Toán 5.TUẦN 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:27' 10-04-2025
Dung lượng: 143.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:27' 10-04-2025
Dung lượng: 143.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31
BÀI : MỘT SỐ CÁCH BIỂU DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Củng cố nhận biết về các công cụ biểu diễn số liệu thống kê đã được học.
- Bước đầu biết sử dụng hợp lí các công cụ nói trên để biểu diễn số liệu thống kê
- Phát triển năng lực toán học: tính toán, ….
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
* TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Trò chơi khởi động: “Thu hoạch cà
rốt” (HS đã chuẩn bị và ghi cân nặng và chiều
cao của mình vào các củ cà rốt; HS tiến hành
chơi bằng cách xếp vào giỏ cân nặng và giỏ
chiều cao)
HS tham gia trò chơi hào hứng, sôi nổi
GV phổ biến trò chơi, luật chơi và thời gian
chơi
VD:
Chiều cao: 120 cm; 135cm; 140cm; …
Cân nặng: 30kg, 25kg, 28kg, 40kg, ….
HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
HS lắng nghe
GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Hoạt động kết nối:
Thông qua trò chơi chúng ta đã sắp xếp đúng
1
chiều cao, cân nặng của các thành viên trong
lớp mình, vậy có cách biểu diễn nào khác như
cách mình vừa làm không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài đọc này nhé!
GV ghi tên bài: MỘT SỐ CÁCH BIỂU
DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát và đọc tranh khởi động.
HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
-HS đọc số liệu thống kê về số đo chiều
cao và cân nặng của ba bạn Ánh, Bình,
Cường. Cụ thể:
+ Ánh cao 138,6cm; cân nặng 31,9kg.
+ Bình cao 141cm; cân nặng 34kg.
+ Cường cao 137,5cm; cân nặng 30,6kg.
-Sắp xếp thành dãy số liệu như trò chơi
+ Có những cách biểu diễn nào ?
khởi động.
a) HS tiến hành sắp xếp
a) Biểu diễn số đo chiều cao và cân nặng - Dãy số liệu thống kê về số đo chiều cao
của ba bạn bằng dãy số liệu thống kê của ba bạn:
(giống trò chơi khởi động)
138,6cm ; 141cm ; 137,5cm
-Dãy số liệu thống kê về số đo cân nặng
của ba bạn:
31,9kg ; 34kg ; 30,6kg.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý: Sắp xếp
theo dãy số liệu thống kê không nhất thiết phải
theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. + Sắp xếp theo bảng số liệu thống kê.
+ Ngoài cách vừa rồi còn cách nào khác -HS quan sát bảng số liệu thống kê.
không?
-GV giới thiệu bảng số liệu thống kê
Chiều cao
Cân nặng
Ánh
138,6cm
31,9kg
Bình
141cm
34kg
Cường
137,5cm
30,6kg
( Bảng số liệu phải trình bày đầy đủ thông tin
và số liệu cần thể hiện: tên, cân nặng, chiều
cao. Sắp xếp thông tin theo đúng hàng và -HS lưu ý
đúng cột.)
-GV lưu ý: Lựa chọn cách biểu diễn số liệu
thống kê hợp lí giúp cho việc ghi chép, phân + VD: Sắp xếp HS đi học muộn, HS đạt
điểm cao, số lượng xe đạp ở trường, ….
loại, so sánh các số liệu sẽ dễ dàng hơn.
2
+ Những trường hợp nào có thể sử dụng cách
biểu diễn số liệu thống kê?
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
Bài 1: Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy, Nhật
Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông Hồng)
lần lượt là 1230m, 3084m,3778m, 3900m.
Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành bảng
thống kê sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
-GV quan sát, hỗ trợ HS
HS đọc đề và yêu cầu của bài.
+ Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy,
Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông
Hồng) lần lượt là 1230m, 3084m,3778m,
3900m
+ Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành
bảng thống kê
-HS TLN4 và hoàn thành bảng thống kê
Tên
Chương Thanh Vĩnh Nhật
Dương Trì
Tụy
Tân
Chiều 1230
3084 3778 3900
dài
(m)
-Đại diện nhóm trình bày (Tên bảng thống
kê, những thông tin trong bảng)
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-HS lắng nghe.
-HS quan sát.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu hình ảnh của 4 cây cầu bắc
qua sông Hồng.
-HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài
Bài 2: Khảo sát học sinh khối Năm của một
trường tiểu học về phương tiện đến trường thu
được kết quả như ở bảng sau:
Phương tiện đến trường của học sinh khối
Năm
Phương
Đi bộ
Xe đạp
Xe ô tô
tiện
Số
60
50
25
học sinh
+ Bài toán cho biết các loại phương tiện
+ Bài toán cho biết gì?
đến trường của học sinh khối Năm. Trong
đó: đi bộ 60 HS, xe đạp 50 HS, xe ô tô 60
HS.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Bài toán yêu cầu: hoàn thành biểu đồ cột
và trả lời câu hỏi.
a) Hoàn thành biểu đồ cột (HS làm vở bài -HS hoàn thành vào vở bài tập
3
tập)
-GV giới thiệu biểu đồ cột ( gồm cột ngang
chỉ số học sinh, còn cột dọc là loại phương -HS lắng nghe và lưu ý về biểu đồ cột có
tiện. Mỗi cột biểu diễn số lượng mỗi phương đặc trưng gồm cột ngang và cột dọc.
tiện)
-Trình bày kết quả trước lớp
-HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có)
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
b) Trả lời câu hỏi
-HS chia sẻ nhóm 2 và trả lời câu hỏi
- Có bao nhiêu học sinh đi bộ đến trường?
+Có 60 học sinh đi bộ đến trường.
- Số học sinh đến trường nhiều hơn số học +Học sinh đến trường nhiều hơn học sinh
sinh đi học bằng xe ô tô là bao nhiêu em?
