SINH HỌC BÀI 36. KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC -

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:23' 20-03-2026
Dung lượng: 637.0 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:23' 20-03-2026
Dung lượng: 637.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
BÀI 36. KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
I. KHÁI NIỆM DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
– Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
– Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi là gene)
quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
– Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là di truyền.
– Một số đặc điểm của con cái không giống với bố, mẹ của chúng được gọi là biến dị.
a) Màu da ngăm giống nhau
b) Màu mắt khác nhau
Hình. Sự di truyền màu da và màu mắt của một gia đình
II. VỊ TRÍ CỦA GENE TRONG DI TRUYỀN HỌC
Trong quá trình di truyền, gene có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con cái,
đồng thời gene cũng có thể tạo các biến dị, các biến dị này có thể di truyền cho thế hệ sau.
Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
Hình. Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào
1
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
BÀI TẬP
Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1. Đối tượng của di truyền học là gì?
A. Các loài sinh vật.
B. Bản chất và tính qui luật của di truyền và biến dị.
C. Cơ chế và qui luật của di truyền và biến dị.
D. Đậu Hà Lan.
Câu 2. Nội dung của di truyền học là
A. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế của hiện tượng di truyền.
B. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền.
C. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
D. nghiên cứu cơ sở vật chất, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
Câu 3. Ý nghĩa của di truyền học là
A. cung cấp cơ sở lí thuyết cho khoa học chọn giống.
B. có vai trò quan trọng đối với y học, công nghệ sinh học.
C. cả A và B đều đúng.
D. cung cấp giống cho con người.
Câu 4. Các đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định nào đó
được gọi là
A. RNA.
B. nhiễm sắc thể.
C. nhân tế bào.
D. gene.
Câu 5. Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống với bố, mẹ của chúng
được gọi là
A. sinh sản.
B. di truyền.
C. biến dị.
D. phát triển.
Câu 6. Theo lí thuyết, mọi cơ thể đều được cấu tạo từ
A. gene.
B. tế bào.
C. nhiễm sắc thể.
D. cơ quan.
Câu 7. Biến dị di truyền có thể được truyền từ đối tượng nào?
A. Chỉ từ cha.
B. Chỉ từ mẹ.
C. Cả bố và mẹ.
D. Anh, chị, em có quan hệ huyết thống.
Câu 8. Theo lí thuyết, con người có bao nhiêu gene trong bộ nhiễm sắc thể?
A. vài nghìn gene.
B. vài chục nghìn gene.
C. vài trăm nghìn gene.
D. vài triệu gene.
Câu 9. Ở sinh vật có những hình thức sinh sản nào để di truyền gene cho thế hệ sau?
A. Mọc chồi và thụ tinh.
B. Nguyên phân và giảm phân.
2
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
C. Sinh sản phân mảnh và sinh sản phân đôi.
D. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Câu 10. DNA là thành phần chủ yếu cấu tạo nên
A. gene.
B. tế bào.
C. nhiễm sắc thể.
D. cơ quan.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây được gọi là biến dị?
A. Bố và mẹ tóc đen, sinh ra con tóc đen.
B. Bố và mẹ thuận tay phải, sinh ra con thuận tay trái.
C. Bố và mẹ da nhóm máu O, sinh ra con nhóm máu O.
D. Bố và mẹ có chiều cao thấp, sinh ra con thấp.
Câu 12. Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào là
A. Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào → Tế bào.
B. Tế bào → Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào.
C. Nhân tế bào → Nhiễm sắc thể → Gene → Tế bào.
C. Nhiễm sắc thể → Tế bào → Nhân tế bào → Gene.
Câu 13. Đặc điểm được gọi là di truyền khi bố mắt nâu, mẹ mắt nâu thì sinh ra con có mắt màu
A. nâu.
B. đen.
C. xanh.
D. xám.
Câu 14. Nội dung nào sau đây không đúng về di truyền và biến dị ở sinh vật?
A. Đối với sinh vật sinh sản vô tính, cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của chúng.
B. Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (gene) quy định.
C. Di truyền có thể làm thay đổi cấu trúc gene của sinh vật, trong khi biến dị chỉ là một hiện
tượng tự nhiên không được điều chỉnh bởi gene.
D. Đối với sinh vật sinh sản hữu tính, sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình di
truyền sẽ tạo ra các biến dị có khả năng di truyền cho các thế hệ sau.
Câu 15. Bệnh nào dưới đây có khả năng di truyền cho thế hệ sau?
A. Tiểu đường.
B. Cảm lạnh.
C. Viêm họng.
D. Gãy xương.
Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất.
Ứng dụng trực tiếp của di truyền và biến dị trong ngành di truyền học là
A. xác định nguyên nhân di truyền của một số bệnh và phát triển phương pháp chẩn đoán và
điều trị bệnh di truyền, như bệnh Down, Thalassemia.
B. tạo ra các loại thực phẩm có khả năng chống lại sâu bệnh và hạn hán, như cây trồng biến
đổi gene có khả năng chịu loại sâu bệnh hoặc có thể chịu được điều kiện môi trường khắc
nghiệt.
C. phát triển các loại thuốc mới dựa trên cơ chế di truyền của các bệnh như thuốc điều trị
ung thư hoặc thuốc điều trị bệnh tim mạch.
3
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
D. tạo ra các loài động vật lai giữa các loài khác nhau để nghiên cứu sự biểu hiện gene như
lai tạo giữa chuột và thỏ để nghiên cứu về bệnh Parkinson.
Câu 17. Trong một vườn cà chua, một nông dân nhận thấy rằng một số cây cà chua trong khu
vườn có trái màu vàng, trong khi phần lớn các cây cà chua khác có trái màu đỏ như bình
thường. Anh ta cũng nhận thấy rằng trái cà chua màu vàng thường có hình dáng khác lạ hơn và
cho ra trái ít hơn so với các cây khác.
(1) Sự khác biệt về màu sắc và trạng thái của trái cà chua chủ yếu do ảnh hưởng của môi
trường như ánh sáng, nhiệt độ,...
(2) Màu sắc và hình dáng của trái cà chua do gene quy định.
(3) Cây cà chua ra trái màu vàng, hình dáng khác lạ, tỉ lệ đậu quả thấp là hiện tượng biến dị.
(4) Hiện tượng biến dị này không có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Số đáp án đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18. Trong một trại nuôi gia súc, một người chủ trại nhận thấy rằng một số con lợn trong
đàn của mình có màu lông trắng khác biệt so với các con lợn khác. Đồng thời, những con lợn
có lông màu trắng này thường có kích thước nhỏ hơn và tăng trưởng chậm hơn so với các con
khác. Nguyên nhân nào dẫn đến sự khác biệt về màu sắc của lông và sự sinh trưởng của những
con lợn trên?
