Lớp 10. Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Lê Minh Thuỳ
Ngày gửi: 21h:16' 30-10-2024
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Phan Lê Minh Thuỳ
Ngày gửi: 21h:16' 30-10-2024
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3 - GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN
(THƠ)
I. Hoạt động tìm hiểu Tri thức đọc hiểu văn bản
- Chủ thể trữ tình là khái niệm chỉ người thể hiện thái
độ, cảm xúc, tư tưởng của mình trong suốt văn bản thơ.
Chủ thể trữ tình thường xuất hiện trực tiếp với các đại
từ nhân xưng: "tôi", "ta", "chúng ta", "anh", "em",... hoặc
nhập vai vào một nhân vật nào đó, cũng có thể là "chủ
thể ẩn".
- Vần tạo nên sự kết nối, cộng hưởng âm thanh giữa các
dòng thơ, đồng thời làm cho thơ dễ nhớ, dễ thuộc hơn.
+ Xét về vị trí xuất hiện, có vần chân, vần lưng.
+ Xét về thanh điệu, có vần thanh trắc (T) và vần thanh
bằng (B).
I. Hoạt động tìm hiểu Tri thức đọc hiểu văn bản
- Nhịp là cách tổ chức sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện qua
các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài thơ.
- Cách ngắt nhịp:
+ Ngắt nhịp liên quan đến cách xuống dòng. Điều này phụ thuộc vào
số lượng chữ của dòng thơ.
+ Nhịp thơ còn toát ra từ cách ngắt nhịp trong từng dòng thơ, câu thơ.
- Từ ngữ, hình ảnh trong thơ: Hình ảnh trong thơ có thể được miêu
tả trực quan, các hình thức láy, điệp làm cho đường nét, màu sắc trở
nên lung linh, sống động; hoặc có thể gợi tả gián tiếp bằng liên
tưởng, tưởng tượng, các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân
hoá, hoán dụ,.... Hình ảnh trong thơ luôn chứa đựng tâm hồn của nhà
thơ.
II. Đọc văn bản:
1/ Câu 1.
Những từ ngữ diễn tả cảm xúc của chủ thể trữ tình: Đệ
nhất động, ao ước
2/ Câu 2.
Hương Sơn với nhiều hang động khác nhau, mỗi hang
động mang một nét đẹp riêng. Khung cảnh nơi đây tuyệt
đẹp, thơ mộng, trữ tình và đa sắc màu. (Đá ngũ sắc long
lanh như gấm dệt, hang lồng bóng nguyệt, lối uốn thang
mây).
II. Đọc văn bản:
3/ Câu 3.
- Số tiếng trong mỗi dòng không đồng nhất: câu 15 (7 tiếng),
câu 16 (8 tiếng), câu 17 (7 tiếng), câu 18 (8 tiếng), câu 19 (6
tiếng) à có sự xen kẽ số tiếng ở câu 15 – 18.
- Cách gieo vần không có định, tự do.
- Cách ngắt nhịp tự do.
- Cách kết thúc bài thơ sử dụng cấu trúc “càng...càng” là chủ thể
trữ tình muốn bộc lộ trực tiếp tình cảm của mình trước phong
cảnh Hương Sơn.
II. Đọc văn bản:
3/ Câu 3.
- Số tiếng trong mỗi dòng không đồng nhất: câu 15 (7 tiếng),
câu 16 (8 tiếng), câu 17 (7 tiếng), câu 18 (8 tiếng), câu 19 (6
tiếng) à có sự xen kẽ số tiếng ở câu 15 – 18.
- Cách gieo vần không có định, tự do.
- Cách ngắt nhịp tự do.
- Cách kết thúc bài thơ sử dụng cấu trúc “càng...càng” là chủ thể
trữ tình muốn bộc lộ trực tiếp tình cảm của mình trước phong
cảnh Hương Sơn.