đi học bằng xe ô tô là 35 em.
- Số học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn số học +Học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn học
sinh đi học bằng xe đạp là bao nhiêu em?
sinh đi học bằng xe đạp là 25 em.
- Có bao nhiêu học sinh được khảo sát?
+ Tổng số học sinh được khảo sát là 135
em.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
- Liên hệ ở lớp học, tổng hợp những phương -HS trình bày và thống kê số liệu.
tiện đi lại và số học sinh trong lớp.
-GV nhận xét, lưu ý học sinh khi tham gia -HS lắng nghe
giao thông.
* TIẾT 2
Bài 3: Số đo chiều rộng, chiều cao của một số
đồ vật được ghi trong hình vẽ sau:
a) Hãy lập dãy số liệu thống kê theo số đo -HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài:
chiều cao của các đồ vật: quả địa cầu, + Bài toán cho biết số đo chiều cao và
chiều rộng của một số đồ vật trong hình
giá sách, chân bàn.
vẽ.
b) Hãy lập dãy số liệu theo số đo chiều
rộng của các đồ vật: giá sách, mặt bàn, + Bài toán yêu cầu:
a) Hãy lập dãy số liệu thống kê theo
cửa sổ.
số đo chiều cao của các đồ vật: quả
địa cầu, giá sách, chân bàn.
b) Hãy lập dãy số liệu theo số đo
-GV hỗ trợ, giúp đỡ các nhóm
chiều rộng của các đồ vật: giá sách,
mặt bàn, cửa sổ.
-HS TLN4 và hoàn thành vào phiếu thảo
luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
a) số liệu thống kê theo số đo chiều cao
của các đồ vật: quả địa cầu, giá sách, chân
4
bàn.
+ quả địa cầu cao: 420mm
+ giá sách cao: 225cm
+ chân bàn cao: 75cm
b) số liệu theo số đo chiều rộng của các đồ
vật: giá sách, mặt bàn, cửa sổ.
+ Giá sách rộng: 142cm
+ Mặt bàn rộng: 0,8m
+ Cửa sổ rộng: 120cm
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV lưu ý HS về đơn vị đo của các đồ vật.
- HS lắng nghe
Bài 4: Khảo sát việc sử dụng thời gian trong -HS nhận xét, bổ sung
một ngày của một học sinh 10 tuổi thu được
-HS lắng nghe
kết quả như sau:
-Học trên lớp: 6 giờ
-HS đọc đề và phân tích yêu cầu
-Ăn: 2 giờ
+ Bài toán cho biết việc sử dụng thời
- Ngủ: 10 giờ
gian của học sinh 10 tuổi
- Hoạt động ngoại khóa: 1 giờ
- Hoạt động khác: 5 giờ
a) Hoàn thành bảng
b) Hoàn thành biểu đồ
+ Yêu cầu hoàn thành bảng và biểu đồ
* Trò chơi: Ai nhanh tay (Gồm 4 nhóm, mỗi
nhóm có 5 bạn. 2 nhóm hoàn thành ý a, 2
nhóm hoàn thành ý b. nhóm nào nhanh hơn sẽ
giành chiến thắng, cả lớp cổ vũ)
-GV phổ biến luật chơi, thời gian chơi.
a) Hoàn thành bảng
b) Hoàn thành biểu đồ
-HS tham gia sôi nổi, hào hứng
-Đại diện nhóm trình bày
-GV nhận xét, tuyên dương và chốt kết quả.
-HS nhận xét, bổ sung
Bài 5: Đọc thông tin sau:
-HS lắng nghe và hoàn thành vào vở
Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu (ước tính đạt) bài tập.
6,15 triệu tấn gạo. Thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ.
Biểu đồ hình quạt tròn ở hình dưới đây biểu -HS đọc thông tin
diễn khối lượng xuất khẩu của mỗi loại gạo
trong tổng số gạo xuất khẩu (tính theo tỉ số
phần trăm).
-GV giới thiệu về biểu đồ hình quạt cho HS,
sử dụng tỉ số phần trăm.
5
+ HS quan sát và trình bày những hiểu
biết của mình về biểu đồ hình quạt
tròn: VD: gồm các số liệu, thông tin,
tính theo tỉ số phần trăm,…
+ HS đọc số liệu thống kê từ thông tin
trong bài: Năm 2020, Việt Nam xuất
khẩu (ước tính đạt) 6,15 triệu tấn gạo,
thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ.
+Gạo trắng: 45,2%
+ Gạo nếp: 9%
-GV hỗ trợ HS
+ Gạo thơm: 26,8%
+Gạo khác: 19%.
-HS nhận xét, nêu một số ý kiến để
cùng thảo luận: (hỏi-đáp)
+ Loại gạo nào được xuất khẩu nhiều
nhất?
+ Loại gạo nào được xuất khẩu ít
nhất?
-GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu hình ảnh xuất khẩu gạo và một
số loại gạo ở nước ta.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
Bài 6: Hãy thu thập số liệu của các bạn trong
tổ em về một trong các thông tin sau: chiều
cao, cân nặng, thời gian chơi thể thao trong
tuần,… rồi lựa chọn cách biểu diễn số liệu
thống kê đó.
+ Có những cách biểu diễn số liệu thống kê
nào?
-GV hỗ trợ, quan sát
+ Gạo trắng xuất khẩu nhiều hơn gạo
nếp bao nhiêu phần trăm?
+ Gạo nếp xuất khẩu ít hơn gạo thơm
bao nhiêu phần trăm?
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
+ Biểu đồ cột, bảng số liệu, dãy số
liệu,…
- Thực hiện chia sẻ nhóm đôi
-GV nhận xét, tuyên dương
- 4-5HS trình bày kết quả thu thập
6
- Em biết được điều gì sau khi học bài đọc được bằng : bảng, biểu đồ cột,…
hôm nay?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích -HS nhận xét, bổ sung
cực của HS.