A. Do khả năng thích nghi với môi trường sống của những con lợn khác nhau.
B. Do sự tổ hợp lại các gene và quá trình di truyền tạo ra các biến dị.
C. Do chế độ ăn uống của các con lợn có sự khác nhau.
D. Do tỉ lệ thịt nạc, mỡ của mỗi con lợn có sự khác nhau.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từng câu.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lưu ý: Đánh dấu üvào ô ¨ với mỗi nhận định
PHẦN ĐỀ
Câu
Nội dung
Đúng Sai
1 Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ con cháu.
a. Di truyền là quá trình các tính trạng được truyền từ bố mẹ sang con cái.
¨
¨
b. Di truyền giúp duy trì các đặc điểm của loài qua nhiều thế hệ.
¨
¨
c. Di truyền chỉ xảy ra ở những sinh vật có sự sinh sản hữu tính.
¨
¨
4
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
2
d. Di truyền không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường trong quá trình
phát triển của sinh vật.
Sự khác biệt giữa di truyền và biến dị:
a. Di truyền là sự chuyển giao đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
b. Biến dị là sự thay đổi các đặc điểm di truyền.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Biến dị là hiện tượng các cá thể con sinh ra có những đặc điểm khác bố mẹ.
¨
a. Biến dị là sự khác biệt giữa các thế hệ con và bố mẹ.
b. Biến dị chỉ xuất hiện khi có sự thay đổi đột ngột trong môi trường sống.
¨
c. Biến dị góp phần tạo ra sự đa dạng di truyền trong quần thể.
¨
¨
c. Di truyền và biến dị là hai hiện tượng không liên quan đến nhau.
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều được truyền lại không có sự thay đổi.
3
4
d. Biến dị không liên quan đến đột biến gene mà chỉ là kết quả của sự lai
giống.
Quá trình truyền gene:
a. Gene có thể truyền lại các đặc điểm của bố mẹ cho con cái.
b. Gene có thể tạo ra các biến dị.
c. Các biến dị do gene tạo ra có thể được truyền cho thế hệ sau.
5
6
d. Gene không ảnh hưởng đến sự khác biệt về ngoại hình giữa các cá thể.
7
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Gene chỉ có thể truyền lại các đặc điểm không thay đổi từ thế hệ này
¨
sang thế hệ khác.
Mendel là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu di
truyền.
a. Mendel là nhà khoa học đầu tiên nghiên cứu di truyền học một cách hệ
¨
thống.
b. Mendel đã sử dụng cây đậu Hà Lan trong các thí nghiệm di truyền của
¨
mình.
c. Mendel đã phát hiện ra rằng các nhân tố di truyền hòa trộn với nhau khi
¨
lai giống.
d. Mendel đã chứng minh rằng các nhân tố di truyền có thể di chuyển độc
¨
lập trong quá trình sinh sản.
Sự khác biệt trong di truyền học:
a. Gene quyết định 25% sự khác biệt giữa các cá thể.
¨
b. Tất cả các đặc điểm của con cái đều giống hệt bố mẹ.
¨
c. Các đặc điểm khác biệt của con cái so với bố mẹ là do biến dị gene.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Mendel tiến hành các thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan để nghiên cứu tính trạng trội
5
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
8
và tính trạng lặn.
a. Cây đậu Hà Lan được Mendel chọn vì có nhiều tính trạng đối lập dễ
quan sát.
b. Tính trạng trội là tính trạng xuất hiện ở thế hệ F1 trong thí nghiệm của
Mendel.
c. Tính trạng lặn luôn xuất hiện ở thế hệ F1 và không xuất hiện ở các thế
hệ sau.
d. Thí nghiệm của Mendel cho thấy rằng các tính trạng lặn có thể xuất
hiện trở lại trong các thế hệ sau.
Sự khác biệt trong phân tích di truyền:
a. Di truyền học giúp hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa các cá thể.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
b. Di truyền học không liên quan đến nghiên cứu gene.
¨
¨
c. Phân tích gene giúp xác định các đặc điểm môi trường.
¨
¨
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều do môi trường quyết định.
9
10
11
¨
¨
Mendel đã đưa ra khái niệm về nhân tố di truyền (sau này được gọi là gene) để giải
thích hiện tượng di truyền.
a. Nhân tố di truyền là khái niệm Mendel dùng để chỉ các yếu tố xác định
¨
¨
tính trạng của sinh vật.
b. Nhân tố di truyền tồn tại thành cặp trong các tế bào của sinh vật.
¨
¨
c. Nhân tố di truyền của bố và mẹ kết hợp với nhau trong quá trình thụ
¨
¨
tinh để tạo ra tính trạng của thế hệ con.
d. Nhân tố di truyền không thay đổi qua các thế hệ và luôn giữ nguyên cấu
¨
¨
trúc.
Sự khác biệt giữa di truyền và biến dị:
a. Di truyền là sự chuyển giao đặc điểm tác động từ môi trường từ thế hệ
¨
¨
này sang thế hệ khác.
b. Biến dị là sự thay đổi các đặc điểm di truyền không do gene.
¨
¨
c. Di truyền và biến dị là hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan
¨
¨
mật thiết.
d. Tất cả các biến dị đều do tác động của môi trường.
¨
¨
Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ra kiểu hình khi có mặt của một trong
hai gene trội trong cặp gene.
a. Tính trạng trội sẽ biểu hiện khi có ít nhất một allele trội trong cặp gene.
¨
¨
b. Tính trạng trội có thể che lấp tính trạng lặn khi cả hai allele cùng tồn tại
¨
¨
trong cặp gene.
6
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
12
13
14
c. Tính trạng trội luôn biểu hiện ra kiểu hình ở mọi điều kiện môi trường.
¨
¨
d. Tính trạng trội không bao giờ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường.
¨
¨
Quá trình truyền gene:
a. Gene có thể truyền lại các đặc điểm của bố mẹ cho con cái.
¨
¨
b. Gene không thể tạo ra các biến dị.
¨
¨
c. Các biến dị do gene tạo ra có thể được truyền cho thế hệ sau.
¨
¨
d. Gene chỉ có thể truyền lại các đặc điểm không thay đổi từ thế hệ này
¨
¨
sang thế hệ khác.
Kiểu hình là sự thể hiện ra bên ngoài của một tính trạng, còn kiểu gene là tổ hợp các
allele của một tính trạng.
a. Kiểu hình là những đặc điểm có thể quan sát được của sinh vật.
¨
¨
b. Kiểu gene quyết định kiểu hình của sinh vật.
¨
¨
c. Kiểu gene luôn thể hiện ra kiểu hình ở mọi trường hợp.
¨
¨
d. Kiểu gene đồng hợp và dị hợp sẽ cho ra các kiểu hình khác nhau.
¨
¨
Sự khác biệt trong di truyền học:
a. Gene quyết định sự khác biệt giữa các cá thể.
¨
¨
b. Tất cả các đặc điểm của con cái đều giống hệt bố mẹ.
¨
¨
c. Các đặc điểm khác biệt của con cái so với bố mẹ là do biến dị gene.
¨
¨
d. Gene không ảnh hưởng đến sự khác biệt về ngoại hình giữa các cá thể.
