Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 9. Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai
Ngày gửi: 10h:31' 27-10-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 1007
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 4/ 9/2024

Kí duyệt: ...................................
Tiết 1 :
BÀI 1 : NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
(Thời lượng 1 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử dụng các dụng cụ và
cách bảo quản chúng.
2. Năng lực
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa
học.
- Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số dụng
cụ và cách sử dụng.
- Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí nghiệm
chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung
của acid, base.
- Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 trong
SGK.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ các nội
dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
1 Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
Để lựa chọn được dụng cụ và hoá chất
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
phù hợp và an toàn, người tiến hành
+ Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan
cần: + Xác định rõ mục đích của thí
sát.
nghiệm.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Có hiểu biết rõ ràng về công dụng
trong phần mở đầu trong SGK.
của từng dụng cụ thí nghiệm, tính chất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
của từng loại hoá chất.
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo phân công.
+ Quan sát hình ảnh.
+ Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV
có thể dẫn dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt
động quan trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh

vực khoa học tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá
chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí
nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa
học? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời
được những câu hỏi đó.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng
a) Mục tiêu
- Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.– Chủ động
tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 trong SGK.
- Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số dụng
cụ và cách sử dụng.
- Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ các nội
dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử
–GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
quản một số dụng cụ thí nghiệm.
+ Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực nhóm mảnh ghép:
hiện: Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức (1) Thực hiện theo các bước:
năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản + Khoét 1 lỗ nhỏ trên tấm bìa để tạo
một số dụng cụ thí nghiệm quang học.
tấm chắn sáng.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử + Dùng 1 tấm bìa để làm màn hứng.
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số + Chiếu ánh sáng từ đèn dây tóc vào
dụng cụ thí nghiệm điện từ.
tấm bìa có khoét một lỗ nhỏ.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử + Đặt màn hứng đặt phía sau và
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số vuông góc với tấm bìa có khoét lỗ
dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi nhỏ sao cho vệt sáng đi ra từ lỗ nhỏ đi
chất.
là là mặt màn hứng. Vệt
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử sáng hẹp, thẳng trên màn hứng được
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số coi là tia sáng.
dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.
(2) Vạch 0 nằm giữa thang đo vì:
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Điện kế có thể phát hiện dòng điện
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm cảm ứng, dòng điện này có thể làm
mới gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến từ 1 cho kim điện kế lệch sang phải hoặc
nhóm chuyên gia.
sang trái.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ + Giá trị điện kế chỉ có thể là âm
các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho hoặc dương nên vạch số 0 nằm giữa
các thành viên còn lại của nhóm.
thang đo thuận lợi cho việc quan sát,
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các đọc số liệu.
nhiệm vụ:
(3) Các câu trả lời:
1. Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng đèn 1. + Phễu dùng để rót chất lỏng hoặc
dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
dùng để lọc; + Phễu chiết dùng để
2. Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7, giải
tách chất theo phương pháp chiết.
thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
+ Bình cầu dùng để đựng chất lỏng,
3. Trả lời các câu hỏi:
pha chế dung dịch, đun nóng, chưng
Câu 1: Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí cất.
nghiệm thường được làm bằng vật liệu gì? Cần lưu ý + Lưu ý khi sử dụng:

điều gì khi sử dụng chúng?
Câu 2: Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực
hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao phải dùng
lưới tản nhiệt?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện:
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của GV,
làm việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ
được giao.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt động
nhóm chuyên gia với các thành viên trong nhóm.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực
hiện các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và
hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép trình
bày kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) sau mỗi
phần trình bày.
- GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm và chốt đáp án.

Không được cho các dung dịch kiềm,
axit đậm đặc vào những loại phễu,
bình thuỷ tinh mỏng.
Với phễu thuỷ tinh, khi dùng phải đặt
phễu trong vòng sắt cặp trên giá sắt
hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để
hứng như: chai, lọ, bình tam giác,
bình cầu,…
Khi rót chất lỏng, cần chú ý tránh để
chất lỏng bắn ra ngoài.
Không đổ chất lỏng quá đầy phễu vì
như thế phễu sẽ bị nghiêng và chất
lỏng có thể trào ra ngoài.
Nên để các phễu thuỷ tinh, bình cầu ở
tủ, kệ riêng, tránh để chúng va chạm
sẽ làm đỗ vỡ, hư hỏng.
Những loại phễu thuỷ tinh, bình
cầu không sử dụng phải khử trùng
sạch sẽ, bỏ vào thùng rác có chứa vật
sắc nhọn.
2. Dùng để phân tán nhiệt khi đốt,
tránh làm vỡ các dụng cụ thuỷ tinh
khác.

