Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cánh diều. CĐ D. Bài 2. Khía cạnh pháp lí, đạo đức, văn hoá của việc trao đổi thông tin qua mạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Hưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:48' 29-10-2024
Dung lượng: 42.7 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: KHÍA CẠNH PHÁP LÍ, ĐẠO ĐỨC, VĂN HOÁ CỦA VIỆC TRAO
ĐỔI THÔNG TIN QUA MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-

Một số nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định về sử
dụng dịch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí của việc sở hữu, sử dụng và trao
đổi thông tin.

-

Một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hoá khi hoạt động
trong môi trường số thông qua một vài ví dụ.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng:
-

Nêu được một số nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định
về sử dụng dịch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí của việc sở hữu, sử dụng
và trao đổi thông tin.

-

Nêu được một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hoá khi
hoạt động trong môi trường số thông qua một vài ví dụ.

3. Phẩm chất
-

Rèn luyện ý thức tôn trọng pháp luật và tinh thần trách nhiệm trong việc trao
đổi thông tin trên môi trường số.

1

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Tin học 9.

-

Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Tin học 9.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết hành vi vi phạm pháp luật hay không thông qua tình
huống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu tình huống và câu hỏi:
Nhiều phụ huynh hoang mang, lo lắng khi mạng xã hội loan tin: Từ tuần sau, các
trường học ở tỉnh nhà tạm thời cho học sinh nghỉ vì dịch bệnh. Nếu thông tin đó
trên mạng xã hội là sai sự thật thì tác giả bài viết có vi phạm pháp luật hay không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe tình huống, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý đáp án:
- Tình hình như trong hoạt động đã nhiều lần xảy ra trong thời gian cả nước chống
dịch COVID-19. Những hành vi đăng thông tin sai sự thật có thể gây ra hậu quả
lớn trong phạm vi rộng, ảnh hưởng tới nhiều gia đình, bao gồm cả trẻ em.
- Nếu thông tin đó trên mạng xã hội là sai sự thật thì tác giả bài viết đó có vi phạm
pháp luật. Vì đăng thông tin sai sự thật là một hành vi bị nghiêm cấm theo quy
định ở điểm d mục 1 Điều 8 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14:
“d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt
động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc
2

người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác”.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Những hành vi bị cấm được quy định trong các văn
bản quy phạm pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật. Những hành vi không phù
hợp với lợi ích của cộng đồng hay xã hội trên Internet được coi là hành vi thiếu
văn hóa, vi phạm đạo đức trong môi trường số. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những
hành vi này trong bài học hôm nay – Bài 2: Khía cạnh pháp lí, đạo đức, văn hóa
của việc trao đổi thông tin qua mạng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những hành vi phạm pháp trong môi trường số
a. Mục tiêu: HS nhận biết được những hành vi phạm pháp trong môi trường số
theo luật pháp.
b. Nội dung: GV cung cấp thông tin, hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động
trong SGK để tìm hiểu về những hành vi phạm pháp trong môi trường số.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được và nhận biết được hành vi vi phạm pháp luật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Những hành vi phạm

- GV phân tích nội dung điểm d mục 1 Điều 8 Luật pháp trong môi trường số
An ninh mạng số 24/2018/QH14 và điểm d khoản 2 - Đăng thông tin sai sự thật
Điều

12

Luật

Công

nghệ

thông

tin

số là một hành vi bị nghiêm

67/2006/QH11 để HS hiểu những văn bản pháp lí cấm theo quy định ở điểm
này.

d mục 1 Điều 8 Luật An

- GV chiếu video về hành vi đăng tải, chia sẻ, bình ninh

mạng

số

luận thông tin có nội dung xuyên tạc, vu khống, 24/2018/QH14.
xúc phạm người khác và hậu quả, mức xử phạt - Đăng tải, chia sẻ, bình
tương ứng cho HS có thêm thông tin.

luận thông tin có nội dung
xuyên tạc, vu khống, xúc
3

https://www.youtube.com/watch?v=7cEzBJdYw8A phạm người khác là hành vi
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên bị nghiêm cấm theo điểm d
cứu SGK và trả lời nội dung Hoạt động 1 (SGK – khoản 2 Điều 12 Luật Công
tr20)

nghệ

thông

tin

số

Theo em, việc bấm nút Thích (Like) hay Chia sẻ 67/2006/QH11.
(Share) những bài viết đăng tin thất thiệt có phải là - Những hành vi tiếp tay
hành vi phạm pháp hay không?

cho việc lan truyền thông

- Sau khi HS trả lời, GV phân tích nội dung điểm d tin sai sự thật và sẽ bị xử
khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/VĐ-CP của phạt theo điểm d khoản 1
Chính phủ và khoản 1 điều 26 và khoản 3 Điều 16 Điều

101

Nghị

định

Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 để HS hiểu 15/2020/NĐ-CP.
những văn bản pháp lí này.

- Bắt nạt hay xúc phạm

- GV kết luận về những hành vi phạm pháp trong danh dự của người khác
môi trường số.

qua mạng cũng là những

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

hành vi phạm pháp theo

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được khoản 1 Điều 26 và khoản
giao.

