tạo ra số lượng việc làm lớn, góp phần giải quyết
việc làm, nâng cao đời sống cho người dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Tuy nhiên, các vấn
đề việc làm hiện nay cũng đang đặt ra sức ép đến sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh
như tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động cao; thiếu lao động có
chuyên môn; chính sách thu hút lao động; xây dựng các cơ sở giáo dục chất lượng cao.
Bảng 1.5. Tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động
ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu so với vùng Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2015 và 2022
(Đơn vị: %)
Khu vực, tỉnh
Tỉ lệ thất nghiệp
Tỉ lệ thiếu việc làm
Năm 2015
Năm 2022
Năm 2015
Năm 2022
Cả nước
2,3
2,3
1,9
2,2
Đông Nam Bộ
2,7
2,9
0,5
1,4
Bà Rịa – Vũng Tàu
3,3
2,8
0,4
1,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
NXB Thống kê, năm 2016 và 2023)
9
Trong giai đoạn 2015 – 2022, tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi lao động ở tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu có xu hướng giảm và ở mức 2,8% (năm 2022). Tỉ lệ thất nghiệp của tỉnh
thấp hơn 0,9 lần so với vùng Đông Nam Bộ và cao gấp 1,2 lần so với cả nước. Trong giai đoạn
2015 – 2022, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động ở tỉnh có xu hướng
tăng, ở mức 1,3% (năm 2022), trong đó tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn
cao gấp 2,7 lần so với khu vực thành thị. Nguyên nhân do sự phát triển kinh tế của tỉnh
đòi hỏi nguồn lao động có trình độ chuyên môn và kĩ thuật, trong khi tỉ lệ lực lượng
lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ của tỉnh còn thấp.
Trong những năm qua, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có những chính sách phát triển kinh tế,
hội nhập quốc tế để thúc đẩy mở rộng thị trường lao động theo xu hướng nâng cao
chất lượng nguồn lao động trình độ cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Theo thống kê của
Trung tâm dịch vụ việc làm, nhu cầu nhân lực ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2024 là gần
12 000 lao động, trong đó có khoảng 2 400 việc làm ở lĩnh vực thương mại – dịch vụ,
7 800 việc làm trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, 1 770 việc làm ở lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ sản.
Hội nhập kinh tế quốc tế và các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế là điều kiện
phát triển thị trường lao động tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo xu hướng nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trình độ cao, mang lại giá trị gia tăng cao. Vì vậy, việc đào tạo nguồn nhân
lực có trình độ, xây dựng các cơ sở giáo dục chất lượng là vấn đề cần được quan tâm và
đầu tư. Một số nhóm ngành phát triển và thu hút nhân lực trong thời gian tới của tỉnh
là: công nghệ thông tin – điện tử; cơ khí – tự động hoá; ngành logistics; dịch vụ du lịch –
nhà hàng – khách sạn; dệt may – giày da; kinh doanh kĩ thuật số; truyền thông đa phương tiện;
kiến trúc – xây dựng;…
2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động và giải quyết việc làm
Mục tiêu của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là tiếp tục huy động các nguồn lực để phát triển
kinh tế, trong đó tập trung đa dạng phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch; chú trọng
đầu tư công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; phát triển nông nghiệp, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao gắn liền với xây dựng nông thôn mới; tập trung thu hút đầu tư
trong và ngoài nước;… Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh chú trọng các giải pháp
nâng cao chất lượng nguồn lao động và giải quyết việc làm, cụ thể:
Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao: tập trung đào tạo lao động có chuyên môn
để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp: cập nhật kiến thức, kĩ năng mới theo
sự phát triển của khoa học – kĩ thuật; nâng cao kĩ năng nghề quốc gia đã được ban hành;
bồi dưỡng ngoại ngữ và kĩ năng tin học; xây dựng thái độ làm việc tích cực, khoa học, khả
năng tương tác và kết nối; thích ứng với môi trường làm việc hội nhập, phát huy tư duy,
sáng tạo thể hiện năng lực cạnh tranh khi tham gia thị trường lao động hội nhập;…
10
Xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục – đào tạo nhân lực có chất lượng và trình độ cao:
các cơ sở giáo dục – đào tạo nhân lực trình độ cao cần có kế hoạch cụ thể, dài hạn,
hướng đến thị trường lao động; đổi mới chương trình đào tạo gắn với thực tập, thực tế
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước; tạo cơ hội giao lưu học tập với
các trường nước ngoài và tổ chức quốc tế trong việc đào tạo đội ngũ giảng viên;
thu hút giáo sư, chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi và chia
sẻ kinh nghiệm. Đồng thời, tỉnh cần tạo điều kiện mở rộng các hình thức hợp tác
liên kết với các đại học có uy tín trên thế giới để đào tạo chất lượng cao, cấp bằng theo
tiêu chuẩn quốc tế.
