Giáo án văn 10 bài 1,2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:52' 06-10-2023
Dung lượng: 214.8 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:52' 06-10-2023
Dung lượng: 214.8 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Tuần 01 – tiết: 1-10
Ngày soạn: …/…/…
Bài 1. TẠO LẬP THẾ GIỚI (THẦN THOẠI)
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: 10.
Số tiết: 10 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại như: không gian, thời gian,
cốt truyện, nhân vật.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản truyện kể; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; biết liên hệ để thấy được
một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm truyện kể thuộc hai nề văn hóa khác nhau.
- Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn.
- Viết được văn bản nghị luận đúng quy trình; phân tích, đánh giá chủ đề, những nét đặc sắc về
hình thức nghệ thuật của một truyện kể.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một truyện kể; nghe và nắm bắt được
ý kiến, quan điểm của người nói; biết nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó.
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT1,2:
VĂN BẢN 1:
THẦN TRỤ TRỜI
(Thần thoại Việt Nam)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại như không gian, thời gian,
cốt truyện, nhân vật.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của VB Thần trụ trời; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động
đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thần trụ trời;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thần trụ trời;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng
chủ đề.
1
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
3. Phẩm chất:
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học
tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thần Trụ Trời.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ những truyện thần thoại
đã biết.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Em biết những truyện thần thoại nào? Hãy chia sẻ cho cả lớp
cùng nghe về những truyện thần thoại ấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ về những truyện thần thoại mà bản thân
mình biết, chuẩn bị kể trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta vừa được các bạn chia sẻ về
những truyện thần thoại. Tiết học hôm nay, cô và cả lớp sẽ cùng tìm hiểu một truyện thần
thoại của dân tộc ta, đó là Thần Trụ Trời.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Tạo lập thế giới. Nắm được các khái niệm về một
số yếu tố của truyện thần thoại như: không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
bài Tạo lập thế giới.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Tạo lập thế giới.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Giới thiệu bài học
tập
- Chủ đề Tạo lập thế giới bao gồm các văn
- GV mời 1 HS đọc chủ đề của Bài học số 1 bản thần thoại, cho thấy nhận thức của
(Tạo lập thế giới) trước lớp.
người xưa về quá trình tạo lập thế giới.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Theo các em, nội - Tên và thể loại của các VB đọc chính và
dung của chủ đề Bài 1. Tạo lập thế giới là VB đọc kết nối chủ đề:
gì?.
Tên văn bản
Thể loại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Thần Trụ Trời
Thần thoại
- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Prô-mê-tê và loài Thần thoại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và người
(Thần
thảo luận
thoại Hy Lạp)
- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp, yêu Đi san mặt đất
Truyện
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Cuộc tu bổ lại Thần thoại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện các giống vật
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
Trong bài học này, qua việc đọc các truyện
thần thoại, em sẽ hiểu người xưa nhận thức
như thế nào về quá trình tạo lập thế giới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố của truyện thần thoại.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
một số yếu tố của truyện thần thoại.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức về một số yếu tố của truyện thần thoại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận, đọc thông tin trong SGK
và nêu yếu tố của truyện thần thoại như:
không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu, sau đó thảo luận
nhóm, đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị
trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
2. Tri thức ngữ văn
- Thần thoại là một trong những thể loại
truyện dân gian. Thần thoại kể về các vị
thần, các nhân vật anh hùng, các nhân vật
văn hóa; qua đó, phản ánh quan niệm của
người thời cổ về nguồn gốc của thế giới và
đời sống con người. So với các thể loại
truyện dân gian khác, thần thoại có những
đặc điểm riêng thể hiện qua các yếu tố
không gian, thời gian, cốt truyện, nhân
vật,...
- Không gian trong thần thoại là không
gian vũ trụ đang trong quá trình tạo lập,
3
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
không xác định nơi chốn cụ thể.
- Thời gian trong thần thoại là thời gian
cổ sơ, không xác định và mang tính vĩnh
hằng.
- Cốt truyện thần thoại thường là chuỗi sự
kiện xoay quanh quá trình sáng tạo nên thế
giới, con người và văn hóa của các nhân vật
siêu nhiên.
- Nhân vật trong thần thoại thường là
thần, có sức mạnh phi thường để thực hiện
công việc sáng tạo thế giới và sáng tạo văn
hóa.
- Tính chỉnh thể của tác phẩm là sự thống
nhất, toàn vẹn của tác phẩm. Ở đó, mọi bộ
phận, yếu tố, chi tiết,... đều có ý nghĩa và
được gắn kết với nhau một cách chặt chẽ,
nhất quán nhằm thể hiện tập trung, nổi bật
chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về VB Thần Trụ Trời.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về thông tin
cơ bản của VB Thần Trụ Trời.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về VB Thần Trụ Trời mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào
những kiến thức trong SGK, nêu thông tin
chung về thần thoại Việt Nam VB Thần Trụ
Trời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu, đọc thông tin trong
SGK để chuẩn bị trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1. Thần thoại Việt Nam
- Thần thoại Việt Nam do được ghi chép
muộn nên đã bị mất mát khá nhiều.
Những truyện thần thoại Việt Nam tiêu
biểu gồm: Thần Trụ Trời, Thần Mưa,
Thần Biển, Nữ thần Mặt Trời và Mặt
Trăng, Sự tích lúa thần,...
