Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 19

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:56' 11-04-2025
Dung lượng: 52.1 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
BÀI 50: HÌNH TAM GIÁC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm về hình dạng (đặc điểm theo góc) của các hình tam giác (tam
giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, tam giác đều).
- Nhận biết được tam giác đều (các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau và đều bằng 60°).
- Phát triển các NL toán học như: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ
toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng.

- HS quan sát và nêu tên:

- GV mời HS gọi tên các đỉnh, cạnh và góc + Các đỉnh: đỉnh A, B, C
của tam giác.

+ Các cạnh: AB, BC, CA
+ Các góc: góc đỉnh A, cạnh AB và AC;
góc đỉnh B. cạnh BA và BC; góc đỉnh C,

- GV giới thiệu baì mới.

cạnh CA và CB.

B. Nhận biết tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, tam giác đều
*Mục tiêu:
- Nhận biết tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, tam giác đều.
* Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV sử dụng các nhóm chuyên: Chia lớp - HS thảo luận theo các nhóm 4.
thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
tìm hiểu một loại tam giác khác nhau, VD:
Nhóm 1: Tam giác nhọn
Nhóm 2: Tam giác tù
Nhóm 3: Tam giác vuông
Nhóm 4: Tam giác đều
- GV sử dụng các nhóm mảnh ghép, cho HS
thảo luận, chia sẻ về đặc điểm của các loại
tam giác.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, báo cáo - Đại diện các nhóm chia sẻ, các bạn còn lại
trước lớp.

lắng nghe.

- GV tổng kết, nhận xét.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hiện đúng các bài tập nhận biết các loại tam giác.
Bài 1:
a) GV cho HS hoạt động cá nhân, quan sát - HS hoạt động cá nhân, nêu tên ba góc, ba
từng hình, nêu tên ba góc, ba cạnh, ba đỉnh cạnh, ba đỉnh.
của mỗi hình tam giác.
b) Mời hai HS lên bảng nêu và chỉ cho cả lớp - 2 HS lên bảng nêu, HS khác lắng nghe.
thấy đâu là tam giác nhọn, tam giác tù, tam
giác vuông.
- Mời HS làm bài vào vở rồi chia sẻ với bạn - HS làm vào vở.
bên cạnh cùng kiểm tra kết quả.
- GV tổng kết, tuyên dương HS.
Bài 2:
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc yêu cầu đầu bài.

- HS đọc yêu cầu đầu bài.

- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: một - HS làm việc nhóm đôi.
bạn hỏi, một bạn trả lời.
- Mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Em nhớ nhất điều gì trong tiết học vừa rồi?

- HS trả lời.

- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 50: HÌNH TAM GIÁC (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và vẽ được đường cao của tam giác.
- Phát triển các NL toán học như: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ
toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.

2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia trò chơi.
điện: Lần lượt cho HS nêu các đồ vật trong
cuộc sống hàng ngày có hình tam giác mà em
biết.
- GV giới thiệu bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu:
- Nhận biết và vẽ được được cao của hình tam giác.
- GV chiếu tam giác ABC, mời HS quan sát - HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
và nêu câu hỏi:
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?

- HS trả lời.

+ 2 đoạn thẳng AH và BC tạo thành góc bao
nhiêu độ?
- GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nếu: Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy, AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC.
+ Độ dài AH là chiều cao.
- GV mời HS quan sát và mô tả đặc điểm của - HS mô tả đặc điểm.
đường cao AH: Vuông góc với đáy BC, bắt
đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC.
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn
thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương
ứng gọi là đường cao của hình tam giác và
độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của

hình tam giác.
- GV mời HS quan sát, thảo luận về hình tam
giác có đường cao CI và BK, nêu các đường - HS thảo luận nhóm đôi.
cao tương ứng với các đáy.
- Mời 2 HS lên nêu trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- 2 HS nêu, các HS khác lắng nghe.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Bài 3:

- HS đọc yêu cầu đầu bài.

- Mời HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV mời 1 HS nói theo mẫu.
- GV mời HS nói nối tiếp. Mỗi HS nói một - HS nói nối tiếp.
hình.
- GV mời HS nhận xét.

- HS nhận xét.

- GV nhận xét, tổng kết.
Bài 4:
- GV cho HS thực hành vẽ vào vở bài tập, làm - HS thực hành vẽ.
việc cá nhân. Mời 3 HS lên bảng vẽ.
- Mời HS nêu đường cao, đáy của hình tam
giác.
- GV mời các HS khác nhận xét.

- HS nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 5:
- GV cho HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở bài tập.
- GV cho HS chia sẻ bài làm bằng nhóm đôi.
- Mời 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các HS chia sẻ trước lớp, những HS khác
lắng nghe.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV cho HS quan sát và lên bảng chỉ ra hình

- HS thực hành.

