ĐỀ THI VĂN 7KÌ 2-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 11h:02' 24-05-2023
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 11h:02' 24-05-2023
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBT THCS SỦNG TRÁI
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 7
(Ma trận đề kiểm tra gồm 02 trang)
Mức độ nhận thức
Nội
Kĩ
dung/đơn Nhận biết
năng vị
kiến
T
thức
TNKQ
L
Đọc Truyện
3
0
ngụ ngôn
TT
1
2
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề trong 0
đời sống.
Tổng
15
Tỉ lệ %
20%
Tỉ lệ chung
60%
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận
cao
dụng %
điểm
TNKQ
TL TNKQ
T
L
TNKQ
5
0
0
2
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
5
25
15
0
30
0
10
40%
30%
TL
60
10%
40
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
TT
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
1
Đọc hiểu
Truyện ngụ
ngôn
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu
biểu của văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm
của lời kể trong truyện.
- Nhận diện được nhân vật, tình
huống, cốt truyện, không gian, thời
gian trong truyện ngụ ngôn.
- Xác định được số từ, phó từ, các
thành phần chính và thành phần
trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng
cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp mà
văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách nhân vật
thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận Thông
Vận
Vận
biết hiểu
dụng
dụng
cao
3TN
5TN
2TL
2
Viết
Có ý kiến
cho rằng:
Tình bạn có
ý
nghĩa
quan trọng
trong cuộc
đời mỗi con
người.
Hãy viết bài
văn
ngắn
trình
bày
suy
nghĩ
của em về
về ý kiến
trên.
Tổng số
Tỉ lệ
Tỉ lệ chung
thoại; qua lời của người kể chuyện.
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng
của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của
một số yếu tố Hán Việt thông dụng;
nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công
dụng của dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói tránh;
chức năng của liên kết và mạch lạc
trong văn bản.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản thân
từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
trong tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ đồng tình /
không đồng tình / đồng tình một
phần với bài học được thể hiện qua
tác phẩm.
Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu
của đề về kiểu văn bản, về vấn đề
nghị luận về đời sống.
Thông hiểu: Viết đúng về nội dung,
về hình thức (Từ ngữ, diễn đạt, bố
cục văn bản…)
Vận dụng: Viết được một bài văn
nghị luận về một vấn đề trong cuộc
sống. Lập luận mạch lạc, biết kết
hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng để làm
rõ vấn đề nghị luận; ngôn ngữ trong
sáng, giản dị; thể hiện được cảm xúc
của bản thân trước vấn đề cần bàn
luận.
Vận dụng cao: Có sự sáng tạo về
dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn
chứng để bày tỏ ý kiến một cách
thuyết phục.
1TL
3TN
20
5TN
40
60%
2TL
1TL
30
10
40%
TRƯỜNG PTDTBT THCS
SỦNG TRÁI
Đề chính thức
(Đề gồm 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
Năm học: 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn
Lớp: 7
Thời gian: 90 phút(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi:
CON LỪA VÀ BÁC NÔNG DÂN
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái
giếng. Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên
làm gì… Cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần
được lấp lại và không ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài
người hàng xóm sang giúp mình.
Họ xúc đất và đổ vào giếng. Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra
và nó kêu la thảm thiết. Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất,
ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất
đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất
đổ xuống, lừa lại bước lên cao hơn. Chỉ một lúc sau mọi người nhìn thấy chú lừa
xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy ra ngoài.
(Con lừa và bác nông dân. TruyenDanGian.Com.)
Câu 1.(0,5 điểm) Truyện Con lừa và bác nông dân thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết.
B. Truyện cổ tích.
C. Truyện ngụ ngôn.
D. Truyện thần thoại.
Câu 2.(0,5 điểm) Trong đoạn 1 con lừa đã rơi vào hoàn cảnh (tình
huống) nào?