15
16
¨
¨
Thí nghiệm lai của Mendel trên cây đậu Hà Lan đã giúp ông phát hiện ra quy luật
phân li độc lập.
a. Quy luật phân li độc lập là một trong những quy luật cơ bản của di
¨
¨
truyền học Mendel.
b. Quy luật phân li độc lập giải thích sự kết hợp của các nhân tố di truyền
¨
¨
từ bố mẹ vào thế hệ con.
c. Thí nghiệm của Mendel với hai tính trạng khác nhau đã chứng minh
¨
¨
rằng các nhân tố di truyền luôn hòa trộn trong quá trình lai.
d. Quy luật phân li độc lập không áp dụng cho các tính trạng nằm trên
¨
¨
cùng một nhiễm sắc thể.
Sự khác biệt trong phân tích di truyền:
a. Di truyền học giúp hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa các cá thể.
¨
¨
b. Di truyền học không liên quan đến nghiên cứu gene.
¨
¨
c. Phân tích gene giúp xác định các đặc điểm di truyền.
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều do môi trường quyết định.
17
¨
¨
Tính trạng lặn là tính trạng chỉ biểu hiện khi cả hai allele trong cặp gene đều là
7
¨
¨
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
allele lặn.
a. Tính trạng lặn chỉ xuất hiện khi không có allele trội nào trong cặp gene.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Tính trạng lặn có thể được phát hiện thông qua phép lai phân tích.
¨
¨
Ảnh hưởng của biến dị gene:
a. Biến dị gene có thể dẫn đến sự thay đổi các đặc điểm di truyền.
¨
¨
b. Biến dị gene không thể di truyền cho thế hệ sau.
¨
¨
c. Biến dị gene luôn có lợi cho sinh vật.
¨
¨
d. Biến dị gene có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật.
¨
¨
Nghiên cứu di truyền học:
a. Nghiên cứu di truyền học giúp phức tạp hơn về cơ chế di truyền và biến
dị.
b. Di truyền học không liên quan đến việc nghiên cứu bệnh di truyền.
¨
¨
¨
¨
c. Nghiên cứu gene không cung cấp thông tin về đặc điểm di truyền.
¨
¨
b. Tính trạng lặn thường bị che lấp bởi tính trạng trội trong quá trình di
truyền.
c. Tính trạng lặn không bao giờ xuất hiện ở thế hệ F2.
18
19
d. Di truyền học không ảnh hưởng đến y học và nông nghiệp.
¨
¨
Quy luật di truyền của Mendel chỉ ra rằng các tính trạng không hòa trộn mà truyền
20
đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác.
a. Mendel chứng minh rằng các tính trạng không hòa trộn mà truyền đạt
¨
¨
nguyên vẹn qua các thế hệ.
b. Quy luật di truyền của Mendel áp dụng cho tất cả các sinh vật có cấu
¨
¨
trúc di truyền tương tự.
c. Các tính trạng của sinh vật có thể được bảo tồn nguyên vẹn qua nhiều
¨
¨
thế hệ nhờ vào quy luật di truyền.
d. Quy luật di truyền của Mendel không thể giải thích được các tính trạng
¨
¨
phức tạp do nhiều gene kiểm soát.
PHẦN ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
Đúng Sai
1 Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ con cháu.
a. Di truyền là quá trình các tính trạng được truyền từ bố mẹ sang con cái.
þ
¨
b. Di truyền giúp duy trì các đặc điểm của loài qua nhiều thế hệ.
þ
¨
c. Di truyền chỉ xảy ra ở những sinh vật có sự sinh sản hữu tính.
¨
þ
d. Di truyền không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường trong quá trình
phát triển của sinh vật.
8
¨
þ
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
2
Sự khác biệt giữa di truyền và biến dị:
a. Di truyền là sự chuyển giao đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
b. Biến dị là sự thay đổi các đặc điểm di truyền.
þ
þ
¨
¨
c. Di truyền và biến dị là hai hiện tượng không liên quan đến nhau.
¨
þ
¨
Biến dị là hiện tượng các cá thể con sinh ra có những đặc điểm khác bố mẹ.
þ
a. Biến dị là sự khác biệt giữa các thế hệ con và bố mẹ.
b. Biến dị chỉ xuất hiện khi có sự thay đổi đột ngột trong môi trường sống.
¨
c. Biến dị góp phần tạo ra sự đa dạng di truyền trong quần thể.
þ
þ
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều được truyền lại không có sự thay đổi.
3
4
5
6
¨
d. Biến dị không liên quan đến đột biến gene mà chỉ là kết quả của sự lai
giống.
Quá trình truyền gene:
a. Gene có thể truyền lại các đặc điểm của bố mẹ cho con cái.
b. Gene có thể tạo ra các biến dị.
¨
þ
þ
þ
¨
¨
c. Các biến dị do gene tạo ra có thể được truyền cho thế hệ sau.
þ
¨
d. Gene chỉ có thể truyền lại các đặc điểm không thay đổi từ thế hệ này
¨
sang thế hệ khác.
Mendel là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu di
truyền.
a. Mendel là nhà khoa học đầu tiên nghiên cứu di truyền học một cách hệ
þ
thống.
b. Mendel đã sử dụng cây đậu Hà Lan trong các thí nghiệm di truyền của
þ
mình.
c. Mendel đã phát hiện ra rằng các nhân tố di truyền hòa trộn với nhau khi
þ
lai giống.
d. Mendel đã chứng minh rằng các nhân tố di truyền có thể di chuyển độc
¨
lập trong quá trình sinh sản.
Sự khác biệt trong di truyền học:
a. Gene quyết định 25% sự khác biệt giữa các cá thể.
¨
b. Tất cả các đặc điểm của con cái đều giống hệt bố mẹ.
¨
c. Các đặc điểm khác biệt của con cái so với bố mẹ là do biến dị gene.
þ
d. Gene không ảnh hưởng đến sự khác biệt về ngoại hình giữa các cá thể.
7
¨
þ
þ
¨
¨
¨
þ
þ
þ
¨
¨
þ
Mendel tiến hành các thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan để nghiên cứu tính trạng trội
và tính trạng lặn.
þ
¨
a. Cây đậu Hà Lan được Mendel chọn vì có nhiều tính trạng đối lập dễ
9
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
8
quan sát.
b. Tính trạng trội là tính trạng xuất hiện ở thế hệ F1 trong thí nghiệm của
Mendel.
c. Tính trạng lặn luôn xuất hiện ở thế hệ F1 và không xuất hiện ở các thế
hệ sau.
d. Thí nghiệm của Mendel cho thấy rằng các tính trạng lặn có thể xuất
hiện trở lại trong các thế hệ sau.
Sự khác biệt trong phân tích di truyền:
a. Di truyền học giúp hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa các cá thể.
b. Di truyền học không liên quan đến nghiên cứu gene.
c. Phân tích gene giúp xác định các đặc điểm môi trường.
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều do môi trường quyết định.