3 Điều 16 Luật An ninh

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

mạng số 24/2018/QH14.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
*Trả lời Hoạt động 1 (SGK – tr20)
- Hành vi đăng tải thông tin sai sự thật bị nghiêm
cấm, nhưng sở dĩ thông tin này có thể lan truyền
rộng trên mạng là di nhiều người khác bấm nút
Thích (Like), nút Chia sẻ (Share) hay bình luận
thông tin đó. Những hành vi như vậy đã tiếp tay
cho việc lan truyền thông tin sai sự thật, do vậy
cần xử phạt theo điểm d khoản 1 Điều 101 Nghị
định 15/2020?NĐ-VP của Chính phủ.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

4

học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội
dung Những hành vi phạm pháp trong môi trường
số.
- GV chuyển sang hoạt động Những hành vi trái
đạo đức, thiếu văn hóa trong môi trường số.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hành vi phạm pháp trong môi trường số
a. Mục tiêu: HS nhận biết được những hành vi trái đạo đức, thiếu văn hóa trong
môi trường số.
b. Nội dung: GV cung cấp thông tin, hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động
trong SGK để tìm hiểu về những hành vi trái đạo đức, thiếu văn hóa trong môi
trường số.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và phân tích được hành vi trái đạo đức, thiếu văn
hóa trong môi trường số.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Những hành vi trái đạo

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, đức, thiếu văn hóa trong môi
nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Hoạt động trường số
2 (SGK – tr21)

- Khi giao tiếp trong môi

Em nhận xét gì về mỗi hành vi sau đây:

trường số, cần tránh những

- Tự chụp ảnh (Selfie) khi đang dự lễ tang hay hành vi trái đạo đức và thiếu
lễ Chào Cờ.

văn hoá như:

- Khi chứng kiến tai nạn giao thông thảm khốc, + Lén nhìn mật khẩu của người
một số người đi đường thay vì giúp đỡ nạn khác.
nhân thì lại mải mê phát video trực tiếp + Tuỳ tiện nhận xét, phê bình,
(Livestream) bằng điện thoại thông minh.

chê bai, nói xấu người khác; cư

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, tìm hiểu về xử thiếu lịch sự; hùa theo đám
một số hành vi trái đạo đức và thiếu văn hóa đông để làm những điều đó với
trong môi trường số và yêu cầu HS kể thêm một cá nhân.
một số ví dụ.

+ Sử dụng lời lẽ mang tính
5

- GV phân tích nội dung Điều 4 Bộ Quy tắc phân biệt vùng miền, giới tính,
ứng xử trên mạng xã hội (Quyết định 874/QĐ- tôn giáo.
BTTTT) để HS hiểu những văn bản pháp lí + Thiếu tôn trọng chuyện riêng
này.

tư của người khác.

- GV kết luận về nội dung những hành vi trái + Tuỳ tiện tự chụp ảnh, phát
đạo đức, thiếu văn hóa trong môi trường số.

video trực tiếp ở những nơi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

không phù hợp.

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
*Trả lời Hoạt động 2 (SGK – tr21)
- Hai hành vi nêu trong hoạt động này không
phải là hiếm trong xã hội, cho thấy mức độ
đáng báo động của dân trí. Những hành vi thể
hiện sự thiếu văn hóa và ích kỉ của người thực
hiện.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội
dung Những hành vi trái đạo đức, thiếu văn
hóa trong môi trường số.
- GV chuyển sang hoạt động Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về khía cạnh pháp lí, đạo
đức, văn hóa của việc trao đổi thông tin qua mạng.

6

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách
quan và câu hỏi Luyện tập trang 22 SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm khách quan và
câu hỏi Luyện tập trang 22 SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Văn bản nào quy định chi tiết việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh
thông tin?
A. Luật An ninh mạng.
B. Luật An toàn thông tin.
C. Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
D. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11.
Câu 2. Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ kĩ
thuật số đối với con người?
A. Hạn chế hoặc tái sử dụng túi ni lông và vật dụng làm từ nhựa.
B. Ăn uống lành mạnh.
C. Dành nhiều thời gian để sinh hoạt chung với gia đình, chơi thể thao,…
D. Nằm khi dùng điện thoại.
Câu 3. Tự ý đăng địa chỉ nhà của người khác là
A. hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến sở hữu trí tuệ, sở hữu tài sản, đánh
bạc,...
B. hành vi vi phạm quyền nhân thân, uy tín của cá nhân và tổ chức.
C. hành vi vi phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
D. hành vi vi phạm đến việc bảo đảm an toàn thông tin trên không gian mạng.
Câu 4. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến sức khoẻ thể chất của con
người như thế nào?
A. Gây ra bệnh khô mắt và giảm thị lực.
B. Những mối quan hệ xã hội bị ảnh hưởng.
C. Dễ có những cảm xúc tiêu cực.