Tạo môi trường liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp, với các nước: liên kết, hợp tác
để có nhiều chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực
có trình độ, chuyên môn, tạo ra nhiều việc làm. Các cơ sở giáo dục cần tăng cường
liên kết với các doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực như: doanh nghiệp tham
gia vào quá trình đào tạo, giảng dạy, tổ chức cho sinh viên thực tập tại doanh nghiệp.
Đồng thời, tỉnh cần xây dựng chính sách để các doanh nghiệp đóng góp vào sự nghiệp
giáo dục.
Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động: tổ chức các phiên giao dịch
việc làm; phát triển các hình thức giao dịch việc làm trên nền tảng công nghệ số;
tổ chức chương trình, thông tin tuyên truyền về nhu cầu sử dụng lao động, cơ cấu
ngành nghề, trình độ của người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, đặc biệt
nhu cầu trong các ngành nghề khoa học – kĩ thuật – công nghệ, ngành nghề mới, các
kĩ năng trong tương lai.
Nâng cao năng lực hoạt động phân tích và dự báo cung – cầu về nhân lực: dự báo những
ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm trung hạn (5 năm), dài hạn (10 – 20 năm), góp phần
quy hoạch cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao phù hợp với chiến lược phát triển
kinh tế – xã hội của tỉnh. Dự kiến đến năm 2030, một số ngành tiếp tục có xu hướng
thu hút nhân lực như: công nghệ thông tin – điện tử, cơ khí – tự động hoá, logistics, dịch vụ
du lịch – nhà hàng – khách sạn, dệt – may – giày da.
LUYỆN TẬP
1. Dựa vào bảng 1.4, em hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang
làm việc hằng năm phân theo thành thị, nông thôn ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015 và
2022. Rút ra nhận xét.
2. Dựa vào hình 1.2, em hãy nhận xét mức thu nhập bình quân/tháng của lao động làm
công ăn lương từ 15 tuổi trở lên ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2022.
11
Hình 1.2. Thu nhập bình quân/tháng của lao động làm công ăn lương từ 15 tuổi trở lên
ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu so với vùng Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2022
(Nguồn: Báo cáo điều tra lao động việc làm, NXB Thống kê, năm 2023)
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức đã học và Quyết định số 252/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế – xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2020, định hướng đến
năm 2030. Là một công dân của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hãy cho biết:
– Bản thân mong muốn làm việc trong lĩnh vực nào. Vì sao?
– Em sẽ làm gì để thực hiện mong muốn đó.
(Lưu ý: học sinh tham khảo mục III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC)
12
CHỦ ĐỀ
2
NHỮNG THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (1991 – 2023)
MỤC TIÊU
– Trình bày được chủ trương, đường lối và những thành tựu cơ bản về kinh tế,
văn hoá, xã hội, giáo dục và đào tạo, y tế, an ninh, quốc phòng của tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu (1991 – 2023).
– Nêu được những bài học kinh nghiệm rút ra trong công cuộc Đổi mới của tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu (1991 – 2023).
KHỞI ĐỘNG
Nêu một số thành tựu cơ bản của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong công cuộc Đổi mới
từ năm 1991 đến năm 2023 mà em biết.
KHÁM PHÁ
Ngày 12 – 8 – 1991, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII,
kì họp thứ 9 quyết định thành lập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Sự ra đời của tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, phát triển các ngành dịch vụ
phục vụ cho ngành công nghiệp dầu khí quốc gia. Việc thành lập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
đáp ứng được tình cảm, nguyện vọng của Nhân dân địa phương vốn có truyền thống
gắn bó keo sơn trong hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và trong công cuộc
Đổi mới.