Ngày soạn: 8/ 9/2024

Kí duyệt: ...................................
Tiết 2:
Chương 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
Bài 2: ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức

1
mv2
2
trong đó:
m (kg) là khối lượng của vật.
v (m/s) là tốc độ của vật
Wđ (J) là động năng của vật
- Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật : Wt = P.h
trong đó:
P (N) là trọng lượng của vật
h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng
Wt (J) là thế năng trọng trường
2. Năng lực
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
- Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng lượng
của vật.

- Biểu thức tính động năng của vật: Wđ =

3. Phẩm chất: - Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng nghiêng, dài khoảng
30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30 cm); 1 quả bóng bi–a; 1 quả bóng golf; 1
miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ nhật có khối lượng khoảng 50 g.
- 1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm.
- Phiếu học tập dành cho mỗi nhóm HS (in trên giấy A2):
PHIẾU HỌC TẬP
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B,quả bóng bi–a giữ ở vị trí 1
Bước 2: Thả tay cho quả bóng bi–a chuyển động xuống đập vào
hộp gỗ.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng ban đầu giữ quả bóng bi–a ở
vị trí (2).
Bước 4: Lặp lại thí nghiệm, thay quả bóng bi–a bằng quả bóng golf.
Thực hiện các yêu cầu sau:
(a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập vào hộp gỗ (b) Trả lời
câu hỏi:
+ Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay quả bóng golf tác dụng
vào hộp gỗ lớn hơn?
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (1) hay vị trí (2) lớn
hơn?
c, Giải thích câu trả lời ở phần (b).
d, Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả thí nghiệm, hãy cho biết động
năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động từ vị trí cao tới vị trí
thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
- Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng lượng
của vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Câu trả lời của HS: khi vật
– GV thực hiện:
chuyển động từ vị trí cao nhất về
+ Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động trong vị trí thấp nhất thì tốc độ của vật
mặt phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu khoảng 50o – tăng.
60o). + Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và thảo luận - Dự đoán của HS: năng lượng của
theo cặp để:
vật tăng.
Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp
nhất thì tốc độ của vật thay đổi như thế nào?
Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật trong quá
trình vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp
nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi chuyển
động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
+ Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi

chuyển động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi của
GV và dự đoán sự thay đổi năng lượng của vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài
mới: khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp
nhất, tốc độ của vật tăng. Năng lượng của vật trong quá
trình này có biến đổi như dự đoán của các bạn hay
không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Động năng
a, Mục tiêu
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Định nghĩa động năng: Dạng năng
– GV thực hiện:
lượng mà vật có được do chuyển động
+ Chiếu các video (1), (2), (3), (4) và dẫn dắt: gọi là động năng.
quả bóng bi–a, dòng nước, gió và búa đều Phiếu học tập đã được hoàn thành các nội
chuyển động và mang năng lượng. Dạng năng dung:
lượng mà vật có được do chuyển động gọi là (a) Khi quả bóng bi–a đập vào hộp gỗ,
động năng.
hộp gỗ bị tác dụng lực và chuyển động
trượt trên mặt phẳng ngang.
+ Chia nhóm HS: 6 HS/nhóm.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm trong bộ (1) và phiếu (b)
+ Lực tác dụng của quả bóng bi–a vào
học tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí hộp gỗ lớn hơn vì hộp gỗ trượt một
nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu học quãng đường dài hơn.
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp
tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – HS thực gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (2) lớn hơn.
(c)
So sánh chuyển động của
hiện:
hộp
gỗ
trong
các trường hợp, hộp
+ Tập hợp nhóm theo sự phân công của GV, tiếp
gỗ chuyển động quãng đường lớn
nhận dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập.
hơn thì lực tác dụng vào nó lớn
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học
hơn.
tập được giao.
(d)
Động năng của vật phụ
– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá trình
thuộc vào khối lượng và tốc độ
HS làm thí nghiệm.
của vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Biểu thức tính động năng của vật:
- Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí của nhóm.
Wđ = 1 m.v2 2
- Đại diện 01 nhóm báo cáo kết quả thực hiện
trong đó: m (kg) là khối lượng của vật, v
nhiệm vụ của nhóm mình.
(m/s) là tốc độ của vật, Wđ (J) là động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
năng của vật.
- HS các nhóm nêu ý kiến khác và tự đánh dấu lại
các kết quả sai khác (nếu có) của nhóm mình so
với nhóm bạn.
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của
các nhóm, chốt kiến thức về sự phụ thuộc của
động năng vào các yếu tố và thông báo công thức