9
10
11
þ
¨
¨
þ
þ
¨
þ
¨
¨
þ
¨
þ
¨
þ
Mendel đã đưa ra khái niệm về nhân tố di truyền (sau này được gọi là gene) để giải
thích hiện tượng di truyền.
a. Nhân tố di truyền là khái niệm Mendel dùng để chỉ các yếu tố xác định
þ
¨
tính trạng của sinh vật.
b. Nhân tố di truyền tồn tại thành cặp trong các tế bào của sinh vật.
þ
¨
c. Nhân tố di truyền của bố và mẹ kết hợp với nhau trong quá trình thụ
þ
¨
tinh để tạo ra tính trạng của thế hệ con.
d. Nhân tố di truyền không thay đổi qua các thế hệ và luôn giữ nguyên cấu
¨
þ
trúc.
Sự khác biệt giữa di truyền và biến dị:
a. Di truyền là sự chuyển giao đặc điểm tác động từ môi trường từ thế hệ
¨
þ
này sang thế hệ khác.
b. Biến dị là sự thay đổi các đặc điểm di truyền không do gene.
¨
þ
c. Di truyền và biến dị là hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan
þ
¨
mật thiết.
d. Tất cả các biến dị đều do tác động của môi trường.
¨
þ
Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ra kiểu hình khi có mặt của một trong
hai gene trội trong cặp gene.
a. Tính trạng trội sẽ biểu hiện khi có ít nhất một allele trội trong cặp gene.
þ
¨
b. Tính trạng trội có thể che lấp tính trạng lặn khi cả hai allele cùng tồn tại
þ
¨
trong cặp gene.
c. Tính trạng trội luôn biểu hiện ra kiểu hình ở mọi điều kiện môi trường.
¨
þ
d. Tính trạng trội không bao giờ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường.
¨
þ
10
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
12
13
14
Quá trình truyền gene:
a. Gene có thể truyền lại các đặc điểm của bố mẹ cho con cái.
b. Gene không thể tạo ra các biến dị.
þ
¨
¨
þ
c. Các biến dị do gene tạo ra có thể được truyền cho thế hệ sau.
þ
¨
d. Gene chỉ có thể truyền lại các đặc điểm không thay đổi từ thế hệ này
¨
þ
sang thế hệ khác.
Kiểu hình là sự thể hiện ra bên ngoài của một tính trạng, còn kiểu gene là tổ hợp các
allele của một tính trạng.
a. Kiểu hình là những đặc điểm có thể quan sát được của sinh vật.
þ
¨
b. Kiểu gene quyết định kiểu hình của sinh vật.
þ
¨
c. Kiểu gene luôn thể hiện ra kiểu hình ở mọi trường hợp.
¨
þ
d. Kiểu gene đồng hợp và dị hợp sẽ cho ra các kiểu hình khác nhau.
þ
¨
Sự khác biệt trong di truyền học:
a. Gene quyết định sự khác biệt giữa các cá thể.
b. Tất cả các đặc điểm của con cái đều giống hệt bố mẹ.
þ
¨
¨
þ
c. Các đặc điểm khác biệt của con cái so với bố mẹ là do biến dị gene.
þ
¨
d. Gene không ảnh hưởng đến sự khác biệt về ngoại hình giữa các cá thể.
15
16
¨
þ
Thí nghiệm lai của Mendel trên cây đậu Hà Lan đã giúp ông phát hiện ra quy luật
phân li độc lập.
a. Quy luật phân li độc lập là một trong những quy luật cơ bản của di
þ
¨
truyền học Mendel.
b. Quy luật phân li độc lập giải thích sự kết hợp của các nhân tố di truyền
þ
¨
từ bố mẹ vào thế hệ con.
c. Thí nghiệm của Mendel với hai tính trạng khác nhau đã chứng minh
¨
þ
rằng các nhân tố di truyền luôn hòa trộn trong quá trình lai.
d. Quy luật phân li độc lập không áp dụng cho các tính trạng nằm trên
þ
¨
cùng một nhiễm sắc thể.
Sự khác biệt trong phân tích di truyền:
a. Di truyền học giúp hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa các cá thể.
þ
¨
b. Di truyền học không liên quan đến nghiên cứu gene.
¨
þ
c. Phân tích gene giúp xác định các đặc điểm di truyền.
þ
¨
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều do môi trường quyết định.
17
¨
þ
Tính trạng lặn là tính trạng chỉ biểu hiện khi cả hai allele trong cặp gene đều là
allele lặn.
11
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
18
19
a. Tính trạng lặn chỉ xuất hiện khi không có allele trội nào trong cặp gene.
b. Tính trạng lặn thường bị che lấp bởi tính trạng trội trong quá trình di
truyền.
c. Tính trạng lặn không bao giờ xuất hiện ở thế hệ F2.
þ
¨
þ
¨
¨
þ
d. Tính trạng lặn có thể được phát hiện thông qua phép lai phân tích.
þ
¨
Ảnh hưởng của biến dị gene:
a. Biến dị gene có thể dẫn đến sự thay đổi các đặc điểm di truyền.
b. Biến dị gene không thể di truyền cho thế hệ sau.
þ
¨
¨
þ
c. Biến dị gene luôn có lợi cho sinh vật.
¨
þ
d. Biến dị gene có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật.
þ
¨
Nghiên cứu di truyền học:
a. Nghiên cứu di truyền học giúp phức tạp hơn về cơ chế di truyền và biến
dị.
b. Di truyền học không liên quan đến việc nghiên cứu bệnh di truyền.
¨
þ
¨
þ
c. Nghiên cứu gene không cung cấp thông tin về đặc điểm di truyền.
¨
þ
d. Di truyền học không ảnh hưởng đến y học và nông nghiệp.
20
¨
þ
Quy luật di truyền của Mendel chỉ ra rằng các tính trạng không hòa trộn mà truyền
đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác.
a. Mendel chứng minh rằng các tính trạng không hòa trộn mà truyền đạt
þ
¨
nguyên vẹn qua các thế hệ.
b. Quy luật di truyền của Mendel áp dụng cho tất cả các sinh vật có cấu
þ
¨
trúc di truyền tương tự.
c. Các tính trạng của sinh vật có thể được bảo tồn nguyên vẹn qua nhiều
þ
¨
thế hệ nhờ vào quy luật di truyền.
d. Quy luật di truyền của Mendel không thể giải thích được các tính trạng
þ
¨
phức tạp do nhiều gene kiểm soát.
Phần 3. Tự luận
Câu 1. Hãy liên hệ với bản thân và xác định xem mình giống và khác bố mẹ ở những điểm nào
(ví dụ: hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu mắt, da,…)
Đáp án
– Màu da: da vàng giống bố mẹ.
12
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
– Màu mắt: mắt đen giống mẹ khác bố mắt nâu.
– Hình dạng tóc: tóc xoăn giống bố khác mẹ tóc thẳng.
Câu 2. Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học.
Đáp án
– Đối tượng của di truyền học là: nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền
và biến dị.
– Nội dung của di truyền học nghiên cứu: cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng
di truyền và biến dị.