I. CHỦ TRƯƠNG, ĐƯỜNG LỐI VÀ NHỮNG THÀNH TỰU CƠ BẢN TRONG CÔNG CUỘC
ĐỔI MỚI CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (1991 – 2023)
Hình 2.1. Lễ kỉ niệm 30 năm thành lập
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (1991 – 2021)
và đón nhận Huân chương Độc lập
hạng Nhất
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
13
1. Từ năm 1991 đến năm 2000
a) Giai đoạn 1991 – 1995
Đọc thông tin dưới đây, nêu chủ trương, đường lối và những thành tựu cơ bản của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 1991 – 1995.
Chủ trương, đường lối
Tháng 4 – 1992, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ I đề ra
phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 1992 – 1995 là:
xây dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nền kinh tế phát triển theo cơ cấu công nghiệp –
dịch vụ – nông nghiệp; tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đổi mới kinh tế, mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại; phát triển sự nghiệp văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo; từng bước
ổn định, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân;... giữ vững an ninh và
quốc phòng.
Thành tựu
Sau 4 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nền kinh tế –
xã hội, an ninh, quốc phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được những thành tựu quan trọng:
Về kinh tế, nhịp độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân 16,4%/
năm (cả nước là 8,3%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp – dịch vụ –
nông nghiệp.
Cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, thông tin,... được đầu tư,
phát triển nhanh, bộ mặt nông thôn thay đổi từng ngày.
Văn hoá – xã hội có bước phát triển mới; từng bước ổn định, cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần của Nhân dân; an ninh và quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
b) Giai đoạn 1996 – 2000
So với giai đoạn 1991 – 1995, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đạt được những thành tựu
cơ bản nào về kinh tế – xã hội trong giai đoạn 1996 – 2000?
Chủ trương, đường lối
Tháng 5 – 1996, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ II đề ra mục
tiêu, phương hướng phấn đấu trong giai đoạn 1996 – 2000 là đẩy nhanh nhịp độ tăng
trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
tiếp tục cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân, giữ vững ổn định chính trị,
bảo đảm kỉ cương, trật tự, an toàn xã hội, tăng cường thực lực quốc phòng, an ninh.
Thành tựu
Sau 5 năm (1996 – 2000) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ II, nền
kinh tế – xã hội đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện.
14
Về kinh tế, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá.
Đến năm 2000, tỉ trọng công nghiệp – xây dựng chiếm 47%; kinh tế dịch vụ chiếm 41%,
nông nghiệp chiếm 12% (không tính dầu khí).
Bà Rịa – Vũng Tàu phát triển thành một trung tâm công nghiệp lớn hàng đầu của
cả nước. Các khu công nghiệp, cụm cảng hiện đại được đưa vào sử dụng như: khu
công nghiệp Đông Xuyên, Phú Mỹ, Mỹ Xuân A; các cụm bến cảng dầu khí, thương mại,...
Ngành du lịch – dịch vụ phát triển nhanh, các bãi tắm được đầu tư, phát triển du lịch
sinh thái, du lịch về nguồn đã thu hút đông đảo du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng.
Hình 2.2. Cảng Vietsovpetro
(thành phố Vũng Tàu)
(Nguồn: Hoàng Chương)
Cơ sở vật chất – kĩ thuật được nâng cấp, nhiều công trình hiện đại được xây dựng,
mạng lưới thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông được mở rộng, quá trình đô thị hoá
diễn ra nhanh làm thay đổi căn bản bộ mặt nông thôn.
