Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:34' 08-11-2024
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17
TOÁN
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường thông qua các bài tập về:
- Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước.
- Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên
quan đến những tình huống thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ
vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
HS chơi trò chơi “Lời mời chơi” ôn lại các
- 1 HS hỏi ( HS tham gia mời bạn
kiến thức đã học.
chơi) và 1 HS trả lời ( HS tham gia
Cách chơi: 1HS mời bạn tham gia chơi đưa
chơi)
ra câu hỏi về kiến thức bài cũ cho bạn tham
- Muốn tính giá trị biểu thức có dấu
gia chơi trả lời. VD: Mời bạn nêu thứ tự thực ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước,
hiện tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc; mời
ngoài ngoặc sau.
bạn nêu cách tính chu vi hình chữ nhật, chu vi  - Chu vi hình chữ nhật bằng chiều
hình vuông.
dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo)
Sau khi trả lời được bạn đó được quyền mời
tất cả nhân 2
bạn khác trả lời câu hỏi của mình ( nếu không - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy
trả lời được sẽ mời sự trợ giúp của các bạn
độ dài một cạnh nhân với 4
trong tổ mình), cứ tiếp tục cho đến khi có
- HS lắng nghe.
hiệu lệnh dừng lại của GV
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Luyện tập:
Bài 4: Làm việc cá nhân
- Bài yêu cầu gì?
- Nêu yêu cầu
a, Mỗi hình sau có mấy góc?
- HS quan sát hình và đếm:
- Yêu cầu HS quan sát nhận dạng các hình và
các góc có trong mỗi hình rồi đếm các góc có
1

trong mỗi hình sau đó trả lời GV.
b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở câu
a có bốn góc vuông.
- Gọi HS nhận xét
- Vì sao em biết là hình đó?
- Nhận xét
Bài 5: Làm việc cá nhân
a, Bác Tâm đã làm một hàng rào quanh khu
đất trồng hoa có dạng hình vuông cạnh 32 m
như hình dưới đây. Hỏi hàng rào đó dài bao
nhiêu mét?
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vào
vở nháp
- Chữa bài bảng phụ, gọi HS nhận xét và nêu
cách làm khác (nếu có )
 b, Trong các hình dưới đây, chọn ba hình để
có thể ghép được thành hình chữ nhật.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ cách làm
- Gọi HS nêu cách làm.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
3. Vận dụng.
Bài 6: Làm việc nhôm 4
Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 2 dm. Tại
mỗi đỉnh của hình vuông, anh Phương đóng
một cái đinh và dùng một sợi dây dài 4 m
quấn vòng quanh tấm gỗ theo bốn đinh (xem
hình vẽ). Hỏi anh Phương quấn được bao
nhiêu vòng?
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
Hướng dẫn giải:
+ Đổi các đơn vị đo độ dài về cùng 1 đơn vị
đo.
+ Tính chu vi tấm gỗ hình vuông = Độ dài
2

a) HS quan sát và đếm số góc ở mỗi
hình.
b, Hình A và hình D có 4 góc vuông.
- Nhận xét
- Em dùng e ke để kiểm tra , thấy 2
hình này có 4 góc vuông trùng với
góc vuông ở thước ê ke...
- 2 HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết bác Tâm đã làm
một hàng rào quanh khu đất trồng
hoa có dạng hình vuông cạnh 32 m
- Bài toán hỏi hàng rào đó dài bao
nhiêu mét?
- 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào
nháp.
- Nhận xét
b, Nêu yêu cầu
- Quan sát và suy nghĩ cách làm
Ta có thể chọn hình 1, 3, 4 để có thể
ghép thành hình chữ nhật hoặc hình
2, 4, 1.
- Nhận xét

- Đọc bài toán
+ Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài
2 dm. Tại mỗi đỉnh của hình vuông,
anh Phương đóng một cái đinh và
dùng một sợi dây dài 4 m quấn vòng
quanh tấm gỗ theo bốn đinh
+ Hỏi anh Phương quấn được bao
nhiêu vòng?
+ Các nhóm làm việc vào phiếu học
tập.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Bài giải
Đổi 4 m = 40 dm.
Chu vi của tấm gỗ hình vuông là:

một cạnh x 4.
+ Số vòng quấn được = Chiều dài sợi dây :
Chu vi hình vuông.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Qua bài học hôm nay em đã học thêm được
điều gì?

2 x 4 = 8 (dm)
Anh Phương quấn được số vòng là:
40 : 8 = 5 (vòng)
Đáp số: 5 vòng

- Nghe
- HS trả lời:
+ Nhận biết góc vuông, góc không
vuông trong các hình cho trước.
+ Thực hành đo và tính toán với đơn
vị đo diện tích là ml.
+ Thực hành tính chu vi hình vuông
và vận dụng để giải bài toán có lời
văn liên quan đến những tình huống
thực tiễn.
- Những điều đó giúp ích gì được cho em - Vận dụng vào cuộc sống để tính
trong cuộc sống hàng ngày?
toán....
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
GV chuyên dạy
Tiết 4:

LUYỆN CHỮ
Bài 15

I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố lại cách viết chữ hoa Y
- Vận dụng viết tên riêng và câu ứng dụng.
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia hoạt động, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mĩ khi viết
chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng
Bảng phụ, chữ mẫu
III. Hoạt động dạy- học
A. HĐ khởi động
- Viết bảng con, 2 HS lên
- Cho HS viết bảng con Xuân qua, hè đến.
bảng viết.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
B. Khám phá
- HS quan sát chữ mẫu nêu
* Luyện viết chữ hoa Y
3

- GV cho HS quan sát chữ mẫu Y và nêu cấu
nhận xét về cấu tạo, cách viết.
- HS nêu
tạo:
+ Chữ hoa Y gồm mấy nét? Là những nét nào?
- HS quan sát và nghe.
+ Nêu cách viết chữ hoa Y?
- HS viết bảng con.
- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết.
- Yêu cầu HS tập viết bảng con.
- GV cùng HS nhận xét, sửa.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV treo bảng phụ, HS đọc các câu ứng dụng: - HS nêu ý nghĩa câu ứng
- GV giúp HS hiểu ý nghĩa từng câu ứng dụng. dụng
+ Trong các câu ứng dụng có những chữ cái nào
- HS nêu: Y, Gh, C.
được viết hoa? Chữ cái viết hoa nào vừa mới
- Viết bảng con từ: Yêu bầm,
được ôn?
- GV cho HS viết bảng con một số từ có chữ cái Ghét.
vừa ôn.
* Nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
C. Thực hành
- 1 HS đọc lại nội dung viết.
- Gọi HS đọc lại nội dung trang viết.
- Hướng dẫn cách trình bày, tư thế ngồi, nhắc
nhở cách cầm bút. Yêu cầu viết chữ đứng, nét
- HS viết vở bài theo đối
đều, vị trí các dấu thanh phải được viết đúng.
tượng.
- Tổ chức cho HS viết bài theo đối tượng.
- HS khác đổi vở kiểm tra bài
- GV theo dõi nhắc nhở.
- GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét chung về chữ
viết, cách trình bày.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
và học tập cách viết.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________

4

TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Bàn tay cô giáo
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ phát âm sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm,
điều lạ,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thoắt, phô, màu nhiệm,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang cắt
dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài năng của cô đã mang lại niềm vui cho các bạn
học sinh).
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác ngạc nhiên, thán phục của các bạn nhỏ trước sự
khéo léo của cô giáo và bức tranh đẹp mà cô tạo nên.
+ Nhận biết câu cảm, bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên,
thích thú.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài. Nhận biết câu cảm và biết đặt câu cảm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, cùng bạn thảo luận
nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước qua bức tranh của cô giáo.
- Phẩm chất nhân ái: Biết kính yêu thầy cô, yêu quý bạn bè qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
A. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui”
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình
thích trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu
hỏi:
+ Em hãy nêu tên bài đọc tiết học trước em đã
được học?
- HS trả lời: Ông lão nhân hậu
+ Bài đọc có những nhân vật nào?
- HS nêu: Ông lão, cô bé và bác
bảo vệ
+ Cô bé trong bài có tâm sự gì?
- HS nêu: Cô bé buồn vì không
được chọn vào đội đồng ca thành
phố.
- HS nêu: Những lời khen ngợi của
+ Ông lão đã giúp cô bé như thế nào?
ông lão đã giúp cô bé vui, tự tin
- GV Nhận xét, tuyên dương.
hơn và sau này trở thành ca sĩ nổi
5

- GV cho HS quan sát, nhận xét tranh minh
họa bài đọc và dẫn dắt vào bài mới.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến xinh quá.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến sóng vỗ.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tia nắng, mặt nước, sóng
lượn, màu nhiệm, điều lạ,...
- Luyện đọc câu:
Một tờ giấy trắng/
Cô gấp cong cong/
Thoắt cái đã xong/
Chiếc thuyền xinh quá!//
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì?
+ Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô giáo
tạo nên từ những tờ giấy màu
+ Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo
rất khéo tay?
+ Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay
của cô giáo?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
GV Chốt: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang
cắt dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài năng của
cô đã mang lại niềm vui cho các em học sinh).
3. Hoạt động luyện tập
1. Câu “Chiếc thuyền xinh quá!” thuộc kiểu
câu nào? Chọn ý đúng:
6

tiếng.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lần lượt giải nghĩa từ:
+ Thoắt: rất nhanh và đột ngột.
+ Phô: để lộ ra, bày ra
+ Màu nhiệm: rất tài tình, như có
phép lạ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn
Nghệ thuật/ Mĩ thuật (cắt dán tranh
giấy)
+ Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực tỏa
nắng, có biển xanh rì rào sóng vỗ,
có chiếc thuyền màu trắng đi trên
mặt nước dập dềnh.
+ Đó là các từ: Cô gấp cong cong,
thoắt cái đã xong, cô cắt rất
nhanh, ...
+ Cô giáo rất khéo léo, / Đôi bàn
tay của cô như có phép lạ, ...
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.

a, Câu khiến.
b, Câu cảm.
c, Câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2: Nhắc lại
đặc điểm của câu khiến, câu cảm và câu hỏi;
sau đó chọn ý đúng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Câu khiến được dùng để đưa ra
lời đề nghị, cuối câu có dấu chấm
cảm hoặc dấu chấm.
+ Câu cảm được dùng để đưa ra lời
khen hay chê, cuối câu có dấu
chấm cảm.
+ Câu hỏi được dùng để hỏi, cuối
câu có dấu chấm hỏi.
Chốt ý đúng: b, Câu cảm
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS thực hiện theo yêu cầu của
- GV mời các nhóm nhận xét.
GV.
- GV đặt thêm một số ví dụ đơn giản về 3 kiểu - HS lắng nghe.
câu này và đề nghị HS phân biệt, nhận diện.
- GV nhận xét tuyên dương.
GV chốt: Câu cảm được dùng để đưa ra lời
khen hay chê. Cuối câu cảm có dấu chấm cảm.
2. Em hãy đặt một câu cảm để thể hiện sự ngạc - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
nhiên, thích thú trước bức tranh của cô giáo - HS làm việc chung cả lớp: suy
trong bài thơ trên.
nghĩ đặt câu để thể hiện sự ngạc
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
nhiên, thích thú trước bức tranh của
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp.
cô giáo.
- GV mời HS trình bày.
- Một số HS trình bày theo kết quả
- GV mời HS khác nhận xét.
của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu văn hay. - HS theo dõi, nhận xét.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức Cho HS tham gia Trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến
“Truyền bóng”để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn.
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Quả
bóng được tung lên trong không gian lớp, bạn
nào bắt được sẽ thực hiện yêu cầu của GV:
+ Em hãy đặt câu cảm để thể hiện cảm xúc về
tiết học hôm nay.
+ HS tham gia chơi và nêu câu của
Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín mình. VD:
hiệu dừng lại của GV.
Tiết học hôm nay rất vui! / Các bạn
- Nhận xét, tuyên dương
rất tuyệt! / Cô giáo dạy thật hay!
- Giáo dục HS lòng kính yêu thầy cô, yêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trường, yêu lớp, yêu bạn bè.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài viết 3.
7

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
TOÁN
Em vui học toán (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Lập các số có hai chữ số, giải quyết vấn đề trên cơ sở thực hiện chia hết, chia
có dư với các số đã lập được.
- Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở, giấy thủ công có lưới ô vuông 1 cm (nếu không có giấy thù công
có thể lấy giấy ô li).
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Chơi trò chơi: Lập các số có hai chữ số từ
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi,
ba chữ số cho trước rồi thực hiện phép chia. luật chơi.
- Cách chơi: Các em thực hiện theo nhóm:
- Tham gia chơi.
Từ ba thẻ số khác nhau, các em lập các số
a) Em lấy các thẻ số 2, 3, 4.
có hai chữ số từ ba thẻ sổ đó và ghi lại
b) Em lập được các số có 2 chữ số khác
những số vừa lập được.
nhau là 23; 24; 34; 32; 43; 42.
- Sau đó các em lấy các số vừa lập được
c) Em thực hiện các phép chia:
thực hiện chia cho 2 hoặc cho 3 rồi nêu nhận
23 : 2 = 11 (dư 1) 23 : 3 = 7 (dư 2)
xét về thương và số dư trong các phép chia
24 : 2 = 12
24 : 3 = 8
đó.
34 : 2 = 17
34 : 3 = 11 (dư 1)
32 : 2 = 16
32 : 3 = 10 (dư 2)
- Số dư trong các phép chia như thế nào so 43 : 2 = 21 (dư 1) 43 : 3 = 14 (dư 1)
42 : 2 = 21
42 : 3 = 14
với số chia?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số
- GV dẫn dắt vào bài mới
chia.
- Nghe
B. Luyện tập:

8

Bài 2: Thực hành: Cắt hình bằng giấy thủ
công. (Làm việc nhóm)
- Gọi HS nêu yêu cầu
Hướng dẫn : Vì hình chữ nhật có chu vi 24
cm nên tổng chiều dài và chiều rộng là 12
cm.
12 = 11 + 1 = 10 + 2 = 9 + 3 = 8 + 4 = 7 + 5
Các em có thể cắt các hình chữ nhật có
chiều dài là 11cm, chiều rộng 1cm; chiều
dài 10 cm, chiều rộng 2 cm,…
- Các em có thể cắt các hình chữ nhật có
chu vi 12 cm, cắt hình vuông có chu vi 20
cm…
- Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác tham quan và đặt câu hỏi cho nhóm
bạn.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- GV nhận xét, tuyên dương.

- - Nêu yêu cầu: Cắt hình bằng giấy thủ
công.

- HS thảo luận nhóm cách cắt các hình chữ
nhật khác nhau có chu vi 24 cm hoặc 12
cm, hình vuông có chu vi 20 cm. HS cắt
những hình đó và trình bày sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản
phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp đi
xung quanh tham quan sản phẩm cùa
nhóm bạn, đặt câu hói cho nhóm bạn
- Nhận xét
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy
chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.

C. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Cỏ chăm chỉ” về các - HS nghe phổ biến luật chơi, cách chơi.
số có 2 chữ số, chia hết, chia có dư.
Câu 1: Từ số 5,6,7 lập các số có 2 chữ số Câu 1: 56, 65, 67, 76, 57, 75
khác nhau.
Câu 2: Có 4 góc vuông
Câu 2: Hình vuông có mấy góc vuông?
Câu 3: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
Câu 3: Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với
Câu 4: -Số dư trong các phép chia như thế 2.
nào so với số chia?
Câu 4: Số dư trong các phép chia nhỏ hơn
Câu 5: 56 : 2 = ?
số chia.
Câu 6: 76: 3 = ?
Câu 5: 56 : 2 = 28
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Câu 6: 76: 3 = 25 ( dư 1)
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: Tiếng chim
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Tiếng chim.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các vần oay / ay và uây / ây; các chữ d / r / gi hoặc
dấu hỏi / dấu ngã.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
văn, câu thơ trong các BT chính tả.
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
9

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, biết chọn BT chính tả
phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi với bạn để hoàn thành
bài tập.
- Phẩm chất yêu nước: Biết ý thức về bản thân và tình yêu thiên nhiên qua nội
dung các BT chính tả.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý
thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*GDBVMT
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Trả lời: quyển sách
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
+ Trả lời: xe đạp
+ Câu 3: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch.
+ Trả lời: châu chấu
+ Câu 4: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr.
+ Trả lời: con trăn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
B. Khám phá:
1. Hoạt động: Nghe – viết.
a) Chuẩn bị
- GV giới thiệu nội dung: bài thơ miêu tả sự ngỡ - HS lắng nghe.
ngàng của bạn nhỏ khi thấy cảnh vật xung quanh đang
thay đổi khi mùa xuân về. Tiếng chim hót hôm nay
như báo cho bạn nhỏ biết mùa xuân đã đến thật rồi!
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 1, 2 HS đọc bài viết (chiếu bài).
- GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả:
- HS lắng nghe.
+ Đoạn chính tả có mấy khổ thơ?
- 2 HS đọc bài viết, lớp theo dõi.
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa?
+ Bài thơ có 3 khổ
+ Mỗi dòng có 5 chữ
+ Để trình bày bài viết đẹp, ta phải viết như thế nào? + Viết hoa các chữ đầu mỗi dòng
thơ
+ Tên bài được đặt ở vị trí giữa
trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li.
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả tìm các tiếng từ Chữ đầu mồi dòng viết lùi vào 3
mà các em khó viết, dễ nhầm lẫm.
ô; hết mỗi khổ thơ cách ra một
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân dòng.
những âm, vần cần lưu ý.
- HS tự tìm từ luyện viết vào bảng
b) Viết bài
con: lạ lùng, tia nắng, nhảy múa, rì
- Giáo viên nhắc học sinh ngồi viết đúng tư thế, cách
rào,...
10

cầm bút, để vở, chú ý trình bày đúng.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. GV theo dõi,
uốn nắn HS.
c) Sửa bài
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- Giáo viên chấm, nhận xét 3-5 bài về chữ viết, cách
trình bày và nội dung bài viết của học sinh.
C. Luyện tập.
Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống.
- Xác định các yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2 nhóm
(mỗi nhóm 5 HS) lên bảng chữa BT theo hình thức thi
tiếp sức.
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng:
a) xoay vòng, xay bột, lốc xoáy, loay hoay, hí hoáy.
b) xây nhà, khuấy bột, ngoe nguẩy, ngầy ngậy, khuấy
đảo.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ vừa điền.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
Bài 3. Tìm các tiếng có chữ hoặc dấu thanh phù hợp

- HS lắng nghe.
- HS nghe viết bài vào vở .
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở soát bài, chữa lỗi cho
nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân vào vở
Luyện viết 3.
- 2 đội tham gia chơi trên bảng,
lớp theo dõi cổ vũ.
- Đối chiếu, chữa bài
- Cả lớp đọc lại ( cá nhân, ĐT)
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc YC của BT và các
câu giải thích nghĩa của từ.
- Thảo luận cặp đôi làm bài vào
- Xác định các yêu cầu bài tập.
vở Luyện viết 3.
- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp
- HS chữa bài theo cặp, 1 em
* Khuyến khích HS năng khiếu làm cả phần b
giải thích nghĩa, 1 em tìm từ.
- GV gọi HS chữa bài
b) Chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã
- GV chốt lại đáp án đúng:
+ Có nghĩa trái ngược với đóng:
a) + Làm chín vàng thức ăn trong dầu, mỡ sôi: rán
mở
+ Làm cho dính vào nhau bằng hồ, keo…: dán
+ Có nghĩa trái ngược với chìm:
+ Cất kín, giữ kín, không để người khác nhìn thấy, nổi
tìm thấy hoặc biết: giấu
+ Đập nhẹ vào vật cứng bằng
một vật cứng khác cho phát ra
tiếng kêu: gõ
- Gọi HS nhận xét.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học - HS quan sát các bài viết mẫu.
sinh khác.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học GV.
tập cách viết.
+ HS đố nhau: 1 em nêu từ và
+ Cho HS thi đặt câu với một số từ ngữ ở bài tập 2: xay mời bạn đặt câu, nếu đặt câu
bột, lốc xoáy, loay hoay, ngoe nguẩy, …
đúng sẽ được đố bạn khác.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
11

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp,
trình bày cẩn thận, tiến bộ, làm đúng bài tập chính tả.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3:

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GV chuyên dạy

Tiết 4:

TIẾNG VIỆT
Trao đổi: Em đọc sách báo

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở
nhà về nghệ thuật hoặc về một nghệ sĩ.
- Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn) của bạn và của
mình.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong
câu chuyện
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện (bài thơ, bài văn) của bạn và của mình một cách chủ động, tự nhiên, tự tin,
nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng nhân vật trong bài học kể
chuyện (bài thơ, bài văn).
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học tập nghiêm túc, có thói quen tự đọc
sách.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
A. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video.
lớp, trường hoặc trên Youtube .
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho nội dung, cách kể chuyện có
HS trong giờ kể chuyện.
trong vi deo, rút ra những điểm
- GV nhận xét, tuyên dương
mạnh, điểm yếu từ câu chuyện
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói để rút ra kinh nghiệm cho bản
hôm nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc thân chuẩn bị kể chuyện.
đọc lại một bài thơ, bài văn mà các em đã đọc ở - HS lắng nghe
nhà về nghệ thuật. Sau đó, chúng ta sẽ cũng
12

trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn mà
các em đã kế (đọc) lại hoặc được nghe bạn kể
(đọc) lại.
B. Khám phá.
* Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- GV mời HS đọc yêu cầu mục 1.
+ Các em sẽ kể hoặc (đọc bài thơ, bài văn), về
điều gì (về nghệ thuật).
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể
chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện (bài)
đó nói về điều gì?
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã giới thiệu câu
chuyện (bài thơ, bài văn) đúng yêu cầu.
- GV mời HS đọc yêu cầu mục 2.
- GV đưa gợi ý, gọi HS đọc:
- GV nhắc HS sau khi kể hoặc (đọc bài thơ, bài
văn) các em cần trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện (bài thơ, bài văn) đó.
- GV giới thiệu bài thơ Múa (SGK, trang 116) và
nói cho HS biết: Nếu chưa chuẩn bị được câu
chuyện của mình, em có thể đọc rồi kể lại nội
dung bài thơ này.
- Y/c 1 HS đọc bài “Múa”
C. Luyện tập.
1. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm 2.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích
các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu
chuyện.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trước lớp.
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. GV lưu ý
HS có thể nhìn sách khi không nhớ một số chi
tiết.
– Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn),GV mời
HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa
rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện,
nhân vật trong câu chuyện (nội dung bài thơ, bài
văn).
- GV nhận xét, khen ngợi các HS chuẩn bị tốt, có
câu chuyện (bài thơ, bài văn) hay, kể (đọc) tự tin,
to rõ, sinh động, biểu cảm.

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
theo SGK.
+ Kể hoặc (đọc bài thơ, bài văn)
về nghệ thuật hoặc một nghệ sĩ.
- Một vài HS giới thiệu với các
bạn câu chuyện (bài thơ, bài
văn) mình sẽ kể (đọc).
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc: Trao đổi về nội dung
câu chuyện (bài thơ, bài văn).
- 1HS đọc to, lớp theo dõi.

- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe
- 1HS đọc trước lớp

- 2HS cùng bàn kể chuyện (đọc
bài thơ, bài văn) trao đổi về nội
dung câu chuyện (bài thơ, bài
văn).
- HS lắng nghe.
- Lần lượt từng HS kể (đọc)
trước lớp.
- HS có thể đặt CH để hỏi thêm
bạn về nội dung câu chuyện (bài
thơ, bài văn).
- HS trong lớp lắng nghe và
bình chọn câu chuyện (bài thơ,
bài văn) hay nhất; bạn đọc to,
rõ, đọc hay kể chuyện tự nhiên,


D. Vận dụng.
- GV cho HS xem một câu chuyện kể của học - HS quan sát video.
sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh.
13

- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu
thích trong câu chuyện.
- Nhận xét tiết học. Giáo dục các em tinh thần
ham tìm tòi, đọc sách báo, chăm chỉ học tập.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị trước cho
tiết Góc sáng tạo: Nghệ sĩ nhỏ.
IV. Điều chỉnh, bổ sung:

- HS cùng trao đổi về câu
chuyện được xem.
- HS lắng nghe, về nhà thực
hiện.

.....................................................................................................................................................................................

Buổi chiều: Tiết 5:

ĐẠO ĐỨC
Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
- Biết vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
- Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng.
- Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ
* Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết để hoàn thành nhiệm vụ thì phải làm như thế nào
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tìm hiểu các nhiệm vụ phải làm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động
nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có cảm xúc tự hào khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát mọi người làm để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*GDKNS:
- Hs biết được lợi ích của việc hoàn thành nhiệm vụ.
- Giúp đỡ, nhắc nhở bạn bè hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV cho HS nghe bài hát Hổng dám đâu?
- HS lắng nghe
? Hãy kể ra các lý do bạn nhỏ trong bài hát từ chối + HS trả lời
lời mời của các bạn?
+ HS nào kể được nhiều nhất
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thì được nhận phần thưởng.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
B. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu
hỏi. Sự nuối tiếc của Hiếu (Làm v...
 
Gửi ý kiến