2. VB Thần Trụ Trời và nhóm truyện
lí giải về sự hình thành thế giới buổi
ban đầu
- Thần Trụ Trời là VB Thần thoại Việt
Nam, thuộc nhóm thần thoại về nguồn
gốc vũ trụ và các hiện tượng tự nhiên.
- VB Thần Trụ Trời trong SGK được
4
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
trích theo Nguyễn Đổng Chi, Lược khảo
về thần thoại Việt Nam,.
- Các dân tộc anh em khác trên đất nước
Việt Nam cũng có nhiều truyện thú vị lí
giải về sự hình thành thế giới buổi ban
đầu như vậy. Nếu người Kinh có Then
Luông, người Mông có Dự Nhung,
người Dao có Thần Bàn Cổ, người Ê-đê
có Ai Điê, người Chăm có Tầm
Thênh,... Trong nhận thức của con
người thời cổ, thế giới bao la được hình
thành, được sắp đặt trật tự là nhờ vào
công lao to lớn của các vị thần.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản Thần Trụ Trời.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Bầy
chim chìa vôi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm VB.
- GV lưu ý HS: Khi gặp các câu hỏi trong box
và những chỗ được đánh dấu, chúng ta hãy
dừng lại suy nghĩ nhanh, tự trả lời thầm trong
đầu nhằm tạo thói quen và rèn luyện kĩ năng
đọc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV yêu cầu và lưu ý, sau đó đọc
thầm VB.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi trong các
box trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
3. Đọc, kể, tóm tắt
- Tóm tắt quá trình tạo lập nên trời và
đất của nhân vật thần Trụ Trời:
+ Quá trình tạo lập nên trời đất: Thần ở
trong đám hỗn độn, mờ mịt, và bỗng có
một lúc thần đứng dậy, ngẩng đầu đội
trời lên, rồi tự mình đào đất, đập đá, đắp
thành một cái cột vừa cao, vừa to để
chống trời, đẩy vòm trời lên mãi phía
mây xanh mù mịt. Từ đó, trời đất phân
đôi. Đất phẳng như cái mâm vuông, trời
trùm lên như cái bát úp. Khi trời đã cao
và đã khô, thần lại phá cột đi, lấy đất đá
ném tung đi khắp nơi. Mỗi hòn đá văng
đi, biến thành một hòn núi hay một hòn
đảo; đất tung tóe ra mọi nơi thành gò,
thành đống, thành những dải đồi cao. Vì
thế cho nên mặt đất ngày nay không
bằng phẳng, mà có chỗ lồi, chỗ lõm.
5
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, tóm tắt quá
trình tạo lập nên trời và đất của nhân vật thần
Trụ Trời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng yêu cầu của GV, sau đó thảo luận
theo cặp để tóm tắt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày phần tóm tắt trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu
hỏi 1 và 2 trong SGK: 1. Chỉ ra các chi tiết về
không gian, thời gian của câu chuyện. 2. Những
dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra Thần Trụ Trời
là một truyện thần thoại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu 1 và 2.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Em có nhận xét gì về
không gian và thời gian trong thần thoại? Rõ
ràng, đây là tưởng tượng của người xưa và
không đúng khoa học. Vậy giá trị không gian,
thời gian ở đây là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ để trả
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Chỗ thần đào đất, đào đá mà đắp cột
ngày nay thành biển rộng.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Không gian, thời gian trong thần
thoại
- Không gian: vũ trụ đang trong quá
trình tạp lập: Trời đất chỉ là một vùng
hỗn độn, tối tăm, lạnh lẽo.
- Thời gian: cổ sơ, không xác định và
mang tính vĩnh hằng: Thuở ấy, chưa có
thế gian, cũng như có muôn vật và loài
người.
🡪 Các hình ảnh đất phẳng như cái mâm
vuông, trời trùm lên như cái bát úp, chỗ
trời đất giáp nhau gọi là chân trời,...
khá quen thuộc trong các thần thoại giải
thích về nguồn gốc thế giới. Dù cách
miêu tả không gian trời đất như thế
trong thần thoại không còn phù hợp với
nhận thức thế giới của độc giả ngày nay
nhưng nó vẫn có sức hấp dẫn riêng vì nó
cho chúng ta hiểu người xưa, trong thế
giới hoang sơ thuở ban đầu, đã hình
dung về vũ trụ, thế giới như thế nào.
2. Nhân vật thần thoại
- Nhân vật: là một vị thần có hình dáng
khổng lồ, sức mạnh phi thường để thực
hiện công việc sáng tạo thế giới.
- Thần Trụ Trời được phác họa bằng
những nét đơn giản: Chân thần dài
không thể tả xiết nên bước một bước là
có thể từ vùng này đến vùng nọ, hay từ
đỉnh núi này sang đỉnh núi khác; thần
đứng dậy, ngẩng đầu là có thể đội trời
lên.
6
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
cặp: Nhân vật thần thoại trong VB này là ai?
Nhân vật đó được miêu tả như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, thống nhất
về nội dung bao quát của truyện Thần Trụ Trời,
Thông điệp của tác phẩm và nhận xét về cốt
truyện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận để thống
nhất về nội dung, thông điệp và nhận xét về cốt
truyện của Thần Trụ Trời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
🡪 Phác họa những nét riêng của một vị
thần Trụ Trời, có thể đội trời, đắp cột
chống trời nên cũng khó lẫn với nhân
vật khác.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cốt truyện: đơn giản, ngắn gọn, xoay
quanh việc vị thần đắp cột chống trời,
tạo lập thế giới.