-HS lắng nghe.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
-HS chia sẻ những suy nghĩ của mình.
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem lại bài mới -HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
học và chuẩn bị cho bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
7
BÀI : MÔ TẢ SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT KẾT QUẢ CÓ THỂ XẢY RA
TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Phát triển năng lực
- Thực hành kiểm đếm số lần lặp lại của một số kết quả có thẻ xảy ra trong một số trò
chơi đơn giản và viết tỉ số so sánh số lần xuất hiện của kết quả xảy ra và tổng số lần thực
hiện trò chơi.
- Áp dụng vào các trò chơi thực tế trong cuộc sống.
1.2. Phát triển năng lực toán học
- Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm
kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được kết
quả của việc quan sát.
– Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.
– Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được
chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi: Đổ xúc xắc (Chia lớp thành 4
nhóm, mỗi nhóm có 1 xúc xắc và tiến hành đổ
xúc xắc 10 lần và ghi lại kết quả )
- GV hướng dẫn luật chơi và thời gian chơi.
+ GV phổ biến trò chơi, luật chơi và cách chơi
-GV hỗ trợ, quan sát và giúp đỡ
8
-HS lắng nghe và tham gia trò chơi
-Đại diện nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình và đưa ra nhận xét.
-Nhóm khác nhận xét và bổ sung
-GV nhận xét và tuyên dương. Lưu ý cho HS -HS lắng nghe
thấy được số lần lặp lại của một kết quả có thể
xảy ra trong một số trò chơi đổ xúc xắc
-Cùng nhau quan sát kết quả của nhóm 1 và -Cá nhân trả lời câu hỏi
trả lời câu hỏi
+ Đếm số lần xuất hiện mặt có số chấm chẵn + chấm chẵn gồm: 2,4,6.
+ Viết tỉ số để so sánh số lần xuất hiện mặt có
số chấm chẵn với tổng số lần đã gieo xúc sắc.
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương: ta có thể mô tả số -HS lắng nghe
lần lặp lại của một kết quả có thể xảy ra trong
trò chơi đổ xúc xắc. Lưu ý: tỉ số ta sẽ không
rút gọn để biểu thị rõ tiến trình thao tác mang
yếu tố xác suất.
-Giới thiệu bài: Qua trò chơi đổ xúc xắc chúng
ta có thể thấy 10 lần đổ liên tiếp có thể xảy ra
những kết quả giống và khác nhau. Vậy để mô
tả số lần lặp lại của một kết quả có thể xảy ra
trong trò chơi đơn giản thì ta làm như thế nào?
Cùng tìm hiểu qua bài ngày hôm nay nhé !
-GV ghi tên bài: Mô tả số lần lặp lại của một
kết quả có thể xảy ra trong một số trò chơi -HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
đơn giản.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH
Bài 1: Gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp,
-HS đọc yêu cầu và phân tích bài 1.
ta có kết quả như sau:
- Tiến hành thảo luận nhóm 2. Cùng nhau chia
Lần gieo
Kết quả gieo
sẻ
1
Mặt 2 chấm xuất hiện
2
Mặt 1 chấm xuất hiện
3
Mặt 6 chấm xuất hiện
4
Mặt 4 chấm xuất hiện
5
Mặt 4 chấm xuất hiện
6
Mặt 5 chấm xuất hiện
7
Mặt 3 chấm xuất hiện
8
Mặt 5 chấm xuất hiện
9
Mặt 1 chấm xuất hiện
10
Mặt 1 chấm xuất hiện
a) Hãy cho biết số lần xuất hiện mặt chẵn
sau 10 lần gieo xúc xắc
b) Viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt
chẵn và tổng số lần đã gieo xúc xắc
9
-Đại diện nhóm trình bày kết quả:
a) Có 4 lần xuất hiện mặt chẵn sau 10 lần
gieo xúc xắc là: Lần 1, lần 3, lần 4 và lần
5.
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn và
-GV nhận xét, tuyên dương cả lớp.
+ Lưu ý HS: Không rút gọn phân số về phân
số tối giản vì phân số phản ánh rõ tiến trình
tiến hành thao tác mang yếu tố xác suất.
TIẾT 2
Bài 2: Tung một đồng xu 5 lần liên tiếp, ta có
kết quả như bảng bên:
Lần tung
Kết quả tung
1
Xuất hiện mặt N
2
Xuất hiện mặt N
3
Xuất hiện mặt S
4
Xuất hiện mặt N
5
Xuất hiện mặt S
a) Viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N
và tổng số lần đã tung đồng xu.
b) Viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và
tổng số lần đã tung đồng xu.
- GV giới thiệu hình ảnh đồng xu cho HS quan
sát: Như vậy đồng xu có hai mặt nên chỉ có 2
kết quả xảy ra là xuất hiện mặt N hoặc xuất
hiện mặt S.
tổng số lần đã gieo xúc xắc là :
- HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
4
.
10
-HS đọc và phân tích yêu cầu bài 2
-HS quan sát.
- HS làm vào bảng con ý a và b
- HS giơ bảng
- 2-3 HS trình bày
a) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N
và tổng số lần đã tung đồng xu:
3
5
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và
tổng số lần đã tung đồng xu:
-GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS thử tung đồng xu.
Bài 3: Trò chơi “ Quay kim trên vòng tròn”
Quay kim trên vòng tròn 10 lần liên tiếp. Bạn
Thiên ghi lại kết quả như sau:
Lần quay Kim dừng ở phần hình tròn
1
Màu vàng
10
2
5
-HS nhận xét và bổ sung.
-HS lắng nghe.
-HS thử tung đồng xu.
