Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Cánh diều. CĐ C. Bài 1. Một số đặc điểm quan trọng của thông tin

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Hưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:23' 22-09-2024
Dung lượng: 639.4 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 16/9/2024

Tiết PPCT: 3

Ngày dạy: 23/9/2024
CHỦ ĐỀ C: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
BÀI 1: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN TRONG
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cách đánh giá chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề thông qua các tiêu
chí: tính chính xác, tính mới, tính đầy đủ, tính sử dụng được,…
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực riêng:
Giải thích được tính chính xác, tính mới, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông
tin và nêu được ví dụ minh hoạ.
3. Phẩm chất
Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết vấn đề được
đặt ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 9.
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Tin học 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Lớp 9A1:
Lớp 9A2:
Lớp 9A3:
Lớp 9A4:
2. Kiểm tra bài cũ:

Lớp 9A5:
Lớp 9A6:
Lớp 9A7:
Lớp 9A8:

1

3. Bài mới
3.1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS nhớ lại những trải nghiệm thực tế của mình về sử dụng thông tin
trong giải quyết vấn đề. Qua đó, HS nhận thấy vai trò quan trọng của thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
Để giải quyết được một vấn đề, chúng ta cần phải có một số thông tin hữu ích. Em
hãy cho một ví dụ cụ thể để minh họa cho điều đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời.
Gợi ý đáp án:
Ví dụ: Khi ta có một bản mô tả các bước làm một loại bánh nhưng nếu trong đó
không chỉ rõ tỉ lệ (về khối lượng) của các loại nguyên liệu thành phần, thì ta cũng
không thể làm thành công được món bánh mong muốn.

- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá và chuẩn kiến thức.

2

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thông tin có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực
hoạt động của xã hội. Không phải thông tin nào cũng dùng được, cũng đem lại kết
quả tốt cho việc giải quyết vấn đề. Vậy thông tin được sử dụng hiệu quả cần có
những tính chất gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 1: Một
số đặc điểm quan trọng của thông tin trong giải quyết vấn đề.
3.2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3.2.1. Tìm hiểu về tính chính xác của thông tin
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được tính chính xác của thông tin trong giải quyết vấn đề và
nêu được ví dụ minh họa.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về tính chính xác của thông tin.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ví dụ và giải thích được tính chính xác của
thông tin.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tính chính xác

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo - Tính chính xác có thể
nhóm đôi và tìm hiểu ví dụ về tính chính xác khi tham được đánh giá với các
gia khóa học trực tuyến.

mức độ khác nhau (gọi là

- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tính chính xác và phân độ chính xác). Độ chính
tích ví dụ. GV đặt câu hỏi: Tính chính xác của thông xác tùy thuộc vào các
tin thể hiện ở đâu trong ví dụ đó? Vì sao cần tính vấn đề cụ thể.
chính xác của thông tin (kết quả ra sao nếu dùng
thông tin không chính xác)?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về tính chính xác
của thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

3

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung
Tính chính xác.
- GV chuyển sang hoạt động Tính cập nhật (tính
mới).
3.2.2. Tìm hiểu về tính mới của thông tin
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được tính cập nhật (tính mới) của thông tin trong giải quyết
vấn đề và nêu được ví dụ minh họa.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về tính cập nhật của thông tin.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ví dụ và giải thích được tính cập nhật của
thông tin.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tính cập nhật (tính

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên mới)
cứu SGK và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – - Trong giải quyết vấn
tr12)

đề, có thể cần sử dụng

Xét vấn đề sau: Để chuẩn bị cho một chuyến du lịch, những thông tin phản
gia đình em đã đăng kí phòng ở một khách sạn qua ánh

thực

tế.

Những

một website. Trên website đó có giới thiệu địa chỉ của thông tin như vậy thường
khách sạn, số lượng và loại phòng còn trống trong thay đổi theo thời gian,
các ngày để khách đăng kí. Có một số lời khuyên về do vậy ta cần cập nhật
đặt phòng khách sạn qua website đó, em nghe theo thường xuyên để có tính
lời khuyên nào? Vì sao?

thời sự, thể hiện đúng
thực tế ở thời điểm gần
nhất với hiện tại.

4

- Sau khi HS trả lời, GV gợi ý để HS giải thích được
tính cập nhật của thông tin và đặt câu hỏi: Mỗi khi
khách đăng kí phòng xong, nếu thông tin này không
được cập nhật tức thời thì điều gì có thể xảy ra?
- GV hướng dẫn HS đọc ví dụ trong SGK, phân tích
để thấy tính cập nhật của thông tin trong trường hợp
này.
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tính cập nhật và phân
tích ví dụ.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về tính cập nhật của
thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr12)
Với bối cảnh trong hoạt động, mỗi lời khuyên được
phân tích như sau:
- Lời khuyên A: "Trước khi đăng kí phòng, hãy kiểm
tra số lượng và loại phòng còn trống". Nên nghe theo
lời khuyên này vì không thể đăng kí được phòng nếu
không còn phòng trống vào những ngày gia đình
muốn đăng kí.
- Lời khuyên B: "Nên kiểm tra tính chính xác của địa
chỉ khách sạn đã ghi trên website đó". Nên nghe theo
lời khuyên này để đảm bảo có thể đến được khách