Văn hoá – xã hội đạt được nhiều thành tựu, thực hiện có hiệu quả các chính sách
xoá đói, giảm nghèo, chính sách đối với đồng bào dân tộc, đối tượng chính sách,
đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của Nhân dân được cải thiện. An ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Hình 2.3. Thủ tướng Phan Văn Khải trao
tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
cho Xí nghiệp Liên doanh dầu khí
Việt – Xô (năm 1997)
(Nguồn: Hoàng Chương)
15
Hình 2.4. Nhà máy khí hoá lỏng Dinh Cố
(huyện Long Điền)
(Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)
2. Từ năm 2001 đến năm 2010
Hình 2.5. Bến cảng Cái Mép – Thị Vải
(thị xã Phú Mỹ)
(Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)
a) Giai đoạn 2001 – 2005
Từ những thành tựu đã đạt được trong giai đoạn 2001 – 2005, em có nhận xét
như thế nào về sự phát triển của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu so với các giai đoạn trước?
Chủ trương, đường lối
Tháng 01 – 2001, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ III vạch ra
mục tiêu tổng quát 10 năm (2001 – 2010) là phấn đấu đến năm 2010, Bà Rịa – Vũng Tàu
trở thành một trong những trung tâm công nghiệp, du lịch và khai thác hải sản của
khu vực và cả nước, một thương cảng quốc gia và quốc tế. Đại hội đề ra mục tiêu
phát triển giai đoạn 2001 – 2005 là phát triển nhanh và vững chắc kinh tế địa phương,
nâng cao năng lực, hiệu quả của sản xuất kinh doanh của các ngành, lĩnh vực kinh tế
trọng yếu như: công nghiệp, du lịch, thương mại – dịch vụ, hải sản, nông nghiệp.
Hình 2.6. Cảng SP-PSA 02 (thị xã Phú Mỹ)
(Nguồn: Hoàng Chương)
Hình 2.7. Đường Hạ Long – Quang Trung
(thành phố Vũng Tàu), đạt giải Nhất
toàn quốc “Con đường đẹp nhất Việt Nam”,
năm 2001 – 2002
(Nguồn: Hoàng Chương)
16
Thành tựu
Sau 5 năm (2001 – 2005) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ III,
nền kinh tế – xã hội đạt được những thành tựu to lớn, toàn diện.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm tăng nhanh. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá. Năm 2005, tỉ trọng công nghiệp, xây dựng
chiếm 64%; dịch vụ chiếm 28%; nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 8% (không tính
dầu khí).
Nhiều công trình giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thuỷ lợi, giáo dục, y tế trọng
điểm được xây dựng và đưa vào sử dụng góp phần chỉnh trang đô thị, cải thiện điều kiện
sinh hoạt cho Nhân dân.
Trình độ dân trí của người dân được nâng lên, chất lượng nguồn lực được cải thiện;
các hoạt động văn hoá, xã hội có nhiều tiến bộ. Chương trình xoá đói, giảm nghèo đạt
kết quả cao. Quốc phòng và an ninh được tăng cường, giữ vững an ninh chính trị và
trật tự an toàn xã hội.
c) Giai đoạn 2006 – 2010
Trong giai đoạn 2006 – 2010, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã thực hiện những chủ trương,
đường lối nào trong phát triển kinh tế – xã hội? Nêu những thành tựu cơ bản tỉnh
đã đạt được trong giai đoạn này.
Chủ trương, đường lối
Tháng 12 – 2005, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ IV đề ra
mục tiêu tổng quát 5 năm (2006 – 2010) và định hướng đến năm 2015 là xây dựng,
phát triển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trở thành một tỉnh công nghiệp, mạnh về kinh tế
biển với hệ thống thương cảng quốc gia và quốc tế vào đầu thời kì 2010 – 2015; là một
trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hải sản của khu vực và cả nước;
nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân, đảm bảo vững chắc về quốc phòng,
an ninh; giữ vững ổn định chính trị – xã hội.
Thành tựu
Sau 5 năm (2006 – 2010) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IV,
nền kinh tế – xã hội đạt được những thành tựu quan trọng, nhiều mặt phát triển mạnh.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉ trọng ngành dịch vụ; công nghiệp
và xây dựng chiếm 64%; dịch vụ chiếm 31%; nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm
5%. Bà Rịa – Vũng Tàu trở thành một trong những trung tâm công nghiệp hàng đầu của
cả nước.