- Đọc yêu cầu và phân tích bài 3
- Thảo luận nhóm 4 và hoàn thành vào
2
Màu xanh
3
Màu vàng
4
Màu đỏ
5
Màu vàng
6
Màu xanh
7
Màu đỏ
8
Màu vàng
9
Màu vàng
10
Màu xanh
a) Hãy cho biết số lần kim dừng ở phần
màu vàng, màu xanh, màu đỏ của hình
tròn.
b) Viết tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
màu vàng và tổng số lần đã quay kim.
c) Viết tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
màu đỏ và tổng số lần đã quay kim.
phiếu học tập của nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày
a) Số lần kim dừng ở phần màu vàng,
màu xanh, màu đỏ của hình tròn:
5,3,2
b) Tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
màu vàng và tổng số lần đã quay
kim:
5
10
c) Tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
màu đỏ và tổng số lần đã quay kim:
2
10
-GV nhận xét, tuyên dương.
-Cho HS chơi.
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS tiến hành chơi trò chơi “ Quay kim
trên vòng tròn”
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Vòng tròn gồm có ba màu: vàng, xanh,
Bài 4:
đỏ. Nên sẽ có ba kết quả xay ra. Chia lớp
a) Em và bạn nêu dự đoán của mình về số
thành 4 nhóm và chơi, ghi kết quả.
lần xuất hiện mặt S nếu mỗi người tung
một đồng xu 20 lần liên tiếp.
-HS đọc yêu cầu và phân tích
b) Lần lượt mỗi người tung đồng xu 20
-HS thảo luận nhóm 2 , tiến hành tung
lần liên tiếp, sử dụng vạch kiểm để
đồng xu và ghi kết quả.
kiểm đếm và ghi lại kết quả theo bảng
sau:
Mặt
Kiểm đếm
Kết quả
xuất hiện
Mặt N
Mặt S
-GV tuyên dương
11
* Củng cố, dặn dò
- Em biết được điều gì sau khi học bài đọc
hôm nay?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem lại bài mới
học và chuẩn bị cho bài mới.
-HS nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe
-HS chia sẻ suy nghĩ của mình và những
điều cần lưu ý trong bài hôm nay
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
12
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Phát triển năng lực
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các dãy số tự
nhiên, làm tròn các số tự nhiên, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, các số tự
nhiên, tính giá trị của biểu thức với số tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên để giải quyết vấn
đề gắn với cuộc sống.
1.2. Phát triển năng lực toán học
- Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm
kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được kết
quả của việc quan sát.
– Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.
– Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được
chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– Trò chơi: Hái táo (Hái táo vào rổ thích hợp - Học sinh chơi trò chơi theo
hướng dẫn của giáo viên.
với phép tính giữa viết và đọc các số tự nhiên)
-GV giới thiệu trò chơi, luật chơi, cách chơi
và thời gian chơi.
VD: Tám mươi ba triệu bốn trăm nghìn
13
83400000
Hai mươi mốt nghìn - 21000
-GV nhận xét, tuyên dương.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, chúng
ta đã cùng nhau ôn lại về số tự nhiên. Bài học hôm
nay chúng ta hãy cùng nhau ôn về số tự nhiên và
các phép tính với số tự nhiên nhé !
-GV ghi bảng : Ôn tập về số tự nhiên và các
phép tính với số tự nhiên.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV cho học sinh làm vào vở bài tập. 2 HS làm
bảng lớp.
-GV quan sát, hỗ trợ HS
-HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
-HS bình chọn nhóm thắng cuộc.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS ghi tên bài vào vở và đọc tên
bài nối tiếp.
-HS làm vào vở bài tập
-HS trình bày
a)
b) 83 400 000
21 00 000 000
c)Các số chẵn là: 731 986; 10 002
000
Các số lẻ là: 5 392 107, 699 540
001
d)700 807 = 7 000 000 + 800 + 7
200 123 460 = 200 000 000 + 100
000 + 20 000 + 3 000 + 400 + 60
e)
-HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét; tuyên dương.
-HS lắng nghe
* Trò chơi: Truyền điện ( lấy ví dụ về số chẵn, số + HS tham gia trò chơi
lẻ)
-GV nhận xét, tuyên dương và lưu ý HS về số tự -HS lắng nghe
nhiên
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu và phân tích.
a) > , < , =
b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
-Ta so sánh theo thứ tự từng hàng
- Nêu lại cách so sánh ?
cho đến hàng đơn vị cuối cùng.
- Thảo luận theo nhóm 4 làm vào
phiếu bài tập.
- Đại diện nhóm trình bày trước
lớp
-GV quan sát và giúp đỡ HS
14
a) 92 504 < 103 600
50 140 < 63 140
28 906 > 28 809
620 300 > 307 300
5 500 500 > 5 050 555
3 200 000 < 32 triệu
b) 606 060; 666 060; 6 066 060; 6
-GV nhận xét, tuyên dương
606 060.
+ Lưu ý HS: những lỗi thường gặp khi so sánh, -HS nhận xét, bổ sung
sắp xếp các số có nhiều chữ số.
-HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3
a) Lập các số có 8 chữ số, đọc và nêu giá trị
-HS đọc và phân tích yêu cầu bài
của từng chữ số trong số đó
b) Làm tròn số em vừa lập đến hàng chục 3
nghìn, hàng trăm nghìn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- Thảo luận theo nhóm 2, hỏi –
đáp.
- Trình bày trước lớp 2-3 nhóm
-GV nhận xét, cho HS nêu lại cách làm tròn số đến VD:
a) 82 050 000, 73 896 008, …
hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
b) 82 000 000, 74 000 000,…
*Củng cố - dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp các em biết thêm điều gì ? - HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương
- Học sinh về nhà áp dụng làm tròn số vào trong
cuộc sống.
-HS chia sẻ cảm nghĩ cá nhân
- Chuẩn bị cho tiết 2.