tính động năng của vật.
2. Thế năng
a. Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
b, Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ –
GV thực hiện:
+ Thông báo định nghĩa thế năng trọng trường.
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực hiện:
Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ điện;
Thực hiện nhiệm vụ phần Hoạt động trong
SGK/tr.23 và nêu biểu thức tính thế năng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23; +
Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận –
Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ –
HS các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm và chốt đáp án.
+ Chốt biểu thức tính thế năng.

- Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế
năng) là năng lượng của một vật khi nó ở
một độ cao nhất định so với mặt đất hoặc
so với một vật được chọn làm gốc để tính
độ cao.
- Câu trả lời của nhóm HS:
+ Nguyên tắc hoạt động của đập thuỷ
điện: nước trên hồ chứa dự trữ năng
lượng dưới dạng thế năng; từ hồ chứa,
nước chảy vào tua–bin của máy phát điện
và làm quay tua–bin; tua–bin quay tạo ra
điện.
+ Giải thích: Đặt máy càng thấp, độ cao h
từ máy đến mực nước của hồ
càng lớn do đó thế năng dòng nước tạo ra
càng lớn.
- Biểu thức tính thế năng trọng trường của
vật:
Wt = P.h
trong đó: P (N) là trọng lượng của vật, h
(m) là độ cao của vật so với vị trí chọn
làm gốc thế năng, Wt (J) là thế năng trọng
trường.

Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
- Áp dụng được biểu thức tính động năng và thế năng của vật để tính được động năng, thế năng
của một vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Lời giải của HS:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện:
+ Bài 1 (SGK/tr.16)
+ Hoàn thành bài tập 1, 2 phần Câu hỏi và bài Áp dụng công thức:
tập–SGK/tr.16 và bài 2 phần Câu hỏi và bài tập
Wđ = 12m.v2 suy ra: động năng của xe ô tô
+ Trả lời câu hỏi phần mở đầu.
tăng gấp 4 lần khi tốc độ xe tăng gấp đôi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Bài 2 (SGK/tr.16)
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV và Wđ = 12m.v2 = 12.0,45.102 = 22,5 J
ghi bài làm vào vở.
+ Bài 2 (SGK/tr.17)
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình
a,Độ cao của vật so với mốc tính thế năng
thực hiện nhiệm vụ.
h1 = 1,4 m
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Thế năng của vật: Wt = P.h1 = 500.1,4
- 02 HS trình bày lời giải lên bảng (1 HS làm bài b, Độ cao của vật so với mốc tính thế
tập trang 16, 01 HS làm bài tập trang 17). – 01 năng: h2 = 20 + 1,4 = 21,4 m
HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho câu hỏi Thế năng của vật:
của phần mở đầu.
Wt = P.h1 = 500.21,4 = 10 700 J

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi lời giải trên bảng, so sánh với bài
làm của mình, nêu nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt đáp án của bài tập.
Ngày soạn: 8/ 9/2024