Các khu công nghiệp, hệ thống cảng biển, công trình giao thông được nâng cấp,
xây dựng và đưa vào sử dụng góp phần tạo dấu ấn, là bước đột phá trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
17
Các ngành thương mại – dịch vụ (dịch vụ dầu khí, bưu chính viễn thông, du lịch)
phát triển khá, đa dạng về loại hình dịch vụ, doanh thu tăng. Sản lượng khai thác,
đánh bắt hải sản tăng nhanh.
Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng,
khang trang hiện đại góp phần làm thay đổi
căn bản bộ mặt đô thị và nông thôn.
Lĩnh vực văn hoá – xã hội có nhiều tiến bộ.
Cơ sở vật chất giáo dục – đào tạo được đầu tư
theo hướng “kiên cố hoá, chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hoá”. Nhiều chính sách an sinh
xã hội được thực hiện. Số hộ nghèo giảm
mạnh, thu nhập và đời sống Nhân dân được
nâng cao rõ rệt.
Công tác quốc phòng, an ninh đạt nhiều
kết quả, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
Hình 2.9. Một góc thành phố Vũng Tàu
(Nguồn: Hoàng Chương)
Hình 2.8. Quốc lộ 51
(đoạn đi qua thị xã Phú Mỹ)
(Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)
Hình 2.10. Nhà máy Đạm Phú Mỹ
(thị xã Phú Mỹ) (2009)
(Nguồn: Hoàng Chương)
3. Từ năm 2011 đến năm 2023
a) Giai đoạn 2011 – 2015
Đọc thông tin dưới đây, nêu chủ trương, đường lối và những thành tựu cơ bản của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 2011 – 2015.
Chủ trương, đường lối
Tháng 10 – 2010, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ V đề ra mục tiêu
tổng quát phát triển tỉnh trong giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020 là:
tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng hệ thống
18
chính trị trong sạch, vững mạnh; phát triển mạnh kinh tế biển, xây dựng Bà Rịa – Vũng Tàu
thành tỉnh công nghiệp và cảng biển theo hướng hiện đại vào năm 2015; nâng cao
thu nhập, chất lượng cuộc sống của Nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi
xã hội; giữ vững ổn định chính trị, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh
nhân dân vững mạnh.
Thành tựu
Sau 5 năm (2011 – 2015) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ V, nền kinh tế – xã hội của tỉnh đạt được những thành tựu quan trọng.
Kinh tế phát triển đúng hướng. Hệ thống cảng biển được đầu tư mạnh mẽ, thu hút
nhiều dự án chất lượng cao, thu ngân sách hằng năm đều vượt kế hoạch, đóng góp lớn
cho ngân sách quốc gia.
Hình 2.11. Một góc Nhà máy
Nhiệt điện Phú Mỹ 4
(thị xã Phú Mỹ)
(Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)
Các lĩnh vực văn hoá – xã hội có bước tiến bộ. Chất lượng cuộc sống của Nhân dân
được nâng lên, tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh. Quốc phòng, an ninh được củng cố vững chắc,
giữ vững ổn định chính trị – xã hội.
Hình 2.12. Bệnh viện Bà Rịa
(thành phố Bà Rịa)
Hình 2.13. Bảo tàng Bà Rịa – Vũng Tàu
(thành phố Vũng Tàu)
(Nguồn: Báo Bà Rịa – Vũng Tàu)
(Nguồn: Bảo tàng Bà Rịa – Vũng Tàu)
19
b) Giai đoạn 2016 – 2020
So với các giai đoạn trước, trong giai đoạn 2016 – 2020, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đạt
được những thành tựu cơ bản nào trong lĩnh vực kinh tế?
Chủ trương, đường lối
Tháng 10 – 2015, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ VI đề ra
mục tiêu tổng quát trong 5 năm (2016 – 2020) là: nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của Đảng bộ; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; cải thiện cuộc sống
Nhân dân; bảo đảm ổn định chính trị, xã hội; xây dựng nền quốc phòng toàn dân,
an ninh Nhân dân vững mạnh; phát triển Bà Rịa – Vũng Tàu thành tỉnh mạnh
về công nghiệp, cảng biển, dịch vụ, hậu cần cảng và du lịch.
Thành tựu
Sau 5 năm (2016 – 2020) thực hiện Nghị quyết Đ...
 








Các ý kiến mới nhất