Yêu cầu cần đạt Môn Tin hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 19h:35' 10-12-2023
Dung lượng: 425.8 KB
Số lượt tải: 395
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 19h:35' 10-12-2023
Dung lượng: 425.8 KB
Số lượt tải: 395
Số lượt thích:
0 người
305
MÔN TIN HỌC
I. MỤC TIÊU MÔN HỌC
1. Mục tiêu chung
Chương trình môn Tin học góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được xác định
trong mục tiêu chung của Chương trình GDTX cấp THCS. Môn Tin học đóng vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị cho học viên
khả năng tìm kiếm, tiếp nhận, mở rộng tri thức và sáng tạo, giúp học viên thích ứng và hoà nhập được với xã hội hiện đại, hình
thành và phát triển cho học viên năng lực tin học để học tập, làm việc và nâng cao chất lượng cuộc sống, đóng góp vào sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Môn Tin học là công cụ hiệu quả hỗ trợ biến việc học thành tự học suốt đời. Môn Tin học trang bị
cho học viên hệ thống kiến thức tin học phổ thông gồm ba mạch kiến thức hoà quyện:
– Học vấn số hoá phổ thông nhằm giúp học viên hoà nhập với xã hội hiện đại, sử dụng được các thiết bị số và phần mềm cơ
bản thông dụng một cách có đạo đức, văn hoá và tuân thủ pháp luật.
– Công nghệ thông tin và truyền thông nhằm giúp học viên sử dụng và áp dụng hệ thống máy tính giải quyết vấn đề thực tế
một cách hiệu quả và sáng tạo.
Khoa học máy tính nhằm giúp học viên hiểu biết các nguyên tắc cơ bản và thực tiễn của tư duy máy tính, tạo cơ sở cho việc
thiết kế và phát triển các hệ thống máy tính.
2. Mục tiêu cụ thể cấp THCS
Chương trình môn Tin học ở cấp THCS sở giúp học viên tiếp tục phát triển năng lực tin học đã hình thành ở cấp tiểu học
và hoàn thiện năng lực đó ở mức cơ bản, cụ thể là:
– Giúp học viên phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề; biết chọn dữ liệu và thông tin phù hợp, hữu ích; biết chia
một vấn đề lớn thành những nhiệm vụ nhỏ hơn; bước đầu có tư duy mô hình hoá một bài toán qua việc hiểu và sử dụng khái
niệm thuật toán và lập trình trực quan; biết sử dụng mẫu trong quá trình thiết kế và tạo ra các sản phẩm số; biết đánh giá kết quả
sản phẩm số cũng như biết điều chỉnh, sửa lỗi các sản phẩm đó.
– Giúp học viên có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị và phần mềm; biết tổ chức lưu trữ, khai thác nguồn tài nguyên
306
đa phương tiện; tạo ra và chia sẻ sản phẩm số đơn giản phục vụ học tập, cuộc sống; có ý thức và khả năng ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông, phục vụ cá nhân và cộng đồng.
– Giúp học viên quen thuộc với dịch vụ số và phần mềm thông dụng để phục vụ cuộc sống, học và tự học, giao tiếp và hợp
tác trong cộng đồng; có hiểu biết cơ bản về pháp luật, đạo đức và văn hoá liên quan đến sử dụng tài nguyên thông tin và giao
tiếp trên mạng; bước đầu nhận biết được một số ngành nghề chính thuộc lĩnh vực tin học.
Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, học viên có thể chọn một số chuyên đề học tập tuỳ theo sở thích, nhu cầu và định hướng
nghề nghiệp. Những chuyên đề thuộc định hướng Tin học ứng dụng nhằm tăng cường thực hành ứng dụng, giúp học viên thành
thạo hơn trong sử dụng các phần mềm thiết yếu, làm ra sản phẩm số thiết thực cho học tập và cuộc sống.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Tin học góp phần thực hiện các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp
với môn học, cấp học đã được quy định trong phần thứ nhất: Những vấn đề chung về Chương trình GDTX cấp THCS.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Học viên hình thành, phát triển được năng lực tin học với năm thành phần năng lực sau đây:
– NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
– NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
– NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
– NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;
– NLe: Hợp tác trong môi trường số.
Bảng dưới đây quy định yêu cầu cần đạt đối với mỗi thành phần nêu trên của năng lực tin học ở cấp THCS.
Học viên có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản để hoà nhập, thích ứng với xã hội số; tạo được sản phẩm số phục vụ bản
thân và cộng đồng; bước đầu có tư duy điều khiển các thiết bị số. Năng lực tin học đạt được ở cuối cấp THCS góp phần chuẩn
bị cho học viên học tiếp giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, học trường nghề hoặc tham gia lao động với yêu cầu cụ thể
307
sau đây:
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
NLa
Sử dụng đúng cách các thiết bị, các phần mềm thông dụng và mạng máy tính phục vụ cuộc sống và học tập;
có ý thức và biết cách khai thác môi trường số, biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu; bước đầu tạo ra được sản
phẩm số phục vụ cuộc sống nhờ khai thác phần mềm ứng dụng. Ví dụ bức ảnh đẹp, bản quảng cáo, bản
thiết kế thời trang, đoạn video phục vụ một chủ đề nào đó,...
NLb
Biết và nêu được một số quy định cơ bản liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên số, tôn trọng
bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác; hiểu và ứng xử có văn hoá trong thế giới ảo; sử dụng
được cách thông dụng bảo vệ thông tin cá nhân và cộng đồng, tránh tác động tiêu cực tới bản thân và cộng
đồng; có ý thức tự bảo vệ sức khoẻ trong khai thác và ứng dụng ICT.
NLc
Hiểu được tầm quan trọng của thông tin và xử lí thông tin trong xã hội hiện đại; tìm kiếm được thông tin từ
nhiều nguồn với các chức năng đơn giản của công cụ tìm kiếm, đánh giá được sự phù hợp của thông tin và
dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; thao tác được với phần mềm và môi trường lập trình trực quan để
bước đầu có tư duy thiết kế và điều khiển hệ thống.
NLd
Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập,
cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập, chủ động khai thác các tài nguyên hỗ trợ tự học.
NLe
Biết lựa chọn và sử dụng được các công cụ, các dịch vụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và
hợp tác một cách an toàn; giao lưu được trong xã hội số một cách văn hoá; có khả năng làm việc nhóm, hợp
tác được trong việc tạo ra, trình bày và giới thiệu được sản phẩm số; nhận biết được sơ lược một số ngành
nghề chính thuộc lĩnh vực tin học.