+ Câu hỏi phần mở đầu: Khi vật chuyển
động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất,
tốc độ của vật tăng nên động năng của vật
tăng. Trong khi đó, độ cao của vật so với
mặt đất giảm nên thế năng của vật giảm.
Kí duyệt: ...................................
Tiết 3, 4:
BÀI 3: CƠ NĂNG
(Thời lượng 2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Công thức tính cơ năng: WC = Wđ + Wt = 12m.v2 +P.h
- Đơn vị tính cơ năng: jun (kí hiệu: J).
- Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
2. Năng lực
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một số trường hợp đơn
giản.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường
hợp đơn giản.
- Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự chuyển hoá giữa
động năng và thế năng của các vật.
- Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- 03 quả bóng tennis (có thể thay thế bằng quả chanh/cam nhỏ).
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: con lắc đơn (gồm vật nặng và sợi dây không dãn), giá
thí nghiệm.
- Video hoạt động của xe thế năng:
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- Nhận biết được chuyển hoá qua lại lẫn nhau của thế năng và động năng của vật thông qua tình
huống thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
+ Giai đoạn quả bóng chuyển động lên
+ Thực hiện tung hứng 03 quả bóng tennis.
trên: độ cao của vật tăng dần nên thế
+ Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Trong năng trọng trường của vật tăng dần;
quá trình chuyển động, động năng và thế năng của đồng thời tốc độ của vật giảm dần nên
các quả bóng biến đổi như thế nào?
động năng của vật giảm dần.
+ Giai đoạn quả bóng rơi xuống, thế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
năng trọng trường của vật giảm dần,
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của các quả bóng trong động năng của vật lại tăng dần.
trò chơi tung hứng.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 03 HS trình bày câu trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS.
GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới:
Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác, chúng
ta cùng tìm hiểu bài học mới.
động 2: Hình thành kiến thức
Tìm hiểu định nghĩa cơ năng
a,Mục tiêu
- Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một số trường hợp đơn
giản.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự chuyển hoá giữa
động năng và thế năng của các vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các trường hợp vật vừa có động
- GV thực hiện:
năng, vừa có thế năng và sự chuyển
+ Tóm tắt lại sự biến đổi của động năng và thế hoá giữa động năng và thế năng (ví dụ:
năng trong trường hợp của quả bóng khi được tung dòng nước chảy từ đỉnh thác xuống
hứng và thông báo "động năng và thế năng của các chân thác, thế năng chuyển hoá thành
quả bóng có sự chuyển hoá qua lại lẫn nhau".
động năng).
+ Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để lấy ví dụ về - Khái niệm cơ năng: Cơ năng là tổng
trường hợp vật vừa có động năng, vừa có thế năng động năng và thế năng của vật.
và mô tả sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng - Công thức tính cơ năng:
của vật trong các trường hợp đó.
WC = Wđ + Wt
+ Thông báo khái niệm cơ năng.
Đơn vị đo cơ năng: jun (kí hiệu: J).
+ Yêu cầu HS viết công thức tính và đơn vị đo cơ
năng của một vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện:
+ Thảo luận theo cặp, tìm các trường hợp vật vừa
có động năng và thế năng trong thực tiễn, mô tả sự
chuyển hoá giữa động năng và thế năng trong mỗi
trường hợp. + Ghi nhận định nghĩa cơ năng.
+ Từ khái niệm cơ năng, kết hợp với kiến thức đã
biết về công thức tính thế năng trọng trường và
động năng, nêu công thức tính và đơn vị đo cơ
năng.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 03 đại diện cặp đôi trình bày kết quả thảo
luận.
- 02 HS nêu công thức tính và đơn vị đo cơ năng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các
cặp đôi và kết luận: Động năng và thế năng có thể
chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
+ Chốt khái niệm, công thức tính và đơn vị đo cơ
năng (SGK/tr.18).

2. Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng
a, Mục tiêu
- Phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng.
b, Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Mô tả chuyển động của vật: sau khi
– GV thực hiện:
thả tay, vật chuyển động trong mặt
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
phẳng thẳng đứng, qua lại quanh vị
+ Phát dụng cụ thí nghiệm gồm con lắc đơn và giá thí trí O.
nghiệm cho mỗi nhóm.
- So sánh độ cao điểm A và điểm B:
+ Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn hai điểm có độ cao gần bằng nhau
và trả lời các câu hỏi 1 và 2 phần Thí nghiệm trong trong khoảng 5 lần chuyển động qua
SGK/tr.19.
lại đầu tiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các câu trả lời:
– HS thực hiện:
(1)
Khi vật đi từ A (hoặc
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.
B) về O: động năng của vật
+ Nhận dụng cụ thí nghiệm.
tăng, thế năng của vật giảm;
+ Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
khi vật đi từ O về phía A
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
(hoặc phía B), động năng
– GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
giảm, thế năng tăng.
(2)
Độ cao của vật giảm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
dần