– Ý nghĩa của di truyền học: di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của khoa học chọn
giống, có vai t
BÀI 36. KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
I. KHÁI NIỆM DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
– Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
– Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi là gene)
quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
– Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là di truyền.
– Một số đặc điểm của con cái không giống với bố, mẹ của chúng được gọi là biến dị.
a) Màu da ngăm giống nhau
b) Màu mắt khác nhau
Hình. Sự di truyền màu da và màu mắt của một gia đình
II. VỊ TRÍ CỦA GENE TRONG DI TRUYỀN HỌC
Trong quá trình di truyền, gene có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con cái,
đồng thời gene cũng có thể tạo các biến dị, các biến dị này có thể di truyền cho thế hệ sau.
Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
Hình. Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào
1
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
BÀI TẬP
Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1. Đối tượng của di truyền học là gì?
A. Các loài sinh vật.
B. Bản chất và tính qui luật của di truyền và biến dị.
C. Cơ chế và qui luật của di truyền và biến dị.
D. Đậu Hà Lan.
Câu 2. Nội dung của di truyền học là
A. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế của hiện tượng di truyền.
B. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền.
C. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
D. nghiên cứu cơ sở vật chất, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
Câu 3. Ý nghĩa của di truyền học là
A. cung cấp cơ sở lí thuyết cho khoa học chọn giống.
B. có vai trò quan trọng đối với y học, công nghệ sinh học.
C. cả A và B đều đúng.
D. cung cấp giống cho con người.
Câu 4. Các đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định nào đó
được gọi là
A. RNA.
B. nhiễm sắc thể.
C. nhân tế bào.
D. gene.
Câu 5. Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống với bố, mẹ của chúng
được gọi là
A. sinh sản.
B. di truyền.
C. biến dị.
D. phát triển.
Câu 6. Theo lí thuyết, mọi cơ thể đều được cấu tạo từ
A. gene.
B. tế bào.
C. nhiễm sắc thể.
D. cơ quan.
Câu 7. Biến dị di truyền có thể được truyền từ đối tượng nào?
A. Chỉ từ cha.
B. Chỉ từ mẹ.
C. Cả bố và mẹ.
D. Anh, chị, em có quan hệ huyết thống.
Câu 8. Theo lí thuyết, con người có bao nhiêu gene trong bộ nhiễm sắc thể?
A. vài nghìn gene.
B. vài chục nghìn gene.
C. vài trăm nghìn gene.
D. vài triệu gene.
Câu 9. Ở sinh vật có những hình thức sinh sản nào để di truyền gene cho thế hệ sau?
A. Mọc chồi và thụ tinh.
B. Nguyên phân và giảm phân.
2
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
C. Sinh sản phân mảnh và sinh sản phân đôi.
D. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Câu 10. DNA là thành phần chủ yếu cấu tạo nên
A. gene.
B. tế bào.
C. nhiễm sắc thể.
D. cơ quan.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây được gọi là biến dị?
A. Bố và mẹ tóc đen, sinh ra con tóc đen.
B. Bố và mẹ thuận tay phải, sinh ra con thuận tay trái.
C. Bố và mẹ da nhóm máu O, sinh ra con nhóm máu O.
D. Bố và mẹ có chiều cao thấp, sinh ra con thấp.
Câu 12. Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào là
A. Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào → Tế bào.
B. Tế bào → Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào.
C. Nhân tế bào → Nhiễm sắc thể → Gene → Tế bào.
C. Nhiễm sắc thể → Tế bào → Nhân tế bào → Gene.
Câu 13. Đặc điểm được gọi là di truyền khi bố mắt nâu, mẹ mắt nâu thì sinh ra con có mắt màu
A. nâu.
B. đen.
C. xanh.
D. xám.
Câu 14. Nội dung nào sau đây không đúng về di truyền và biến dị ở sinh vật?
A. Đối với sinh vật sinh sản vô tính, cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của chúng.
B. Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (gene) quy định.
C. Di truyền có thể làm thay đổi cấu trúc gene của sinh vật, trong khi biến dị chỉ là một hiện
tượng tự nhiên không được điều chỉnh bởi gene.
D. Đối với sinh vật sinh sản hữu tính, sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình di
truyền sẽ tạo ra các biến dị có khả năng di truyền cho các thế hệ sau.
Câu 15. Bệnh nào dưới đây có khả năng di truyền cho thế hệ sau?
A. Tiểu đường.
B. Cảm lạnh.
C. Viêm họng.
D. Gãy xương.
Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất.
Ứng dụng trực tiếp của di truyền và biến dị trong ngành di truyền học là
A. xác định nguyên nhân di truyền của một số bệnh và phát triển phương pháp chẩn đoán và
điều trị bệnh di truyền, như bệnh Down, Thalassemia.
B. tạo ra các loại thực phẩm có khả năng chống lại sâu bệnh và hạn hán, như cây trồng biến
đổi gene có khả năng chịu loại sâu bệnh hoặc có thể chịu được điều kiện môi trường khắc
nghiệt.
C. phát triển các loại thuốc mới dựa trên cơ chế di truyền của các bệnh như thuốc điều trị
ung thư hoặc thuốc điều trị bệnh tim mạch.
3
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
D. tạo ra các loài động vật lai giữa các loài khác nhau để nghiên cứu sự biểu hiện gene như
lai tạo giữa chuột và thỏ để nghiên cứu về bệnh Parkinson.
Câu 17. Trong một vườn cà chua, một nông dân nhận thấy rằng một số cây cà chua trong khu
vườn có trái màu vàng, trong khi phần lớn các cây cà chua khác có trái màu đỏ như bình
thường. Anh ta cũng nhận thấy rằng trái cà chua màu vàng thường có hình dáng khác lạ hơn và
cho ra trái ít hơn so với các cây khác.
(1) Sự khác biệt về màu sắc và trạng thái của trái cà chua chủ yếu do ảnh hưởng của môi
trường như ánh sáng, nhiệt độ,...
(2) Màu sắc và hình dáng của trái cà chua do gene quy định.
(3) Cây cà chua ra trái màu vàng, hình dáng khác lạ, tỉ lệ đậu quả thấp là hiện tượng biến dị.
(4) Hiện tượng biến dị này không có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Số đáp án đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18. Trong một trại nuôi gia súc, một người chủ trại nhận thấy rằng một số con lợn trong
đàn của mình có màu lông trắng khác biệt so với các con lợn khác. Đồng thời, những con lợn
có lông màu trắng này thường có kích thước nhỏ hơn và tăng trưởng chậm hơn so với các con
khác. Nguyên nhân nào dẫn đến sự khác biệt về màu sắc của lông và sự sinh trưởng của những
con lợn trên?
A. Do khả năng thích nghi với môi trường sống của những con lợn khác nhau.
B. Do sự tổ hợp lại các gene và quá trình di truyền tạo ra các biến dị.
C. Do chế độ ăn uống của các con lợn có sự khác nhau.
D. Do tỉ lệ thịt nạc, mỡ của mỗi con lợn có sự khác nhau.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từng câu.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lưu ý: Đánh dấu üvào ô ¨ với mỗi nhận định
PHẦN ĐỀ
Câu
Nội dung
Đúng Sai
1 Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ con cháu.
a. Di truyền là quá trình các tính trạng được truyền từ bố mẹ sang con cái.