A. Đang làm việc quanh cái giếng .
B. Con lừa xuất hiện trên miệng giếng.
C. Con lừa bị ông chủ và hàng xóm đuổi đi
D. Con lừa sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
Câu 3.(0,5 điểm) Khi con lừa bị ngã, bác nông dân đã làm gì?
A. Ra sức kéo con lừa lên.
B. Ông nhờ những người hàng xóm xúc đất đổ vào giếng.
C. Ông nhờ bạn bè hàng xóm cùng giúp sức kéo con lừa lên.
D. Ông nhờ những người hàng xóm đến bên giếng để làm thịt con lừa
Câu 4.(0,5 điểm) Dấu ba chấm trong câu sau có tác dụng gì ?
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái
giếng. Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên
làm gì…
A. Thể hiện sự bất ngờ.
B. Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở
C. Cho biết sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
D. Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ
Câu 5.(0,5 điểm) Vì sao bác nông dân quyết định chôn sống chú lừa?
A. Vì ông không thích chú lừa .
B. Vì ông thấy phải mất nhiều công sức để kéo chú lừa lên.
C. Ông không muốn mọi người phải nghe tiếng kêu la của chú lừa.
D. Ông nghĩ con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và
không ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả.
Câu 6.(0,5 điểm) Theo em, những “xẻng đất” trong văn bản tượng
trưng cho điều gì?
A.Những thử thách, khó khăn trong cuộc sống
B. Là hình ảnh của lao động siêng năng, chăm chỉ
C. Là sự chôn vùi, áp bức của chủ với người làm việc
D. Những nặng nhọc, mệt mỏi phải trải qua trong cuộc sống này
Câu 7.(0,5 điểm) Vì sao chú lừa lại thoát ra khỏi cái giếng?
A. Chú biết giũ sạch đất trên người để không bị chôn vùi.
B. Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên đất ông chủ đổ xuống
B. Chú Lừa tìm cách giẫm lên chỗ đất có sẵn trong giếng để thoát ra.
C. Ông chủ sốt ruột cứu chú lừa thoát ra khỏi cái giếng để không bị chôn
vùi.
Câu 8.(0,5 điểm) Tính cách nào thể hiện đúng nhất về chú lừa?
A. Yếu đuối.
B. Nhút nhát, sợ chết.
C. Khôn ngoan, thông minh.
D. Nóng vội nhưng dũng cảm.
Câu 9.(1,0 điểm) Hãy chỉ ra sự khác nhau trong quyết định của người nông
dân và con lừa?
Câu 10 .(1,0 điểm) Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Tình bạn có ý nghĩa quan trọng trong cuộc đời mỗi con
người.? Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về về ý kiến trên.
......................Hết...................
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
TRƯỜNG PTDTBT THCS SỦNG TRÁI
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn 7
Năm học: 2022 – 2023
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
( Gồm 02 trang)
Nội dung
ĐỌC HIỂU
C
D
B
C
D
A
B
C
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
- HS nêu được :
- Người nông dân: Lúc đầu định giúp con lừa ra khỏi giếng,
nhưng sau nghĩ lừa già và cái giếng cũng cần được lấp. Vì thế,
nhanh chóng buông xuôi, bỏ cuộc.
- Con lừa: Lúc đầu kêu la thảm thiết muốn thoát khỏi giếng
nhưng rồi đã khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi
lấp nó để tự giúp nó thoát ra khỏi cái giếng.
Bài học rút ra:
1,0
VD: Trong bất cứ hoàn cảnh (khó khăn, thử thách nào trong
cuộc sông), sự hi vọng, dũng cảm, nỗ lực sẽ đem đến cho chúng
ta sức mạnh vì:
- Hi vọng giúp chúng ta có tinh thần lạc quan, xóa đi mệt mỏi.
- Giúp chúng ta tìm ra cách giải quyết, là động lực giúp chúng ta
vượt quan những khó khăn, thử thách…
Hoặc: Sự ứng biến trong mọi hoàn cảnh…
Viết
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời 0,25
sống
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: suy nghĩ của em về tình bạn
0,25
c. Nêu ý kiến, quan điểm của bản thân.