2. Nội dung – Ý nghĩa
- Qua truyện Thần Trụ Trời, ta thấy
người thời cổ nhận thức và lí giải về
nguồn gốc của thế giới rất thô sơ.
- Thế giới là do một vị thần đắp cột
chống trời mà tạo ra. Các chi tiết miêu
tả trời và đất ban đầu dính vào nhau, sau
nhờ vị thần khổng lồ “đội trời”, đắp cột
chống trời mà trời đất phân chia, và các
chi tiết giải thích về nguồn gốc núi, đảo,
gò, đống, biển,... cho thấy nhận thức thô
sơ đó của người thời cổ.
7
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thần Trụ Trời đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn
bản Thần Trụ Trời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu các câu hỏi, sau
đó chốt đáp án:
Câu 1. VB Thần Trụ Trời thuộc loại văn bản nào?
A. Truyền thuyết
B. Truyện cổ tích
C. Thần thoại
D. Sử thi
Câu 2. Đoạn văn dưới đây cho em liên tưởng đến truyền thuyết nào của người Việt?
Từ đó, trời đất mới phân đôi. Đất phẳng như cái mâm vuông, trời trùm lên như
cái bát úp, chỗ trời đất giáp nhau gọi là chân trời.
A. Lạc Long Quân – Âu Cơ
B. Thánh Gióng
C. Sự tích Hồ Gươm
D. Sự tích bánh chưng, bánh giầy
Câu 3. Trong VB Thần Trụ Trời, tác giả đã nhắc đến những vị thần nào?
A. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời
B. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời.
C. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú.
D. Ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời.
Câu 4. Theo VB Thần Trụ Trời, vì sao mặt đất ngày nay không bằng phẳng, mà có chỗ lồi,
chỗ lõm?
A. Do sự kiến tạo của Trái Đất.
B. Do chiếc trụ trời bị gãy.
C. Do thần phá cột trụ trời đi, lấy đất đá ném tung đi khắp nơi.
Câu 5. Theo VB Thần Trụ Trời, vị thần Trụ Trời sau này được gọi là gì?
A. Trời
B. Ngọc Hoàng
C. Cả A và B đều đúng
D. Thiên đế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Thần Trụ Trời, suy nghĩ nhanh để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
8
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
1
2
3
4
5
C
D
A
C
C
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Thần Trụ Trời để giải bài tập, củng cố kiến
thức.
b. Nội dung: HS luyện tập kể bài Thần Trụ Trời trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu chuyện Thần Trụ Trời do HS kể.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS luyện tập kể chuyện Thần Trụ Trời đã học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, thực hiện việc luyện tập theo cặp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài Thần Trụ Trời.
+ Soạn bài: Prô-mê-tê và loài người.
9
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT3,4:
VĂN BẢN 2:
PRÔ-MÊ-TÊ VÀ LOÀI NGƯỜI
(Thần thoại Hy Lạp)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại như không gian, thời gian,
cốt truyện, nhân vật.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của VB Prô-mê-tê và loài người ; biết phân tích các chi
tiết tiêu biểu, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động
đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Prô-mê-tê và loài người;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Prô-mê-tê và loài người;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng
chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học
tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Prô-mê-tê và loài người.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về thần thoại Hy Lạp và
câu chuyện Prô-mê-tê và loài người.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
10
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Em đã từng đọc hay nghe kể về thần thoại Hy Lạp và câu
chuyện Prô-mê-tê và loài người chưa? Hãy chia sẻ với các bạn cùng lớp những điều em đã
biết. Nếu chưa biết, em hãy thử đoán truyện Prô-mê-tê và loài người sẽ nói về vấn đề gì?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta vừa được các bạn chia sẻ về
thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô-mê-tê và loài người. Để hiểu rõ hơn về câu chuyện
Prô-mê-tê và loài người, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prômê-tê và loài người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về những
thông tin cơ bản về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô-mê-tê và loài người.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô-mêtê và loài người mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, đọc
thông tin trong SGK kết hợp với hiểu biết cá
nhân để trình bày về thần thoại Hy Lạp và
câu chuyện Prô-mê-tê và loài người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, thảo luận
theo bàn để thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
1. Thần thoại Hy Lạp
- Là tập hợp những câu chuyện của người
Hy Lạp cổ đại về các vị thần, các anh
hùng nhằm giải thích nguồn gốc của thế
giới và ý nghĩa của các tín ngưỡng, nghi
lễ tôn giáo.
- Bắt đầu hình thành từ khoảng 2000 –
1100 năm TCN.
- Đã trải qua nhiều biến đổi, pha trộn rất
phức tạp 🡪 Những gì còn lưu được hiện
nay về thần thoại Hy Lạp không phải ở
dạng nguyên sơ nhất.
- Giá trị, sức sống bền bỉ của thần thoại
Hy Lạp: được nhiều lĩnh vực như triết
học, hội họa, điện ảnh, kiến trúc, văn học,
11
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
… khai thác các đề tài, cốt truyện, nhân
vật, sự việc,…
2. Prô-mê-tê và loài người
- Là một câu chuyện trong thần thoại Hy
Lạp.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm không gian, thời gian, nhân vật trong truyện Prô-mê-tê và
loài người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về VB Prômê-tê và loài người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học Prô-mê-tê và loài người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 2 HS đọc VB trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc
thầm theo; đến chỗ có câu hỏi trong các box, GV cho
HS trả lời nhanh rồi lại tiếp tục đọc VB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc VB và đọc câu hỏi trong các box.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và
thảo luận
- HS trả lời nhanh câu hỏi trong các box.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét phần đọc và trả lời của HS.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn để tóm tắt quá
trình tạo nên con người và thế giới muôn loài trong
VB Prô-mê-tê và loài người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo bàn, tóm tắt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
3. Đọc, kể, tóm tắt
Tóm tắt quá trình tạo nên con
người và thế giới muôn loài:
Mặt đất còn vắng vẻ, buồn 🡪 hai
thần xin tạo ra thêm các giống
loài 🡪 Ê-pi-mê-tê tranh việc làm
trước 🡪 mọi giống loài được tạo
ra hoàn hảo nhưng do tính đãng
trí của Ê-pi-mê-tê mà loài người
chưa có vũ khí gì để tự vệ 🡪 Prômê-tê tái tạo cho con người đứng
thẳng, có hình dáng thanh tao.
Thần còn lấy lửa ban cho loài
người.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Không gian, thời gian thần
12
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm trong VB những chi tiết thể hiện
không gian và thời gian, từ đó nhận xét về không gian
và thời gian đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, tìm những chi tiết về
không gian, thời gian và suy nghĩ để nhận xét.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, cho HS thời gian suy nghĩ để trả lời:
+ Em từng hình dung thế nào về một vị thần? Nhân
vật Prô-mê-tê và Ê-pi-mê-tê trong Prô-mê-tê và loài
người có làm cho hình dung đó của em thay đổi
không? Vì sao?
+ Em có nhận xét gì về tính cách của Prô-mê-tê và Êpi-mê-tê? Hãy chứng minh bằng các chi tiết trong VB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó suy nghĩ và
chuẩn bị phát biểu trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 5:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: So với nhân vật thần thoại
trong VB Thần Trụ Trời, nhân vật thần thoại trong
VB Prô-mê-tê và loài người có gì giống và khác
biệt?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thoại
- Không gian: Mặt đất mênh
mông dẫu đã có khá nhiều vị
thần cai quản song vẫn còn hết
sức vắng vẻ.
🡪 Không gian vũ trụ đang trong
quá trình tạo lập.
- Thời gian: Thuở ấy thế gian chỉ
mới có các vị thần
🡪 Thời gian cổ sơ, không xác
định và mang tính vĩnh hằng.
2. Nhân vật thần thoại
- Ê-pi-mê-tê:
+ Khi được U-ra-nôx và Gai-a
ưng thuận tạo cho thế gian thêm
nhiều cái gì đó để cho cuộc sống
đông vui: Ê-pi-mê-tê “mừng quá,
tranh ngay lấy việc đó và giao
cho ông anh lo việc xem xét, sửa
chữa lại sau.”
+ Sau khi Prô-mê-tê đến xem xét
lại, phải công nhận những gì Êpi-mê-tê đã làm “đều tốt, rất tốt
nữa là đằng khác”.
🡪 Hí hửng, đam mê, tài giỏi,
trách nhiệm nhưng vội vàng,
thiếu sự cẩn trọng.
- Prô-mê-tê:
🡪 Việc miêu tả Prô-mê-tê và Êpi-mê-tê cho thấy thần linh có
những tài năng, phép thuật mà
con người không có nhưng thế
giới thần linh cũng như thế giới
loài người, có thần giỏi, nhìn xa
trông rộng nhưng cũng có vị thần
đãng trí, lơ đễnh.
🡺 Nhân vật thần thoại trong Prômê-tê:
13
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
- HS lắng nghe câu hỏi của GV, sau đó suy nghĩ để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
+ Tạo ra sự sống muôn loài, đặc
biệt là loài người (khác với VB
Thần Trụ Trời, nhân vật thần
thoại tao ra các sự vật, hiện
tượng tự nhiên).
+ Có được sự quan tâm, mô tả kĩ
hơn về các vị thần, về thái độ,
tính cách, hành động của họ 🡪
Nhân vật thần trong Prô-mê-tê
và loài người mang tính “người”
hơn.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cốt truyện xoay quanh việc các
vị thần sáng tạo ra loài người và
muôn loài.
- Cốt truyện đơn giản, xoay
quanh việc các vị thần tạo ra
muôn loài và loài người như
nhiều truyện thần thoại khác.
2. Nội dung
- Prô-mê-tê và loài người nói về
nguồn gốc loài người và muôn
loài (trong khi Thần Trụ Trời nói
về nguồn gốc trời và đất).
- Prô-mê-tê và loài người cho
thấy người Hy Lạp xưa quan
niệm thế giới loài người và vạn
vật do thần linh sáng tạo ra.
Nhiệm vụ 6:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận:
+ Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra Prô-mê-tê
và loài người là một truyện thần thoại?
+ Nêu nội dung bao quát của truyện Prô-mê-tê và
loài người. Thông điệp mà người xưa muốn gửi gắm
qua câu chuyện này là gì?
+ Truyện Prô-mê-tê và loài người giúp bạn hiểu thêm
gì về nhận thức và cách lí giải nguồn gốc con người
và thế giới muôn loài của người Hy Lạp xưa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Prô-mê-tê và loài người đã học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS so sánh giữa văn bản Prô-mê-tê và loài người với văn
bản Thần Trụ Trời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được sau khi so sánh hai
văn bản Prô-mê-tê và loài người với Thần Trụ Trời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận: Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt
giữa hai truyện Thần Trụ Trời và Prô-mê-tê và loài người.
14
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để so sánh hai truyện Thần Trụ Trời và Prô-...