7

D. Cổ xuý lối sống thiếu đạo đức.
Câu 5. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến sức khoẻ tinh thần của con
người như thế nào?
A. Gây ra các vấn đề về cột sống.
B. Suy giảm sự sáng tạo.
C. Thách thức về an ninh dữ liệu.
D. Nguy cơ trầm cảm và lo lắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

C

B

A

D

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.22
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập sau:
Bài 1. Học sinh A không có thiện cảm với học sinh B. Cửa kính lớp học bị vỡ, dù
chưa có chứng cứ nhưng A đăng ý kiến lên mạng xã hội quy cho B là thủ phạm rồi
chia sẻ công khai cho tất cả bạn bè của mình. Em bình luận gì về hành vi đó?
Bài 2. Theo em, không nên thực hiện hành vi nào dưới đây? Hãy giải thích câu trả
lời của em.
1) Cười nói to tiếng hơn mức cần thiết khi nghe điện thoại ở nơi công cộng.
2) Đăng tải đoạn video có những phát ngôn thiếu tôn trọng, có phần miệt thị người
già, người nghèo, người đến từ vùng miền khác.
3) Dùng tay sử dụng điện thoại di động trong lúc điều khiển phương tiện giao
thông.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

8

- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày và thực hiện thao tác trước lớp:
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr22)
Bài 1.
- Đây là hành vi đăng tải, chia sẻ thông tin có nội dung xuyên tạc, vu khống, xúc
phạm người khác, là hành vi bị nghiêm cấm theo điểm d khoản 2 Điều 12 Luật
Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11.
Bài 2.
- Mọi hành vi trong đề bài đều không nên làm và không được làm:
1) là hành vi thiếu văn hoá, thiếu đạo đức và thể hiện sự ích kỉ;
2) là hành vi đăng tải, chia sẻ thông tin có nội dung xúc phạm người khác/
3) là hành vi bị cấm theo điểm a khoản 4 Điều 5 Mục 1 Nghị định 100/2019/NĐCP của Chính phủ: “Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với
người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Dùng tay
sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường”.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về các thông tin
trong giải quyết vấn đề vào thực tế.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động độc lập vận dụng kiến thức đã học,
kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS trong phần Vận dụng và Câu hỏi tự kiểm
tra SGK tr.22.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
+ Vận dụng (SGK – tr22):

9

Câu 1. Em hãy tìm một ví dụ cụ thể về hành vi đưa tin sai sự thật trên mạng xã hội.
Câu 2. Khi trao đổi qua mạng, em sẽ lựa chọn những câu nào dưới đây để biểu
hiện thái độ không tán thành mà vẫn giữ được sự hoà nhã, lịch sự?
1) Bạn chỉ nói lung tung.
2) Bạn nói vậy mà nghe được à.
3) Mình lại nghĩ khác.
4) Mình không nghĩ thế.
5) Chúng ta cùng xem lại nhé.
+ Câu hỏi tự kiểm tra (SGK – tr19):
Câu 1. Em hãy mô tả về hai hành vi vi phạm pháp luật trong môi trường số.
Câu 2. Khi xảy ra hiện tượng đua xe trái phép, một số người đứng bên đường dùng
điện thoại quay phim rồi chia sẻ công khai trên mạng xã hội. Em có nhận xét gì về
hành vi này?
Câu 3. Hãy nêu hai hành vi trái đạo đức, thiều văn hoá trong môi trường số và cho
biết ý kiến của em về hai hành vi đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS lên thực hiện các thao tác theo yêu cầu của bài tập
*Trả lời Vận dụng (SGK – tr22)
Câu 1. Một ví dụ có tính thời sự là: tháng 9/2023 Toà án nhân dân TP.HCM xét xử
vụ án bà NPH về tội “Lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của nhà
nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”.
Câu 2.
- Câu 1) và câu 2) dùng ngôn từ không hoà nhã, cách nói bất lịch sự, làm mất thiện
cảm của người đối thoại.
- Câu 4) chỉ dùng trong tình huống căng thẳng.
- Hai câu 3) và 5) là phù hợp nhất khi muốn bày tỏ ý kiến trái chiều mà vẫn giữ
được sự hoà thuận.
*Trả lời Câu hỏi tự kiểm tra (SGK – tr22)

10

Câu 1.
(1) Đăng tải, chia sẻ, bình luận thông tin có nội dung xuyên tạc, vu khống, xúc
phạm người khác;
(2) Sử dụng sản phẩm vi phạm bản quyền.
Câu 2. Đây là hành vi phạm pháp, được quy định trong điểm d khoản 1 Điều 101
Nghị định 15/2020/NĐ-CP của Chính phủ: “d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt,
gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh
bạc hoặc phục vụ đánh bạc”.
Câu 3.
(1) Thiếu tôn trọng chuyện riêng tư của người khác;
(2) Hùa theo đám đông để nhận xét, phê bình, chê bai, nói xấu người khác trên
mạng.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-

Ôn lại kiến thức đã học.

-

Làm bài tập Bài 2 trong Sách bài tập Tin học 9 - Cánh Diều.

-

Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề E. Ứng dụng tin học. E1. Phần mềm mô
phỏng và khám phá tri thức. Bài 1. Phần mềm mô phỏng và ứng dụng.

11
 
Gửi ý kiến