cơ năng của vật bị
– Đại diện 02 nhóm lần lượt trình bày kết quả thí
giảm dần (cơ năng chuyển
nghiệm và các câu trả lời.
hoá thành dạng năng lượng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
khác – nhiệt năng).
– HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả của
nhóm mình với nhóm đang trình bày, nêu ý kiến (nếu
có). – GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.
+ Nêu kết luận chung: Cơ năng có thể chuyển hoá
thành nhiệt năng (do trong quá trình chuyển động vật
chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản của môi
trường). Khi cơ năng chuyển hoá thành nhiệt năng,
cơ năng sẽ không còn bảo toàn nhưng năng lượng
vẫn được bảo toàn.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Áp dụng được công thức tính cơ năng để tính thế năng, động năng, tốc độ chuyển động của
vật tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Lời giải của bài tập:
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành Câu + Thế năng của đầu búa:
hỏi và bài tập về hoạt động của búa máy trong
Wt = P.h = 10m.h = 60 000 J
SGK/tr.19 và ghi lời giải vào vở.
+ Vì thế năng chuyển hoá hoàn toàn
-HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thành động năng của đầu búa nên động
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
năng của đầu búa khi chạm đất là:
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
Wđ = Wt = 60 000 J

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 01 HS trình bày lời giải lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ –
HS theo dõi lời giải trên bảng, so sánh với bài làm
của mình, nêu nhận xét.
– GV nhận xét chung và chốt đáp án của bài tập.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong hoạt động của xe
thế năng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ –
-Mô tả sự chuyển hoá năng lượng từ khi
GV thực hiện:
thả quả nặng đến khi quả nặng chạm sàn
+ Chiếu video hoạt động của xe thế năng.
xe:
+ Yêu cầu HS theo dõi video, làm việc theo + Ban đầu, quả nặng được giữ trên cao nên
nhóm, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ phần có thế năng.
Hoạt động trong SGK/tr.20 và viết câu trả + Khi thả quả nặng, quả nặng bắt đầu
lời/lời giải vào vở.
chuyển động, thế năng chuyển thành động
năng của quả nặng. Sợi dây mềm được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
quấn quanh trục kéo trục xe chuyển động
- HS thực hiện:
và làm cho xe chuyển động.
+ Theo dõi video.
+ Trước khi quả nặng chạm sàn xe, toàn bộ
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu,
- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của thế năng của quả nặng chuyển hoá thành
HS, lựa chọn HS có câu trả lời đúng nhất/có sai động năng của quả nặng và động năng của
xe.
sót nhiều nhất để báo cáo kết quả thực hiện
+ Thế năng ban đầu của quả nặng:
nhiệm vụ.
Wt = P.h = 10m1.h
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
-Đại diện 02 HS mô tả sự chuyển hoá năng + Động năng của quả nặng và xe ngay
lượng từ khi thả quả nặng tới khi chạm sàn xe. trước khi quả nặng chạm sàn:
1
-GV gọi 02 HS trình bày lời giải phần (b) trên

=
m .v12 + 1 m .v2
2
bảng (GV chọn HS có câu trả lời đúng nhất/có
2
2
sai sót nhiều nhất).
-02 HS trình bày câu trả lời cho câu hỏi trong + Do coi thế năng ban đầu chuyển hoá hoàn
toàn thành động năng nên:
phần (c).
Wt = Wđ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Thay số và giải phương trình thu được: v
-HS so sánh câu trả lời của bạn với bài làm của
= 0,68 m/s.
mình và nêu nhận xét, bổ sung (nếu có).
– Giải thích vì sao tốc độ thực tế thu được
-GV thực hiện:
nhỏ hơn tốc độ tính toán lí thuyết:
+ Nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Ma sát giữa các bộ phận (sợi dây, bánh
của HS.
xe,...) có thể làm mất năng lượng dưới
+ Chốt mô tả sự chuyển hoá năng lượng của xe dạng nhiệt.
từ khi thả vật tới khi vật chạm sàn. + Chốt lời + Lực cản không khí tác dụng lên quả nặng
giải phần (b) và giải thích ở phần (c).
và xe trong quá trình chuyển đ