ảnh của tam giác trong mỗi hình.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 52: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính diện tích hình tam giác và vận dụng được còng thức tính diện tích hình tam
giác trong một so tinh huống cụ thê có liên quan.
- Thông qua việc tính diện tích hĩnh tam giác và thực hành, vận dụng đe giãi quyết vấn đề
trong một số tình huống cụ the có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL giai quyết vân
đe toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sừ dụng ngôn ngừ toán học đè diễn tà cách tính, trao dôi, chia sẻ nhỏm,
HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
- 2 hình tam giác băng nhau, cở to, băng bìa đê dính bàng.
- Báng phụ vẽ sẵn hình chữ nhật được khai triển từ hình tam giác đã có.

2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Mỗi nhóm (2 em) chuân bị 2 hình tam giác băng nhau, cờ nhở, bàng bìa (giấy); keo cắt
giấy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV chiếu hình vẽ trong sách giáo khoa lên

- HS quan sát, suy nghĩ.

trên máy chiếu. Yêu cầu HS quan sát, thảo luận
nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Để tính được diện
tích hình tam giác ABC ta làm thế nào? Biết
rằng mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2.
- GV mời HS nêu cách làm của mình.

- HS nêu cách làm: có thể tính tổng số

- GV gợi ý: Ngoài cách đem số ô vuông như ô vuông được phủ kín hình tam giác
trên, còn cách nào tính diện tích hình tam giác ABC.
ABC thuận tiện hơn không?

- HS nêu ý kiến.

- GV móc nối, giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu:
- Biết cách tính diện tích hình tam giác và vận dụng được còng thức tính diện tích hình
tam giác trong một so tinh huống cụ thê có liên quan.
- GV tổ chức cho HS thực hiện các thao tác sau:
a) Cắt và ghép hình
+ Mỗi nhóm HS lấy ra 1 hình tam giác - HS thực hiện theo HD của GV.
ABC đã vẽ đường cao AH (như mô tả trong
SGK roi cắt theo đường cao đó. Có thê đánh số
(1), (2) với các phần được cắt ra.
+ Ghép 3 hình có trong tay (gồm 1 hình
tam giác to và 2 phần hình tam giác vừa được
cắt ra) thành 1 hình chữ nhật BCDE (xem

SGK).
+ GV thống nhất cách cắt ghép bằng cách
biêu diễn thao tác trên bằng.
b) So sánh, đối chiếu các yêu tô hình học

- HS kể tên.

+ Kể tên chiều dài, chiều rộng của hình chữ
nhật BCDE? Chiều dài BC, chiều rộng CD.
+ Kê tên đáy và chiêu cao cua tam giác
ABC? Đáy BC, chiêu cao AH.

- HS so sánh: + Chiều dài hình chừ nhật

- GV yêu cầu HS so sánh chiều dài hình chữ = Độ dài đáy hình tam giác. Chiêu rộng
nhật với độ dài dáy tam giác; chiều rộng hình hình chừ nhật = Chiêu cao hình tam
chừ nhật với chiều cao tam giác.

giác.

Nhận xét: + Chiều dài hình chừ nhật = Độ
dài đáy hình tam giác. Chiêu rộng hình chừ nhật
= Chiêu cao hình tam giác.
- GV hỏi: Có nhận xét gì về moi quan hệ giừa
diện lích hình chữ nhật BCDE và diện tích hình
tam giác ABC?
Nhận xét: Diện tích hình chừ nhật BCDE - HS nhận xét: Diện tích hình chừ nhật
gắp hai lần diện tích hình tam giác ABC, vì diện BCDE gắp hai lần diện tích hình tam
tích hình chừ nhật BCDE bằng tông diện tích giác ABC, vì diện tích hình chừ nhật
cua hình (1), hình (2) và tam giác ABC. Mà BCDE bằng tông diện tích cua hình (1),
diện tích hình tam giác ABC lại bang diện tích hình (2) và tam giác ABC. Mà diện tích
hình (1) + diện tích hình (2).

hình tam giác ABC lại bang diện tích

c) Nhận biết công thức tính diện tích hình tam hình (1) + diện tích hình (2).
giác.
+ Diện tích hình chữ nhật BCDE là: BC X
CD = 6 X 4 = 24 (cm2)
+ Diện tích hình tam giác ABC bằng diện
tích hình chừ nhật BCDE.
Nên: Diện tích hình tam giác ABC bằng =
(6x4) : 2 = 12 (cm2).

+ Vậy muôn tính diện tích hình tam giác ta
làm thê nào?

- HS phát biểu: Muôn tinh diện tích
hình tam giác, ta lây độ dài đáy nhàn
với chiêu cao tương ứng (cùng một dơn

- GV chốt: Muôn tinh diện tích hình tam giác, vị do) rồi chia cho 2.
ta lây độ dài đáy nhàn với chiêu cao tương ứng - HS lắng nghe.
(cùng một dơn vị do) rồi chia cho 2.
- Công thức: S =

a ×h
, trong đó:
2

+ a là độ dài đáy, h là chiều cao, S là điện tích
tam giác.
- GV mời 3-4 HS nhắc lại.