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
15
BÀI : MỘT SỐ CÁCH BIỂU DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Củng cố nhận biết về các công cụ biểu diễn số liệu thống kê đã được học.
- Bước đầu biết sử dụng hợp lí các công cụ nói trên để biểu diễn số liệu thống kê
- Phát triển năng lực toán học: tính toán, ….
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
* TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Trò chơi khởi động: “Thu hoạch cà
rốt” (HS đã chuẩn bị và ghi cân nặng và chiều
cao của mình vào các củ cà rốt; HS tiến hành
chơi bằng cách xếp vào giỏ cân nặng và giỏ
chiều cao)
HS tham gia trò chơi hào hứng, sôi nổi
GV phổ biến trò chơi, luật chơi và thời gian
chơi
VD:
Chiều cao: 120 cm; 135cm; 140cm; …
Cân nặng: 30kg, 25kg, 28kg, 40kg, ….
HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
HS lắng nghe
GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Hoạt động kết nối:
Thông qua trò chơi chúng ta đã sắp xếp đúng
1
chiều cao, cân nặng của các thành viên trong
lớp mình, vậy có cách biểu diễn nào khác như
cách mình vừa làm không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài đọc này nhé!
GV ghi tên bài: MỘT SỐ CÁCH BIỂU
DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát và đọc tranh khởi động.
HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
-HS đọc số liệu thống kê về số đo chiều
cao và cân nặng của ba bạn Ánh, Bình,
Cường. Cụ thể:
+ Ánh cao 138,6cm; cân nặng 31,9kg.
+ Bình cao 141cm; cân nặng 34kg.
+ Cường cao 137,5cm; cân nặng 30,6kg.
-Sắp xếp thành dãy số liệu như trò chơi
+ Có những cách biểu diễn nào ?
khởi động.
a) HS tiến hành sắp xếp
a) Biểu diễn số đo chiều cao và cân nặng - Dãy số liệu thống kê về số đo chiều cao
của ba bạn bằng dãy số liệu thống kê của ba bạn:
(giống trò chơi khởi động)
138,6cm ; 141cm ; 137,5cm
-Dãy số liệu thống kê về số đo cân nặng
của ba bạn:
31,9kg ; 34kg ; 30,6kg.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý: Sắp xếp
theo dãy số liệu thống kê không nhất thiết phải
theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. + Sắp xếp theo bảng số liệu thống kê.
+ Ngoài cách vừa rồi còn cách nào khác -HS quan sát bảng số liệu thống kê.
không?
-GV giới thiệu bảng số liệu thống kê
Chiều cao
Cân nặng
Ánh
138,6cm
31,9kg
Bình
141cm
34kg
Cường
137,5cm
30,6kg
( Bảng số liệu phải trình bày đầy đủ thông tin
và số liệu cần thể hiện: tên, cân nặng, chiều
cao. Sắp xếp thông tin theo đúng hàng và -HS lưu ý
đúng cột.)
-GV lưu ý: Lựa chọn cách biểu diễn số liệu
thống kê hợp lí giúp cho việc ghi chép, phân + VD: Sắp xếp HS đi học muộn, HS đạt
điểm cao, số lượng xe đạp ở trường, ….
loại, so sánh các số liệu sẽ dễ dàng hơn.
2
+ Những trường hợp nào có thể sử dụng cách
biểu diễn số liệu thống kê?
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
Bài 1: Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy, Nhật
Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông Hồng)
lần lượt là 1230m, 3084m,3778m, 3900m.
Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành bảng
thống kê sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
-GV quan sát, hỗ trợ HS
HS đọc đề và yêu cầu của bài.
+ Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy,
Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông
Hồng) lần lượt là 1230m, 3084m,3778m,
3900m
+ Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành
bảng thống kê
-HS TLN4 và hoàn thành bảng thống kê
Tên
Chương Thanh Vĩnh Nhật
Dương Trì
Tụy
Tân
Chiều 1230
3084 3778 3900
dài
(m)
-Đại diện nhóm trình bày (Tên bảng thống
kê, những thông tin trong bảng)
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-HS lắng nghe.
-HS quan sát.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu hình ảnh của 4 cây cầu bắc
qua sông Hồng.
-HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài
Bài 2: Khảo sát học sinh khối Năm của một
trường tiểu học về phương tiện đến trường thu
được kết quả như ở bảng sau:
Phương tiện đến trường của học sinh khối
Năm
Phương
Đi bộ
Xe đạp
Xe ô tô
tiện
Số
60
50
25
học sinh
+ Bài toán cho biết các loại phương tiện
+ Bài toán cho biết gì?
đến trường của học sinh khối Năm. Trong
đó: đi bộ 60 HS, xe đạp 50 HS, xe ô tô 60
HS.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Bài toán yêu cầu: hoàn thành biểu đồ cột
và trả lời câu hỏi.
a) Hoàn thành biểu đồ cột (HS làm vở bài -HS hoàn thành vào vở bài tập
3
tập)
-GV giới thiệu biểu đồ cột ( gồm cột ngang
chỉ số học sinh, còn cột dọc là loại phương -HS lắng nghe và lưu ý về biểu đồ cột có
tiện. Mỗi cột biểu diễn số lượng mỗi phương đặc trưng gồm cột ngang và cột dọc.
tiện)
-Trình bày kết quả trước lớp
-HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có)
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
b) Trả lời câu hỏi
-HS chia sẻ nhóm 2 và trả lời câu hỏi
- Có bao nhiêu học sinh đi bộ đến trường?
+Có 60 học sinh đi bộ đến trường.
- Số học sinh đến trường nhiều hơn số học +Học sinh đến trường nhiều hơn học sinh
sinh đi học bằng xe ô tô là bao nhiêu em?
đi học bằng xe ô tô là 35 em.