¨
¨
b. Di truyền giúp duy trì các đặc điểm của loài qua nhiều thế hệ.
¨
¨
c. Di truyền chỉ xảy ra ở những sinh vật có sự sinh sản hữu tính.
¨
¨
4
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
2
d. Di truyền không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường trong quá trình
phát triển của sinh vật.
Sự khác biệt giữa di truyền và biến dị:
a. Di truyền là sự chuyển giao đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
b. Biến dị là sự thay đổi các đặc điểm di truyền.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Biến dị là hiện tượng các cá thể con sinh ra có những đặc điểm khác bố mẹ.
¨
a. Biến dị là sự khác biệt giữa các thế hệ con và bố mẹ.
b. Biến dị chỉ xuất hiện khi có sự thay đổi đột ngột trong môi trường sống.
¨
c. Biến dị góp phần tạo ra sự đa dạng di truyền trong quần thể.
¨
¨
c. Di truyền và biến dị là hai hiện tượng không liên quan đến nhau.
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều được truyền lại không có sự thay đổi.
3
4
d. Biến dị không liên quan đến đột biến gene mà chỉ là kết quả của sự lai
giống.
Quá trình truyền gene:
a. Gene có thể truyền lại các đặc điểm của bố mẹ cho con cái.
b. Gene có thể tạo ra các biến dị.
c. Các biến dị do gene tạo ra có thể được truyền cho thế hệ sau.
5
6
d. Gene không ảnh hưởng đến sự khác biệt về ngoại hình giữa các cá thể.
7
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Gene chỉ có thể truyền lại các đặc điểm không thay đổi từ thế hệ này
¨
sang thế hệ khác.
Mendel là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu di
truyền.
a. Mendel là nhà khoa học đầu tiên nghiên cứu di truyền học một cách hệ
¨
thống.
b. Mendel đã sử dụng cây đậu Hà Lan trong các thí nghiệm di truyền của
¨
mình.
c. Mendel đã phát hiện ra rằng các nhân tố di truyền hòa trộn với nhau khi
¨
lai giống.
d. Mendel đã chứng minh rằng các nhân tố di truyền có thể di chuyển độc
¨
lập trong quá trình sinh sản.
Sự khác biệt trong di truyền học:
a. Gene quyết định 25% sự khác biệt giữa các cá thể.
¨
b. Tất cả các đặc điểm của con cái đều giống hệt bố mẹ.
¨
c. Các đặc điểm khác biệt của con cái so với bố mẹ là do biến dị gene.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Mendel tiến hành các thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan để nghiên cứu tính trạng trội
5
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
8
và tính trạng lặn.
a. Cây đậu Hà Lan được Mendel chọn vì có nhiều tính trạng đối lập dễ
quan sát.
b. Tính trạng trội là tính trạng xuất hiện ở thế hệ F1 trong thí nghiệm của
Mendel.
c. Tính trạng lặn luôn xuất hiện ở thế hệ F1 và không xuất hiện ở các thế
hệ sau.
d. Thí nghiệm của Mendel cho thấy rằng các tính trạng lặn có thể xuất
hiện trở lại trong các thế hệ sau.
Sự khác biệt trong phân tích di truyền:
a. Di truyền học giúp hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa các cá thể.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
b. Di truyền học không liên quan đến nghiên cứu gene.
¨
¨
c. Phân tích gene giúp xác định các đặc điểm môi trường.
¨
¨
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều do môi trường quyết định.
9
10
11
¨
¨
Mendel đã đưa ra khái niệm về nhân tố di truyền (sau này được gọi là gene) để giải
thích hiện tượng di truyền.
a. Nhân tố di truyền là khái niệm Mendel dùng để chỉ các yếu tố xác định
¨
¨
tính trạng của sinh vật.
b. Nhân tố di truyền tồn tại thành cặp trong các tế bào của sinh vật.
¨
¨
c. Nhân tố di truyền của bố và mẹ kết hợp với nhau trong quá trình thụ
¨
¨
tinh để tạo ra tính trạng của thế hệ con.
d. Nhân tố di truyền không thay đổi qua các thế hệ và luôn giữ nguyên cấu
¨
¨
trúc.
Sự khác biệt giữa di truyền và biến dị:
a. Di truyền là sự chuyển giao đặc điểm tác động từ môi trường từ thế hệ
¨
¨
này sang thế hệ khác.
b. Biến dị là sự thay đổi các đặc điểm di truyền không do gene.
¨
¨
c. Di truyền và biến dị là hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan
¨
¨
mật thiết.
d. Tất cả các biến dị đều do tác động của môi trường.
¨
¨
Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ra kiểu hình khi có mặt của một trong
hai gene trội trong cặp gene.
a. Tính trạng trội sẽ biểu hiện khi có ít nhất một allele trội trong cặp gene.
¨
¨
b. Tính trạng trội có thể che lấp tính trạng lặn khi cả hai allele cùng tồn tại
¨
¨
trong cặp gene.
6
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
12
13
14
c. Tính trạng trội luôn biểu hiện ra kiểu hình ở mọi điều kiện môi trường.
¨
¨
d. Tính trạng trội không bao giờ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường.
¨
¨
Quá trình truyền gene:
a. Gene có thể truyền lại các đặc điểm của bố mẹ cho con cái.
¨
¨
b. Gene không thể tạo ra các biến dị.
¨
¨
c. Các biến dị do gene tạo ra có thể được truyền cho thế hệ sau.
¨
¨
d. Gene chỉ có thể truyền lại các đặc điểm không thay đổi từ thế hệ này
¨
¨
sang thế hệ khác.
Kiểu hình là sự thể hiện ra bên ngoài của một tính trạng, còn kiểu gene là tổ hợp các
allele của một tính trạng.
a. Kiểu hình là những đặc điểm có thể quan sát được của sinh vật.
¨
¨
b. Kiểu gene quyết định kiểu hình của sinh vật.
¨
¨
c. Kiểu gene luôn thể hiện ra kiểu hình ở mọi trường hợp.
¨
¨
d. Kiểu gene đồng hợp và dị hợp sẽ cho ra các kiểu hình khác nhau.
¨
¨
Sự khác biệt trong di truyền học:
a. Gene quyết định sự khác biệt giữa các cá thể.
¨
¨
b. Tất cả các đặc điểm của con cái đều giống hệt bố mẹ.
¨
¨
c. Các đặc điểm khác biệt của con cái so với bố mẹ là do biến dị gene.
¨
¨
d. Gene không ảnh hưởng đến sự khác biệt về ngoại hình giữa các cá thể.