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Tuần 01 – tiết: 1-10
Ngày soạn: …/…/…
Bài 1. TẠO LẬP THẾ GIỚI (THẦN THOẠI)
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: 10.
Số tiết: 10 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại như: không gian, thời gian,
cốt truyện, nhân vật.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản truyện kể; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; biết liên hệ để thấy được
một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm truyện kể thuộc hai nề văn hóa khác nhau.
- Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn.
- Viết được văn bản nghị luận đúng quy trình; phân tích, đánh giá chủ đề, những nét đặc sắc về
hình thức nghệ thuật của một truyện kể.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một truyện kể; nghe và nắm bắt được
ý kiến, quan điểm của người nói; biết nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó.
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT1,2:
VĂN BẢN 1:
THẦN TRỤ TRỜI
(Thần thoại Việt Nam)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại như không gian, thời gian,
cốt truyện, nhân vật.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của VB Thần trụ trời; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động
đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thần trụ trời;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thần trụ trời;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng
chủ đề.
1
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
3. Phẩm chất:
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học
tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thần Trụ Trời.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ những truyện thần thoại
đã biết.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Em biết những truyện thần thoại nào? Hãy chia sẻ cho cả lớp
cùng nghe về những truyện thần thoại ấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ về những truyện thần thoại mà bản thân
mình biết, chuẩn bị kể trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta vừa được các bạn chia sẻ về
những truyện thần thoại. Tiết học hôm nay, cô và cả lớp sẽ cùng tìm hiểu một truyện thần
thoại của dân tộc ta, đó là Thần Trụ Trời.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Tạo lập thế giới. Nắm được các khái niệm về một
số yếu tố của truyện thần thoại như: không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
bài Tạo lập thế giới.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Tạo lập thế giới.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Giới thiệu bài học
tập
- Chủ đề Tạo lập thế giới bao gồm các văn
- GV mời 1 HS đọc chủ đề của Bài học số 1 bản thần thoại, cho thấy nhận thức của
(Tạo lập thế giới) trước lớp.
người xưa về quá trình tạo lập thế giới.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Theo các em, nội - Tên và thể loại của các VB đọc chính và
dung của chủ đề Bài 1. Tạo lập thế giới là VB đọc kết nối chủ đề:
gì?.
Tên văn bản
Thể loại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Thần Trụ Trời
Thần thoại
- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Prô-mê-tê và loài Thần thoại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và người
(Thần
thảo luận
thoại Hy Lạp)
- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp, yêu Đi san mặt đất
Truyện
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Cuộc tu bổ lại Thần thoại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện các giống vật
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
Trong bài học này, qua việc đọc các truyện
thần thoại, em sẽ hiểu người xưa nhận thức
như thế nào về quá trình tạo lập thế giới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố của truyện thần thoại.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
một số yếu tố của truyện thần thoại.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức về một số yếu tố của truyện thần thoại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận, đọc thông tin trong SGK
và nêu yếu tố của truyện thần thoại như:
không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu, sau đó thảo luận
nhóm, đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị
trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
2. Tri thức ngữ văn
- Thần thoại là một trong những thể loại
truyện dân gian. Thần thoại kể về các vị
thần, các nhân vật anh hùng, các nhân vật
văn hóa; qua đó, phản ánh quan niệm của
người thời cổ về nguồn gốc của thế giới và
đời sống con người. So với các thể loại
truyện dân gian khác, thần thoại có những
đặc điểm riêng thể hiện qua các yếu tố
không gian, thời gian, cốt truyện, nhân
vật,...
- Không gian trong thần thoại là không
gian vũ trụ đang trong quá trình tạo lập,
3
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
không xác định nơi chốn cụ thể.
- Thời gian trong thần thoại là thời gian
cổ sơ, không xác định và mang tính vĩnh
hằng.
- Cốt truyện thần thoại thường là chuỗi sự
kiện xoay quanh quá trình sáng tạo nên thế
giới, con người và văn hóa của các nhân vật
siêu nhiên.
- Nhân vật trong thần thoại thường là
thần, có sức mạnh phi thường để thực hiện
công việc sáng tạo thế giới và sáng tạo văn
hóa.
- Tính chỉnh thể của tác phẩm là sự thống
nhất, toàn vẹn của tác phẩm. Ở đó, mọi bộ
phận, yếu tố, chi tiết,... đều có ý nghĩa và
được gắn kết với nhau một cách chặt chẽ,
nhất quán nhằm thể hiện tập trung, nổi bật
chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về VB Thần Trụ Trời.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về thông tin
cơ bản của VB Thần Trụ Trời.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về VB Thần Trụ Trời mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào
những kiến thức trong SGK, nêu thông tin
chung về thần thoại Việt Nam VB Thần Trụ
Trời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu, đọc thông tin trong
SGK để chuẩn bị trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1. Thần thoại Việt Nam
- Thần thoại Việt Nam do được ghi chép
muộn nên đã bị mất mát khá nhiều.
Những truyện thần thoại Việt Nam tiêu
biểu gồm: Thần Trụ Trời, Thần Mưa,
Thần Biển, Nữ thần Mặt Trời và Mặt
Trăng, Sự tích lúa thần,...
2. VB Thần Trụ Trời và nhóm truyện
lí giải về sự hình thành thế giới buổi
ban đầu
- Thần Trụ Trời là VB Thần thoại Việt
Nam, thuộc nhóm thần thoại về nguồn
gốc vũ trụ và các hiện tượng tự nhiên.
- VB Thần Trụ Trời trong SGK được
4
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
trích theo Nguyễn Đổng Chi, Lược khảo
về thần thoại Việt Nam,.
- Các dân tộc anh em khác trên đất nước
Việt Nam cũng có nhiều truyện thú vị lí
giải về sự hình thành thế giới buổi ban
đầu như vậy. Nếu người Kinh có Then
Luông, người Mông có Dự Nhung,
người Dao có Thần Bàn Cổ, người Ê-đê
có Ai Điê, người Chăm có Tầm
Thênh,... Trong nhận thức của con
người thời cổ, thế giới bao la được hình
thành, được sắp đặt trật tự là nhờ vào
công lao to lớn của các vị thần.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản Thần Trụ Trời.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Bầy
chim chìa vôi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm VB.
- GV lưu ý HS: Khi gặp các câu hỏi trong box
và những chỗ được đánh dấu, chúng ta hãy
dừng lại suy nghĩ nhanh, tự trả lời thầm trong
đầu nhằm tạo thói quen và rèn luyện kĩ năng
đọc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV yêu cầu và lưu ý, sau đó đọc
thầm VB.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi trong các
box trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
3. Đọc, kể, tóm tắt
- Tóm tắt quá trình tạo lập nên trời và
đất của nhân vật thần Trụ Trời:
+ Quá trình tạo lập nên trời đất: Thần ở
trong đám hỗn độn, mờ mịt, và bỗng có
một lúc thần đứng dậy, ngẩng đầu đội
trời lên, rồi tự mình đào đất, đập đá, đắp
thành một cái cột vừa cao, vừa to để
chống trời, đẩy vòm trời lên mãi phía
mây xanh mù mịt. Từ đó, trời đất phân
đôi. Đất phẳng như cái mâm vuông, trời
trùm lên như cái bát úp. Khi trời đã cao
và đã khô, thần lại phá cột đi, lấy đất đá
ném tung đi khắp nơi. Mỗi hòn đá văng
đi, biến thành một hòn núi hay một hòn
đảo; đất tung tóe ra mọi nơi thành gò,
thành đống, thành những dải đồi cao. Vì
thế cho nên mặt đất ngày nay không
bằng phẳng, mà có chỗ lồi, chỗ lõm.
5
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, tóm tắt quá
trình tạo lập nên trời và đất của nhân vật thần
Trụ Trời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng yêu cầu của GV, sau đó thảo luận
theo cặp để tóm tắt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày phần tóm tắt trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu
hỏi 1 và 2 trong SGK: 1. Chỉ ra các chi tiết về
không gian, thời gian của câu chuyện. 2. Những
dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra Thần Trụ Trời
là một truyện thần thoại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu 1 và 2.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Em có nhận xét gì về
không gian và thời gian trong thần thoại? Rõ
ràng, đây là tưởng tượng của người xưa và
không đúng khoa học. Vậy giá trị không gian,
thời gian ở đây là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ để trả
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Chỗ thần đào đất, đào đá mà đắp cột
ngày nay thành biển rộng.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Không gian, thời gian trong thần
thoại
- Không gian: vũ trụ đang trong quá
trình tạp lập: Trời đất chỉ là một vùng
hỗn độn, tối tăm, lạnh lẽo.
- Thời gian: cổ sơ, không xác định và
mang tính vĩnh hằng: Thuở ấy, chưa có
thế gian, cũng như có muôn vật và loài
người.
🡪 Các hình ảnh đất phẳng như cái mâm
vuông, trời trùm lên như cái bát úp, chỗ
trời đất giáp nhau gọi là chân trời,...
khá quen thuộc trong các thần thoại giải
thích về nguồn gốc thế giới. Dù cách
miêu tả không gian trời đất như thế
trong thần thoại không còn phù hợp với
nhận thức thế giới của độc giả ngày nay
nhưng nó vẫn có sức hấp dẫn riêng vì nó
cho chúng ta hiểu người xưa, trong thế
giới hoang sơ thuở ban đầu, đã hình
dung về vũ trụ, thế giới như thế nào.
2. Nhân vật thần thoại
- Nhân vật: là một vị thần có hình dáng
khổng lồ, sức mạnh phi thường để thực
hiện công việc sáng tạo thế giới.
- Thần Trụ Trời được phác họa bằng
những nét đơn giản: Chân thần dài
không thể tả xiết nên bước một bước là
có thể từ vùng này đến vùng nọ, hay từ
đỉnh núi này sang đỉnh núi khác; thần
đứng dậy, ngẩng đầu là có thể đội trời
lên.
6
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
cặp: Nhân vật thần thoại trong VB này là ai?
Nhân vật đó được miêu tả như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, thống nhất
về nội dung bao quát của truyện Thần Trụ Trời,
Thông điệp của tác phẩm và nhận xét về cốt
truyện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận để thống
nhất về nội dung, thông điệp và nhận xét về cốt
truyện của Thần Trụ Trời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
🡪 Phác họa những nét riêng của một vị
thần Trụ Trời, có thể đội trời, đắp cột
chống trời nên cũng khó lẫn với nhân
vật khác.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cốt truyện: đơn giản, ngắn gọn, xoay
quanh việc vị thần đắp cột chống trời,
tạo lập thế giới.
2. Nội dung – Ý nghĩa
- Qua truyện Thần Trụ Trời, ta thấy
người thời cổ nhận thức và lí giải về
nguồn gốc của thế giới rất thô sơ.
- Thế giới là do một vị thần đắp cột
chống trời mà tạo ra. Các chi tiết miêu
tả trời và đất ban đầu dính vào nhau, sau
nhờ vị thần khổng lồ “đội trời”, đắp cột
chống trời mà trời đất phân chia, và các
chi tiết giải thích về nguồn gốc núi, đảo,
gò, đống, biển,... cho thấy nhận thức thô
sơ đó của người thời cổ.
7
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thần Trụ Trời đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn
bản Thần Trụ Trời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu các câu hỏi, sau
đó chốt đáp án:
Câu 1. VB Thần Trụ Trời thuộc loại văn bản nào?
A. Truyền thuyết
B. Truyện cổ tích
C. Thần thoại
D. Sử thi
Câu 2. Đoạn văn dưới đây cho em liên tưởng đến truyền thuyết nào của người Việt?
Từ đó, trời đất mới phân đôi. Đất phẳng như cái mâm vuông, trời trùm lên như
cái bát úp, chỗ trời đất giáp nhau gọi là chân trời.
A. Lạc Long Quân – Âu Cơ
B. Thánh Gióng
C. Sự tích Hồ Gươm
D. Sự tích bánh chưng, bánh giầy
Câu 3. Trong VB Thần Trụ Trời, tác giả đã nhắc đến những vị thần nào?
A. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời
B. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời.
C. Ông Đếm sao, ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú.
D. Ông Tát bể, ông Kể sao, ông Đào sông, ông Xây rú, ông Trụ Trời.
Câu 4. Theo VB Thần Trụ Trời, vì sao mặt đất ngày nay không bằng phẳng, mà có chỗ lồi,
chỗ lõm?
A. Do sự kiến tạo của Trái Đất.
B. Do chiếc trụ trời bị gãy.
C. Do thần phá cột trụ trời đi, lấy đất đá ném tung đi khắp nơi.
Câu 5. Theo VB Thần Trụ Trời, vị thần Trụ Trời sau này được gọi là gì?
A. Trời
B. Ngọc Hoàng
C. Cả A và B đều đúng
D. Thiên đế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Thần Trụ Trời, suy nghĩ nhanh để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
8
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
1
2
3
4
5
C
D
A
C
C
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Thần Trụ Trời để giải bài tập, củng cố kiến
thức.
b. Nội dung: HS luyện tập kể bài Thần Trụ Trời trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu chuyện Thần Trụ Trời do HS kể.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS luyện tập kể chuyện Thần Trụ Trời đã học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, thực hiện việc luyện tập theo cặp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài Thần Trụ Trời.
+ Soạn bài: Prô-mê-tê và loài người.
9
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT3,4:
VĂN BẢN 2:
PRÔ-MÊ-TÊ VÀ LOÀI NGƯỜI
(Thần thoại Hy Lạp)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thần thoại như không gian, thời gian,
cốt truyện, nhân vật.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của VB Prô-mê-tê và loài người ; biết phân tích các chi
tiết tiêu biểu, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động
đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Prô-mê-tê và loài người;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Prô-mê-tê và loài người;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng
chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học
tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Prô-mê-tê và loài người.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về thần thoại Hy Lạp và
câu chuyện Prô-mê-tê và loài người.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
10
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Em đã từng đọc hay nghe kể về thần thoại Hy Lạp và câu
chuyện Prô-mê-tê và loài người chưa? Hãy chia sẻ với các bạn cùng lớp những điều em đã
biết. Nếu chưa biết, em hãy thử đoán truyện Prô-mê-tê và loài người sẽ nói về vấn đề gì?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta vừa được các bạn chia sẻ về
thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô-mê-tê và loài người. Để hiểu rõ hơn về câu chuyện
Prô-mê-tê và loài người, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prômê-tê và loài người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về những
thông tin cơ bản về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô-mê-tê và loài người.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô-mêtê và loài người mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, đọc
thông tin trong SGK kết hợp với hiểu biết cá
nhân để trình bày về thần thoại Hy Lạp và
câu chuyện Prô-mê-tê và loài người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, thảo luận
theo bàn để thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
1. Thần thoại Hy Lạp
- Là tập hợp những câu chuyện của người
Hy Lạp cổ đại về các vị thần, các anh
hùng nhằm giải thích nguồn gốc của thế
giới và ý nghĩa của các tín ngưỡng, nghi
lễ tôn giáo.
- Bắt đầu hình thành từ khoảng 2000 –
1100 năm TCN.
- Đã trải qua nhiều biến đổi, pha trộn rất
phức tạp 🡪 Những gì còn lưu được hiện
nay về thần thoại Hy Lạp không phải ở
dạng nguyên sơ nhất.
- Giá trị, sức sống bền bỉ của thần thoại
Hy Lạp: được nhiều lĩnh vực như triết
học, hội họa, điện ảnh, kiến trúc, văn học,
11
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
… khai thác các đề tài, cốt truyện, nhân
vật, sự việc,…
2. Prô-mê-tê và loài người
- Là một câu chuyện trong thần thoại Hy
Lạp.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm không gian, thời gian, nhân vật trong truyện Prô-mê-tê và
loài người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về VB Prômê-tê và loài người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học Prô-mê-tê và loài người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 2 HS đọc VB trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc
thầm theo; đến chỗ có câu hỏi trong các box, GV cho
HS trả lời nhanh rồi lại tiếp tục đọc VB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc VB và đọc câu hỏi trong các box.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và
thảo luận
- HS trả lời nhanh câu hỏi trong các box.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét phần đọc và trả lời của HS.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn để tóm tắt quá
trình tạo nên con người và thế giới muôn loài trong
VB Prô-mê-tê và loài người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo bàn, tóm tắt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
3. Đọc, kể, tóm tắt
Tóm tắt quá trình tạo nên con
người và thế giới muôn loài:
Mặt đất còn vắng vẻ, buồn 🡪 hai
thần xin tạo ra thêm các giống
loài 🡪 Ê-pi-mê-tê tranh việc làm
trước 🡪 mọi giống loài được tạo
ra hoàn hảo nhưng do tính đãng
trí của Ê-pi-mê-tê mà loài người
chưa có vũ khí gì để tự vệ 🡪 Prômê-tê tái tạo cho con người đứng
thẳng, có hình dáng thanh tao.