- Số học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn số học +Học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn học
sinh đi học bằng xe đạp là bao nhiêu em?
sinh đi học bằng xe đạp là 25 em.
- Có bao nhiêu học sinh được khảo sát?
+ Tổng số học sinh được khảo sát là 135
em.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
- Liên hệ ở lớp học, tổng hợp những phương -HS trình bày và thống kê số liệu.
tiện đi lại và số học sinh trong lớp.
-GV nhận xét, lưu ý học sinh khi tham gia -HS lắng nghe
giao thông.
* TIẾT 2
Bài 3: Số đo chiều rộng, chiều cao của một số
đồ vật được ghi trong hình vẽ sau:
a) Hãy lập dãy số liệu thống kê theo số đo -HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài:
chiều cao của các đồ vật: quả địa cầu, + Bài toán cho biết số đo chiều cao và
chiều rộng của một số đồ vật trong hình
giá sách, chân bàn.
vẽ.
b) Hãy lập dãy số liệu theo số đo chiều
rộng của các đồ vật: giá sách, mặt bàn, + Bài toán yêu cầu:
a) Hãy lập dãy số liệu thống kê theo
cửa sổ.
số đo chiều cao của các đồ vật: quả
địa cầu, giá sách, chân bàn.
b) Hãy lập dãy số liệu theo số đo
-GV hỗ trợ, giúp đỡ các nhóm
chiều rộng của các đồ vật: giá sách,
mặt bàn, cửa sổ.
-HS TLN4 và hoàn thành vào phiếu thảo
luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
a) số liệu thống kê theo số đo chiều cao
của các đồ vật: quả địa cầu, giá sách, chân
4
bàn.
+ quả địa cầu cao: 420mm
+ giá sách cao: 225cm
+ chân bàn cao: 75cm
b) số liệu theo số đo chiều rộng của các đồ
vật: giá sách, mặt bàn, cửa sổ.
+ Giá sách rộng: 142cm
+ Mặt bàn rộng: 0,8m
+ Cửa sổ rộng: 120cm
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV lưu ý HS về đơn vị đo của các đồ vật.
- HS lắng nghe
Bài 4: Khảo sát việc sử dụng thời gian trong -HS nhận xét, bổ sung
một ngày của một học sinh 10 tuổi thu được
-HS lắng nghe
kết quả như sau:
-Học trên lớp: 6 giờ
-HS đọc đề và phân tích yêu cầu
-Ăn: 2 giờ
+ Bài toán cho biết việc sử dụng thời
- Ngủ: 10 giờ
gian của học sinh 10 tuổi
- Hoạt động ngoại khóa: 1 giờ
- Hoạt động khác: 5 giờ
a) Hoàn thành bảng
b) Hoàn thành biểu đồ
+ Yêu cầu hoàn thành bảng và biểu đồ
* Trò chơi: Ai nhanh tay (Gồm 4 nhóm, mỗi
nhóm có 5 bạn. 2 nhóm hoàn thành ý a, 2
nhóm hoàn thành ý b. nhóm nào nhanh hơn sẽ
giành chiến thắng, cả lớp cổ vũ)
-GV phổ biến luật chơi, thời gian chơi.
a) Hoàn thành bảng
b) Hoàn thành biểu đồ
-HS tham gia sôi nổi, hào hứng
-Đại diện nhóm trình bày
-GV nhận xét, tuyên dương và chốt kết quả.
-HS nhận xét, bổ sung
Bài 5: Đọc thông tin sau:
-HS lắng nghe và hoàn thành vào vở
Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu (ước tính đạt) bài tập.
6,15 triệu tấn gạo. Thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ.
Biểu đồ hình quạt tròn ở hình dưới đây biểu -HS đọc thông tin
diễn khối lượng xuất khẩu của mỗi loại gạo
trong tổng số gạo xuất khẩu (tính theo tỉ số
phần trăm).
-GV giới thiệu về biểu đồ hình quạt cho HS,
sử dụng tỉ số phần trăm.
5
+ HS quan sát và trình bày những hiểu
biết của mình về biểu đồ hình quạt
tròn: VD: gồm các số liệu, thông tin,
tính theo tỉ số phần trăm,…
+ HS đọc số liệu thống kê từ thông tin
trong bài: Năm 2020, Việt Nam xuất
khẩu (ước tính đạt) 6,15 triệu tấn gạo,
thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ.
+Gạo trắng: 45,2%
+ Gạo nếp: 9%
-GV hỗ trợ HS
+ Gạo thơm: 26,8%
+Gạo khác: 19%.
-HS nhận xét, nêu một số ý kiến để
cùng thảo luận: (hỏi-đáp)
+ Loại gạo nào được xuất khẩu nhiều
nhất?
+ Loại gạo nào được xuất khẩu ít
nhất?
-GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu hình ảnh xuất khẩu gạo và một
số loại gạo ở nước ta.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
Bài 6: Hãy thu thập số liệu của các bạn trong
tổ em về một trong các thông tin sau: chiều
cao, cân nặng, thời gian chơi thể thao trong
tuần,… rồi lựa chọn cách biểu diễn số liệu
thống kê đó.
+ Có những cách biểu diễn số liệu thống kê
nào?
-GV hỗ trợ, quan sát
+ Gạo trắng xuất khẩu nhiều hơn gạo
nếp bao nhiêu phần trăm?
+ Gạo nếp xuất khẩu ít hơn gạo thơm
bao nhiêu phần trăm?
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
+ Biểu đồ cột, bảng số liệu, dãy số
liệu,…
- Thực hiện chia sẻ nhóm đôi
-GV nhận xét, tuyên dương
- 4-5HS trình bày kết quả thu thập
6
- Em biết được điều gì sau khi học bài đọc được bằng : bảng, biểu đồ cột,…
hôm nay?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích -HS nhận xét, bổ sung
cực của HS.