15
16
¨
¨
Thí nghiệm lai của Mendel trên cây đậu Hà Lan đã giúp ông phát hiện ra quy luật
phân li độc lập.
a. Quy luật phân li độc lập là một trong những quy luật cơ bản của di
¨
¨
truyền học Mendel.
b. Quy luật phân li độc lập giải thích sự kết hợp của các nhân tố di truyền
¨
¨
từ bố mẹ vào thế hệ con.
c. Thí nghiệm của Mendel với hai tính trạng khác nhau đã chứng minh
¨
¨
rằng các nhân tố di truyền luôn hòa trộn trong quá trình lai.
d. Quy luật phân li độc lập không áp dụng cho các tính trạng nằm trên
¨
¨
cùng một nhiễm sắc thể.
Sự khác biệt trong phân tích di truyền:
a. Di truyền học giúp hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa các cá thể.
¨
¨
b. Di truyền học không liên quan đến nghiên cứu gene.
¨
¨
c. Phân tích gene giúp xác định các đặc điểm di truyền.
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều do môi trường quyết định.
17
¨
¨
Tính trạng lặn là tính trạng chỉ biểu hiện khi cả hai allele trong cặp gene đều là
7
¨
¨
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
allele lặn.
a. Tính trạng lặn chỉ xuất hiện khi không có allele trội nào trong cặp gene.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Tính trạng lặn có thể được phát hiện thông qua phép lai phân tích.
¨
¨
Ảnh hưởng của biến dị gene:
a. Biến dị gene có thể dẫn đến sự thay đổi các đặc điểm di truyền.
¨
¨
b. Biến dị gene không thể di truyền cho thế hệ sau.
¨
¨
c. Biến dị gene luôn có lợi cho sinh vật.
¨
¨
d. Biến dị gene có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật.
¨
¨
Nghiên cứu di truyền học:
a. Nghiên cứu di truyền học giúp phức tạp hơn về cơ chế di truyền và biến
dị.
b. Di truyền học không liên quan đến việc nghiên cứu bệnh di truyền.
¨
¨
¨
¨
c. Nghiên cứu gene không cung cấp thông tin về đặc điểm di truyền.
¨
¨
b. Tính trạng lặn thường bị che lấp bởi tính trạng trội trong quá trình di
truyền.
c. Tính trạng lặn không bao giờ xuất hiện ở thế hệ F2.
18
19
d. Di truyền học không ảnh hưởng đến y học và nông nghiệp.
¨
¨
Quy luật di truyền của Mendel chỉ ra rằng các tính trạng không hòa trộn mà truyền
20
đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác.
a. Mendel chứng minh rằng các tính trạng không hòa trộn mà truyền đạt
¨
¨
nguyên vẹn qua các thế hệ.
b. Quy luật di truyền của Mendel áp dụng cho tất cả các sinh vật có cấu
¨
¨
trúc di truyền tương tự.
c. Các tính trạng của sinh vật có thể được bảo tồn nguyên vẹn qua nhiều
¨
¨
thế hệ nhờ vào quy luật di truyền.
d. Quy luật di truyền của Mendel không thể giải thích được các tính trạng
¨
¨
phức tạp do nhiều gene kiểm soát.
PHẦN ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
Đúng Sai
1 Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ con cháu.
a. Di truyền là quá trình các tính trạng được truyền từ bố mẹ sang con cái.
þ
¨
b. Di truyền giúp duy trì các đặc điểm của loài qua nhiều thế hệ.
þ
¨
c. Di truyền chỉ xảy ra ở những sinh vật có sự sinh sản hữu tính.
¨
þ
d. Di truyền không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường trong quá trình
phát triển của sinh vật.
8
¨
þ
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
2
Sự khác biệt giữa di truyền và biến dị:
a. Di truyền là sự chuyển giao đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
b. Biến dị là sự thay đổi các đặc điểm di truyền.
þ
þ
¨
¨
c. Di truyền và biến dị là hai hiện tượng không liên quan đến nhau.
¨
þ
¨
Biến dị là hiện tượng các cá thể con sinh ra có những đặc điểm khác bố mẹ.
þ
a. Biến dị là sự khác biệt giữa các thế hệ con và bố mẹ.
b. Biến dị chỉ xuất hiện khi có sự thay đổi đột ngột trong môi trường sống.
¨
c. Biến dị góp phần tạo ra sự đa dạng di truyền trong quần thể.
þ
þ
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều được truyền lại không có sự thay đổi.
3
4
5
6
¨
d. Biến dị không liên quan đến đột biến gene mà chỉ là kết quả của sự lai
giống.
Quá trình truyền gene:
a. Gene có thể truyền lại các đặc điểm của bố mẹ cho con cái.
b. Gene có thể tạo ra các biến dị.
¨
þ
þ
þ
¨
¨
c. Các biến dị do gene tạo ra có thể được truyền cho thế hệ sau.
þ
¨
d. Gene chỉ có thể truyền lại các đặc điểm không thay đổi từ thế hệ này
¨
sang thế hệ khác.
Mendel là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu di
truyền.
a. Mendel là nhà khoa học đầu tiên nghiên cứu di truyền học một cách hệ
þ
thống.
b. Mendel đã sử dụng cây đậu Hà Lan trong các thí nghiệm di truyền của
þ
mình.
c. Mendel đã phát hiện ra rằng các nhân tố di truyền hòa trộn với nhau khi
þ
lai giống.
d. Mendel đã chứng minh rằng các nhân tố di truyền có thể di chuyển độc
¨
lập trong quá trình sinh sản.
Sự khác biệt trong di truyền học:
a. Gene quyết định 25% sự khác biệt giữa các cá thể.
¨
b. Tất cả các đặc điểm của con cái đều giống hệt bố mẹ.
¨
c. Các đặc điểm khác biệt của con cái so với bố mẹ là do biến dị gene.
þ
d. Gene không ảnh hưởng đến sự khác biệt về ngoại hình giữa các cá thể.
7
¨
þ
þ
¨
¨
¨
þ
þ
þ
¨
¨
þ
Mendel tiến hành các thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan để nghiên cứu tính trạng trội
và tính trạng lặn.
þ
¨
a. Cây đậu Hà Lan được Mendel chọn vì có nhiều tính trạng đối lập dễ
9
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
8
quan sát.
b. Tính trạng trội là tính trạng xuất hiện ở thế hệ F1 trong thí nghiệm của
Mendel.
c. Tính trạng lặn luôn xuất hiện ở thế hệ F1 và không xuất hiện ở các thế
hệ sau.
d. Thí nghiệm của Mendel cho thấy rằng các tính trạng lặn có thể xuất
hiện trở lại trong các thế hệ sau.
Sự khác biệt trong phân tích di truyền:
a. Di truyền học giúp hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa các cá thể.
b. Di truyền học không liên quan đến nghiên cứu gene.
c. Phân tích gene giúp xác định các đặc điểm môi trường.
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều do môi trường quyết định.
9
10
11
þ
¨
¨
þ
þ
¨
þ
¨
¨
þ
¨
þ
¨
þ
Mendel đã đưa ra khái niệm về nhân tố di truyền (sau này được gọi là gene) để giải
thích hiện tượng di truyền.
a. Nhân tố di truyền là khái niệm Mendel dùng để chỉ các yếu tố xác định
þ
¨
tính trạng của sinh vật.
b. Nhân tố di truyền tồn tại thành cặp trong các tế bào của sinh vật.