308
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung cốt lõi
Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng
Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học
Chủ đề
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Chủ đề A. Máy tính
Thông tin và dữ liệu
và cộng đồng
Sơ lược về các thành phần
của máy tính
Sơ lược về lịch sử phát
Vai trò của máy tính trong
triển máy tính
Biểu diễn thông tin và
đời sống
Khái niệm hệ điều hành và
lưu trữ dữ liệu trong máy
phần mềm ứng dụng
tính
Chủ đề B. Mạng máy Giới thiệu về mạng máy
tính và Internet
tính và Internet
Chủ đề C. Tổ chức
Đặc điểm của thông tin
World Wide Web, thư Mạng xã hội và một số
lưu trữ, tìm kiếm và
trong môi trường số
Đánh giá chất lượng thông
điện tử và công cụ tìm kênh trao đổi thông tin
trao đổi thông tin
Thông tin với giải quyết tin trong giải quyết vấn đề
kiếm thông tin
thông dụng trên Internet
vấn đề
309
Chủ đề
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Chủ đề D. Đạo đức,
Văn hoá ứng xử qua Đạo đức và văn hoá trong
pháp luật và văn hoá Đề phòng một số tác hại
Một số vấn đề pháp lí về
phương tiện truyền thông sử dụng công nghệ kĩ
trong môi trường số khi tham gia Internet
sử dụng dịch vụ Internet
số
thuật số
Chủ đề E. Ứng dụng
tin học
Soạn thảo văn bản cơ
bản
Bảng tính điện tử cơ bản
Xử lí và trực quan hoá dữ Phần mềm mô phỏng và
liệu bằng bảng tính điện tử khám phá tri thức
Chủ đề con
(lựa chọn):
Soạn thảo
văn bản và
Sơ đồ tư duy và phần Phần mềm trình chiếu cơ phần mềm
trình chiếu
mềm sơ đồ tư duy
bản
nâng cao
Chủ
đề
Trình bày thông tin trong
con (lựa
trao đổi vàhợp tác
chọn):
Làm quen
với phần
mềm chỉnh
sửa ảnh
Chủ đề con
(lựa chọn):
Chủ
đề
con (lựa
Sử
dụng chọn):
bảng
tính Làm quen
điện tử nâng với phần
mềm làm
cao
video
Chủ đề F. Giải quyết
Khái niệm thuật toán và Một số thuật toán sắp xếp
vấn đề với sự trợ giúp
Lập trình trực quan
biểu diễn thuật toán
và tìm kiếm cơ bản
của máy tính
Giải bài toán bằng máy
tính
Chủ đề G. Hướng
nghiệp với tin học
Tin học và định hướng
nghề nghiệp
Tin học và ngành nghề
310
2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt
LỚP 6
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng
Thông tin và dữ liệu
– Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
– Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
– Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
– Nêu được ví dụ minh hoạtầm quan trọng của thông tin.
– Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền
thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ cụ thể.
– Nêu được các bước cơ bản trong xử lí thông tin.
Biểu diễn thông tin và – Giải thích được có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1.
lưu trữ dữ liệu trong – Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin.
máy tính
– Nêu được tên và độ lớn (xấp xỉ theo hệ thập phân) của các đơn vị cơ bản đo dung
lượng thông tin: Byte, KB, MB, GB, quy đổi được một cách gần đúng giữa các đơn
vị đo lường này. Ví dụ: 1KB bằng xấp xỉ 1 ngàn byte, 1 MB xấp xỉ 1 triệu byte, 1
GB xấp xỉ 1 tỉ byte.
– Nêu được sơ lược khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa cứng,
USB, CD, thẻ nhớ, …
Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
Giới thiệu về mạng – Nêu được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính.
máy tính và Internet – Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có
Ghi chú
311
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
dây.
– Nêu được các thành phần chủ yếu của một mạng máy tính (máy tính và các thiết
bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, cáp nối, Switch,
Access Point,...
– Giới thiệu tóm tắt được các đặc điểm và ích lợi chính của Internet.
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
World Wide Web, thư – Trình bày được sơ lược về các khái niệm WWW, website, địa chỉ của website,
điện tử và công cụ trình duyệt.
tìm kiếm thông tin
– Xem và nêu được những thông tin chính trên trang web cho trước.
– Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng như tra từ điển, xem
thời tiết, tin thời sự,...
– Nêu được công dụng của máy tìm kiếm.
– Xác định được từ khoá ứng với một mục đích tìm kiếm cho trước.
– Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương
thức liên lạc khác.
– Biết cách đăng kí tài khoản thư điện tử, thực hiện được một số thao tác cơ bản:
đăng nhập tài khoản email, soạn và gửi email, thoát ra.
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Đề phòng một số tác – Giới thiệu được sơ lược về một số tác hại và nguy cơ bị hại khi tham gia
hại khi tham gia Internet.Nêu và thực hiện được một số biện pháp phòng ngừa cơ bản với sự hướng
Internet
dẫn của giáo viên.
Ghi chú
312
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
– Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân
và tập thể, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
– Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể
sao cho an toàn và hợp pháp.
– Nhận diện được một số thông điệp (chẳng hạn email, yêu cầu kết bạn, lời mời
tham gia câu lạc bộ,...) lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Soạn thảo văn bản cơ – Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.
bản
– Sử dụng được công cụ tìm kiếm và thay thế của phần mềm soạn thảo.
– Trình bày được thông tin ở dạng bảng.
– Soạn thảo được văn bản phục vụ học tập và sinh hoạt hàng ngày.
Sơ đồ tư duy và phần – Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý
mềm sơ đồ tư duy
tưởng, khái niệm.
– Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ
đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin.
– Sử dụng được phần mềm để tạo sơ đồ tư duy đơn giản phục vụ học tập và trao
đổi thông tin.
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Khái niệm thuật toán – Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh hoạ.
và biểu diễn thuật – Mô tả được thuật toán đơn giản có các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặpdưới
Ghi chú
313
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Ghi chú
dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối.
– Biết được chương trình là mô tả một thuật toán để máy tính “hiểu được” và thực
hiện được.
toán
LỚP 7
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng
Sơ lược về các thành – Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau,biết
được chức năng của mỗi loại thiết bị này trong thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền
phần của máy tính
thông tin.
– Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính. Nêu được
ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi cho các thiết bị và hệ
thống xử lí thông tin.
Khái niệm hệ điều hành – Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành, qua đó
và phần mềm ứng dụng phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
– Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng.
– Giải thích được phần mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì, nêu được ví
dụ minh hoạ.
– Thao tác với tệp và thư mục:tạo, sao chép, di chuyển, đổi tên, xoá tệp và thư mục.
– Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ trong máy tính.
– Nêu được ví dụ về biện phápbảo vệ dữ liệu như sao lưu, phòng chống virus,...
Ghi chú
314
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Mạng xã hội và một số
kênh trao đổi thông tin
thông
dụng
trên
Internet
– Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội. Nhận biết được một số
website là mạng xã hội.
– Sử dụng được một số chức năng cơ bản của một mạng xã hội để giao lưu và chia
sẻ thông tin.
– Nêu được tên một kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet và loại thông
tin trao đổi trên kênh đó.
– Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào mục đích sai
trái.
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Văn hoá ứng xử qua – Nêu được một số ví dụ truy cập không hợp lệ vào các nguồn thông tin và kênh
phương tiện truyền truyền thông tin.
thông số
– Thực hiện được giao tiếp qua mạng (trực tuyến hay không trực tuyến) theo đúng
quy tắc và bằng ngôn ngữ lịch sự, thể hiện ứng xử có văn hoá.
– Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet, từ đó có ý thức phòng tránh.
– Nêu được cách ứng xử hợp lí khi gặp trên mạng hoặc các kênh truyền thông tin
số những thông tin có nội dung xấu, thông tin không phù hợp lứa tuổi.
– Biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi cần thiết, chẳng hạn khi bị bắt nạt trên
mạng.
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Bảng tính điện tử cơ – Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm bảng tính.
Ghi chú
315
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Ghi chú
– Thực hiện được một số phép toán thông dụng, sử dụng được một số hàm đơn giản
như MAX, MIN, SUM, AVERAGE, COUNT,...
bản
– Sử dụng được công thức và dùng được địa chỉ trong công thức, tạo được bảng tính
đơn giản có số liệu tính toán bằng công thức.
– Thực hiện được một số thao tác đơn giản:chọn phông chữ, căn chỉnh dữ liệu trong ô tính,
thay đổi độ rộng cột.
– Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể đơn giản.
Phần mềm trình chiếu – Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu.
cơ bản
– Tạo được một báo cáo có tiêu đề, cấu trúc phân cấp, ảnh minh hoạ, hiệu ứng động;
biết sử dụng các định dạng cho văn bản, ảnh minh hoạ và hiệu ứng một cách hợp lí.
– Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang trình chiếu.
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Một số thuật toán sắp – Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản, bằng các bước thủ
xếp và tìm kiếm cơ bản công (không cần dùng máy tính) biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật
toán đó trên một bộ dữ liệu vào có kích thước nhỏ.
– Giải thích được mối liên quan giữa sắp xếp và tìm kiếm, nêu được ví dụ minh hoạ.
LỚP 8
Nội dung
Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
316
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Sơ lược về lịch sử phát – Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
triển máy tính
– Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn
lao cho xã hội loài người.
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Đặc điểm của thông tin – Nêu được các đặc điểm của thông tin số: đa dạng, được thu thập ngày càng nhanh
và nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ chức và cá nhân, có
trong môi trường số
tính bản quyền, có độ tin cậy rất khác nhau, có các công cụ tìm kiếm, chuyển đổi,
truyền và xử lí hiệu quả.
– Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng
tin cậy, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số. Nêu
được ví dụ minh hoạ.
Thông tin với giải quyết – Chủ động tìm kiếm được thông tin để thực hiện nhiệm vụ (thông qua bài tập cụ
vấn đề
thể).
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Đạo đức và văn hoá – Nhận biết và giải thích được một số biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật, biểu
trong sử dụng công hiện thiếu văn hoá khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. Ví dụ: thu âm, quay phim,
nghệ kĩ thuật số
chụp ảnh khi không được phép, dùng các sản phẩm văn hoá vi phạm bản quyền,...
– Bảo đảm được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức, tính
văn hoávà không vi phạm pháp luật.
Ghi chú
317
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Xử lí và trực quan hoá – Thực hiện được các thao táctạo biểu đồ, lọc và sắp xếp dữ liệu.Nêu được một số
dữ liệu bằng bảng tính tình huống thực tế cần sử dụng các chức năng đó của phần mềm bảng tính.
điện tử
– Giải thích được sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối của một
ô tính.
– Giải thích được sự thay đổi địa chỉ tương đối trong công thức khi sao chép công
thức.
– Sao chép được dữ liệu từ các tệp văn bản, trang trình chiếu sang trang tính.
– Sử dụng được phần mềm bảng tính trợ giúp giải quyết bài toán thực tế.
Chủ đề con (lựa chọn): – Sử dụng được phần mềm soạn thảo:
Soạn thảo văn bản và +Thực hiện được các thao tác: chèn thêm, xoá bỏ, co dãn hình ảnh, vẽ hình đồ hoạ
phần mềm trình chiếu trong văn bản, tạo danh sách dạng liệt kê, đánh số trang, thêm đầu trang và chân
nâng cao
trang.
+ Tạo được một số sản phẩm là văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế.
– Sử dụng được phần mềm trình chiếu:
+ Chọnđặt được màu sắc, cỡ chữ hài hoà và hợp lí với nội dung.
+ Đưa được vào trong trang chiếu đường dẫn đến video hay tài liệu khác.
+ Thực hiện được thao tác đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang.
+ Sử dụng được các bản mẫu (template).
+ Tạo được các sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin.
Ghi chú
318
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề con (lựa chọn): – Nêu được một vài chức năng chính và thực hiện được một số thao tác cơ bản với
Làm quen với phần phần mềm chỉnh sửa ảnh.
mềm chỉnh sửa ảnh
– Tạo được một vài sản phẩm số đơn giản đáp ứng nhu cầu cá nhân, gia đình,
trường học và địa phương.
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Lập
trực quan
trình – Mô tả được kịch bản đơn giản dưới dạng thuật toán và tạo được một chương trình
đơn giản.
– Hiểu được chương trình là dãy các lệnh điều khiển máy tính thực hiện một thuật
toán.
– Thể hiện được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp ở chương trình trong môi trường
lập trình trực quan.
– Nêu được khái niệm hằng, biến, kiểu dữ liệu, biểu thức và sử dụng được các khái
niệm này ở các chương trình đơn giản trong môi trường lập trình trực quan.
– Chạy thử, tìm lỗi và sửa được lỗi cho chương trình.
Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học
Tin học
và ngành nghề
– Nêu được một số nghề nghiệp mà ứng dụng tin học sẽ làm tăng hiệu quả công
việc.
– Nêu được tên một số nghề thuộc lĩnh vực tin học và một số nghề liên quan đến
ứng dụng tin học.
– Nhận thức và trình bày được vấn đề bình đẳng giới trong việc sử dụng máy tính
và trong ứng dụng tin học, nêu được ví dụ minh hoạ.
Ghi chú
319
LỚP 9
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng
Vai
trò
của – Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi
máy tính trong đời sống (trong gia đình, ở trường học, bệnh viện, công sở, nhà máy,...), trong mọi lĩnh vực
(y tế, ngân hàng, hàng không, toán học, sinh học,...), nêu được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của nó
trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Đánh giá chất lượng – Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm,
thông tin trong giải tiếp nhận và trao đổi thông tin.Nêu được ví dụ minh hoạ.
quyết vấn đề
– Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông
tin.Nêu được ví dụ minh hoạ.
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Một số vấn đề pháp lí – Trình bày được một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời
về sử dụng dịch vụ sống con người và xã hội, nêu được ví dụ minh hoạ.
Internet
– Nêu được một số nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định về
sử dụng dịch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí của việc sở hữu, sử dụng và trao đổi
thông tin.
– Nêu được một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức,thiếu văn hoá khi hoạt
động trong môi trường số thông qua một vài ví dụ.
Ghi chú
320
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Phần mềm mô phỏng – Nêu được ví dụ phần mềm mô phỏng.
và khám phá tri thức
– Nêu được những kiến thức đã thu nhận từ việc khai thác một vài phần mềm mô
phỏng.
– Nhận biết được sự mô phỏng thế giới thực nhờ máy tính có thể giúp con người
khám phá tri thức và giải quyết vấn đề.
Trình bày thông tin – Biết được khả năng đính kèm văn bản, ảnh, video, trang tính vào sơ đồ tư duy.
trong trao đổi và hợp – Sử dụng được hình ảnh, biểu đồ, video một cách hợp lí.
tác
– Sử dụng được bài trình chiếu và sơ đồ tư duy trong trao đổi thông tin và hợp tác.
Chủ đề con (lựa chọn): – Thực hiện được dự án sử dụng bảng tính điện tử góp phần giải quyết một bài toán
Sử dụng bảng tính điện liên quan đến quản lí tài chính, dân số,... Ví dụ: quản lí chi tiêu của gia đình, quản
lí thu chi quỹ lớp.
tử nâng cao
Chủ đề con (lựa chọn): – Nêu được một số chức năng và thực hiện được một số thao tác cơ bản trong sử
Làm quen với phần dụng một phần mềm làm video.
mềm làm video
– Tạo được một vài đoạn video đáp ứng nhu cầu cuộc sống của cá nhân, gia đình,
trường học, địa phương.
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Giải bài toán bằng máy Thông qua các ví dụ về lập trình trực quan:
tính
– Trình bày được quá trình giải quyết vấn đề vàmô tả được giải pháp dưới dạng
thuật toán (hoặc bằng phương pháp liệt kê các bước hoặc bằng sơ đồ khối).
Ghi chú
321
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
– Sử dụng được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp trong mô tả thuật toán.
– Giải thích được trong quy trình giải quyết vấn đề có những bước (những vấn đề
nhỏ hơn) có thể chuyển giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho
máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Giải thích được chương trình là bản mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ mà máy tính
có thể “hiểu” và thực hiện.
– Nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết.
Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học
Tin học và định hướng – Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm tin học
trong ít nhất ba nhóm nghề.
nghề nghiệp
– Nêu và giải thích được ý kiến cá nhân (thích hay không thích,...) về một nhóm
nghề nào đó.
– Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng
và nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính.
– Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin khác) công việc ở
một số doanh nghiệp, công ticó sử dụng nhân lực thuộc các nhóm ngành đã được
giới thiệu.
– Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các ngành nghề trong lĩnh
vực tin học, nêu được ví dụ minh hoạ.
Ghi chú
322
IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
a) Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; bồi dưỡng sự tự tin và khả năng tự học, tự rèn luyện
kĩ năng sử dụng các công cụ kĩ thuật số giúp học viên có thể liên tục phát triển năng lực tin học, thích ứng được với những thay
đổi nhanh chóng của công nghệ kĩ thuật số.
b) Tổ chức và hướng dẫn hoạt động để học viên tích cực, chủ động và sáng tạo trong khám phá kiến thức, trong vận dụng tri
thức giải quyết vấn đề. Khuyến khích học viên làm ra sản phẩm số.
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục và các hình thức tổ chức dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu,
nội dung giáo dục, đối tượng học viên và điều kiện cụ thể. Chủ động phối hợp với những môn học khác để đạt hiệu quả trong
dạy học liên môn và dạy học theo định hướng STEMi.
2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Tin học có nhiều cơ hội kết hợp việc hình thành và phát triển năng lực tin học với việc hình thành và phát triển cho học
viên năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung đã được quy định trong phần thứ nhất: Những vấn đề chung về GDTX cấp
trung học cơ sở.
a) Phương pháp hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu
Một số chủ đề của môn Tin học giúp giáo viên có cơ hội hình thành và phát triển một cách hiệu quả cho học viên những
phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Các chủ đề tập trung vào nội dung thuật toán và lập
trình, các chủ đề “Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số”, “Ứng dụng tin học” và “Hướng nghiệp với tin học” tạo
ra nhiều tình huống bộc lộ được phẩm chất qua các ứng xử, đặc biệt trong môi trường số. Giáo viên cần căn cứ vào các biểu hiện
của những phẩm chất được mô tả trong phần thứ nhất để hình thành và phát triển phẩm chất cho học viên trong suốt cả quá trình
giáo dục tin học.
b) Phương pháp hình thành và phát triển năng lực chung
Nội dung và các yêu cầu cần đạt của một số chủ đề trong Chương trình môn Tin học giúp hình thành và phát triển trực tiếp
323
ba thành phần của năng lực tin học: (NLd) “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học”; (NLe) “Hợp
tác trong môi trường số” và (NLc) “Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông”. Thông qua các
chủ đề đó, giáo viên cần kết hợp góp phần cụ thể, trực tiếp phát triển ba năng lực chung “tự chủ và tự học”, “giao tiếp và hợp
tác”, “giải quyết vấn đề và sáng tạo”. Giáo viên cần căn cứ vào tình huống cụ thể trong môi trường số và dựa vào các biểu hiện
được mô tả trong phần thứ nhất để phát triển các năng lực chung nêu trên.
3. Định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đặc thù trong giáo dục tin học
Trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên cần:
a) Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, coi trọng dạy học trực quan và thực hành. Khuyến khích sử dụng phương
pháp dạy học theo dự án để phát huy khả năng làm việc nhóm, khả năng tự học và tính chủ động của học viên. Việc dạy học ở
phòng thực hành máy tính cần được tổ chức linh hoạt nhằm đem lại cho học viên sự hào hứng, chủ động khám phá, nhưng phải
bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Tuỳ theo nội dung bài, ở mỗi hoạt động, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp. Một số chủ đề liên quan trực tiếp
đến lập luận, suy diễn logic, tư duy thuật toán và giải quyết vấn đề có thể được dạy học không nhất thiết phải sử dụng máy tính.
c) Gắn nội dung kiến thức với các vấn đề thực tế, yêu cầu học viên không chỉ đề xuất giải pháp cho vấn đề mà còn phải biết
kiểm chứng hiệu quả của giải pháp thông qua sản phẩm số.
d) Chú ý thực hiện dạy học phân hoá. Ở cấp THCS, giúp học viên lựa chọn những chủ đề thích hợp, khơi gợi niềm đam mê
và giúp học viên phát hiện khả năng của bản thân đối với môn Tin học, chuẩn bị cho sự lựa chọn môn Tin học ở cấp trung học
phổ thông. Phương pháp dạy học thực hành rất quan trọng trong các chủ đề định hướng Tin học ứng dụng với mục tiêu rèn luyện
và phát triển kĩ năng sử dụng công cụ kĩ thuật số. Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề phù hợp với nhiều chủ đề của
định hướng Khoa học máy tính với mục tiêu phát triển tư duy máy tính cho học viên.
V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
a) Đánh giá thường xuyên hay định kì đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT,
CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng
thể.
324
b) Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với
các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải
phối hợp đánh giá cách học viên xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của
học viên trong môi trường số. Giáo viên cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả đánh
giá thường xuyên đối với mỗi học viên trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.
c) Kết luận đánh giá của giáo viên về năng lực tin học của mỗi học viên dựa trên sự tổng hợp các kết quả đánh giá thường
xuyên và kết quả đánh giá định kì.
5.2. Một số lưu ý trong đánh giá
a) Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ yêu cầu cần đạt đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng công
cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
b) Cần tạo cơ hội cho học viên đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích học viên giới thiệu rộng rãi sản
phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.
c) Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, giáo viên thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi giới thiệu sản
phẩm số do học viên làm ra, khích lệ học viên tự do trao đổi thảo luận với nhau hoặc với giáo viên.
VI. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
Trong Chương trình môn Tin học, các thuật ngữ dưới đây được dùng với nghĩa như sau:
a) Một số thuật ngữ tin học
Các thuật ngữ được sắp xếp theo thứ tự ABC; có chú thích thuật ngữ tiếng Anh trong dấu ngoặc đơn ( ).
Thuật ngữ
Giải thích
Ba mạch kiến thức DL, ICT, CS...
MÔN TIN HỌC
I. MỤC TIÊU MÔN HỌC
1. Mục tiêu chung
Chương trình môn Tin học góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được xác định
trong mục tiêu chung của Chương trình GDTX cấp THCS. Môn Tin học đóng vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị cho học viên
khả năng tìm kiếm, tiếp nhận, mở rộng tri thức và sáng tạo, giúp học viên thích ứng và hoà nhập được với xã hội hiện đại, hình
thành và phát triển cho học viên năng lực tin học để học tập, làm việc và nâng cao chất lượng cuộc sống, đóng góp vào sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Môn Tin học là công cụ hiệu quả hỗ trợ biến việc học thành tự học suốt đời. Môn Tin học trang bị
cho học viên hệ thống kiến thức tin học phổ thông gồm ba mạch kiến thức hoà quyện:
– Học vấn số hoá phổ thông nhằm giúp học viên hoà nhập với xã hội hiện đại, sử dụng được các thiết bị số và phần mềm cơ
bản thông dụng một cách có đạo đức, văn hoá và tuân thủ pháp luật.
– Công nghệ thông tin và truyền thông nhằm giúp học viên sử dụng và áp dụng hệ thống máy tính giải quyết vấn đề thực tế
một cách hiệu quả và sáng tạo.
Khoa học máy tính nhằm giúp học viên hiểu biết các nguyên tắc cơ bản và thực tiễn của tư duy máy tính, tạo cơ sở cho việc
thiết kế và phát triển các hệ thống máy tính.
2. Mục tiêu cụ thể cấp THCS
Chương trình môn Tin học ở cấp THCS sở giúp học viên tiếp tục phát triển năng lực tin học đã hình thành ở cấp tiểu học
và hoàn thiện năng lực đó ở mức cơ bản, cụ thể là:
– Giúp học viên phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề; biết chọn dữ liệu và thông tin phù hợp, hữu ích; biết chia
một vấn đề lớn thành những nhiệm vụ nhỏ hơn; bước đầu có tư duy mô hình hoá một bài toán qua việc hiểu và sử dụng khái
niệm thuật toán và lập trình trực quan; biết sử dụng mẫu trong quá trình thiết kế và tạo ra các sản phẩm số; biết đánh giá kết quả
sản phẩm số cũng như biết điều chỉnh, sửa lỗi các sản phẩm đó.
– Giúp học viên có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị và phần mềm; biết tổ chức lưu trữ, khai thác nguồn tài nguyên
306
đa phương tiện; tạo ra và chia sẻ sản phẩm số đơn giản phục vụ học tập, cuộc sống; có ý thức và khả năng ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông, phục vụ cá nhân và cộng đồng.
– Giúp học viên quen thuộc với dịch vụ số và phần mềm thông dụng để phục vụ cuộc sống, học và tự học, giao tiếp và hợp
tác trong cộng đồng; có hiểu biết cơ bản về pháp luật, đạo đức và văn hoá liên quan đến sử dụng tài nguyên thông tin và giao
tiếp trên mạng; bước đầu nhận biết được một số ngành nghề chính thuộc lĩnh vực tin học.
Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, học viên có thể chọn một số chuyên đề học tập tuỳ theo sở thích, nhu cầu và định hướng
nghề nghiệp. Những chuyên đề thuộc định hướng Tin học ứng dụng nhằm tăng cường thực hành ứng dụng, giúp học viên thành
thạo hơn trong sử dụng các phần mềm thiết yếu, làm ra sản phẩm số thiết thực cho học tập và cuộc sống.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Tin học góp phần thực hiện các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp
với môn học, cấp học đã được quy định trong phần thứ nhất: Những vấn đề chung về Chương trình GDTX cấp THCS.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Học viên hình thành, phát triển được năng lực tin học với năm thành phần năng lực sau đây:
– NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
– NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
– NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
– NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;
– NLe: Hợp tác trong môi trường số.
Bảng dưới đây quy định yêu cầu cần đạt đối với mỗi thành phần nêu trên của năng lực tin học ở cấp THCS.
Học viên có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản để hoà nhập, thích ứng với xã hội số; tạo được sản phẩm số phục vụ bản
thân và cộng đồng; bước đầu có tư duy điều khiển các thiết bị số. Năng lực tin học đạt được ở cuối cấp THCS góp phần chuẩn
bị cho học viên học tiếp giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, học trường nghề hoặc tham gia lao động với yêu cầu cụ thể
307
sau đây:
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
NLa
Sử dụng đúng cách các thiết bị, các phần mềm thông dụng và mạng máy tính phục vụ cuộc sống và học tập;
có ý thức và biết cách khai thác môi trường số, biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu; bước đầu tạo ra được sản
phẩm số phục vụ cuộc sống nhờ khai thác phần mềm ứng dụng. Ví dụ bức ảnh đẹp, bản quảng cáo, bản
thiết kế thời trang, đoạn video phục vụ một chủ đề nào đó,...
NLb
Biết và nêu được một số quy định cơ bản liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên số, tôn trọng
bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác; hiểu và ứng xử có văn hoá trong thế giới ảo; sử dụng
được cách thông dụng bảo vệ thông tin cá nhân và cộng đồng, tránh tác động tiêu cực tới bản thân và cộng
đồng; có ý thức tự bảo vệ sức khoẻ trong khai thác và ứng dụng ICT.
NLc
Hiểu được tầm quan trọng của thông tin và xử lí thông tin trong xã hội hiện đại; tìm kiếm được thông tin từ
nhiều nguồn với các chức năng đơn giản của công cụ tìm kiếm, đánh giá được sự phù hợp của thông tin và
dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; thao tác được với phần mềm và môi trường lập trình trực quan để
bước đầu có tư duy thiết kế và điều khiển hệ thống.
NLd
Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập,
cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập, chủ động khai thác các tài nguyên hỗ trợ tự học.
NLe
Biết lựa chọn và sử dụng được các công cụ, các dịch vụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và
hợp tác một cách an toàn; giao lưu được trong xã hội số một cách văn hoá; có khả năng làm việc nhóm, hợp
tác được trong việc tạo ra, trình bày và giới thiệu được sản phẩm số; nhận biết được sơ lược một số ngành
nghề chính thuộc lĩnh vực tin học.
308
III. NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung cốt lõi
Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng
Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học
Chủ đề
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Chủ đề A. Máy tính
Thông tin và dữ liệu
và cộng đồng
Sơ lược về các thành phần
của máy tính
Sơ lược về lịch sử phát
Vai trò của máy tính trong
triển máy tính
Biểu diễn thông tin và
đời sống
Khái niệm hệ điều hành và
lưu trữ dữ liệu trong máy
phần mềm ứng dụng
tính
Chủ đề B. Mạng máy Giới thiệu về mạng máy
tính và Internet
tính và Internet
Chủ đề C. Tổ chức
Đặc điểm của thông tin
World Wide Web, thư Mạng xã hội và một số
lưu trữ, tìm kiếm và
trong môi trường số
Đánh giá chất lượng thông
điện tử và công cụ tìm kênh trao đổi thông tin
trao đổi thông tin
Thông tin với giải quyết tin trong giải quyết vấn đề
kiếm thông tin
thông dụng trên Internet
vấn đề
309
Chủ đề
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Chủ đề D. Đạo đức,
Văn hoá ứng xử qua Đạo đức và văn hoá trong
pháp luật và văn hoá Đề phòng một số tác hại
Một số vấn đề pháp lí về
phương tiện truyền thông sử dụng công nghệ kĩ
trong môi trường số khi tham gia Internet
sử dụng dịch vụ Internet
số
thuật số
Chủ đề E. Ứng dụng
tin học
Soạn thảo văn bản cơ
bản
Bảng tính điện tử cơ bản
Xử lí và trực quan hoá dữ Phần mềm mô phỏng và
liệu bằng bảng tính điện tử khám phá tri thức
Chủ đề con
(lựa chọn):
Soạn thảo
văn bản và
Sơ đồ tư duy và phần Phần mềm trình chiếu cơ phần mềm
trình chiếu
mềm sơ đồ tư duy
bản
nâng cao
Chủ
đề
Trình bày thông tin trong
con (lựa
trao đổi vàhợp tác
chọn):
Làm quen
với phần
mềm chỉnh
sửa ảnh
Chủ đề con
(lựa chọn):
Chủ
đề
con (lựa
Sử
dụng chọn):
bảng
tính Làm quen
điện tử nâng với phần
mềm làm
cao
video
Chủ đề F. Giải quyết
Khái niệm thuật toán và Một số thuật toán sắp xếp
vấn đề với sự trợ giúp
Lập trình trực quan
biểu diễn thuật toán
và tìm kiếm cơ bản
của máy tính
Giải bài toán bằng máy
tính
Chủ đề G. Hướng
nghiệp với tin học
Tin học và định hướng
nghề nghiệp
Tin học và ngành nghề
310
2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt
LỚP 6
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng
Thông tin và dữ liệu
– Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
– Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
– Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
– Nêu được ví dụ minh hoạtầm quan trọng của thông tin.
– Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền
thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ cụ thể.
– Nêu được các bước cơ bản trong xử lí thông tin.
Biểu diễn thông tin và – Giải thích được có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1.
lưu trữ dữ liệu trong – Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin.
máy tính
– Nêu được tên và độ lớn (xấp xỉ theo hệ thập phân) của các đơn vị cơ bản đo dung
lượng thông tin: Byte, KB, MB, GB, quy đổi được một cách gần đúng giữa các đơn
vị đo lường này. Ví dụ: 1KB bằng xấp xỉ 1 ngàn byte, 1 MB xấp xỉ 1 triệu byte, 1
GB xấp xỉ 1 tỉ byte.
– Nêu được sơ lược khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa cứng,
USB, CD, thẻ nhớ, …
Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
Giới thiệu về mạng – Nêu được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính.
máy tính và Internet – Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có
Ghi chú
311
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
dây.
– Nêu được các thành phần chủ yếu của một mạng máy tính (máy tính và các thiết
bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, cáp nối, Switch,
Access Point,...
– Giới thiệu tóm tắt được các đặc điểm và ích lợi chính của Internet.
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
World Wide Web, thư – Trình bày được sơ lược về các khái niệm WWW, website, địa chỉ của website,
điện tử và công cụ trình duyệt.
tìm kiếm thông tin
– Xem và nêu được những thông tin chính trên trang web cho trước.
– Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng như tra từ điển, xem
thời tiết, tin thời sự,...
– Nêu được công dụng của máy tìm kiếm.
– Xác định được từ khoá ứng với một mục đích tìm kiếm cho trước.
– Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương
thức liên lạc khác.
– Biết cách đăng kí tài khoản thư điện tử, thực hiện được một số thao tác cơ bản:
đăng nhập tài khoản email, soạn và gửi email, thoát ra.
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Đề phòng một số tác – Giới thiệu được sơ lược về một số tác hại và nguy cơ bị hại khi tham gia
hại khi tham gia Internet.Nêu và thực hiện được một số biện pháp phòng ngừa cơ bản với sự hướng
Internet
dẫn của giáo viên.
Ghi chú
312
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
– Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân
và tập thể, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
– Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể
sao cho an toàn và hợp pháp.
– Nhận diện được một số thông điệp (chẳng hạn email, yêu cầu kết bạn, lời mời
tham gia câu lạc bộ,...) lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Soạn thảo văn bản cơ – Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.
bản
– Sử dụng được công cụ tìm kiếm và thay thế của phần mềm soạn thảo.
– Trình bày được thông tin ở dạng bảng.
– Soạn thảo được văn bản phục vụ học tập và sinh hoạt hàng ngày.
Sơ đồ tư duy và phần – Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý
mềm sơ đồ tư duy
tưởng, khái niệm.
– Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ
đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin.
– Sử dụng được phần mềm để tạo sơ đồ tư duy đơn giản phục vụ học tập và trao
đổi thông tin.
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Khái niệm thuật toán – Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh hoạ.
và biểu diễn thuật – Mô tả được thuật toán đơn giản có các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặpdưới
Ghi chú
313
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Ghi chú
dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối.
– Biết được chương trình là mô tả một thuật toán để máy tính “hiểu được” và thực
hiện được.
toán
LỚP 7
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng
Sơ lược về các thành – Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau,biết
được chức năng của mỗi loại thiết bị này trong thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền
phần của máy tính
thông tin.
– Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính. Nêu được
ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi cho các thiết bị và hệ
thống xử lí thông tin.
Khái niệm hệ điều hành – Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành, qua đó
và phần mềm ứng dụng phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
– Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng.
– Giải thích được phần mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì, nêu được ví
dụ minh hoạ.
– Thao tác với tệp và thư mục:tạo, sao chép, di chuyển, đổi tên, xoá tệp và thư mục.
– Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ trong máy tính.
– Nêu được ví dụ về biện phápbảo vệ dữ liệu như sao lưu, phòng chống virus,...
Ghi chú
314
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Mạng xã hội và một số
kênh trao đổi thông tin
thông
dụng
trên
Internet
– Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội. Nhận biết được một số
website là mạng xã hội.
– Sử dụng được một số chức năng cơ bản của một mạng xã hội để giao lưu và chia
sẻ thông tin.
– Nêu được tên một kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet và loại thông
tin trao đổi trên kênh đó.
– Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào mục đích sai
trái.
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Văn hoá ứng xử qua – Nêu được một số ví dụ truy cập không hợp lệ vào các nguồn thông tin và kênh
phương tiện truyền truyền thông tin.
thông số
– Thực hiện được giao tiếp qua mạng (trực tuyến hay không trực tuyến) theo đúng
quy tắc và bằng ngôn ngữ lịch sự, thể hiện ứng xử có văn hoá.
– Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet, từ đó có ý thức phòng tránh.
– Nêu được cách ứng xử hợp lí khi gặp trên mạng hoặc các kênh truyền thông tin
số những thông tin có nội dung xấu, thông tin không phù hợp lứa tuổi.
– Biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi cần thiết, chẳng hạn khi bị bắt nạt trên
mạng.
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Bảng tính điện tử cơ – Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm bảng tính.
Ghi chú
315
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Ghi chú
– Thực hiện được một số phép toán thông dụng, sử dụng được một số hàm đơn giản
như MAX, MIN, SUM, AVERAGE, COUNT,...
bản
– Sử dụng được công thức và dùng được địa chỉ trong công thức, tạo được bảng tính
đơn giản có số liệu tính toán bằng công thức.
– Thực hiện được một số thao tác đơn giản:chọn phông chữ, căn chỉnh dữ liệu trong ô tính,
thay đổi độ rộng cột.
– Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể đơn giản.
Phần mềm trình chiếu – Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu.
cơ bản
– Tạo được một báo cáo có tiêu đề, cấu trúc phân cấp, ảnh minh hoạ, hiệu ứng động;
biết sử dụng các định dạng cho văn bản, ảnh minh hoạ và hiệu ứng một cách hợp lí.
– Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang trình chiếu.
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Một số thuật toán sắp – Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản, bằng các bước thủ
xếp và tìm kiếm cơ bản công (không cần dùng máy tính) biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật
toán đó trên một bộ dữ liệu vào có kích thước nhỏ.
– Giải thích được mối liên quan giữa sắp xếp và tìm kiếm, nêu được ví dụ minh hoạ.
LỚP 8
Nội dung
Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
316
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Sơ lược về lịch sử phát – Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
triển máy tính
– Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn
lao cho xã hội loài người.
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Đặc điểm của thông tin – Nêu được các đặc điểm của thông tin số: đa dạng, được thu thập ngày càng nhanh
và nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ chức và cá nhân, có
trong môi trường số
tính bản quyền, có độ tin cậy rất khác nhau, có các công cụ tìm kiếm, chuyển đổi,
truyền và xử lí hiệu quả.
– Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng
tin cậy, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số. Nêu
được ví dụ minh hoạ.
Thông tin với giải quyết – Chủ động tìm kiếm được thông tin để thực hiện nhiệm vụ (thông qua bài tập cụ
vấn đề
thể).
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Đạo đức và văn hoá – Nhận biết và giải thích được một số biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật, biểu
trong sử dụng công hiện thiếu văn hoá khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. Ví dụ: thu âm, quay phim,
nghệ kĩ thuật số
chụp ảnh khi không được phép, dùng các sản phẩm văn hoá vi phạm bản quyền,...
– Bảo đảm được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức, tính
văn hoávà không vi phạm pháp luật.
Ghi chú
317
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Xử lí và trực quan hoá – Thực hiện được các thao táctạo biểu đồ, lọc và sắp xếp dữ liệu.Nêu được một số
dữ liệu bằng bảng tính tình huống thực tế cần sử dụng các chức năng đó của phần mềm bảng tính.
điện tử
– Giải thích được sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối của một
ô tính.
– Giải thích được sự thay đổi địa chỉ tương đối trong công thức khi sao chép công
thức.
– Sao chép được dữ liệu từ các tệp văn bản, trang trình chiếu sang trang tính.
– Sử dụng được phần mềm bảng tính trợ giúp giải quyết bài toán thực tế.
Chủ đề con (lựa chọn): – Sử dụng được phần mềm soạn thảo:
Soạn thảo văn bản và +Thực hiện được các thao tác: chèn thêm, xoá bỏ, co dãn hình ảnh, vẽ hình đồ hoạ
phần mềm trình chiếu trong văn bản, tạo danh sách dạng liệt kê, đánh số trang, thêm đầu trang và chân
nâng cao
trang.
+ Tạo được một số sản phẩm là văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế.
– Sử dụng được phần mềm trình chiếu:
+ Chọnđặt được màu sắc, cỡ chữ hài hoà và hợp lí với nội dung.
+ Đưa được vào trong trang chiếu đường dẫn đến video hay tài liệu khác.
+ Thực hiện được thao tác đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang.
+ Sử dụng được các bản mẫu (template).
+ Tạo được các sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin.
Ghi chú
318
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề con (lựa chọn): – Nêu được một vài chức năng chính và thực hiện được một số thao tác cơ bản với
Làm quen với phần phần mềm chỉnh sửa ảnh.
mềm chỉnh sửa ảnh
– Tạo được một vài sản phẩm số đơn giản đáp ứng nhu cầu cá nhân, gia đình,
trường học và địa phương.
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Lập
trực quan
trình – Mô tả được kịch bản đơn giản dưới dạng thuật toán và tạo được một chương trình
đơn giản.
– Hiểu được chương trình là dãy các lệnh điều khiển máy tính thực hiện một thuật
toán.
– Thể hiện được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp ở chương trình trong môi trường
lập trình trực quan.
– Nêu được khái niệm hằng, biến, kiểu dữ liệu, biểu thức và sử dụng được các khái
niệm này ở các chương trình đơn giản trong môi trường lập trình trực quan.
– Chạy thử, tìm lỗi và sửa được lỗi cho chương trình.
Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học
Tin học
và ngành nghề
– Nêu được một số nghề nghiệp mà ứng dụng tin học sẽ làm tăng hiệu quả công
việc.
– Nêu được tên một số nghề thuộc lĩnh vực tin học và một số nghề liên quan đến
ứng dụng tin học.
– Nhận thức và trình bày được vấn đề bình đẳng giới trong việc sử dụng máy tính
và trong ứng dụng tin học, nêu được ví dụ minh hoạ.
Ghi chú
319
LỚP 9
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng
Vai
trò
của – Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi
máy tính trong đời sống (trong gia đình, ở trường học, bệnh viện, công sở, nhà máy,...), trong mọi lĩnh vực
(y tế, ngân hàng, hàng không, toán học, sinh học,...), nêu được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của nó
trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Đánh giá chất lượng – Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm,
thông tin trong giải tiếp nhận và trao đổi thông tin.Nêu được ví dụ minh hoạ.
quyết vấn đề
– Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông
tin.Nêu được ví dụ minh hoạ.
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Một số vấn đề pháp lí – Trình bày được một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời
về sử dụng dịch vụ sống con người và xã hội, nêu được ví dụ minh hoạ.
Internet
– Nêu được một số nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định về
sử dụng dịch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí của việc sở hữu, sử dụng và trao đổi
thông tin.
– Nêu được một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức,thiếu văn hoá khi hoạt
động trong môi trường số thông qua một vài ví dụ.
Ghi chú
320
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Phần mềm mô phỏng – Nêu được ví dụ phần mềm mô phỏng.
và khám phá tri thức
– Nêu được những kiến thức đã thu nhận từ việc khai thác một vài phần mềm mô
phỏng.
– Nhận biết được sự mô phỏng thế giới thực nhờ máy tính có thể giúp con người
khám phá tri thức và giải quyết vấn đề.
Trình bày thông tin – Biết được khả năng đính kèm văn bản, ảnh, video, trang tính vào sơ đồ tư duy.
trong trao đổi và hợp – Sử dụng được hình ảnh, biểu đồ, video một cách hợp lí.
tác
– Sử dụng được bài trình chiếu và sơ đồ tư duy trong trao đổi thông tin và hợp tác.
Chủ đề con (lựa chọn): – Thực hiện được dự án sử dụng bảng tính điện tử góp phần giải quyết một bài toán
Sử dụng bảng tính điện liên quan đến quản lí tài chính, dân số,... Ví dụ: quản lí chi tiêu của gia đình, quản
lí thu chi quỹ lớp.
tử nâng cao
Chủ đề con (lựa chọn): – Nêu được một số chức năng và thực hiện được một số thao tác cơ bản trong sử
Làm quen với phần dụng một phần mềm làm video.
mềm làm video
– Tạo được một vài đoạn video đáp ứng nhu cầu cuộc sống của cá nhân, gia đình,
trường học, địa phương.
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Giải bài toán bằng máy Thông qua các ví dụ về lập trình trực quan:
tính
– Trình bày được quá trình giải quyết vấn đề vàmô tả được giải pháp dưới dạng
thuật toán (hoặc bằng phương pháp liệt kê các bước hoặc bằng sơ đồ khối).
Ghi chú
321
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
– Sử dụng được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp trong mô tả thuật toán.
– Giải thích được trong quy trình giải quyết vấn đề có những bước (những vấn đề
nhỏ hơn) có thể chuyển giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho
máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Giải thích được chương trình là bản mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ mà máy tính
có thể “hiểu” và thực hiện.
– Nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết.
Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học
Tin học và định hướng – Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm tin học
trong ít nhất ba nhóm nghề.
nghề nghiệp
– Nêu và giải thích được ý kiến cá nhân (thích hay không thích,...) về một nhóm
nghề nào đó.
– Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng
và nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính.
– Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin khác) công việc ở
một số doanh nghiệp, công ticó sử dụng nhân lực thuộc các nhóm ngành đã được
giới thiệu.
– Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các ngành nghề trong lĩnh
vực tin học, nêu được ví dụ minh hoạ.
Ghi chú
322
IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
a) Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; bồi dưỡng sự tự tin và khả năng tự học, tự rèn luyện
kĩ năng sử dụng các công cụ kĩ thuật số giúp học viên có thể liên tục phát triển năng lực tin học, thích ứng được với những thay
đổi nhanh chóng của công nghệ kĩ thuật số.
b) Tổ chức và hướng dẫn hoạt động để học viên tích cực, chủ động và sáng tạo trong khám phá kiến thức, trong vận dụng tri
thức giải quyết vấn đề. Khuyến khích học viên làm ra sản phẩm số.
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục và các hình thức tổ chức dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu,
nội dung giáo dục, đối tượng học viên và điều kiện cụ thể. Chủ động phối hợp với những môn học khác để đạt hiệu quả trong
dạy học liên môn và dạy học theo định hướng STEMi.
2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Tin học có nhiều cơ hội kết hợp việc hình thành và phát triển năng lực tin học với việc hình thành và phát triển cho học
viên năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung đã được quy định trong phần thứ nhất: Những vấn đề chung về GDTX cấp
trung học cơ sở.
a) Phương pháp hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu
Một số chủ đề của môn Tin học giúp giáo viên có cơ hội hình thành và phát triển một cách hiệu quả cho học viên những
phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Các chủ đề tập trung vào nội dung thuật toán và lập
trình, các chủ đề “Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số”, “Ứng dụng tin học” và “Hướng nghiệp với tin học” tạo
ra nhiều tình huống bộc lộ được phẩm chất qua các ứng xử, đặc biệt trong môi trường số. Giáo viên cần căn cứ vào các biểu hiện
của những phẩm chất được mô tả trong phần thứ nhất để hình thành và phát triển phẩm chất cho học viên trong suốt cả quá trình
giáo dục tin học.
b) Phương pháp hình thành và phát triển năng lực chung
Nội dung và các yêu cầu cần đạt của một số chủ đề trong Chương trình môn Tin học giúp hình thành và phát triển trực tiếp
323
ba thành phần của năng lực tin học: (NLd) “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học”; (NLe) “Hợp
tác trong môi trường số” và (NLc) “Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông”. Thông qua các
chủ đề đó, giáo viên cần kết hợp góp phần cụ thể, trực tiếp phát triển ba năng lực chung “tự chủ và tự học”, “giao tiếp và hợp
tác”, “giải quyết vấn đề và sáng tạo”. Giáo viên cần căn cứ vào tình huống cụ thể trong môi trường số và dựa vào các biểu hiện
được mô tả trong phần thứ nhất để phát triển các năng lực chung nêu trên.
3. Định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đặc thù trong giáo dục tin học
Trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên cần:
a) Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, coi trọng dạy học trực quan và thực hành. Khuyến khích sử dụng phương
pháp dạy học theo dự án để phát huy khả năng làm việc nhóm, khả năng tự học và tính chủ động của học viên. Việc dạy học ở
phòng thực hành máy tính cần được tổ chức linh hoạt nhằm đem lại cho học viên sự hào hứng, chủ động khám phá, nhưng phải
bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Tuỳ theo nội dung bài, ở mỗi hoạt động, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp. Một số chủ đề liên quan trực tiếp
đến lập luận, suy diễn logic, tư duy thuật toán và giải quyết vấn đề có thể được dạy học không nhất thiết phải sử dụng máy tính.
c) Gắn nội dung kiến thức với các vấn đề thực tế, yêu cầu học viên không chỉ đề xuất giải pháp cho vấn đề mà còn phải biết
kiểm chứng hiệu quả của giải pháp thông qua sản phẩm số.
d) Chú ý thực hiện dạy học phân hoá. Ở cấp THCS, giúp học viên lựa chọn những chủ đề thích hợp, khơi gợi niềm đam mê
và giúp học viên phát hiện khả năng của bản thân đối với môn Tin học, chuẩn bị cho sự lựa chọn môn Tin học ở cấp trung học
phổ thông. Phương pháp dạy học thực hành rất quan trọng trong các chủ đề định hướng Tin học ứng dụng với mục tiêu rèn luyện
và phát triển kĩ năng sử dụng công cụ kĩ thuật số. Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề phù hợp với nhiều chủ đề của
định hướng Khoa học máy tính với mục tiêu phát triển tư duy máy tính cho học viên.
V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
a) Đánh giá thường xuyên hay định kì đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT,
CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng
thể.
324
b) Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với
các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải
phối hợp đánh giá cách học viên xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của
học viên trong môi trường số. Giáo viên cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả đánh
giá thường xuyên đối với mỗi học viên trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.
c) Kết luận đánh giá của giáo viên về năng lực tin học của mỗi học viên dựa trên sự tổng hợp các kết quả đánh giá thường
xuyên và kết quả đánh giá định kì.
5.2. Một số lưu ý trong đánh giá
a) Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ yêu cầu cần đạt đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng công
cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
b) Cần tạo cơ hội cho học viên đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích học viên giới thiệu rộng rãi sản
phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.
c) Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, giáo viên thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi giới thiệu sản
phẩm số do học viên làm ra, khích lệ học viên tự do trao đổi thảo luận với nhau hoặc với giáo viên.
VI. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
Trong Chương trình môn Tin học, các thuật ngữ dưới đây được dùng với nghĩa như sau:
a) Một số thuật ngữ tin học
Các thuật ngữ được sắp xếp theo thứ tự ABC; có chú thích thuật ngữ tiếng Anh trong dấu ngoặc đơn ( ).
Thuật ngữ
Giải thích
Ba mạch kiến thức DL, ICT, CS...
 








Các ý kiến mới nhất