-HS lắng nghe.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
-HS chia sẻ những suy nghĩ của mình.
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem lại bài mới -HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
học và chuẩn bị cho bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
7
BÀI : MÔ TẢ SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT KẾT QUẢ CÓ THỂ XẢY RA
TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Phát triển năng lực
- Thực hành kiểm đếm số lần lặp lại của một số kết quả có thẻ xảy ra trong một số trò
chơi đơn giản và viết tỉ số so sánh số lần xuất hiện của kết quả xảy ra và tổng số lần thực
hiện trò chơi.
- Áp dụng vào các trò chơi thực tế trong cuộc sống.
1.2. Phát triển năng lực toán học
- Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm
kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được kết
quả của việc quan sát.
– Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.
– Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được
chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi: Đổ xúc xắc (Chia lớp thành 4
nhóm, mỗi nhóm có 1 xúc xắc và tiến hành đổ
xúc xắc 10 lần và ghi lại kết quả )
- GV hướng dẫn luật chơi và thời gian chơi.
+ GV phổ biến trò chơi, luật chơi và cách chơi
-GV hỗ trợ, quan sát và giúp đỡ
8
-HS lắng nghe và tham gia trò chơi
-Đại diện nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình và đưa ra nhận xét.
-Nhóm khác nhận xét và bổ sung
-GV nhận xét và tuyên dương. Lưu ý cho HS -HS lắng nghe
thấy được số lần lặp lại của một kết quả có thể
xảy ra trong một số trò chơi đổ xúc xắc
-Cùng nhau quan sát kết quả của nhóm 1 và -Cá nhân trả lời câu hỏi
trả lời câu hỏi
+ Đếm số lần xuất hiện mặt có số chấm chẵn + chấm chẵn gồm: 2,4,6.
+ Viết tỉ số để so sánh số lần xuất hiện mặt có
số chấm chẵn với tổng số lần đã gieo xúc sắc.
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương: ta có thể mô tả số -HS lắng nghe
lần lặp lại của một kết quả có thể xảy ra trong
trò chơi đổ xúc xắc. Lưu ý: tỉ số ta sẽ không
rút gọn để biểu thị rõ tiến trình thao tác mang
yếu tố xác suất.
-Giới thiệu bài: Qua trò chơi đổ xúc xắc chúng
ta có thể thấy 10 lần đổ liên tiếp có thể xảy ra
những kết quả giống và khác nhau. Vậy để mô
tả số lần lặp lại của một kết quả có thể xảy ra
trong trò chơi đơn giản thì ta làm như thế nào?
Cùng tìm hiểu qua bài ngày hôm nay nhé !
-GV ghi tên bài: Mô tả số lần lặp lại của một
kết quả có thể xảy ra trong một số trò chơi -HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
đơn giản.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH
Bài 1: Gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp,
-HS đọc yêu cầu và phân tích bài 1.
ta có kết quả như sau:
- Tiến hành thảo luận nhóm 2. Cùng nhau chia
Lần gieo
Kết quả gieo
sẻ
1
Mặt 2 chấm xuất hiện
2
Mặt 1 chấm xuất hiện
3
Mặt 6 chấm xuất hiện
4
Mặt 4 chấm xuất hiện
5
Mặt 4 chấm xuất hiện
6
Mặt 5 chấm xuất hiện
7
Mặt 3 chấm xuất hiện
8
Mặt 5 chấm xuất hiện
9
Mặt 1 chấm xuất hiện
10
Mặt 1 chấm xuất hiện
a) Hãy cho biết số lần xuất hiện mặt chẵn
sau 10 lần gieo xúc xắc
b) Viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt
chẵn và tổng số lần đã gieo xúc xắc
9
-Đại diện nhóm trình bày kết quả:
a) Có 4 lần xuất hiện mặt chẵn sau 10 lần
gieo xúc xắc là: Lần 1, lần 3, lần 4 và lần
5.
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn và
-GV nhận xét, tuyên dương cả lớp.
+ Lưu ý HS: Không rút gọn phân số về phân
số tối giản vì phân số phản ánh rõ tiến trình
tiến hành thao tác mang yếu tố xác suất.
TIẾT 2
Bài 2: Tung một đồng xu 5 lần liên tiếp, ta có
kết quả như bảng bên:
Lần tung
Kết quả tung
1
Xuất hiện mặt N
2
Xuất hiện mặt N
3
Xuất hiện mặt S
4
Xuất hiện mặt N
5
Xuất hiện mặt S
a) Viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N
và tổng số lần đã tung đồng xu.
b) Viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và
tổng số lần đã tung đồng xu.
- GV giới thiệu hình ảnh đồng xu cho HS quan
sát: Như vậy đồng xu có hai mặt nên chỉ có 2
kết quả xảy ra là xuất hiện mặt N hoặc xuất
hiện mặt S.
tổng số lần đã gieo xúc xắc là :
- HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
4
.
10
-HS đọc và phân tích yêu cầu bài 2
-HS quan sát.
- HS làm vào bảng con ý a và b
- HS giơ bảng
- 2-3 HS trình bày
a) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N
và tổng số lần đã tung đồng xu:
3
5
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và
tổng số lần đã tung đồng xu:
-GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS thử tung đồng xu.
Bài 3: Trò chơi “ Quay kim trên vòng tròn”
Quay kim trên vòng tròn 10 lần liên tiếp. Bạn
Thiên ghi lại kết quả như sau:
Lần quay Kim dừng ở phần hình tròn
1
Màu vàng
10
2
5
-HS nhận xét và bổ sung.
-HS lắng nghe.
-HS thử tung đồng xu.
- Đọc yêu cầu và phân tích bài 3
- Thảo luận nhóm 4 và hoàn thành vào
2
Màu xanh
3
Màu vàng
4
Màu đỏ
5
Màu vàng
6
Màu xanh
7
Màu đỏ
8
Màu vàng
9
Màu vàng
10
Màu xanh
a) Hãy cho biết số lần kim dừng ở phần
màu vàng, màu xanh, màu đỏ của hình
tròn.
b) Viết tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
màu vàng và tổng số lần đã quay kim.
c) Viết tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
màu đỏ và tổng số lần đã quay kim.
phiếu học tập của nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày
a) Số lần kim dừng ở phần màu vàng,
màu xanh, màu đỏ của hình tròn:
5,3,2
b) Tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
màu vàng và tổng số lần đã quay
kim:
5
10
c) Tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
màu đỏ và tổng số lần đã quay kim:
2
10
-GV nhận xét, tuyên dương.
-Cho HS chơi.
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS tiến hành chơi trò chơi “ Quay kim
trên vòng tròn”
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Vòng tròn gồm có ba màu: vàng, xanh,
Bài 4:
đỏ. Nên sẽ có ba kết quả xay ra. Chia lớp
a) Em và bạn nêu dự đoán của mình về số
thành 4 nhóm và chơi, ghi kết quả.
lần xuất hiện mặt S nếu mỗi người tung
một đồng xu 20 lần liên tiếp.
-HS đọc yêu cầu và phân tích
b) Lần lượt mỗi người tung đồng xu 20
-HS thảo luận nhóm 2 , tiến hành tung
lần liên tiếp, sử dụng vạch kiểm để
đồng xu và ghi kết quả.
kiểm đếm và ghi lại kết quả theo bảng
sau:
Mặt
Kiểm đếm
Kết quả
xuất hiện
Mặt N
Mặt S
-GV tuyên dương
11
* Củng cố, dặn dò
- Em biết được điều gì sau khi học bài đọc
hôm nay?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem lại bài mới
học và chuẩn bị cho bài mới.
-HS nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe
-HS chia sẻ suy nghĩ của mình và những
điều cần lưu ý trong bài hôm nay
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
12
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Phát triển năng lực
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các dãy số tự
nhiên, làm tròn các số tự nhiên, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, các số tự
nhiên, tính giá trị của biểu thức với số tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên để giải quyết vấn
đề gắn với cuộc sống.
1.2. Phát triển năng lực toán học
- Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm
kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được kết
quả của việc quan sát.
– Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.
– Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được
chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– Trò chơi: Hái táo (Hái táo vào rổ thích hợp - Học sinh chơi trò chơi theo
hướng dẫn của giáo viên.
với phép tính giữa viết và đọc các số tự nhiên)
-GV giới thiệu trò chơi, luật chơi, cách chơi
và thời gian chơi.
VD: Tám mươi ba triệu bốn trăm nghìn
13
83400000
Hai mươi mốt nghìn - 21000
-GV nhận xét, tuyên dương.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, chúng
ta đã cùng nhau ôn lại về số tự nhiên. Bài học hôm
nay chúng ta hãy cùng nhau ôn về số tự nhiên và
các phép tính với số tự nhiên nhé !
-GV ghi bảng : Ôn tập về số tự nhiên và các
phép tính với số tự nhiên.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV cho học sinh làm vào vở bài tập. 2 HS làm
bảng lớp.
-GV quan sát, hỗ trợ HS
-HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
-HS bình chọn nhóm thắng cuộc.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS ghi tên bài vào vở và đọc tên
bài nối tiếp.
-HS làm vào vở bài tập
-HS trình bày
a)
b) 83 400 000
21 00 000 000
c)Các số chẵn là: 731 986; 10 002
000
Các số lẻ là: 5 392 107, 699 540
001
d)700 807 = 7 000 000 + 800 + 7
200 123 460 = 200 000 000 + 100
000 + 20 000 + 3 000 + 400 + 60
e)
-HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét; tuyên dương.
-HS lắng nghe
* Trò chơi: Truyền điện ( lấy ví dụ về số chẵn, số + HS tham gia trò chơi
lẻ)
-GV nhận xét, tuyên dương và lưu ý HS về số tự -HS lắng nghe
nhiên
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu và phân tích.
a) > , < , =
b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
-Ta so sánh theo thứ tự từng hàng
- Nêu lại cách so sánh ?
cho đến hàng đơn vị cuối cùng.
- Thảo luận theo nhóm 4 làm vào
phiếu bài tập.
- Đại diện nhóm trình bày trước
lớp
-GV quan sát và giúp đỡ HS
14
a) 92 504 < 103 600
50 140 < 63 140
28 906 > 28 809
620 300 > 307 300
5 500 500 > 5 050 555
3 200 000 < 32 triệu
b) 606 060; 666 060; 6 066 060; 6
-GV nhận xét, tuyên dương
606 060.
+ Lưu ý HS: những lỗi thường gặp khi so sánh, -HS nhận xét, bổ sung
sắp xếp các số có nhiều chữ số.
-HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3
a) Lập các số có 8 chữ số, đọc và nêu giá trị
-HS đọc và phân tích yêu cầu bài
của từng chữ số trong số đó
b) Làm tròn số em vừa lập đến hàng chục 3
nghìn, hàng trăm nghìn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- Thảo luận theo nhóm 2, hỏi –
đáp.
- Trình bày trước lớp 2-3 nhóm
-GV nhận xét, cho HS nêu lại cách làm tròn số đến VD:
a) 82 050 000, 73 896 008, …
hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
b) 82 000 000, 74 000 000,…
*Củng cố - dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp các em biết thêm điều gì ? - HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương
- Học sinh về nhà áp dụng làm tròn số vào trong
cuộc sống.
-HS chia sẻ cảm nghĩ cá nhân
- Chuẩn bị cho tiết 2.
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
15
 








Các ý kiến mới nhất