Ngày soạn: 21/ 9/2024

Kí duyệt: ...................................
Tiết 5, 6:
BÀI 4: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
(Thời lượng 2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Công thức tính công: A = F.s
Trong đó: F là lực tác dụng, đơn vị đo là niutơn (N).
s là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị đo là mét (m).
A là công cơ học, đơn vị đo là jun (J).
- Công suất:
+ Định nghĩa: công suất là tốc độ thực hiện công.
A
+ Công thức tính: P =
t
Trong đó: t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo là giây (s).
P là công suất, đơn vị đo là oát (W).
2. Năng lực
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
- Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong đời
sống.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh đưa vật lên cao bằng ròng rọc cố định.
- Video hoạt động của tim (https://www.youtube.com/watch?v=_KcGl–M1QL4)– File trình
chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy; máy tính, máy chiếu.
- Đồng hồ bấm giây (8–10 chiếc) hoặc điện thoại có chức năng bấm giờ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a, Mục tiêu: - Nêu được cách xác định mức độ hoàn thành công việc nhanh/chậm của con người
trong một hoạt động thực tiễn.
b, Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh (1) và nêu tình huống: Khi sửa chữa
một căn nhà, hai anh Lâm và An dùng ròng rọc để đưa
gạch lên tầng 2 cao 3,5 m. Mỗi viên gạch có trọng lượng
18 N. Anh Lâm kéo được 10 viên gạch trong 1 phút còn
anh An kéo được 12 viên gạch trong 90 giây.
+ Đặt câu hỏi: Anh Lâm hay anh An làm việc khoẻ hơn?

– Câu trả lời của HS:
+ Trong 1 phút (60 giây), anh
Lâm kéo được 10 viên gạch. Suy
ra, trong 90 giây, anh Lâm có thể
kéo được 15 viên gạch.
+ Anh An kéo được 12 viên trong
thời gian 90 giây.
Do đó, anh Lâm làm việc khoẻ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – HS thực hiện:

+ Quan sát hình ảnh và lắng nghe tình huống.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.

hơn.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi 02 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS
để dẫn dắt vào bài mới. Trong trường hợp HS không đưa
ra được câu trả lời, GV có thể dẫn dắt: Để biết trong hai
người, ai làm việc khoẻ hơn, người ta có thể so sánh
thời gian mà mỗi người thực hiện cùng một khối lượng
công việc hoặc so sánh khối lượng công việc mà mỗi
người thực hiện được trong cùng một khoảng thời gian.
Bài học Công và công suất sẽ giúp các em có thể trả lời
câu hỏi này một cách rõ ràng và chính xác.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Thực hiện công
a Mục tiêu
- Nhận biết được thực hiện công trong các tình huống thực tiễn.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực.
- Liệt kê được một số đơn vị đo công thường dùng.
- Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong đời
sống.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Ví dụ về thực hiện công trong đời
- GV thực hiện:
sống: Kéo vật từ dưới đất lên cao:
+ Thông báo: quá trình truyền năng lượng cho vật bằng ban đầu vật ở mặt đất, động năng
cách tác dụng lực lên vật làm vật dịch chuyển theo và thế năng của vật bằng 0; khi tác
hướng của lực gọi là quá trình thực hiện công cơ học.
dụng lực kéo, vật đi lên nên có
+ Chiếu Hình 4.1 trong SGK/tr.21, nêu ví dụ về thực động năng và thế năng (càng lên
hiện công trong đời sống (ví dụ đẩy xe hàng trong cao, thế năng của vật càng lớn).
SGK/tr.21).
Động năng và thế năng của vật có
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
được là do người đã thực hiện
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để lấy ví dụ về công cơ học.
thực hiện công trong thực tiễn và phân tích sự thay đổi - Công thức tính công:
năng lượng (động năng, thế năng) của vật.
A = F.s trong đó: F (N) là
lực
tác
dụng; s (m) là quãng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – HS thực hiện:
đ...
 
Gửi ý kiến