- HS nhắc lại.

C. Hoạt động thực hành, luyện tập (8 phút)
*Mục tiêu
- Vận dụng quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác vào giải các bài toán.
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu đầu bài.

- HS đọc yêu cầu đầu bài.

- GV cho HS làm bài vào vở, mời 3 HS lên - HS làm bài.
bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một hình.
- GV mời HS chia sẻ bài làm trước lớp, các HS - HS thực hiện.
khác lắng nghe, góp ý.
- GV tổng kết, nhận xét.
D. Dặn dò, củng cố (2 phút)
- Tiết học hôm nay em học được điều gì?

- HS phát biểu.

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ công thức, quy tắc
tính diện tích hình tam giác.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

BÀI 52: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính diện tích hình tam giác và vận dụng được còng thức tính diện tích hình tam
giác trong một so tinh huống cụ thê có liên quan.
- Thông qua việc tính diện tích hĩnh tam giác và thực hành, vận dụng đe giãi quyết vấn đề
trong một số tình huống cụ the có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL giai quyết vân
đe toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sừ dụng ngôn ngừ toán học đè diễn tà cách tính, trao dôi, chia sẻ nhỏm,
HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV tổ chức chơi trò chơi: Hộp quà bí mật.
Lần lượt HS chọn hộp quà để mở ra. Mỗi hộp
sẽ có các hình tam giác khác nhau, mời HS nếu
đường cao và đáy tương ứng.

- HS tham gia trò chơi.

- GV móc nối, giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành luyện tập
*Mục tiêu:
- Biết cách tính diện tích hình tam giác và vận dụng được còng thức tính diện tích hình
tam giác trong một số tinh huống cụ thê có liên quan.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc yêu cầu đầu bài.

- GV cho HS làm bài tập vào vở bài tập.

- HS làm bài.

- GV mời HS báo cáo kết quả theo hình thức - HS báo cáo nối tiếp. Các HS lắng
nối tiếp, mỗi bạn nêu 1 hình.

nghe.

- GV hỏi: Khi độ dài đáy và đường cao không
cùng một đơn vị đo ta làm thế nào?

- HS trả lời: ta cần đổi đơn vị đo trước

- GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương HS.

khi thực hành tính.

Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi, mời 2 - HS đọc yêu cầu đầu bài.
nhóm thực hiện vào bảng phụ.

- HS thảo luận, thực hiện bài tập.

- GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo.
- GV hỏi HS: Đường cao của tam giác vuông - Các nhóm lên báo cáo.
trong bài tập này có điều gì đặc biệt?

- HS trả lời: hai cạnh của tam giác

- GV lưu ý cho HS về cách tính diện tích của vuông là chiều cao và đáy tương ứng.
tam giác vuông.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tổng kết.
Bài 4:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm
ra cách giải.
- GV mời các nhóm báo cáo.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý.

- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo.

- GV hỏi mở rộng:
+ Đây là tam giác gì?
+ Đường cao của tam giác này có điều gì đặc

- HS trả lời:

biệt?
+ Ta có thể có mấy cách tính diện tích tam giác

+ Đây là tam giác tù.
+ Đường cao nằm ngoài tam giác.

này?

+ Ta có thể tính bằng 2 cách đó là: đếm
số ô vuông hoặc đi tìm đường cao, đáy
- GV tổng kết: Công thức tính diện tích cùa tương ứng và tính bằng công thức tính
diện tích tam giác đã học.
hình tam giác luôn đủng trong cá trường hợp
+ Một HS lên chỉ và nêu rõ vì sao lại
hình lam giác là lam giác tù.
như vậy.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động vận dụng
+ Mời HS chỉ rõ đáy của tam giác trên.

*Mục tiêu
- Vận dụng quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác vào giải các bài toán thực tế.
Bài 5:
- GV mời HS đọc yêu cầu đầu bài.

- HS đọc yêu cầu đầu bài.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở bài - HS làm bài.
tập.
- Mời 1-2 HS báo cáo kết quả bài làm.

- HS thực hiện.
Bài giải
Điện tích tờ giấy hình vuông có cạnh
20 cm là:
20x20 = 400 (cm2)
Diện tích giấy đê làm miệng là:

- GV nhận xét, tổng kết.

