tuần 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 15h:45' 22-10-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 15h:45' 22-10-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
1 người
(Nguyên Kim Hưng)
TUẦN 9:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 41 : Bài 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép trừ hai số thập phân
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ 1-Trả lời: S
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: Đ.
23,4+ 35,07= 58,1
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
23,6 + 41,7= 65,3
+3 -Trả lời: 145,51
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
93,04+52,11 =
+4- Trả lời: 55,6
Câu 4: Tính
23,9+31,7 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được trừ hai số thập phân
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh,
mời HS quan sát và nêu cách trừ hai số
thập phân:
- Tình huống:
+ Nam năm ngoái và năm nay nhảy
được bao nhiêu m ?
+ Để biết năm nay nhảy xa hơn hay gần
hơn thì làm thế nào?
+ Ta thực hiện tính bằng cánh nào?
+ Ta đổi về đơn vị cm để trừ như trừ 2
số tự nhiên.
+ Thực hiện đặt tính cột dọc và tính
Nêu cách thực hiện: 3,5 em nối tiếp nêu
b/ Vận dụng tính: 63,49 – 1,8
Khi tính theo cột dọc trừ hai số thập
phân cần lưu ý điều gì?
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
- GV chốt: Đặt tính cột dọc sao cho các
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách
tìm và thực hiện trừ hai số thập phân
+ 4,16 và 4,43.
+ Lấy số liệu năm nay trừ đi số liệu năm
ngoái
+ 4,43 – 4,16
+ 443-416 = 27 (cm)
27 cm= 0,27 m
Vậy 4,43- 4,16 = 0,27(cm)
- Ta thực hiện như sau
4,43
4,16
0,27
Học sinh làm bảng con cá nhân:
63,49
- 1,8
61,69
- Các chữ số cùng hàng và các dấu
phảy đặt thẳng cột
- HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột
dọc rồi trừ từ phải sang trái.
chữ số cùng hàng ,dấu phảy thẳng cột
với nhau, trừ từ phải qua trái như trừ số
tự nhiên. Hạ dấu phảy thẳng cột.
- GV cùng HS tự thực hiện thêm vài ví
dụ
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn trừ hai số thập phân ta thực Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ
hiện như sau:
+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho
các chữ số ở cùng hàng và dấu phảy
thẳng cột với nhau
+ Trừ như trừ hai số tự nhên
+ Viết dấu phảy ở hiệu thẳng cột với
dấu phảy ở số bị trừ và số trừ.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân .
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
5,8 – 3,9
2,53 – 1,62
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
17,96 – 8,5
4,21 – 1,08
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện trừ các
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
số thập phân trong bài tập 1:
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện trừ các số thập phân trong bài tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Đ, S?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào HS làm bảng con hay phiếu xoay(nếu có)
bảng con,vở.
-Học sinh làm lại các bài ai vào bảng con và ghi
vở
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi
làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ
Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao
nhiêu lít?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
Bài giải
Nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi
làm số lít là :
2,15 – 1,7 = 0,45 ( lít )
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 0,45 ( lít )
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai
đúng”.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại
hoa quả (quả ổi, cam,…). Chia lớp thành
nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV ghi
phép tính trên các quả yêu cầu học sinh
tìm kết quả . GV yêu cầu. Nhóm nào
làm đúng được nhận loại trái cây đó.
Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời
gian chơi từ 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS lắng nghe trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SÔ THẬP PHÂN
Tiết 42 : Bài 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cho học sinh thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
35,07- 23,4 = 12,3
+ 1-Trả lời: S
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: Đ.
41,7- 23,6 + = 18,1
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
93,04 - 52,11 =
+3 -Trả lời: 40,93
Câu 4: Tính
31,7 - 23,9 =
+4- Trả lời: 7,8
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố trừ hai số thập phân
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu quy tắc trừ trước
khi luyện tập :
Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ
Muốn trừ hai số thập phân ta thực
hiện như sau:
+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho
các chữ số ở cùng hàng và dấu phảy
thẳng cột với nhau
+ Trừ như trừ hai số tự nhên
+ Viết dấu phảy ở hiệu thẳng cột với
dấu phảy ở số bị trừ và số trừ.
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
5 25,9 – 13,84 7,6 – 1,51
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
21,4 – 6
9 – 3,5
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện trừ các
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
số thập phân trong bài tập 1:
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện trừ các số thập phân trong bài tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
a) 8,9 + ? = 28,501
b) ? + 8,16 = 17,5
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-Học sinh làm cá nhân vào vở
- a) 8,9 + 19,601 = 28,501
b) 9,34 + 8,16 = 17,5
c) ? - 6,17 = 11,83
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
c) 5,66 6,17 = 11,83
bảng con,vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu
xanh và đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm.
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
Tìm độ dài chiếc cọc đó.
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
Bài giải
Độ dài chiếc cọc màu đỏ là:
14,2 – 1,8 = 12,4 ( dm )
Độ dài chiếc cọc là:
14,2 + 12,4 = 26,6 ( dm )
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)
Đáp số: 26,6 ( dm )
Bài 4. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-Học sinh thảo luận cách làm theo nhóm 4
và tính kết quả , trình bày cá nhân vào vở
Cân 1 :Rô-bốt A + B + C = 8
Cân 2 + cân 3 = Rô-bốt A + B + C + B =
4,7 + 5,5 = 10.2
Nên : Cân 2 + cân 3 = 8 + B = 10,2
Ta có :B = 10,2 – 8 = 2,2
A = 4,7 – 2,2 = 2,5
a) Rô-bốt A cân nặng: ? kg
C = 5,5 – 2,2 = 3,3
b) Rô-bốt B cân nặng: ? kg
a) Rô-bốt A cân nặng: 2,5 kg
c) Rô-bốt C cân nặng: ? kg
b) Rô-bốt B cân nặng: 2,2 kg
- GV mời HS thảo luận cách làm nhóm 4 c) Rô-bốt C cân nặng: 3,3 kg
một số đại diện nêu nối tiếp, Trình bày
cách giải bài tập vào vở cá nhân
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV ghi phép tính trên các - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
bảng – phiếu- yêu cầu cặp học sinh tìm
kết quả : . 1 bạn giơ – phiếu -bảng có
phép tính đố bạn còn lại tìm kết quả và
ngược lại. . Thời gian chơi từ 2-3 phút
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
*********************************
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 43 : Bài 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân
với số tự nhiên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân với
số tự nhiên .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: 58,47
23,4+ 35,07=
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: 95,3
43,6 + 51,7=
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 145,51
83,04+62,11 =
Câu 4: Tính
33,9+ 4 =
+4- Trả lời: 135,6
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: để biết bài 4
các bạn làm đúng không chúng ta cùng - HS lắng nghe.
vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được nhân số thập phân với số tự nhiên
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách
mời HS quan sát và nêu cách nhân hai tìm và thực hiện nhân số thập phân với số
số thập phân: - Tình huống:
tự nhiên
+Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn trao đổi gì với nhau?
+ Muốn biết toà nhà có 8 tầng mỗi
tầng cao 3,2 m cao tất cả bao nhiêu ta + Tranh vẽ Nam và Mai cùng ro-bot đứng
trước toà nhà 8 tầng và muốn biết toàn nhà
làm thế nào?
cao bao nhiêu mét
+ Toà nhà có 8 tầng ,mỗi tầng cao 3,2 m
+ Ta thực hiện tính bằng cách nào?
thì toà nhà cao bao nhiêu mét
+ Ro-bot gợi ý muốn biết thì lấy 3,2 x 8
- Học sinh tìm cách làm nối tiếp nêu:
+ Đổi về dm để nhân rồi đổi lại thành m
+ Ta đổi về đơn vị dm để nhân 32 dmx8 + Lấy số đo 1 tầng cộng 8 tầng với nhau
+ lấy 3,2 x 8
rồi lại đổi trở lại đơn vị là m
- Học sinh lần lượt tìm và giải thích đáp án
+ Cộng lần lượt số đo 8 tầng với nhau
+ Thực hiện đặt tính cột dọc và tính3,2 + cách 1:3,2 m = 32 dm
32 x 8 = 256 dm = 25,6 m
x8
Nêu cách thực hiện: 3-5 em nối tiếp nêu + Cách 2: 3,2+ 3,2+3,2+3,2+3,2+3,2+3,2+
3,2= 25,6 m
3,2 x 8
*/ Đặt tính và thực hiện nhân như + Cách 3:
3,2
nhân hai số tự nhiên
* Đếm phần thập phân của số 3,2 có 1 X 8
chữ số,ta dùng dấu phảy tách ở tích ra 25,6
1 chữ số kể từ phải qua trái
b/ Vận dụng tính: 1,51 x 25
Học sinh làm bảng con cá nhân:
Khi tính theo cột dọc nhân số thập phân
cần lưu ý điều gì?
- Để thực hiện được phép nhân trên ta
làm thế nào?
- GV chốt: Đặt tính cột dọc nhân từ
phải qua trái như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở
tích tính từ phảiqua trái để đặt dấu
phảy ở tích
- GV cùng HS tự thực hiện thêm vài ví
dụ
1,51
x 25
7 55
30 2
37,75
- Đặt tính các chữ số cùng hàng và các
dấu phảy đặt thẳng cột
- HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột dọc
rồi nhân như nhân số tự nhiên từ phải
sang trái. Đếm tổng số chữ số hàng thập
phân ở thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ
số ở tích tính từ phảiqua trái để đặt dấu
phảy ở tích
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép nhân số thập phân với sô tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
7,8 x 6
0,72 x 50
5,4 x 39
3,16 x4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện nhân số thập phân trong bài tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân các
số thập phân trong bài tập 1:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính
sau rồi sửa lại cho đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bảng con hay phiếu xoay(nếu có)
-Học sinh làm lại các bài sai vào bảng con
và ghi vở
a) Sai: ở kết quả, chưa dùng dấu phẩy tách
ở tích
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
Sửa lại: Phần thập phân của số 6,9 có một
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào chữ số, dùng dấu phẩy tách ở tích một chữ
bảng con,vở.
số kể từ phải sang trái. Vậy kết quả lúc này
là: 358,8
b) Sai: kết quả sai do đặt sai vị trí của tích
thứ hai 342. Sửa lại:
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi
bạn uống một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
nhiêu lít nước cam?
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề,
Bài giải
tóm tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và
Ba bạn uống số lít nước cam là:
vở
0,25 × 3 = 0,75 (l)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
Đáp số: 0,75 lít
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên
dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS lắng nghe trò chơi.
đúng”.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại
hoa quả (quả ổi, cam,…). Chia lớp thành
nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV ghi
phép tính trên các quả yêu cầu học sinh
tìm kết quả . GV yêu cầu. Nhóm nào
làm đúng được nhận loại trái cây đó.
Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời
gian chơi từ 2-3 phút.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 44 : Bài 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân với số thập phân
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân
với số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: 93,6
23,4x4=
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: 305,2
43,6 x7=
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 664,32
83,04x8 =
Câu 4: Tính
33,9x6 =
+4- Trả lời: 203,4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được nhân nhân số thập phân với số thập phân
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân nhân số thập
phân với số thập phân - Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh,
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách
mời HS quan sát và nêu cách nhân nhân tìm và thực hiện nhân số thập phân với số
số thập phân với số thập phân
thập phân
+ Tranh vẽ Nam và Mai Việt cùng Ro-bot
đứng trong phòng của căn nhà
+ Diện tích của căn phòng đó là bao nhiêu
+ Căn phòng có dạng hình chữ nhật
+ lấy số đo chiều dài nhân số đo chiều rộng
(cùng đơn vị đo)
+ Chiều dài 4,3 m, chiều rộng 3,6 m
- Tình huống:
+Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn trao đổi gì với nhau?
+Căn phòng có dạng hình gì?
+ Muốn biết diện tích căn phòngtheo
kích thước đó ta thực hiện như thế nào?
+Xác định số đo chiều dài,chiều rộng
của căn phòng?
+ Ta thực hiện tính bằng cách nào?
+ Rô bốt gợi ý 3 bạn đó cách làm như
thế nào?
+ Ta đổi về đơn vị dm để nhân 43dmx
36 dm rồi lại đổi trở lại đơn vị là m
+ 4,3m x 3,6m
+ Ro-bot gợi ý muốn biết thì đổi về đơn vì
đo là 2 số đo nhỏ hơn để thành 2 số tự
nhiên rồi tính kết quả sau đó lại đổi lại
đơn vị đó theo yêu cầu của bài
Học sinh tìm cách làm nối tiếp nêu:
+ Đổi về dm để nhân rồi đổi lại thành m
+ lấy 4,3 x 3,6
- Học sinh lần lượt tìm và giải thích đáp án
+ Cách 1:4,3 m = 43 dm : 3,6 m = 36 dm
43 x 36 = 1548 dm2 = 15,48 m2
+ Cách 2:
4,3
x 3,6
258
129
15,48
+ Thực hiện đặt tính cột dọc và tính4,3 x
3,6
Học sinh làm bảng con cá nhân:
Nêu cách thực hiện: 3-5 em nối tiếp nêu
4,3 x 3,6
6,8
*/ Đặt tính và thực hiện nhân như
x 0,52
nhân hai số tự nhiên
136
* Đếm phần thập phân của số 4,3và3,6
mỗi sốcó 1 chữ số tổng thành 2 chữ
số,ta dùng dấu phảy tách ở tích ra 2
chữ số kể từ phải qua trái
b/ Vận dụng tính: 6,8 x 0,52
Khi tính theo cột dọc nhân số thập phân
cần lưu ý điều gì?
- Để thực hiện được phép nhân trên ta
làm thế nào?
- GV chốt: Đặt tính cột dọc nhân từ
phải qua trái như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở
tích tính từ phảiqua trái để đặt dấu
phảy ở tích
- GV cùng HS tự thực hiện thêm vài ví
dụ
+ 340
00
3,536
- Đặt tính các chữ số cùng hàng và các
dấu phảy đặt thẳng cột
- - HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột
dọc rồi nhân như nhân số tự nhiên từ
phải sang trái. Đếm tổng số chữ số
hàng thập phân ở thừa số ,rồi tách
bấy nhiêu chữ số ở tích tính từ
phảiqua trái để đặt dấu phảy ở tích
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép nhân nhân số thập phân với số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
7,5 x 3,4
8,41 x 2,5
21,9 x 5,1
3,08 x 0,73
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện nhân số thập phân trong bài tập 1.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân
các số thập phân trong bài tập 1:
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Cho biết 64 × 57 = 3 648. Không
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
thực hiện tính, hãy tìm các tích sau:
-Học sinh làm vào vở ghi
a) 6,4 × 0,57
Đáp án:
Phần thập phân của cả hai thừa số có bao
nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích
c) 0,64 × 0,57
ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Vậy kết quả các phép tính như sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào a) 6,4 × 0,57 = 3,648
b) 6,4 × 5,7 = 36,48
vở.
c) 0,64 × 0,57 = 0,3648
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
Bài 3: Một ô tô đi trên đường cao tốc,
mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề,
Bài giải
tóm tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki-lô-mét
vở
là:
b) 6,4 × 5,7
84,5 × 1,2 = 101,4 (km)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp số: 101,4 km
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên
dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
phiếu hay bảng có ghi phép tính . Chia
lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4
HS. GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết
quả1 người đố 1 người trả lời kết quả
tiếp nối . Thời gian chơi từ 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 45 : Bài 21: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân,nhận biết được tính chất giao
hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân,
vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan
tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: 93,6
23,4x4=
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: 305,2
43,6 x7=
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 664,32
83,04x8 =
Câu 4: Tính
33,9x6 =
+4- Trả lời: 203,4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn trừ hai số thập phân ta thực hiện Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ
như sau:
Đặt tính cột dọc nhân từ phải qua trái
như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích
tính từ phảiqua trái để đặt dấu phảy ở
tích
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân .
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
8,6 × 0,7
2,14 × 15
5,2 × 0,43
3,6 × 24
36 × 0,24
0,36 × 2,4
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân
các số thập phân trong bài tập 1:
hiện tính, hãy tìm các tích sau:
a)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện nhân số thập phân trong bài tập 1.
b) Phần thập phân của cả hai thừa số có
bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở
tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang
trái.
Vậy kết quả các phép tính như sau:
3,6 × 24 = 86,4
36 × 0,24 = 8,64
0,36 × 2,4 = 0,864
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. a) >; <; =?
b) Tính bằng cách thuận tiện.
6,84 × 0,2 × 5
2,5 × 8,6 × 4
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
Bài 3: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được
0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg
thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam
gạo?- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-Học sinh làm vào vở ghi
Đáp án:
a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao
hoán của phép nhân)
(5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất
kết hợp của phép nhân)
b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84
× 1 = 6,84
2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6
= 86
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
Tóm tắt:
1 kg thóc: 0,64 kg gạo
50 kg thóc: ? kg gạo
Bài giải
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì
được số ki-lô-gam gạo là:
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
0,64 × 50 = 32 (kg gạo)
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
Đáp số: 32 kg gạo
(sửa sai)
- Hs chữa bài
Bài 4: Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75
000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả
Bài giải
lại cô Hà bao nhiêu tiền?
Mua 1 kg xoài hết số tiền là:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
Cô Hà mua xoài hết số tiền là:
25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền
là:
100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)
Đáp số: 12 500 đồng
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)
Hs chữa bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
hay bảng có ghi phép tính là khối lượng
gạo hay quả, củ, muối… và giá tiền. Chia
lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS.
GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả
đóng vai người bán đưa giá tiền 1 người
trả lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả
số tiền cần trả cô bán hàng . Thời gian
chơi từ 2-3 phút.
- Các nhóm tham gia chơi....
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 41 : Bài 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép trừ hai số thập phân
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ 1-Trả lời: S
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: Đ.
23,4+ 35,07= 58,1
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
23,6 + 41,7= 65,3
+3 -Trả lời: 145,51
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
93,04+52,11 =
+4- Trả lời: 55,6
Câu 4: Tính
23,9+31,7 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được trừ hai số thập phân
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh,
mời HS quan sát và nêu cách trừ hai số
thập phân:
- Tình huống:
+ Nam năm ngoái và năm nay nhảy
được bao nhiêu m ?
+ Để biết năm nay nhảy xa hơn hay gần
hơn thì làm thế nào?
+ Ta thực hiện tính bằng cánh nào?
+ Ta đổi về đơn vị cm để trừ như trừ 2
số tự nhiên.
+ Thực hiện đặt tính cột dọc và tính
Nêu cách thực hiện: 3,5 em nối tiếp nêu
b/ Vận dụng tính: 63,49 – 1,8
Khi tính theo cột dọc trừ hai số thập
phân cần lưu ý điều gì?
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
- GV chốt: Đặt tính cột dọc sao cho các
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách
tìm và thực hiện trừ hai số thập phân
+ 4,16 và 4,43.
+ Lấy số liệu năm nay trừ đi số liệu năm
ngoái
+ 4,43 – 4,16
+ 443-416 = 27 (cm)
27 cm= 0,27 m
Vậy 4,43- 4,16 = 0,27(cm)
- Ta thực hiện như sau
4,43
4,16
0,27
Học sinh làm bảng con cá nhân:
63,49
- 1,8
61,69
- Các chữ số cùng hàng và các dấu
phảy đặt thẳng cột
- HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột
dọc rồi trừ từ phải sang trái.
chữ số cùng hàng ,dấu phảy thẳng cột
với nhau, trừ từ phải qua trái như trừ số
tự nhiên. Hạ dấu phảy thẳng cột.