III. SAU ĐỌC VĂN BẢN
1/ Câu 1 Bố cục: 3 phần
+ Khổ đầu:(câu 1 đến câu 4) Cái nhìn bao quát của chủ thể trữ tình
khi đặt chân đến Hương Sơn.
+ Khổ giữa: (câu 5 đến câu 16): Miêu tả cụ thể phong cảnh Hương
Sơn theo bước chân chủ thể trữ tình nhập vai trong “khách tang hải”.
+ Khổ cuối: (câu 17 đến hết): Tư tưởng từ bi, bác ái và tình yêu đối
với cảnh đẹp đất nước của tác giả
2/ Câu 2
Một số từ ngữ để khái quát vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn:
họa hình, long lanh, thăm thẳm, lối uống thang mây, đệ nhất động vẻ
đẹp thoat tục, diệu kì, vĩnh hằng, bất chấp mọi biến đổi của thế giới
bên ngoài.
III. SAU ĐỌC VĂN BẢN
3/ Câu 3
Chủ thể trữ tình trong bài thơ: Có hai dạng
+ Chủ thể ẩn: không xuất hiện trực tiếp, người đọc chỉ
cảm nhận được có một ai đó (chủ thể) đang quan sát và
rung động trước phong cảnh Hương Sơn.
+ Chủ thể nhập vai: qua cụm "khách tang hải".
Hai chủ thê xuất hiện xen kẽ trong bài thơ, có lúc độc lập,
có lúc hoà vào nhau.
III. SAU ĐỌC VĂN BẢN
4/ Câu 4
Diễn biến tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình trong bài thơ
- Khổ đầu: Thành kính, ngỡ ngàng, xúc động trước vẻ đẹp như nơi cõi
Phật của toàn cảnh Hương Sơn.
- Khổ giữa:
+ Say mê, đắm chìm trước vẻ đẹp thanh khiết, trong ngần của thiên nhiên,
cũng như sự hoà quyện giữa thiên nhiên và những công trình kiến trúc tài
hoa, khéo léo của con người.
+ Cái đẹp ở đây đạt tới độ thánh thiện, thoát tục, khiến “khách tang hải
giật mình...”
- Khổ cuối:
Chủ thể trữ tình phát biểu trực tiếp cảm xúc: "Càng trông phong cảnh
càng yêu!"
III. SAU ĐỌC VĂN BẢN
5/ Câu 5
a) Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Ngợi ca thiên nhiên đất
nước tươi đẹp, qua đó, gửi gắm tình yêu đối với giang sơn
hữu tình được tạo hóa ban tặng
5/ Câu 5
b) Hiệu quả của cách xây dựng hình ảnh, sử dụng từ ngữ, biện
pháp tu từ đối với việc thể hiện cảm hứng ấy:
Yếu tố
Ví dụ
Tác dụng biểu đạt
Mượn từ ngữ của danh nhân, bậc đế
vương để bày tỏ tình cảm tôn vinh vị thế
đặc biệt của cảnh đẹp Hương Sơn.
Từ ngữ
Đệ nhất động
Từ ngữ
thú Hương Sơn
ao ước..., giật Trực tiếp thể hiện khao khát mãnh liệt,
mình trong giấc cảm xúc chân thực, lâng lâng hư thực,
mộng, ai khéo "cầu được, ước thấy",...
hoạ hình...
5/ Câu 5
b) Hiệu quả của cách xây dựng hình ảnh, sử dụng từ ngữ, biện
pháp tu từ đối với việc thể hiện cảm hứng ấy:
Yếu tố
Từ ngữ
(hình
ảnh, âm
thanh)
Biện
pháp tu
từ
Ví dụ
thỏ thẻ, lững lờ,
long lanh, thăm
thẳm,
gập
ghềnh,...
non non, nước
nước, mây mây
này... này...
này... này...
Tác dụng biểu đạt
Từ láy tượng thanh, tượng hình: gợi tả
đúng những âm thanh, màu sắc, đường
nét, diễm lệ, quyến rũ, mê hoặc của
phong cảnh Hương Sơn.
Điệp từ ngữ: thể hiện vẻ đẹp kì vĩ, hài
hoà, muôn hình muôn vẻ, muôn màu sắc
bày ra trước mắt.
5/ Câu 5
b) Hiệu quả của cách xây dựng hình ảnh, sử dụng từ ngữ, biện
pháp tu từ đối với việc thể hiện cảm hứng ấy:
Yếu tố
Biện
pháp tu
từ
Biện
pháp tu
từ
Ví dụ
Tác dụng biểu đạt
Đá ngũ sắc long
lanh như gấm dệt,... So sánh, ẩn dụ: cảnh tượng diễm lệ,
Gập ghềnh mấy lối huyền ảo.
uốn thang mây
cá nghe kinh
Nhân hoá: sự vật có linh hồn, sống
động, hoà hợp.
5/ Câu 5
b) Hiệu quả của cách xây dựng hình ảnh, sử dụng từ ngữ, biện
pháp tu từ đối với việc thể hiện cảm hứng ấy:
Yếu tố
Biện pháp tu từ
Ví dụ
Tác dụng biểu đạt
Câu hỏi tu từ: bâng
... hỏi ràng đây có
khuâng, mơ màng,
phải?
hư hư thực thực.
6/ Câu 6
Vai trò của vần, và nhịp trong bài thơ:
- Vai trò của vần: tạo nên sự liên kết về mặt âm thanh theo chiều
dọc cho bài thơ, vần chân: nay (c2), mây mây (c3), phải (c4), trái
(c5), kinh (c6), kình (c7),...; vần lưng: mây mây (c3), đây (c4),
kình (c7), mình (c8).
- Vai trò của nhịp: cách ngắt nhịp đa dạng: lúc nhanh, lúc chậm,
lúc khoan thai, khi gấp gáp như bước chân du khách thưởng lãm
phong cảnh núi rừng tươi đẹp, trữ tình, thoát tục, phù hợp với
niềm bay bổng của tâm hồn du khách như tỉnh, lại có lúc như mơ.
(THƠ)
I. Hoạt động tìm hiểu Tri thức đọc hiểu văn bản
- Chủ thể trữ tình là khái niệm chỉ người thể hiện thái
độ, cảm xúc, tư tưởng của mình trong suốt văn bản thơ.
Chủ thể trữ tình thường xuất hiện trực tiếp với các đại
từ nhân xưng: "tôi", "ta", "chúng ta", "anh", "em",... hoặc
nhập vai vào một nhân vật nào đó, cũng có thể là "chủ
thể ẩn".
- Vần tạo nên sự kết nối, cộng hưởng âm thanh giữa các
dòng thơ, đồng thời làm cho thơ dễ nhớ, dễ thuộc hơn.
+ Xét về vị trí xuất hiện, có vần chân, vần lưng.
+ Xét về thanh điệu, có vần thanh trắc (T) và vần thanh
bằng (B).
I. Hoạt động tìm hiểu Tri thức đọc hiểu văn bản
- Nhịp là cách tổ chức sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện qua
các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài thơ.
- Cách ngắt nhịp:
+ Ngắt nhịp liên quan đến cách xuống dòng. Điều này phụ thuộc vào
số lượng chữ của dòng thơ.
+ Nhịp thơ còn toát ra từ cách ngắt nhịp trong từng dòng thơ, câu thơ.
- Từ ngữ, hình ảnh trong thơ: Hình ảnh trong thơ có thể được miêu
tả trực quan, các hình thức láy, điệp làm cho đường nét, màu sắc trở
nên lung linh, sống động; hoặc có thể gợi tả gián tiếp bằng liên
tưởng, tưởng tượng, các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân
hoá, hoán dụ,.... Hình ảnh trong thơ luôn chứa đựng tâm hồn của nhà
thơ.
II. Đọc văn bản:
1/ Câu 1.
Những từ ngữ diễn tả cảm xúc của chủ thể trữ tình: Đệ
nhất động, ao ước
2/ Câu 2.
Hương Sơn với nhiều hang động khác nhau, mỗi hang
động mang một nét đẹp riêng. Khung cảnh nơi đây tuyệt
đẹp, thơ mộng, trữ tình và đa sắc màu. (Đá ngũ sắc long
lanh như gấm dệt, hang lồng bóng nguyệt, lối uốn thang
mây).
II. Đọc văn bản:
3/ Câu 3.
- Số tiếng trong mỗi dòng không đồng nhất: câu 15 (7 tiếng),
câu 16 (8 tiếng), câu 17 (7 tiếng), câu 18 (8 tiếng), câu 19 (6
tiếng) à có sự xen kẽ số tiếng ở câu 15 – 18.
- Cách gieo vần không có định, tự do.
- Cách ngắt nhịp tự do.
- Cách kết thúc bài thơ sử dụng cấu trúc “càng...càng” là chủ thể
trữ tình muốn bộc lộ trực tiếp tình cảm của mình trước phong
cảnh Hương Sơn.
II. Đọc văn bản:
3/ Câu 3.
- Số tiếng trong mỗi dòng không đồng nhất: câu 15 (7 tiếng),
câu 16 (8 tiếng), câu 17 (7 tiếng), câu 18 (8 tiếng), câu 19 (6
tiếng) à có sự xen kẽ số tiếng ở câu 15 – 18.
- Cách gieo vần không có định, tự do.
- Cách ngắt nhịp tự do.
- Cách kết thúc bài thơ sử dụng cấu trúc “càng...càng” là chủ thể
trữ tình muốn bộc lộ trực tiếp tình cảm của mình trước phong
cảnh Hương Sơn.
III. SAU ĐỌC VĂN BẢN
1/ Câu 1 Bố cục: 3 phần
+ Khổ đầu:(câu 1 đến câu 4) Cái nhìn bao quát của chủ thể trữ tình
khi đặt chân đến Hương Sơn.
+ Khổ giữa: (câu 5 đến câu 16): Miêu tả cụ thể phong cảnh Hương
Sơn theo bước chân chủ thể trữ tình nhập vai trong “khách tang hải”.
+ Khổ cuối: (câu 17 đến hết): Tư tưởng từ bi, bác ái và tình yêu đối
với cảnh đẹp đất nước của tác giả
2/ Câu 2
Một số từ ngữ để khái quát vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn:
họa hình, long lanh, thăm thẳm, lối uống thang mây, đệ nhất động vẻ
đẹp thoat tục, diệu kì, vĩnh hằng, bất chấp mọi biến đổi của thế giới
bên ngoài.
III. SAU ĐỌC VĂN BẢN
3/ Câu 3
Chủ thể trữ tình trong bài thơ: Có hai dạng
+ Chủ thể ẩn: không xuất hiện trực tiếp, người đọc chỉ
cảm nhận được có một ai đó (chủ thể) đang quan sát và
rung động trước phong cảnh Hương Sơn.
+ Chủ thể nhập vai: qua cụm "khách tang hải".
Hai chủ thê xuất hiện xen kẽ trong bài thơ, có lúc độc lập,
có lúc hoà vào nhau.
III. SAU ĐỌC VĂN BẢN
4/ Câu 4
Diễn biến tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình trong bài thơ
- Khổ đầu: Thành kính, ngỡ ngàng, xúc động trước vẻ đẹp như nơi cõi
Phật của toàn cảnh Hương Sơn.
- Khổ giữa:
+ Say mê, đắm chìm trước vẻ đẹp thanh khiết, trong ngần của thiên nhiên,
cũng như sự hoà quyện giữa thiên nhiên và những công trình kiến trúc tài
hoa, khéo léo của con người.
+ Cái đẹp ở đây đạt tới độ thánh thiện, thoát tục, khiến “khách tang hải
giật mình...”
- Khổ cuối:
Chủ thể trữ tình phát biểu trực tiếp cảm xúc: "Càng trông phong cảnh
càng yêu!"
III. SAU ĐỌC VĂN BẢN
5/ Câu 5
a) Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Ngợi ca thiên nhiên đất
nước tươi đẹp, qua đó, gửi gắm tình yêu đối với giang sơn
hữu tình được tạo hóa ban tặng
5/ Câu 5
b) Hiệu quả của cách xây dựng hình ảnh, sử dụng từ ngữ, biện
pháp tu từ đối với việc thể hiện cảm hứng ấy:
Yếu tố
Ví dụ
Tác dụng biểu đạt
Mượn từ ngữ của danh nhân, bậc đế
vương để bày tỏ tình cảm tôn vinh vị thế
đặc biệt của cảnh đẹp Hương Sơn.
Từ ngữ
Đệ nhất động
Từ ngữ
thú Hương Sơn
ao ước..., giật Trực tiếp thể hiện khao khát mãnh liệt,
mình trong giấc cảm xúc chân thực, lâng lâng hư thực,
mộng, ai khéo "cầu được, ước thấy",...
hoạ hình...
5/ Câu 5
b) Hiệu quả của cách xây dựng hình ảnh, sử dụng từ ngữ, biện
pháp tu từ đối với việc thể hiện cảm hứng ấy:
Yếu tố
Từ ngữ
(hình
ảnh, âm
thanh)
Biện
pháp tu
từ
Ví dụ
thỏ thẻ, lững lờ,
long lanh, thăm
thẳm,
gập
ghềnh,...
non non, nước
nước, mây mây
này... này...
này... này...
Tác dụng biểu đạt
Từ láy tượng thanh, tượng hình: gợi tả
đúng những âm thanh, màu sắc, đường
nét, diễm lệ, quyến rũ, mê hoặc của
phong cảnh Hương Sơn.
Điệp từ ngữ: thể hiện vẻ đẹp kì vĩ, hài
hoà, muôn hình muôn vẻ, muôn màu sắc
bày ra trước mắt.
5/ Câu 5
b) Hiệu quả của cách xây dựng hình ảnh, sử dụng từ ngữ, biện
pháp tu từ đối với việc thể hiện cảm hứng ấy:
Yếu tố
Biện
pháp tu
từ
Biện
pháp tu
từ
Ví dụ
Tác dụng biểu đạt
Đá ngũ sắc long
lanh như gấm dệt,... So sánh, ẩn dụ: cảnh tượng diễm lệ,
Gập ghềnh mấy lối huyền ảo.
uốn thang mây
cá nghe kinh
Nhân hoá: sự vật có linh hồn, sống
động, hoà hợp.
5/ Câu 5
b) Hiệu quả của cách xây dựng hình ảnh, sử dụng từ ngữ, biện
pháp tu từ đối với việc thể hiện cảm hứng ấy:
Yếu tố
Biện pháp tu từ
Ví dụ
Tác dụng biểu đạt
Câu hỏi tu từ: bâng
... hỏi ràng đây có
khuâng, mơ màng,
phải?
hư hư thực thực.
6/ Câu 6
Vai trò của vần, và nhịp trong bài thơ:
- Vai trò của vần: tạo nên sự liên kết về mặt âm thanh theo chiều
dọc cho bài thơ, vần chân: nay (c2), mây mây (c3), phải (c4), trái
(c5), kinh (c6), kình (c7),...; vần lưng: mây mây (c3), đây (c4),
kình (c7), mình (c8).
- Vai trò của nhịp: cách ngắt nhịp đa dạng: lúc nhanh, lúc chậm,
lúc khoan thai, khi gấp gáp như bước chân du khách thưởng lãm
phong cảnh núi rừng tươi đẹp, trữ tình, thoát tục, phù hợp với
niềm bay bổng của tâm hồn du khách như tỉnh, lại có lúc như mơ.
 








Các ý kiến mới nhất