3 X 12 = 36 (cm2)

Diện tích giấy dè làm hai mắt là:
(8 X 8): 2 X 2 = 64 (cm2)
Tông diện tích giây đê làm mat và
miệng là:
36 + 64= 100 (cm2)
Diện tích phản còn lại của tờ giấy là:
400-100 = 300 (cm2)
Dáp số: 300 cm2.
D. Dặn dò, củng cố (2 phút)

- Qua bãi học hỏm nay, các cm biết thêm được - HS phát biểu.
điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý nhừng gì?
- Liên hệ vè nhà, em hãy tìm tình huông thực tê
liên quan đến bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

BÀI 53: HÌNH THANG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình thang và một số yếu tố (đặc điểm) cùa hình thang. Thực hành vẽ hình
thang trong một sô trường hợp đơn gian.
- Phát triển các NL toán học: Giãi quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
- Mô hình lắp ghép cái thang.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV chiếu các hình ảnh có hình thanh xuất - HS quan sát, suy nghĩ.
hiện gần gũi trong cuộc sống. Yêu cầu HS quan
sát.
- Mời HS lên bảng chỉ ra và nêu những ứng
dụng của những đồ vật này.
- GV móc nối, giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu:

- Một số HS lên bảng chỉ rõ và nêu.

- Nhận biết được hình thang và một số yếu tố (đặc điểm) cùa hình thang. Thực hành vẽ
hình thang trong một sô trường hợp đơn gian.
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép cái
thang và từng hình vẽ biểu diễn trong SGK. GV
đặt câu hoi gợi ý để HS hình thành biêu tượng - HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
về hình thang.
+ Hình trên có mấy đỉnh? Mấy cạnh? Mấy góc?
+ Hình trên có các cạnh nào đăc biệt? Có 2
cạnh nào song song?
- GV nhận xét, tổng kết: Hình thang là hình tứ
giác có một cặp cạnh đối diện song song. Hình
thang có một cặp cạnh đối diện song song với
nhau gọi là hai cạnh đáy. Có đáy nhỏ và đáy lớn
và hai cạnh bên.
- GV hỏi: Theo em, Trong hình thang ABCD, - HS trả lời: AH là chiều cao của hình
AH có vai trò gì? Vì sao em dự đoán như vậy?

thang ABCD. AH vuông góc với hai

- GV nhận xét, tổng kết.

đáy AB và DC.

- GV mời 2-3 HS lên bảng chỉ vào hình thanhg - HS lên bảng chỉ.
và nhắc lại đặc điểm.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (8 phút)
*Mục tiêu
- Vận dụng quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác vào giải các bài toán.
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu đầu bài.

- HS đọc yêu cầu đầu bài.

- GV cho HS quan sát hình vẽ ở BT 1. Thảo - HS thảo luận nhóm đôi.
luận nhóm đôi: Cân cứ vào đặc diem cua hình
thang đà dược tim hiểu ờ trên đè lựa chọn hình
nào là hình thang và chi ra cặp cạnh đáy, cặp
cạnh bên cua mồi hình thang đó.
- GV mời 2-3 nhóm báo cáo.
Lưu ý: HS đà học một sô hình hình học

- HS thực hiện.

như: hình tam giác, hình chừ nhật, hình vuông,
hình bình hành, hình thang. Tuy nhiên, ờ tiêu
học chưa giới thiệu việc phân loại theo lính
chất, dặc diêm cúa hình (phân loại logic). Vi
vậy, GV chưa cân sư dụng diễn dạt như “Hình
vuông cùng là hình chừ nhật”, “Hình bình hành
cùng là hình thang”.
- GV tổng kết, nhận xét.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đầu bài.

- HS đọc yêu cầu.

- GV cho HS làm bài tập vào vở bài tập.

- HS làm bài.

+ Xác định chiều cao cùa mồi hình thang.
+ Đo chiều cao cùa mồi hình thang.
- Sau khi HS làm xong, GV cho HS chia sẻ bài - HS chia sẻ với bạn bên cạnh.
làm với bạn bên cạnh: một bạn hỏi, một bạn trả
lời.
- GV mời 1-2 nhóm báo cáo trước lớp.

- 1 – 2 nhóm báo cáo trước lớp.

Lưu ý: GV cho lớp nhận xét và lưu ý hình thang
ờ câu b) có dường cao trùng với một cạnh ben.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
a) Nhận biết về hình thang vuông.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi.
+ Hình thang ABCD có những góc nào là góc
vuông?
+ Cạnh bên nào vuông góc với đáy?
- GV nêu nhận xét, tông kết: Hình thang có
một cạnh bên vuông góc với hai đáy gọi là hình
thang vuông.
- GV mời 2-3 HS nhắc lại.
- GV cho HS chỉ ra hình thang vuông trong các

- HS lắng nghe, nhắc lại.

hình ở ý b.
- GV mời 2-3 HS báo cáo bài của mình.

- HS thực hiện.

- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Dặn dò, củng cố (2 phút)
- Tiết học hôm nay em học được điều gì?

- HS phát biểu.

- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu tính ứng dụng của
hình thang trong cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến