GIÁO ÁN TUẦN 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:34' 08-11-2024
Dung lượng: 189.4 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:34' 08-11-2024
Dung lượng: 189.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
Ôn tập về hình học và đo lường (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, kiểm tra góc
vuông, góc không vuông.
- Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
- Có biểu tượng và nhận biết được đơn vị ml, ước lượng được số đo của một số
đồ vật có đơn vị là ml.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
*. Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*Bài tập cần làm: Bài 1,2,3.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Cách chơi: TBHT điều hành trò chơi, nêu
các câu đố có nội dung về kiến thức hình
học và đo lường và gọi bạn trả lời:
+ Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào chúng + HS1: Đơn vị đo khối lượng là g
mình đã được học ở lớp 3?
+ Đố bạn để đo nhiệt độ người ta dùng đơn + HS2: Để đo nhiệt độ người ta dùng
vị đo nào?
đơn vị đo độ C
+ Đố bạn 1l = ? ml
+ HS3: 1l = 1000 ml
...
...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lớp theo dõi, nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập về hình
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
1
học và đo lường (Tiết 1)
B. Luyện tập:
Bài 1. Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc
vuông, góc không vuông. (Làm việc cá
nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi làm
bài cá nhân.
- GV quan sát, lưu ý HS đặt ê ke cho
đúng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn
theo cặp.
- GV gọi HS báo cáo trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt cách đọc góc vuông, góc không
vuông, cách kiểm tra góc vuông bằng ê
ke.
Bài 2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi
mỗi hình (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV hỏi bài tập có mấy yêu cầu
- GV chiếu hình ảnh, gọi HS nêu tên hình
và các đỉnh, cạnh, góc có trong mỗi hình
- GV Nhận xét.
- 1 HS đọc to trước lớp
- HS quan sát hình vẽ, nhận diện bằng
mắt thường góc vuông, góc không
vuông, rồi dùng ê ke kiểm tra lại
- HS thao tác với ê ke và nói cho bạn
cùng bàn nghe cách dùng ê ke để kiểm
tra góc vuông, góc không vuông.
- 4HS dùng ê ke kiểm tra hình vẽ trên
bảng và chia sẻ trước lớp:
+ Góc vuông đỉnh N, cạnh NM và NP.
+ Góc vuông đỉnh I, cạnh IH và IK.
+ Góc không vuông đỉnh O, cạnh OA và
OB.
+ Góc không vuông đỉnh Y, cạnh YX và
YZ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS nêu đề bài.
- HS: bài tập có 2 yêu cầu
- HS quan sát, chia sẻ:
+ Hình chữ nhật ABCD có 4 góc đỉnh A,
B, C, D đều là góc vuông và có 4 cạnh
là: AB, BC, CD, CD.
+ Hình tam giác MLN có 3 góc đỉnh là
M, L, N và có 3 cạnh là ML, LN, NM.
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- 2 HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận xét.
- GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch
cm đo độ dài các cạnh của mỗi hình rồi - 2 HS chia sẻ bài làm trên bảng lớp.
tính chu vi của hình đó.
Bài giải
- Gọi HS báo cáo kết quả đo được, GV
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
chốt đáp án.
( 4 + 2) x 2 = 12 (cm)
2
- Gọi HS chữa bài trên bảng, lớp đổi vở
kiểm tra cho nhau.
- GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải
đúng.
- Gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ
nhật, hình tam giác.(GV có thể hỏi thêm
cách tính chu vi của hình tứ giác, hình
vuông)
+ GV hỏi: muốn tính chu vi của một hình
em phải biết điều gì? Cần lưu ý điều gì?
Đáp số: 12cm
Bài giải
Chu vi hình tam giác MLN là:
2 + 3 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9cm
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu lại:
+ Chu vi HCN = ( chiều dài + chiều
rộng) x 2
+ Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài
3 cạnh.
+ Muốn tính chu vi của một hình ta phải
biết số đo độ dài các cạnh; lưu ý khi tính
các số đo phải cùng đơn vị.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Củng cố cách tính chu vi của một hình
Bài 3. (Làm việc cặp đôi)
Bạn Voi làm thí nghiệm rót lần lượt mật
ong, nước lọc và dầu ăn vào bình đo như
hình sau:
- GV yêu cầu HS
đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan
sát bình đo
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ GV hỏi: các em quan sát thấy mỗi vạch
chia nhỏ trên bình đo ứng với bao nhiêu
ml?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nói
cho bạn nghe những gì mình quan sát
được.
- GV mời HS trao đổi trước lớp về thí
nghiệm của bạn Voi trong hình.
a) Có bao nhiêu mi- li-lít mật ong?
b) Có bao nhiêu mi-li-lít dầu ăn?
c) Bình đo đang đựng tất cả bao nhiêu mili-lít gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn?
- Gọi HS nhận xét.
+ GV hỏi: làm thế nào em biết được có tất
+ HS: mỗi vạch ứng với 10ml.
3
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát
- HS quan sát hình ảnh trao đổi trong
nhóm theo câu hỏi của bạn Voi.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) Có 200 mi- li-lít mật ong.
b) Có 90 mi-li-lít dầu ăn.
c) Bình đo đang đựng tất cả 440 mi-li-lít
gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn.
cả 440 ml gồm mật ong, nước lọc và dầu
- HS nhận xét, bổ sung.
ăn trong bình đo?
- HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
C. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sắc màu
em yêu”
- Luật chơi: Có 6 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 - HS lắng nghe, nắm được cách chơi
câu hỏi nhận biết về góc vuông, góc không
và luật chơi.
vuông; tính chu vi của một hình; ước lượng
được số đo của một số đồ vật có đơn vị là
ml. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì
được quà (tràng pháo tay).
- GV trình chiếu nội dung, cho HS tham gia
chơi
- HS tham gia trò chơi để vận dụng
- GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia
kiến thức đã học vào thực tiễn.
chơi tốt.
- HS khác theo dõi, nhận xét
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt theo chủ đề: Nghề yêu thích của em
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận diện được những đức tính của bản thân liên quan đến nghề mình yêu thích.
- Tự tin đóng vai thể hiện được công việc đặc trưng và đức tính cần có của nghề
yêu thích.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu cách vẽ các bức tranh nói về nghề mình đã
chọn để tham gia cùng với lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vẽ các bức tranh nói về nghề mình
đã chọn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghề
mình yêu thích.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ nghề của bạn
thích mà bạn đưa ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu về nghề mình yêu thích để giới thiệu với
các bạn những ý tưởng phù hợp, sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập
thể lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
4
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV mở bài hát “Lớn lên em sẽ làm gì?” để khởi
động bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Chia sẻ những đức tính của em
liên quan đến nghề yêu thích (làm việc chung cả
lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV phát phát cho học sinh những ngôi sao đã
chuẩn bị trước.
Trong những đức tính cần có của nghề em yêu
thích, em đã có các đức tính nào?
Những đức tính nào của nghề em yêu thích mà
em chưa có?
Em muốn rèn luyện để có những đức tính đó
không. Vì sao?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV chốt.
C. Luyện tập:
Hoạt động 2: Thực hành nghề em yêu thích
Đóng vai thể hiện công việc đặc trưng và đức
tính cần có của nghề mình yêu thích. ( Làm việc
theo nhóm)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh đóng vai theo nhóm thể
hiện công việc đặc trưng và các đức tính cần có
của nghề mình yêu thích.
- Xác định nghề yêu thích mình sẽ đóng vai.
- Thảo luận để xây dựng kịch bản và phân công
đóng vai;
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV mời 1 số hs chia sẻ cảm nghĩ của bản thân
qua hoạt độn đóng vai.
- Gv khen ngợi những nhóm HS hoặc cá nhân
đóng vai hay, có nội dung kịch bản hấp dẫn.
5
- HS lắng nghe.
- HS Chia sẻ với GV về nội
dung bài hát.
- HS lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- HS nhìn lại những đúc tính cần
có của nghề yêu thích trên sơ đồ
tư duy mình đã làm trong tiết
trước.
-HS suy nghĩ và dán các ngôi
sao vào vị trí những đức tính mà
em có ở trên sơ đồ
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS trả lời
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận
và trình bày:
+ Các nhóm thực hành đóng vai
trước lớp.
-Các nhóm khác nhận xét đóng
góp ý kiến về phần đóng vai của
nhóm bạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
-GV tổ chức cho cả lớp cùng hát bài “ Bạn muốn - HS thảo luận nhóm 4, đưa ra
làm nghề gì”
những ý tưởng sáng tạo, pù hợp
- GV chốt
để đề xuất trang trí lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
D. Vận dụng.
- GV nêu các em hãy tiếp tục khám phá bản thân - Học sinh tiếp nhận thông tin
và cố gắng rèn luyện mỗi ngày để có những đức và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
tính của nghề mình yêu thích nhé!
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
Tiết 3:
CÔNG NGHỆ
Đ/C Nhàn dạy
Tiết 4:
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì I (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy.
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì I.
- Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ cái.
- Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình yêu
thích (trong học kì I).
*. Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ đã học ở học
kỳ I.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, chia sẻ với bạn bè qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc
lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). GV có thể chọn bài trong SGK hoặc
bài ngoài SGK.
6
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”.
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học trong ghi tên các chủ đề HS được xem
HKI.
trong clip
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
- GV Nhận xét, tuyên dương.
mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rrooif - Hs bốc thăm và chuẩn bị.
chuẩn bị trong 2 phút.
- HS đọc trong nhóm
-GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút
- HS đọc bài theo thăm đã chọn.
- GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp - HS nhận xét cách đọc của bạn.
( khoảng 20% HS của lớp).
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
-HS nêu YC BT 2 trong SGK
- Sắp xếp các tên riêng theo đúng
* Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự trong TT
bảng chữ cái (BT2)
trong bảng chữ cái
- GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK.
- HS làm việc độc lập.
HS báo cáo kết quả bằng cách thi
tiếp sức (HS trong nhóm tiếp nối
nhau lên bảng, gắn các tên riêng
- GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên theo đúng TT trong bảng chữ
riêng theo đúng TT
cái).
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức
- Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, - HS nhận xét.
Phượng, Quyên, Thi, Trúc
- GV nhận xét tuyên dương.
C. Hoạt động luyện tập
* Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau (BT - HS làm việc cá nhân để hoàn
3)
thành BT, viết vào VBT.
a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong
đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử
dụng SGK điện tử).
- HS lên trình bày:
− GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết + vang tươi, vàng ươm, vàng
7
quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩa giống nhau với mỗi
từ in đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ
(hoặc giấy).
Đáp án, VD:
+ Vàng ông: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, vàng
sẫm, vàng vàng,...
+ Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt,
đen thui.
+ Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ
hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,...
b) Đặt câu với một từ vừa tìm được.
- GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu
(nếu có lỗi).
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS ghi
từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
hoe...
+ đen nhánh, đen láy.....
+ đỏ tươi, đỏ chót,....
- Đại diện các nhóm nhận xét.
– HS viết câu vào VBT.
Một số HS đọc câu đã đặt; GV
chiếu bài làm của HS hoặc viết
nhanh câu lên bảng. Một số HS
khác nêu ý kiến.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
......................................................................................................................................................
TOÁN
Ôn tập về hình học và đo lường (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Có biểu tượng và nhận biết được các công cụ đo đại lượng: khối lượng, thể tích, thời
gian, góc vuông.
- Vận dụng kiến thức gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần vào thực
hành vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đo lường để giải được bài toán thực tế có liên quan
đến số đo khối lượng.
- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực hoạt động học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
8
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*Bài tập cần làm: Bài 4,5.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Mấy giờ rồi”
- HS hát và kết hợp động tác phụ họa
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS chia sẻ
+ Qua bài hát em biết được công cụ đo nào? - HS nêu: Công cụ đo là đồng hồ,
Dùng để đo đại lượng nào?
dùng để đo là thời gian.
+ Em còn biết công cụ đo đại lượng nào
- HS chia sẻ
khác?
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Ôn tập về hình - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học
học và đo lường (Tiết 2)
B. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc cặp đôi)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV chiếu hình ảnh
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nêu
tên các công cụ đo và nói về tác dụng
của từng công cụ đo.
- GV quan sát các nhóm làm việc, có thể
đặt câu hỏi cho HS chia sẻ.
- GV gọi HS báo cáo trước lớp.
+ Dụng cụ nào để xác định khối lượng?
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- HS quan sát hình vẽ, trao đổi theo cặp
về các công cụ đo và nói về tác dụng của
từng công cụ đo.
- HS trao đổi trước lớp: 2 em lên bảng chỉ
vào từng hình và nói cho các bạn nghe
+ HS1: Những dụng cụ dùng để xác định
khối lượng là: cân đĩa, cân đồng hồ, cân
- GV mời HS khác nhận xét.
móc và cân sức khỏe.
+ Ngoài các công cụ đo trên, em còn biết
+ HS2: Ê ke dùng để xác định góc vuông.
công cụ đo nào khác?
Bình chia độ dùng để đo thể tích. Đồng hồ
+ Em và những người thân đã sử dụng
dùng để đo thời gian.
các công cụ đo trên vào việc nào?
- HS khác nhận xét, bổ sung.
+ HS nêu: Cân tiểu li, cân phân tích điện
tử, ca chia độ, cốc chia độ, lịch, ...
+ HS nối tiếp chia sẻ. VD:
+ Các dụng cụ còn lại dùng để đo đại
lượng nào?
9
- GV nhận xét, khen ngợi HS liên hệ tốt
Kết luận: Mỗi đơn vị đo sẽ có công cụ đo
tương ứng. Trong thực tế cuộc sống, có
rất nhiều công cụ đo khác nhau giúp con
người đo đạc dễ dàng phục vụ cho nhu
cầu đa dạng của cuộc sống.
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm. Vẽ đoạn
thẳng CD dài gấp 2 lần đoạn thẳng AB.
Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng độ dài đoạn
thẳng AB giảm đi 2 lần.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
+ Các em cần vẽ mấy đoạn thẳng?
+ Bài cho biết số đo đoạn thẳng nào?
+ Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so
với độ dài đoạn thẳng AB?
+ Độ dài đoạn thẳng MN như thế nào so
với độ dài đoạn thẳng AB?
- Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB?
- GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch
cm thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu
cầu vào vở.
- Gọi HS thực hành trên bảng lớp
Em dùng cân đồng hồ để kiểm tra cân
nặng của con gà giúp mẹ.
Mẹ em dùng cân tạ để cân ổi bán.
Em dùng bình có vạch chia độ để pha sữa
cho em bé...
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS nêu đề bài.
+ Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng
+ Vẽ 3 đoạn thẳng
+ Đoạn thẳng AB dài 4cm.
+ Độ dài đoạn thẳng CD gấp 2 lần độ dài
đoạn thẳng AB.
+ Độ dài đoạn thẳng MN bằng độ dài đoạn
thẳng AB giảm đi 2 lần.
- 1HS chia sẻ, lớp theo dõi nhận xét
- Gọi HS chia sẻ cách xác định độ dài
- HS làm việc cá nhân vào vở. Đổi chéo
đoạn thẳng CD, MN.
vở kiểm tra bài.
- GV và HS nhận xét bài trên bảng,
Củng cố lại kiến thức gấp một số lên một
số lần, giảm một số đi một số lần, cách
vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
Bài 6. (Làm việc nhóm 4)
Có 120g nấm hương khô, sau khi ngâm
nước số nấm hương đó cân nặng 407g.
Hỏi sau khi ngâm nước lượng nấm
hương đó nặng thêm bao nhiêu gam?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo
luận và làm bài giải trên phiếu bài tập
nhóm theo câu hỏi:
10
- 1 HS thực hành vẽ 3 đoạn thẳng trên
bảng lớp.
- HS nêu cách xác định đoạn thẳng cần vẽ:
+ Độ dài đoạn thẳng CD là:4 x 2 = 8 (cm)
+ Độ dài đoạn thẳng MN là:4 : 2 = 2 (cm)
- HS lắng nghe
- HS đọc, xác định YC của bài.
- HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm.
+ Nấm hương khô nặng 120g.
+ Nấm hương khô nặng bao nhiêu gam? + Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó
+ Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó cân nặng 407g.
cân nặng bao nhiêu gam?
+ Trao đổi trả lời
+ Vậy sau khi ngâm nước, lượng nấm
hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? Vì
sao lượng nấm hương đó nặng thêm?
- Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm:
- Gọi các nhóm trình bày, nhận xét lẫn
Bài giải
nhau.
Sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
nặng thêm số gam là:
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
407 – 120 = 287(g)
+ Các em biết gì về nấm hương?
Đáp số: 287 g nấm hương
GDHS: Nấm hương là một loại thực
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
phẩm thường dùng để tạo thêm hương vị
- HS ghi lại bài giải vào vở.
cho món ăn hoặc dùng làm thuốc trong
- HS chia sẻ trước lớp
đông y. Nó có chứa rất nhiều chất dinh
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
dưỡng, đem lại nhiều lợi ích cho sức
khỏe của con người. Vì vậy các em nên
ăn nấm hương để tăng cường sức khỏe
cho bản thân.
C. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
- HS lắng nghe, nắm được cách chơi
- GV chia lớp thành 3 đội chơi.
và luật chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra một số tình huống thực - HS tham gia chơi theo yêu cầu của
tế, yêu cầu các đội chơi suy nghĩ, ước lượng GV.
đưa ra câu trả lời thật nhanh và chính xác. Nếu
trả lời đúng sẽ giành về lá cờ thi đua cho đội
của mình, nếu sai sẽ mất lượt chơi, nhóm khác
sẽ thay thế. Tổng kết trò chơi đội nào giành
được nhiều lá cờ sẽ là đội thắng cuộc.
+ Em hãy cho biết cốc nước này đựng được
khoảng bao nhiêu ml nước?
+ Hộp phấn này nặng khoảng bao nhiêu gam?
+ Quả ổi này cân nặng bao nhiêu ?...
- GV Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_______________________________
Tiết 2:
I. Yêu cầu cần đạt:
11
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì I (tiết 2)
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
- Đọc hiểu câu chuyên Cây sồi và đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài
đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng.
- Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa
trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc.
- Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?. HS nhận biết được
các kiểu câu.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung của câu chuyện “đoàn kết tạo
nên sức mạnh”.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc và HTL.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: trắng tinh
Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến + Câu 2: đỏ
trường.
+ Câu 3: Hoa phượng nở đỏ
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu thắm.
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò,
chạy nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi.
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc
lòng
- Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các
cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả - HS chuẩn bị 2 phút.
diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải
cầu (SGK 3 tập 1).
- GV gọi tên các em đọc bài
- HS đọc trước lớp.
- Nhận xét, sửa sai.
- HS nhận xét cách đọc của
2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập
bạn.
12
a) Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và đám
sậy”
– GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện:
Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn
nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn
bè luôn sát cánh bên nhau. Các em hãy đọc để
biết câu chuyện diễn biến thế nào nhé!
– GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các
từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng, đơn độc.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện.
Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ).
b) Trả lời câu hỏi
– GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2 sau bài đọc.
– GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử
dụng SGK điện tử).
Đáp án:
(1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên
những đặc điểm trái ngược nhau
giữa cây sồi với đám sậy:
- Đáp án: a —
-3; b-1; c-2.
vào bảng con.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc nhỏ
- HS làm việc độc lập (tự đọc
đề và hoàn thành BT).
HS làm bài vào VBT: nối các từ
chỉ đặc điểm trái ngược nhau
thành cặp,
- Một số HS báo cáo bằng một
trong các hình thức sau: ghép
các thẻ tử thành
3 cặp tử có ý nghĩa trái ngược
nhau / nối các từ thành 3 cặp tử
Cây sồi
Đám sậy
có nghĩa trái ngược
- lực lưỡng
- yếu ớt
nhau / hỏi – đáp “xì điện”: HS 1
- cao lớn
- bé nhỏ
đọc một từ – HS 2 đọc nhanh tử
- đơn độc
- quây quần
(2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước chỉ đặc điểm trái
ngược với từ đó.
cơn bão? (BT 2)
GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt
- HS thảo luận nhóm đôi, làm
đứng vững trước cơn bão vì
chủng quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / Đám bài vào VBT.
- Một số HS trả lời CH; HS khác
sậy yếu ớt quây quần bên nhau
nêu ý kiến.
nên bão không thể quật đổ.
C. Luyện tập.
-GV cho HS đọc YC bài 3
- HS đọc
-GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu câu.
- HS nêu trước lớp.
-GV cho HS làm bài vào vở.
13
(3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3)
– HS làm việc độc lập (tự đọc
-GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK.
đề và hoàn thành BT), làm vào
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử VBT.
dụng SGK điện tử)
Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, sửa sai
D. Vận dụng.
- GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm
- HS tham gia để vận dụng kiến
trái ngược nhau.
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia chơi.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng
GV.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì I (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
- Nhận biết được biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so
sánh với nhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh.
- Phát triển năng lực văn học: Đặt được câu có hình ảnh so sánh.
*. Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được biện pháp tu từ so
sánh vào bài làm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm
việc trong nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV mở Video về cây gạo mùa xuân trên Youtube.
- HS quan sát video.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
1. Kiểm tra đọc
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của - HS lần lượt đọc.
14
khoảng 20% số HS trong lớp.
2. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn
văn (BT 2)
- GV nêu YC: HS đọc BT 2 trong SGK
- GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về công
việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn ý.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng
SGK điện tử).
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Đáp án:
Câu
Sự vật 1
Từ so
Sự vật 2
sánh
1
Cây gạo
như
một tháp đèn khổng
lồ
2
Hàng
ngàn là
hàng ngàn ngọn lửa
bông hoa
hồng tươi
3
Hàng
ngàn là
hàng ngàn ánh nến
búp nõn
xanh
4
Những cánh như
chong chóng trong
hoa đỏ rực
C. Luyện tập.
HĐ 3: Tìm từ ngữ thích hợp với ô trống để tạo thành
câu văn có hình ảnh so sánh.
- GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK.
- VD:a) Mặt Trời đỏ rực như một quả cầu lửa.
b) Trên trời, mây trắng như những tảng bông lớn.
c) Dòng sông mềm mại như chiếc khăn quàng bằng lụa.
d) Những vì sao lấp lánh như trăm nghìn đôi mắt nhấp
nháy.
D. Vận dụng.
- GV YC HS đặt câu có hình ảnh so sánh
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
Tiết 4:
-HS làm việc độc lập (tự
đọc đề và hoàn thành
BT).
- HS làm việc độc lập (tự
đọc đề và hoàn thành
BT).
- HS tiếp nối nhau đọc câu
văn mình đặt.
- HS quan sát hình
- HS cùng trao đổi trong
nhóm 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt cuối tuần: Vẽ tranh nghề yêu thích của em
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS vẽ được bức tranh nghề mình yêu thích
15
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết chuẩn bị các dụng cụ để vẽ các bức tranh nói về
nghề mình đã chọn để tham gia cùng với lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vẽ các bức tranh nói về nghề
mình đã chọn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
nghề mình yêu thích.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ nghề của bạn
thích mà bạn đưa ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu về nghề mình yêu thích để giới thiệu
với các bạn những ý tưởng phù hợp, sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước
tập thể lớp.
*Tích hợp KNS: Nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng và đem lại lợi
ích cho xã hội.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV mở bài hát “Lớn lên em sẽ làm gì?” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- HS Chia sẻ với GV về nội
dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Sinh hoạt cuối tuần:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm
việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
16
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội
dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) triển khai kế hoạt động tuần
tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
các nội dung trong tuần tới, bổ
sung nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
C. Sinh hoạt chủ đề.
Hoạt đ...
Ôn tập về hình học và đo lường (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, kiểm tra góc
vuông, góc không vuông.
- Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
- Có biểu tượng và nhận biết được đơn vị ml, ước lượng được số đo của một số
đồ vật có đơn vị là ml.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
*. Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*Bài tập cần làm: Bài 1,2,3.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Cách chơi: TBHT điều hành trò chơi, nêu
các câu đố có nội dung về kiến thức hình
học và đo lường và gọi bạn trả lời:
+ Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào chúng + HS1: Đơn vị đo khối lượng là g
mình đã được học ở lớp 3?
+ Đố bạn để đo nhiệt độ người ta dùng đơn + HS2: Để đo nhiệt độ người ta dùng
vị đo nào?
đơn vị đo độ C
+ Đố bạn 1l = ? ml
+ HS3: 1l = 1000 ml
...
...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lớp theo dõi, nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập về hình
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
1
học và đo lường (Tiết 1)
B. Luyện tập:
Bài 1. Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc
vuông, góc không vuông. (Làm việc cá
nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi làm
bài cá nhân.
- GV quan sát, lưu ý HS đặt ê ke cho
đúng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn
theo cặp.
- GV gọi HS báo cáo trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt cách đọc góc vuông, góc không
vuông, cách kiểm tra góc vuông bằng ê
ke.
Bài 2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi
mỗi hình (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV hỏi bài tập có mấy yêu cầu
- GV chiếu hình ảnh, gọi HS nêu tên hình
và các đỉnh, cạnh, góc có trong mỗi hình
- GV Nhận xét.
- 1 HS đọc to trước lớp
- HS quan sát hình vẽ, nhận diện bằng
mắt thường góc vuông, góc không
vuông, rồi dùng ê ke kiểm tra lại
- HS thao tác với ê ke và nói cho bạn
cùng bàn nghe cách dùng ê ke để kiểm
tra góc vuông, góc không vuông.
- 4HS dùng ê ke kiểm tra hình vẽ trên
bảng và chia sẻ trước lớp:
+ Góc vuông đỉnh N, cạnh NM và NP.
+ Góc vuông đỉnh I, cạnh IH và IK.
+ Góc không vuông đỉnh O, cạnh OA và
OB.
+ Góc không vuông đỉnh Y, cạnh YX và
YZ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS nêu đề bài.
- HS: bài tập có 2 yêu cầu
- HS quan sát, chia sẻ:
+ Hình chữ nhật ABCD có 4 góc đỉnh A,
B, C, D đều là góc vuông và có 4 cạnh
là: AB, BC, CD, CD.
+ Hình tam giác MLN có 3 góc đỉnh là
M, L, N và có 3 cạnh là ML, LN, NM.
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- 2 HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận xét.
- GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch
cm đo độ dài các cạnh của mỗi hình rồi - 2 HS chia sẻ bài làm trên bảng lớp.
tính chu vi của hình đó.
Bài giải
- Gọi HS báo cáo kết quả đo được, GV
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
chốt đáp án.
( 4 + 2) x 2 = 12 (cm)
2
- Gọi HS chữa bài trên bảng, lớp đổi vở
kiểm tra cho nhau.
- GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải
đúng.
- Gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ
nhật, hình tam giác.(GV có thể hỏi thêm
cách tính chu vi của hình tứ giác, hình
vuông)
+ GV hỏi: muốn tính chu vi của một hình
em phải biết điều gì? Cần lưu ý điều gì?
Đáp số: 12cm
Bài giải
Chu vi hình tam giác MLN là:
2 + 3 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9cm
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu lại:
+ Chu vi HCN = ( chiều dài + chiều
rộng) x 2
+ Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài
3 cạnh.
+ Muốn tính chu vi của một hình ta phải
biết số đo độ dài các cạnh; lưu ý khi tính
các số đo phải cùng đơn vị.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Củng cố cách tính chu vi của một hình
Bài 3. (Làm việc cặp đôi)
Bạn Voi làm thí nghiệm rót lần lượt mật
ong, nước lọc và dầu ăn vào bình đo như
hình sau:
- GV yêu cầu HS
đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan
sát bình đo
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ GV hỏi: các em quan sát thấy mỗi vạch
chia nhỏ trên bình đo ứng với bao nhiêu
ml?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nói
cho bạn nghe những gì mình quan sát
được.
- GV mời HS trao đổi trước lớp về thí
nghiệm của bạn Voi trong hình.
a) Có bao nhiêu mi- li-lít mật ong?
b) Có bao nhiêu mi-li-lít dầu ăn?
c) Bình đo đang đựng tất cả bao nhiêu mili-lít gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn?
- Gọi HS nhận xét.
+ GV hỏi: làm thế nào em biết được có tất
+ HS: mỗi vạch ứng với 10ml.
3
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát
- HS quan sát hình ảnh trao đổi trong
nhóm theo câu hỏi của bạn Voi.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) Có 200 mi- li-lít mật ong.
b) Có 90 mi-li-lít dầu ăn.
c) Bình đo đang đựng tất cả 440 mi-li-lít
gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn.
cả 440 ml gồm mật ong, nước lọc và dầu
- HS nhận xét, bổ sung.
ăn trong bình đo?
- HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
C. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sắc màu
em yêu”
- Luật chơi: Có 6 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 - HS lắng nghe, nắm được cách chơi
câu hỏi nhận biết về góc vuông, góc không
và luật chơi.
vuông; tính chu vi của một hình; ước lượng
được số đo của một số đồ vật có đơn vị là
ml. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì
được quà (tràng pháo tay).
- GV trình chiếu nội dung, cho HS tham gia
chơi
- HS tham gia trò chơi để vận dụng
- GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia
kiến thức đã học vào thực tiễn.
chơi tốt.
- HS khác theo dõi, nhận xét
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt theo chủ đề: Nghề yêu thích của em
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận diện được những đức tính của bản thân liên quan đến nghề mình yêu thích.
- Tự tin đóng vai thể hiện được công việc đặc trưng và đức tính cần có của nghề
yêu thích.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu cách vẽ các bức tranh nói về nghề mình đã
chọn để tham gia cùng với lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vẽ các bức tranh nói về nghề mình
đã chọn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghề
mình yêu thích.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ nghề của bạn
thích mà bạn đưa ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu về nghề mình yêu thích để giới thiệu với
các bạn những ý tưởng phù hợp, sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập
thể lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
4
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV mở bài hát “Lớn lên em sẽ làm gì?” để khởi
động bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Chia sẻ những đức tính của em
liên quan đến nghề yêu thích (làm việc chung cả
lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV phát phát cho học sinh những ngôi sao đã
chuẩn bị trước.
Trong những đức tính cần có của nghề em yêu
thích, em đã có các đức tính nào?
Những đức tính nào của nghề em yêu thích mà
em chưa có?
Em muốn rèn luyện để có những đức tính đó
không. Vì sao?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV chốt.
C. Luyện tập:
Hoạt động 2: Thực hành nghề em yêu thích
Đóng vai thể hiện công việc đặc trưng và đức
tính cần có của nghề mình yêu thích. ( Làm việc
theo nhóm)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh đóng vai theo nhóm thể
hiện công việc đặc trưng và các đức tính cần có
của nghề mình yêu thích.
- Xác định nghề yêu thích mình sẽ đóng vai.
- Thảo luận để xây dựng kịch bản và phân công
đóng vai;
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV mời 1 số hs chia sẻ cảm nghĩ của bản thân
qua hoạt độn đóng vai.
- Gv khen ngợi những nhóm HS hoặc cá nhân
đóng vai hay, có nội dung kịch bản hấp dẫn.
5
- HS lắng nghe.
- HS Chia sẻ với GV về nội
dung bài hát.
- HS lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- HS nhìn lại những đúc tính cần
có của nghề yêu thích trên sơ đồ
tư duy mình đã làm trong tiết
trước.
-HS suy nghĩ và dán các ngôi
sao vào vị trí những đức tính mà
em có ở trên sơ đồ
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS trả lời
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận
và trình bày:
+ Các nhóm thực hành đóng vai
trước lớp.
-Các nhóm khác nhận xét đóng
góp ý kiến về phần đóng vai của
nhóm bạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
-GV tổ chức cho cả lớp cùng hát bài “ Bạn muốn - HS thảo luận nhóm 4, đưa ra
làm nghề gì”
những ý tưởng sáng tạo, pù hợp
- GV chốt
để đề xuất trang trí lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
D. Vận dụng.
- GV nêu các em hãy tiếp tục khám phá bản thân - Học sinh tiếp nhận thông tin
và cố gắng rèn luyện mỗi ngày để có những đức và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
tính của nghề mình yêu thích nhé!
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
Tiết 3:
CÔNG NGHỆ
Đ/C Nhàn dạy
Tiết 4:
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì I (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy.
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì I.
- Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ cái.
- Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình yêu
thích (trong học kì I).
*. Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ đã học ở học
kỳ I.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, chia sẻ với bạn bè qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc
lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). GV có thể chọn bài trong SGK hoặc
bài ngoài SGK.
6
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”.
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học trong ghi tên các chủ đề HS được xem
HKI.
trong clip
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
- GV Nhận xét, tuyên dương.
mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rrooif - Hs bốc thăm và chuẩn bị.
chuẩn bị trong 2 phút.
- HS đọc trong nhóm
-GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút
- HS đọc bài theo thăm đã chọn.
- GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp - HS nhận xét cách đọc của bạn.
( khoảng 20% HS của lớp).
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
-HS nêu YC BT 2 trong SGK
- Sắp xếp các tên riêng theo đúng
* Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự trong TT
bảng chữ cái (BT2)
trong bảng chữ cái
- GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK.
- HS làm việc độc lập.
HS báo cáo kết quả bằng cách thi
tiếp sức (HS trong nhóm tiếp nối
nhau lên bảng, gắn các tên riêng
- GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên theo đúng TT trong bảng chữ
riêng theo đúng TT
cái).
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức
- Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, - HS nhận xét.
Phượng, Quyên, Thi, Trúc
- GV nhận xét tuyên dương.
C. Hoạt động luyện tập
* Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau (BT - HS làm việc cá nhân để hoàn
3)
thành BT, viết vào VBT.
a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong
đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử
dụng SGK điện tử).
- HS lên trình bày:
− GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết + vang tươi, vàng ươm, vàng
7
quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩa giống nhau với mỗi
từ in đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ
(hoặc giấy).
Đáp án, VD:
+ Vàng ông: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, vàng
sẫm, vàng vàng,...
+ Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt,
đen thui.
+ Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ
hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,...
b) Đặt câu với một từ vừa tìm được.
- GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu
(nếu có lỗi).
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS ghi
từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
hoe...
+ đen nhánh, đen láy.....
+ đỏ tươi, đỏ chót,....
- Đại diện các nhóm nhận xét.
– HS viết câu vào VBT.
Một số HS đọc câu đã đặt; GV
chiếu bài làm của HS hoặc viết
nhanh câu lên bảng. Một số HS
khác nêu ý kiến.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
......................................................................................................................................................
TOÁN
Ôn tập về hình học và đo lường (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Có biểu tượng và nhận biết được các công cụ đo đại lượng: khối lượng, thể tích, thời
gian, góc vuông.
- Vận dụng kiến thức gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần vào thực
hành vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đo lường để giải được bài toán thực tế có liên quan
đến số đo khối lượng.
- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực hoạt động học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
8
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*Bài tập cần làm: Bài 4,5.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Mấy giờ rồi”
- HS hát và kết hợp động tác phụ họa
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS chia sẻ
+ Qua bài hát em biết được công cụ đo nào? - HS nêu: Công cụ đo là đồng hồ,
Dùng để đo đại lượng nào?
dùng để đo là thời gian.
+ Em còn biết công cụ đo đại lượng nào
- HS chia sẻ
khác?