þ
¨
c. Nhân tố di truyền của bố và mẹ kết hợp với nhau trong quá trình thụ
þ
¨
tinh để tạo ra tính trạng của thế hệ con.
d. Nhân tố di truyền không thay đổi qua các thế hệ và luôn giữ nguyên cấu
¨
þ
trúc.
Sự khác biệt giữa di truyền và biến dị:
a. Di truyền là sự chuyển giao đặc điểm tác động từ môi trường từ thế hệ
¨
þ
này sang thế hệ khác.
b. Biến dị là sự thay đổi các đặc điểm di truyền không do gene.
¨
þ
c. Di truyền và biến dị là hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan
þ
¨
mật thiết.
d. Tất cả các biến dị đều do tác động của môi trường.
¨
þ
Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ra kiểu hình khi có mặt của một trong
hai gene trội trong cặp gene.
a. Tính trạng trội sẽ biểu hiện khi có ít nhất một allele trội trong cặp gene.
þ
¨
b. Tính trạng trội có thể che lấp tính trạng lặn khi cả hai allele cùng tồn tại
þ
¨
trong cặp gene.
c. Tính trạng trội luôn biểu hiện ra kiểu hình ở mọi điều kiện môi trường.
¨
þ
d. Tính trạng trội không bao giờ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường.
¨
þ
10
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
12
13
14
Quá trình truyền gene:
a. Gene có thể truyền lại các đặc điểm của bố mẹ cho con cái.
b. Gene không thể tạo ra các biến dị.
þ
¨
¨
þ
c. Các biến dị do gene tạo ra có thể được truyền cho thế hệ sau.
þ
¨
d. Gene chỉ có thể truyền lại các đặc điểm không thay đổi từ thế hệ này
¨
þ
sang thế hệ khác.
Kiểu hình là sự thể hiện ra bên ngoài của một tính trạng, còn kiểu gene là tổ hợp các
allele của một tính trạng.
a. Kiểu hình là những đặc điểm có thể quan sát được của sinh vật.
þ
¨
b. Kiểu gene quyết định kiểu hình của sinh vật.
þ
¨
c. Kiểu gene luôn thể hiện ra kiểu hình ở mọi trường hợp.
¨
þ
d. Kiểu gene đồng hợp và dị hợp sẽ cho ra các kiểu hình khác nhau.
þ
¨
Sự khác biệt trong di truyền học:
a. Gene quyết định sự khác biệt giữa các cá thể.
b. Tất cả các đặc điểm của con cái đều giống hệt bố mẹ.
þ
¨
¨
þ
c. Các đặc điểm khác biệt của con cái so với bố mẹ là do biến dị gene.
þ
¨
d. Gene không ảnh hưởng đến sự khác biệt về ngoại hình giữa các cá thể.
15
16
¨
þ
Thí nghiệm lai của Mendel trên cây đậu Hà Lan đã giúp ông phát hiện ra quy luật
phân li độc lập.
a. Quy luật phân li độc lập là một trong những quy luật cơ bản của di
þ
¨
truyền học Mendel.
b. Quy luật phân li độc lập giải thích sự kết hợp của các nhân tố di truyền
þ
¨
từ bố mẹ vào thế hệ con.
c. Thí nghiệm của Mendel với hai tính trạng khác nhau đã chứng minh
¨
þ
rằng các nhân tố di truyền luôn hòa trộn trong quá trình lai.
d. Quy luật phân li độc lập không áp dụng cho các tính trạng nằm trên
þ
¨
cùng một nhiễm sắc thể.
Sự khác biệt trong phân tích di truyền:
a. Di truyền học giúp hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa các cá thể.
þ
¨
b. Di truyền học không liên quan đến nghiên cứu gene.
¨
þ
c. Phân tích gene giúp xác định các đặc điểm di truyền.
þ
¨
d. Tất cả các đặc điểm di truyền đều do môi trường quyết định.
17
¨
þ
Tính trạng lặn là tính trạng chỉ biểu hiện khi cả hai allele trong cặp gene đều là
allele lặn.
11
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
18
19
a. Tính trạng lặn chỉ xuất hiện khi không có allele trội nào trong cặp gene.
b. Tính trạng lặn thường bị che lấp bởi tính trạng trội trong quá trình di
truyền.
c. Tính trạng lặn không bao giờ xuất hiện ở thế hệ F2.
þ
¨
þ
¨
¨
þ
d. Tính trạng lặn có thể được phát hiện thông qua phép lai phân tích.
þ
¨
Ảnh hưởng của biến dị gene:
a. Biến dị gene có thể dẫn đến sự thay đổi các đặc điểm di truyền.
b. Biến dị gene không thể di truyền cho thế hệ sau.
þ
¨
¨
þ
c. Biến dị gene luôn có lợi cho sinh vật.
¨
þ
d. Biến dị gene có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật.
þ
¨
Nghiên cứu di truyền học:
a. Nghiên cứu di truyền học giúp phức tạp hơn về cơ chế di truyền và biến
dị.
b. Di truyền học không liên quan đến việc nghiên cứu bệnh di truyền.
¨
þ
¨
þ
c. Nghiên cứu gene không cung cấp thông tin về đặc điểm di truyền.
¨
þ
d. Di truyền học không ảnh hưởng đến y học và nông nghiệp.
20
¨
þ
Quy luật di truyền của Mendel chỉ ra rằng các tính trạng không hòa trộn mà truyền
đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác.
a. Mendel chứng minh rằng các tính trạng không hòa trộn mà truyền đạt
þ
¨
nguyên vẹn qua các thế hệ.
b. Quy luật di truyền của Mendel áp dụng cho tất cả các sinh vật có cấu
þ
¨
trúc di truyền tương tự.
c. Các tính trạng của sinh vật có thể được bảo tồn nguyên vẹn qua nhiều
þ
¨
thế hệ nhờ vào quy luật di truyền.
d. Quy luật di truyền của Mendel không thể giải thích được các tính trạng
þ
¨
phức tạp do nhiều gene kiểm soát.
Phần 3. Tự luận
Câu 1. Hãy liên hệ với bản thân và xác định xem mình giống và khác bố mẹ ở những điểm nào
(ví dụ: hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu mắt, da,…)
Đáp án
– Màu da: da vàng giống bố mẹ.
12
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
– Màu mắt: mắt đen giống mẹ khác bố mắt nâu.
– Hình dạng tóc: tóc xoăn giống bố khác mẹ tóc thẳng.
Câu 2. Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học.
Đáp án
– Đối tượng của di truyền học là: nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền
và biến dị.
– Nội dung của di truyền học nghiên cứu: cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng
di truyền và biến dị.
– Ý nghĩa của di truyền học: di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của khoa học chọn
giống, có vai t
 








Các ý kiến mới nhất