5

sạn theo địa chỉ đó.
- Lời khuyên C: "Cần biết danh sách tên những người
phục vụ trong khách sạn". Không cần thiết nghe theo
lời khuyên này vì gia đình có thể không gặp tất cả
những người phục vụ trong khách sạn và các nhân
viên khách sạn đều làm việc theo quy định chung.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung
Tính cập nhật (tính mới).
- GV chuyển sang hoạt động Tính đầy đủ.
3.2.3. Tìm hiểu về tính đầy đủ của thông tin
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được tính đầy đủ của thông tin trong giải quyết vấn đề và
nêu được ví dụ minh họa.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về tính đầy đủ của thông tin.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ví dụ và giải thích được tính đầy đủ của thông
tin.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tính đầy đủ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo - Để giải quyết được vấn
nhóm đôi và tìm hiểu ví dụ về tính đầy đủ của thông đề, chúng ta phải có đủ
tin khi làm một loại bánh.

thông tin để xem xét
được một cách toàn diện
các khía cạnh liên quan,
phải có đủ các sự kiện và
số liệu cần thiết.

- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tính đầy đủ và phân

6

tích ví dụ. GV đặt câu hỏi: Để giải quyết vấn đề thì
cần đầy đủ những thông tin nào?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về tính đầy đủ của
thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung
Tính đầy đủ.
- GV chuyển sang hoạt động Tính sử dụng được.
3.2.4. Tìm hiểu về tính sử dụng được của thông tin
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được tính sử dụng được của thông tin trong giải quyết vấn
đề và nêu được ví dụ minh họa.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về tính sử dụng được của thông tin.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ví dụ và giải thích được tính sử dụng được của
thông tin.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Tính sử dụng được

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo - Không phải thông tin
nhóm đôi và tìm hiểu ví dụ về tính sử dụng được của nào liên quan đến vấn đề
thông tin.

cũng sử dụng được trong

- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tính sử dụng được và giải quyết vấn đề. Ta cần
phân tích ví dụ.

phải lựa chọn những

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về tính sử dụng thông tin hữu ích, dẫn
7

được của thông tin.

đến giải pháp có thể thực

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

hiện được.

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung
Tính sử dụng được.
- GV chuyển sang hoạt động Luyện tập.
4. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về một số đặc điểm quan
trọng của thông tin trong giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách
quan và câu hỏi Luyện tập trang 13 SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm khách quan và
câu hỏi Luyện tập trang 13 SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua mấy tiêu chí?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2. Tiêu chí nào sau đây không được dùng để đánh giá chất lượng thông tin?
A. Tính sử dụng được.
B. Tính hấp dẫn.

8

C. Tính cập nhật.
D. Tính đầy đủ.
Câu 3. Nguồn thông tin đáng tin cậy để tìm hiểu thông tin về kì thi tuyển sinh lớp
10 là
A. mạng xã hội.
B. trang web của Bộ Thông tin và Truyền thông.
C. trang web của Sở Giáo dục và Đào tạo.
D. thông tin từ bạn bè.
Câu 4. Khi tìm kiếm thông tin về Cuộc thi Viết thư Quốc tế UPU năm học 2024 –
2025, bạn Minh đã không để ý đến thời hạn nộp bài dự thi nên đã bỏ lỡ cơ hội tham
gia. Theo em, sơ suất này vi phạm tiêu chí nào về chất lượng thông tin?
A. Tính đầy đủ.
B. Tính chính xác.
C. Tính mới.
D. Tính sử dụng được.
Câu 5. Nguồn thông tin nào sau đây là đáng tin cậy nhất?
A. Ý kiến của người thân.
B. Các loại sách tham khảo phổ biến trên thị trường.
C. Những chia sẻ cá nhân trên Internet.
D. Sách giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.
Câu 6. Tính chính xác của thông tin thể hiện điều gì?
A. Thể hiện thông tin đã bị lỗi thời chưa.
B. Thể hiện tính phù hợp của thông tin với vấn đề hay câu hỏi được đặt ra.
C. Thể hiện sự bao quát nhiều khía cạnh, cho em có được cái nhìn tổng thể về vấn
đề được đặt ra.
D. Thể hiện tính đúng đắn của thông tin.
Câu 7. Nhà quản lí căn cứ vào danh sách nhân viên vắng mặt không lí do trong một
ngày cụ thể để đánh giá về chuyên cần và thái độ làm việc của nhân viên. Thông tin
nhà quản lí đã vi phạm yếu tố nào của thông tin trong giải quyết vấn đề?
A. Tính mới.
B. Tính chính xác.

9

C. Tính đầy đủ.
D. Tính sử dụng được.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

D

B

C

A

D

D

B

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.13
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập sau:
Hãy nêu ví dụ về tính chính xác, tính mới, tính đầy đủ và tính sử dụng được của
thông tin trong giải quyết vấn đề mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày và thực hiện thao tác trước lớp:
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr13)
Ví dụ:
- Khi xếp loại HS, nếu điểm các môn học nhập vào không chính xác sẽ dẫn đến xếp
loại sai.
- Nếu một câu lạc bộ thay đổi giờ, ngày sinh hoạt mà không thông báo kịp thời đến
các thành viên (trên các phương tiện vẫn liên lạc với các thành viên) thì buổi sinh
hoạt đó sẽ thiếu nhiều thành viên. Đây là ví dụ về thông tin thời gian sinh hoạt liên
quan đến nhiều người không được cập nhật.

10

- Khi không đủ thông tin về các trường THPT trên địa phương thì có thể các HS
không có được lựa chọn trường THPT phù hợp nhất để làm hồ sơ xét tuyển vào lớp
10 trong năm học tới.
- Nếu em sử dụng phần mềm Excel để tạo biểu đồ thể hiện thành tích của Việt Nam
ở SEA Games một số năm thì thông tin về số lượng huy chương của Việt Nam
những năm đó là thông tin sử dụng được, còn cách tạo biểu đồ trong Excel không
phải là thông tin sử dụng được.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
5. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về các thông tin
trong giải quyết vấn đề vào thực tế.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động độc lập vận dụng kiến thức đã học,
kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS trong phần Vận dụng và Câu hỏi tự kiểm
tra SGK tr.13.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
+ Vận dụng (SGK – tr13): Để lên kế hoạch một kì nghỉ hè 5 ngày ở biển cho gia
đình, em đã sử dụng những thông tin nào? Em hãy chỉ ra tính chính xác, tính mới,
tính đầy đủ và tính sử dụng được của những thông tin đó.
+ Câu hỏi tự kiểm tra (SGK – tr13): Khi tìm kiếm và lựa chọn thông tin trong
giải quyết vấn đề, vì sao em cần quan tâm đến tính chính xác, tính mới, tính đầy đủ
và tính sử dụng được của thông tin?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS lên thực hiện các thao tác theo yêu cầu của bài tập

11

*Trả lời Vận dụng (SGK – tr13)
Ví dụ:
- Thông tin đã có: Thời gian du lịch là 5 ngày, Địa điểm du lịch là vùng biển.
- Thông tin cần tìm hiểu để lựa chọn địa điểm và lên kế hoạch cho chuyến du lịch:
+ Những địa điểm ven biển dành cho nghỉ dưỡng, du lịch.
+ Dự báo thời tiết ở mỗi địa điểm trong khoảng thời gian nghỉ (nếu có thể tìm hiểu
được).
+ Tìm hiểu phương tiện đến mỗi địa điểm trong danh sách nói trên, cùng với thời
gian dành cho đi lại ở mỗi phương tiện, giờ khởi hành và giờ đến.
+ Nơi ở, ăn uống và chi phí tại mỗi địa điểm, danh lam thắng cảnh hoặc khu vui
chơi ở mỗi địa điểm, khoảng cách từ chỗ ở đến các khu vui chơi, nghỉ dưỡng ven
biển.
+ Chi phí có thể phát sinh thêm ở mỗi địa điểm.
- Tính chính xác của thông tin: thông tin lấy từ nguồn đáng tin cậy (ví dụ xem
thông báo của các hãng vận tải, du lịch về phương tiện giao thông,...), một số
thông tin có thể hỏi trực tiếp (ví dụ giá khách sạn, ý thích của mỗi thành viên trong
gia đình đối với địa điểm đi du lịch).
- Tính cập nhật: thông tin mới được cập nhật hoặc được cập nhật thường xuyên,
không lấy thông tin cũ (ví dụ thông tin từ bài báo nào đó đăng ở các năm trước).
- Tính đầy đủ thông tin đầy đủ về nhiều khía cạnh liên quan đến việc đi du lịch
(thời gian, địa điểm, giá dịch vụ, phương tiện di chuyển, sở thích).
- Tính sử dụng được: thông tin phù hợp với những hạn chế đã biết về thời gian, sức
khỏe và tài chính của gia đinh
*Trả lời Câu hỏi tự kiểm tra (SGK – tr13)
Khi tìm kiếm và lựa chọn thông tin trong giải quyết vấn đề, ta cần quan tâm đến
tỉnh chính xác, tỉnh mới, tính đầy đủ và tính sử dụng được của thông tin vi ta muốn
lựa chọn sử dụng thông tin có chất lượng. Thông tin có chất lượng có thể giúp ta
nhanh tìm ra được giải pháp và đạt được kết quả tốt trong giải quyết vấn để. Chất
lượng của thông tin phụ thuộc vào bốn tính chất nêu trên của thông tin.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

12

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
6. NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 9 - Cánh Diều.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và
trao đổi thông tin.

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V. RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung: -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Phương pháp: -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Phương tiện: -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

13
 
Gửi ý kiến