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Ôn tập về hình - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học
học và đo lường (Tiết 2)
B. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc cặp đôi)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV chiếu hình ảnh
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nêu
tên các công cụ đo và nói về tác dụng
của từng công cụ đo.
- GV quan sát các nhóm làm việc, có thể
đặt câu hỏi cho HS chia sẻ.
- GV gọi HS báo cáo trước lớp.
+ Dụng cụ nào để xác định khối lượng?
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- HS quan sát hình vẽ, trao đổi theo cặp
về các công cụ đo và nói về tác dụng của
từng công cụ đo.
- HS trao đổi trước lớp: 2 em lên bảng chỉ
vào từng hình và nói cho các bạn nghe
+ HS1: Những dụng cụ dùng để xác định
khối lượng là: cân đĩa, cân đồng hồ, cân
- GV mời HS khác nhận xét.
móc và cân sức khỏe.
+ Ngoài các công cụ đo trên, em còn biết
+ HS2: Ê ke dùng để xác định góc vuông.
công cụ đo nào khác?
Bình chia độ dùng để đo thể tích. Đồng hồ
+ Em và những người thân đã sử dụng
dùng để đo thời gian.
các công cụ đo trên vào việc nào?
- HS khác nhận xét, bổ sung.
+ HS nêu: Cân tiểu li, cân phân tích điện
tử, ca chia độ, cốc chia độ, lịch, ...
+ HS nối tiếp chia sẻ. VD:
+ Các dụng cụ còn lại dùng để đo đại
lượng nào?
9
- GV nhận xét, khen ngợi HS liên hệ tốt
Kết luận: Mỗi đơn vị đo sẽ có công cụ đo
tương ứng. Trong thực tế cuộc sống, có
rất nhiều công cụ đo khác nhau giúp con
người đo đạc dễ dàng phục vụ cho nhu
cầu đa dạng của cuộc sống.
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm. Vẽ đoạn
thẳng CD dài gấp 2 lần đoạn thẳng AB.
Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng độ dài đoạn
thẳng AB giảm đi 2 lần.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
+ Các em cần vẽ mấy đoạn thẳng?
+ Bài cho biết số đo đoạn thẳng nào?
+ Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so
với độ dài đoạn thẳng AB?
+ Độ dài đoạn thẳng MN như thế nào so
với độ dài đoạn thẳng AB?
- Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB?
- GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch
cm thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu
cầu vào vở.
- Gọi HS thực hành trên bảng lớp
Em dùng cân đồng hồ để kiểm tra cân
nặng của con gà giúp mẹ.
Mẹ em dùng cân tạ để cân ổi bán.
Em dùng bình có vạch chia độ để pha sữa
cho em bé...
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS nêu đề bài.
+ Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng
+ Vẽ 3 đoạn thẳng
+ Đoạn thẳng AB dài 4cm.
+ Độ dài đoạn thẳng CD gấp 2 lần độ dài
đoạn thẳng AB.
+ Độ dài đoạn thẳng MN bằng độ dài đoạn
thẳng AB giảm đi 2 lần.
- 1HS chia sẻ, lớp theo dõi nhận xét
- Gọi HS chia sẻ cách xác định độ dài
- HS làm việc cá nhân vào vở. Đổi chéo
đoạn thẳng CD, MN.
vở kiểm tra bài.
- GV và HS nhận xét bài trên bảng,
Củng cố lại kiến thức gấp một số lên một
số lần, giảm một số đi một số lần, cách
vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
Bài 6. (Làm việc nhóm 4)
Có 120g nấm hương khô, sau khi ngâm
nước số nấm hương đó cân nặng 407g.
Hỏi sau khi ngâm nước lượng nấm
hương đó nặng thêm bao nhiêu gam?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo
luận và làm bài giải trên phiếu bài tập
nhóm theo câu hỏi:
10
- 1 HS thực hành vẽ 3 đoạn thẳng trên
bảng lớp.
- HS nêu cách xác định đoạn thẳng cần vẽ:
+ Độ dài đoạn thẳng CD là:4 x 2 = 8 (cm)
+ Độ dài đoạn thẳng MN là:4 : 2 = 2 (cm)
- HS lắng nghe
- HS đọc, xác định YC của bài.
- HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm.
+ Nấm hương khô nặng 120g.
+ Nấm hương khô nặng bao nhiêu gam? + Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó
+ Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó cân nặng 407g.
cân nặng bao nhiêu gam?
+ Trao đổi trả lời
+ Vậy sau khi ngâm nước, lượng nấm
hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? Vì
sao lượng nấm hương đó nặng thêm?
- Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm:
- Gọi các nhóm trình bày, nhận xét lẫn
Bài giải
nhau.
Sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
nặng thêm số gam là:
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
407 – 120 = 287(g)
+ Các em biết gì về nấm hương?
Đáp số: 287 g nấm hương
GDHS: Nấm hương là một loại thực
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
phẩm thường dùng để tạo thêm hương vị
- HS ghi lại bài giải vào vở.
cho món ăn hoặc dùng làm thuốc trong
- HS chia sẻ trước lớp
đông y. Nó có chứa rất nhiều chất dinh
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
dưỡng, đem lại nhiều lợi ích cho sức
khỏe của con người. Vì vậy các em nên
ăn nấm hương để tăng cường sức khỏe
cho bản thân.
C. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
- HS lắng nghe, nắm được cách chơi
- GV chia lớp thành 3 đội chơi.
và luật chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra một số tình huống thực - HS tham gia chơi theo yêu cầu của
tế, yêu cầu các đội chơi suy nghĩ, ước lượng GV.
đưa ra câu trả lời thật nhanh và chính xác. Nếu
trả lời đúng sẽ giành về lá cờ thi đua cho đội
của mình, nếu sai sẽ mất lượt chơi, nhóm khác
sẽ thay thế. Tổng kết trò chơi đội nào giành
được nhiều lá cờ sẽ là đội thắng cuộc.
+ Em hãy cho biết cốc nước này đựng được
khoảng bao nhiêu ml nước?
+ Hộp phấn này nặng khoảng bao nhiêu gam?
+ Quả ổi này cân nặng bao nhiêu ?...
- GV Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_______________________________
Tiết 2:
I. Yêu cầu cần đạt:
11
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì I (tiết 2)
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
- Đọc hiểu câu chuyên Cây sồi và đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài
đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng.
- Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa
trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc.
- Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?. HS nhận biết được
các kiểu câu.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung của câu chuyện “đoàn kết tạo
nên sức mạnh”.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc và HTL.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: trắng tinh
Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến + Câu 2: đỏ
trường.
+ Câu 3: Hoa phượng nở đỏ
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu thắm.
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò,
chạy nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi.
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc
lòng
- Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các
cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả - HS chuẩn bị 2 phút.
diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải
cầu (SGK 3 tập 1).
- GV gọi tên các em đọc bài
- HS đọc trước lớp.
- Nhận xét, sửa sai.
- HS nhận xét cách đọc của
2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập
bạn.
12
a) Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và đám
sậy”
– GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện:
Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn
nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn
bè luôn sát cánh bên nhau. Các em hãy đọc để
biết câu chuyện diễn biến thế nào nhé!
– GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các
từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng, đơn độc.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện.
Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ).
b) Trả lời câu hỏi
– GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2 sau bài đọc.
– GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử
dụng SGK điện tử).
Đáp án:
(1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên
những đặc điểm trái ngược nhau
giữa cây sồi với đám sậy:
- Đáp án: a —
-3; b-1; c-2.
vào bảng con.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc nhỏ
- HS làm việc độc lập (tự đọc
đề và hoàn thành BT).
HS làm bài vào VBT: nối các từ
chỉ đặc điểm trái ngược nhau
thành cặp,
- Một số HS báo cáo bằng một
trong các hình thức sau: ghép
các thẻ tử thành
3 cặp tử có ý nghĩa trái ngược
nhau / nối các từ thành 3 cặp tử
Cây sồi
Đám sậy
có nghĩa trái ngược
- lực lưỡng
- yếu ớt
nhau / hỏi – đáp “xì điện”: HS 1
- cao lớn
- bé nhỏ
đọc một từ – HS 2 đọc nhanh tử
- đơn độc
- quây quần
(2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước chỉ đặc điểm trái
ngược với từ đó.
cơn bão? (BT 2)
GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt
- HS thảo luận nhóm đôi, làm
đứng vững trước cơn bão vì
chủng quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / Đám bài vào VBT.
- Một số HS trả lời CH; HS khác
sậy yếu ớt quây quần bên nhau
nêu ý kiến.
nên bão không thể quật đổ.
C. Luyện tập.
-GV cho HS đọc YC bài 3
- HS đọc
-GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu câu.
- HS nêu trước lớp.
-GV cho HS làm bài vào vở.
13
(3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3)
– HS làm việc độc lập (tự đọc
-GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK.
đề và hoàn thành BT), làm vào
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử VBT.
dụng SGK điện tử)
Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, sửa sai
D. Vận dụng.
- GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm
- HS tham gia để vận dụng kiến
trái ngược nhau.
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia chơi.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng
GV.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối học kì I (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
- Nhận biết được biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so
sánh với nhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh.
- Phát triển năng lực văn học: Đặt được câu có hình ảnh so sánh.
*. Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được biện pháp tu từ so
sánh vào bài làm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm
việc trong nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV mở Video về cây gạo mùa xuân trên Youtube.
- HS quan sát video.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
1. Kiểm tra đọc
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của - HS lần lượt đọc.
14
khoảng 20% số HS trong lớp.
2. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn
văn (BT 2)
- GV nêu YC: HS đọc BT 2 trong SGK
- GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về công
việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn ý.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng
SGK điện tử).
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Đáp án:
Câu
Sự vật 1
Từ so
Sự vật 2
sánh
1
Cây gạo
như
một tháp đèn khổng
lồ
2
Hàng
ngàn là
hàng ngàn ngọn lửa
bông hoa
hồng tươi
3
Hàng
ngàn là
hàng ngàn ánh nến
búp nõn
xanh
4
Những cánh như
chong chóng trong
hoa đỏ rực
C. Luyện tập.
HĐ 3: Tìm từ ngữ thích hợp với ô trống để tạo thành
câu văn có hình ảnh so sánh.
- GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK.
- VD:a) Mặt Trời đỏ rực như một quả cầu lửa.
b) Trên trời, mây trắng như những tảng bông lớn.
c) Dòng sông mềm mại như chiếc khăn quàng bằng lụa.
d) Những vì sao lấp lánh như trăm nghìn đôi mắt nhấp
nháy.
D. Vận dụng.
- GV YC HS đặt câu có hình ảnh so sánh
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
Tiết 4:
-HS làm việc độc lập (tự
đọc đề và hoàn thành
BT).
- HS làm việc độc lập (tự
đọc đề và hoàn thành
BT).
- HS tiếp nối nhau đọc câu
văn mình đặt.
- HS quan sát hình
- HS cùng trao đổi trong
nhóm 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt cuối tuần: Vẽ tranh nghề yêu thích của em
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS vẽ được bức tranh nghề mình yêu thích
15
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết chuẩn bị các dụng cụ để vẽ các bức tranh nói về
nghề mình đã chọn để tham gia cùng với lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vẽ các bức tranh nói về nghề
mình đã chọn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
nghề mình yêu thích.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ nghề của bạn
thích mà bạn đưa ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu về nghề mình yêu thích để giới thiệu
với các bạn những ý tưởng phù hợp, sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước
tập thể lớp.
*Tích hợp KNS: Nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng và đem lại lợi
ích cho xã hội.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV mở bài hát “Lớn lên em sẽ làm gì?” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- HS Chia sẻ với GV về nội
dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Sinh hoạt cuối tuần:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm
việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
16
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội
dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) triển khai kế hoạt động tuần
tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
các nội dung trong tuần tới, bổ
sung nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
C. Sinh hoạt chủ đề.
Hoạt đ...
 








Các ý kiến mới nhất