Thần còn lấy lửa ban cho loài
người.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Không gian, thời gian thần
12
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm trong VB những chi tiết thể hiện
không gian và thời gian, từ đó nhận xét về không gian
và thời gian đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, tìm những chi tiết về
không gian, thời gian và suy nghĩ để nhận xét.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, cho HS thời gian suy nghĩ để trả lời:
+ Em từng hình dung thế nào về một vị thần? Nhân
vật Prô-mê-tê và Ê-pi-mê-tê trong Prô-mê-tê và loài
người có làm cho hình dung đó của em thay đổi
không? Vì sao?
+ Em có nhận xét gì về tính cách của Prô-mê-tê và Êpi-mê-tê? Hãy chứng minh bằng các chi tiết trong VB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó suy nghĩ và
chuẩn bị phát biểu trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 5:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: So với nhân vật thần thoại
trong VB Thần Trụ Trời, nhân vật thần thoại trong
VB Prô-mê-tê và loài người có gì giống và khác
biệt?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thoại
- Không gian: Mặt đất mênh
mông dẫu đã có khá nhiều vị
thần cai quản song vẫn còn hết
sức vắng vẻ.
🡪 Không gian vũ trụ đang trong
quá trình tạo lập.
- Thời gian: Thuở ấy thế gian chỉ
mới có các vị thần
🡪 Thời gian cổ sơ, không xác
định và mang tính vĩnh hằng.
2. Nhân vật thần thoại
- Ê-pi-mê-tê:
+ Khi được U-ra-nôx và Gai-a
ưng thuận tạo cho thế gian thêm
nhiều cái gì đó để cho cuộc sống
đông vui: Ê-pi-mê-tê “mừng quá,
tranh ngay lấy việc đó và giao
cho ông anh lo việc xem xét, sửa
chữa lại sau.”
+ Sau khi Prô-mê-tê đến xem xét
lại, phải công nhận những gì Êpi-mê-tê đã làm “đều tốt, rất tốt
nữa là đằng khác”.
🡪 Hí hửng, đam mê, tài giỏi,
trách nhiệm nhưng vội vàng,
thiếu sự cẩn trọng.
- Prô-mê-tê:
🡪 Việc miêu tả Prô-mê-tê và Êpi-mê-tê cho thấy thần linh có
những tài năng, phép thuật mà
con người không có nhưng thế
giới thần linh cũng như thế giới
loài người, có thần giỏi, nhìn xa
trông rộng nhưng cũng có vị thần
đãng trí, lơ đễnh.
🡺 Nhân vật thần thoại trong Prômê-tê:
13
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
- HS lắng nghe câu hỏi của GV, sau đó suy nghĩ để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
+ Tạo ra sự sống muôn loài, đặc
biệt là loài người (khác với VB
Thần Trụ Trời, nhân vật thần
thoại tao ra các sự vật, hiện
tượng tự nhiên).
+ Có được sự quan tâm, mô tả kĩ
hơn về các vị thần, về thái độ,
tính cách, hành động của họ 🡪
Nhân vật thần trong Prô-mê-tê
và loài người mang tính “người”
hơn.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cốt truyện xoay quanh việc các
vị thần sáng tạo ra loài người và
muôn loài.
- Cốt truyện đơn giản, xoay
quanh việc các vị thần tạo ra
muôn loài và loài người như
nhiều truyện thần thoại khác.
2. Nội dung
- Prô-mê-tê và loài người nói về
nguồn gốc loài người và muôn
loài (trong khi Thần Trụ Trời nói
về nguồn gốc trời và đất).
- Prô-mê-tê và loài người cho
thấy người Hy Lạp xưa quan
niệm thế giới loài người và vạn
vật do thần linh sáng tạo ra.
Nhiệm vụ 6:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận:
+ Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra Prô-mê-tê
và loài người là một truyện thần thoại?
+ Nêu nội dung bao quát của truyện Prô-mê-tê và
loài người. Thông điệp mà người xưa muốn gửi gắm
qua câu chuyện này là gì?
+ Truyện Prô-mê-tê và loài người giúp bạn hiểu thêm
gì về nhận thức và cách lí giải nguồn gốc con người
và thế giới muôn loài của người Hy Lạp xưa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Prô-mê-tê và loài người đã học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS so sánh giữa văn bản Prô-mê-tê và loài người với văn
bản Thần Trụ Trời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được sau khi so sánh hai
văn bản Prô-mê-tê và loài người với Thần Trụ Trời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận: Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt
giữa hai truyện Thần Trụ Trời và Prô-mê-tê và loài người.
14
Giáo án Ngữ Văn 10 – Chân trời sáng Tạo
Trần Ngọc Ngoan - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để so sánh hai truyện Thần Trụ Trời và Prô-...
 








Các ý kiến mới nhất