2,5
HS trình bày ý kiến của mình về tình bạn theo những cách khác
nhau nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giải thích: Thế nào là tình bạn?
-Biểu hiện của tình bạn: Quan tâm, giúp đỡ, an ủi, động viên..
- Giá trị của tình bạn: gắn kết người với người trong tình thân ái,
giúp ta hoàn thiện bản thân, làm cho cuộc sống thú vị và ý nghĩa
hơn..
- Bài học về việc xây dựng và bảo vệ tình bạn.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ,
dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục
HƯỚNG DẪN CHẤM THEO THANG ĐIỂM – RUBRICH
0,5
0,5
Điểm 9 - 10 - Trả lời đúng chính xác các câu phần tự luận
- Biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn (Văn nghị luận).
- Bài làm sạch sẽ, trình bày khoa học hợp lí, đúng và đủ trọng tâm
Điểm 7- 8 - Trình bày tương đối đủ các ý cơ bản như trên , còn một số nội
dung thiếu như làm đáp án sai về câu trắc nghiệm
Điểm 5 – 6 - Trình bày và diễn đạt tương đối tốt, có thể mắc một số lỗi về
Điểm 3 – 4
Điểm 1 – 2
chính tả, diễn đạt, bài viết có cảm xúc, chọn sai đáp án trắc nghiệm
- Vận dụng kiến thức để làm bài văn biểu cảm chưa tốt, nhiều đoạn
nghị luận thiên sang kể lan man, lủng củng, mắc nhiều lỗi chính tả,
diễn đạt .chọn sai đáp án phần trắc nghiệm
- Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, chưa biết vận dụng kiến thức để
làm bài văn nghị luận, nhiều đoạn kể lan man, lủng củng, mắc
nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. chọn sai đáp án phần trắc nghiệm
- Điểm 0,75 Trả lời được 3/4 theo hướng dẫn.
- Điểm 0,5 Trả lời theo hướng dẫn.
- Điểm 0,25 Trả lời được 1/2 theo hướng dẫn.
- Điểm 0
Bỏ giấy trắng
..................................................................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 7
(Ma trận đề kiểm tra gồm 02 trang)
Mức độ nhận thức
Nội
Kĩ
dung/đơn Nhận biết
năng vị
kiến
T
thức
TNKQ
L
Đọc Truyện
3
0
ngụ ngôn
TT
1
2
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề trong 0
đời sống.
Tổng
15
Tỉ lệ %
20%
Tỉ lệ chung
60%
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận
cao
dụng %
điểm
TNKQ
TL TNKQ
T
L
TNKQ
5
0
0
2
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
5
25
15
0
30
0
10
40%
30%
TL
60
10%
40
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
TT
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
1
Đọc hiểu
Truyện ngụ
ngôn
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu
biểu của văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm
của lời kể trong truyện.
- Nhận diện được nhân vật, tình
huống, cốt truyện, không gian, thời
gian trong truyện ngụ ngôn.
- Xác định được số từ, phó từ, các
thành phần chính và thành phần
trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng
cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp mà
văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách nhân vật
thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận Thông
Vận
Vận
biết hiểu
dụng
dụng
cao
3TN
5TN
2TL
2
Viết
Có ý kiến
cho rằng:
Tình bạn có
ý
nghĩa
quan trọng
trong cuộc
đời mỗi con
người.
Hãy viết bài
văn
ngắn
trình
bày
suy
nghĩ
của em về
về ý kiến
trên.
Tổng số
Tỉ lệ
Tỉ lệ chung
thoại; qua lời của người kể chuyện.
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng
của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của
một số yếu tố Hán Việt thông dụng;
nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công
dụng của dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói tránh;
chức năng của liên kết và mạch lạc
trong văn bản.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản thân
từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
trong tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ đồng tình /
không đồng tình / đồng tình một
phần với bài học được thể hiện qua
tác phẩm.
Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu
của đề về kiểu văn bản, về vấn đề
nghị luận về đời sống.
Thông hiểu: Viết đúng về nội dung,
về hình thức (Từ ngữ, diễn đạt, bố
cục văn bản…)
Vận dụng: Viết được một bài văn
nghị luận về một vấn đề trong cuộc
sống. Lập luận mạch lạc, biết kết
hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng để làm
rõ vấn đề nghị luận; ngôn ngữ trong
sáng, giản dị; thể hiện được cảm xúc
của bản thân trước vấn đề cần bàn
luận.
Vận dụng cao: Có sự sáng tạo về
dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn
chứng để bày tỏ ý kiến một cách
thuyết phục.
1TL
3TN
20
5TN
40
60%
2TL
1TL
30
10
40%
TRƯỜNG PTDTBT THCS
SỦNG TRÁI
Đề chính thức
(Đề gồm 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
Năm học: 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn
Lớp: 7
Thời gian: 90 phút(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi:
CON LỪA VÀ BÁC NÔNG DÂN
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái
giếng. Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên
làm gì… Cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần
được lấp lại và không ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài
người hàng xóm sang giúp mình.
Họ xúc đất và đổ vào giếng. Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra
và nó kêu la thảm thiết. Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất,
ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất
đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất
đổ xuống, lừa lại bước lên cao hơn. Chỉ một lúc sau mọi người nhìn thấy chú lừa
xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy ra ngoài.
(Con lừa và bác nông dân. TruyenDanGian.Com.)
Câu 1.(0,5 điểm) Truyện Con lừa và bác nông dân thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết.
B. Truyện cổ tích.
C. Truyện ngụ ngôn.
D. Truyện thần thoại.
Câu 2.(0,5 điểm) Trong đoạn 1 con lừa đã rơi vào hoàn cảnh (tình
huống) nào?
A. Đang làm việc quanh cái giếng .
B. Con lừa xuất hiện trên miệng giếng.
C. Con lừa bị ông chủ và hàng xóm đuổi đi
D. Con lừa sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
Câu 3.(0,5 điểm) Khi con lừa bị ngã, bác nông dân đã làm gì?
A. Ra sức kéo con lừa lên.
B. Ông nhờ những người hàng xóm xúc đất đổ vào giếng.
C. Ông nhờ bạn bè hàng xóm cùng giúp sức kéo con lừa lên.
D. Ông nhờ những người hàng xóm đến bên giếng để làm thịt con lừa
Câu 4.(0,5 điểm) Dấu ba chấm trong câu sau có tác dụng gì ?
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái
giếng. Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên
làm gì…
A. Thể hiện sự bất ngờ.
B. Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở
C. Cho biết sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
D. Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ
Câu 5.(0,5 điểm) Vì sao bác nông dân quyết định chôn sống chú lừa?
A. Vì ông không thích chú lừa .
B. Vì ông thấy phải mất nhiều công sức để kéo chú lừa lên.
C. Ông không muốn mọi người phải nghe tiếng kêu la của chú lừa.
D. Ông nghĩ con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và
không ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả.
Câu 6.(0,5 điểm) Theo em, những “xẻng đất” trong văn bản tượng
trưng cho điều gì?
A.Những thử thách, khó khăn trong cuộc sống
B. Là hình ảnh của lao động siêng năng, chăm chỉ
C. Là sự chôn vùi, áp bức của chủ với người làm việc
D. Những nặng nhọc, mệt mỏi phải trải qua trong cuộc sống này
Câu 7.(0,5 điểm) Vì sao chú lừa lại thoát ra khỏi cái giếng?
A. Chú biết giũ sạch đất trên người để không bị chôn vùi.
B. Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên đất ông chủ đổ xuống
B. Chú Lừa tìm cách giẫm lên chỗ đất có sẵn trong giếng để thoát ra.
C. Ông chủ sốt ruột cứu chú lừa thoát ra khỏi cái giếng để không bị chôn
vùi.
Câu 8.(0,5 điểm) Tính cách nào thể hiện đúng nhất về chú lừa?
A. Yếu đuối.
B. Nhút nhát, sợ chết.
C. Khôn ngoan, thông minh.
D. Nóng vội nhưng dũng cảm.
Câu 9.(1,0 điểm) Hãy chỉ ra sự khác nhau trong quyết định của người nông
dân và con lừa?
Câu 10 .(1,0 điểm) Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Tình bạn có ý nghĩa quan trọng trong cuộc đời mỗi con
người.? Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về về ý kiến trên.
......................Hết...................
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
TRƯỜNG PTDTBT THCS SỦNG TRÁI
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn 7
Năm học: 2022 – 2023
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
( Gồm 02 trang)
Nội dung
ĐỌC HIỂU
C
D
B
C
D
A
B
C
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
- HS nêu được :
- Người nông dân: Lúc đầu định giúp con lừa ra khỏi giếng,
nhưng sau nghĩ lừa già và cái giếng cũng cần được lấp. Vì thế,
nhanh chóng buông xuôi, bỏ cuộc.
- Con lừa: Lúc đầu kêu la thảm thiết muốn thoát khỏi giếng
nhưng rồi đã khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi
lấp nó để tự giúp nó thoát ra khỏi cái giếng.
Bài học rút ra:
1,0
VD: Trong bất cứ hoàn cảnh (khó khăn, thử thách nào trong
cuộc sông), sự hi vọng, dũng cảm, nỗ lực sẽ đem đến cho chúng
ta sức mạnh vì:
- Hi vọng giúp chúng ta có tinh thần lạc quan, xóa đi mệt mỏi.
- Giúp chúng ta tìm ra cách giải quyết, là động lực giúp chúng ta
vượt quan những khó khăn, thử thách…
Hoặc: Sự ứng biến trong mọi hoàn cảnh…
Viết
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời 0,25
sống
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: suy nghĩ của em về tình bạn
0,25
c. Nêu ý kiến, quan điểm của bản thân.
2,5
HS trình bày ý kiến của mình về tình bạn theo những cách khác
nhau nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giải thích: Thế nào là tình bạn?
-Biểu hiện của tình bạn: Quan tâm, giúp đỡ, an ủi, động viên..
- Giá trị của tình bạn: gắn kết người với người trong tình thân ái,
giúp ta hoàn thiện bản thân, làm cho cuộc sống thú vị và ý nghĩa
hơn..
- Bài học về việc xây dựng và bảo vệ tình bạn.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ,
dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục
HƯỚNG DẪN CHẤM THEO THANG ĐIỂM – RUBRICH
0,5
0,5
Điểm 9 - 10 - Trả lời đúng chính xác các câu phần tự luận
- Biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn (Văn nghị luận).
- Bài làm sạch sẽ, trình bày khoa học hợp lí, đúng và đủ trọng tâm
Điểm 7- 8 - Trình bày tương đối đủ các ý cơ bản như trên , còn một số nội
dung thiếu như làm đáp án sai về câu trắc nghiệm
Điểm 5 – 6 - Trình bày và diễn đạt tương đối tốt, có thể mắc một số lỗi về
Điểm 3 – 4
Điểm 1 – 2
chính tả, diễn đạt, bài viết có cảm xúc, chọn sai đáp án trắc nghiệm
- Vận dụng kiến thức để làm bài văn biểu cảm chưa tốt, nhiều đoạn
nghị luận thiên sang kể lan man, lủng củng, mắc nhiều lỗi chính tả,
diễn đạt .chọn sai đáp án phần trắc nghiệm
- Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, chưa biết vận dụng kiến thức để
làm bài văn nghị luận, nhiều đoạn kể lan man, lủng củng, mắc
nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. chọn sai đáp án phần trắc nghiệm
- Điểm 0,75 Trả lời được 3/4 theo hướng dẫn.
- Điểm 0,5 Trả lời theo hướng dẫn.
- Điểm 0,25 Trả lời được 1/2 theo hướng dẫn.
- Điểm 0
Bỏ giấy trắng
..................................................................
 








Các ý kiến mới nhất