- GV cùng HS tự thực hiện thêm vài ví
dụ
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn trừ hai số thập phân ta thực Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ
hiện như sau:
+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho
các chữ số ở cùng hàng và dấu phảy
thẳng cột với nhau
+ Trừ như trừ hai số tự nhên
+ Viết dấu phảy ở hiệu thẳng cột với
dấu phảy ở số bị trừ và số trừ.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân .
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
5,8 – 3,9
2,53 – 1,62
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
17,96 – 8,5
4,21 – 1,08
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện trừ các
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
số thập phân trong bài tập 1:
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện trừ các số thập phân trong bài tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Đ, S?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào HS làm bảng con hay phiếu xoay(nếu có)
bảng con,vở.
-Học sinh làm lại các bài ai vào bảng con và ghi
vở
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi
làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ
Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao
nhiêu lít?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
Bài giải
Nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi
làm số lít là :
2,15 – 1,7 = 0,45 ( lít )
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 0,45 ( lít )
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai
đúng”.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại
hoa quả (quả ổi, cam,…). Chia lớp thành
nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV ghi
phép tính trên các quả yêu cầu học sinh
tìm kết quả . GV yêu cầu. Nhóm nào
làm đúng được nhận loại trái cây đó.
Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời
gian chơi từ 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS lắng nghe trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SÔ THẬP PHÂN
Tiết 42 : Bài 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cho học sinh thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
35,07- 23,4 = 12,3
+ 1-Trả lời: S
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: Đ.
41,7- 23,6 + = 18,1
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
93,04 - 52,11 =
+3 -Trả lời: 40,93
Câu 4: Tính
31,7 - 23,9 =
+4- Trả lời: 7,8
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố trừ hai số thập phân
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu quy tắc trừ trước
khi luyện tập :
Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ
Muốn trừ hai số thập phân ta thực
hiện như sau:
+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho
các chữ số ở cùng hàng và dấu phảy
thẳng cột với nhau
+ Trừ như trừ hai số tự nhên
+ Viết dấu phảy ở hiệu thẳng cột với
dấu phảy ở số bị trừ và số trừ.
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
5 25,9 – 13,84 7,6 – 1,51
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
21,4 – 6
9 – 3,5
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện trừ các
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
số thập phân trong bài tập 1:
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện trừ các số thập phân trong bài tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
a) 8,9 + ? = 28,501
b) ? + 8,16 = 17,5
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-Học sinh làm cá nhân vào vở
- a) 8,9 + 19,601 = 28,501
b) 9,34 + 8,16 = 17,5
c) ? - 6,17 = 11,83
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
c) 5,66 6,17 = 11,83
bảng con,vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu
xanh và đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm.
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
Tìm độ dài chiếc cọc đó.
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
Bài giải
Độ dài chiếc cọc màu đỏ là:
14,2 – 1,8 = 12,4 ( dm )
Độ dài chiếc cọc là:
14,2 + 12,4 = 26,6 ( dm )
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)
Đáp số: 26,6 ( dm )
Bài 4. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-Học sinh thảo luận cách làm theo nhóm 4
và tính kết quả , trình bày cá nhân vào vở
Cân 1 :Rô-bốt A + B + C = 8
Cân 2 + cân 3 = Rô-bốt A + B + C + B =
4,7 + 5,5 = 10.2
Nên : Cân 2 + cân 3 = 8 + B = 10,2
Ta có :B = 10,2 – 8 = 2,2
A = 4,7 – 2,2 = 2,5
a) Rô-bốt A cân nặng: ? kg
C = 5,5 – 2,2 = 3,3
b) Rô-bốt B cân nặng: ? kg
a) Rô-bốt A cân nặng: 2,5 kg
c) Rô-bốt C cân nặng: ? kg
b) Rô-bốt B cân nặng: 2,2 kg
- GV mời HS thảo luận cách làm nhóm 4 c) Rô-bốt C cân nặng: 3,3 kg
một số đại diện nêu nối tiếp, Trình bày
cách giải bài tập vào vở cá nhân
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV ghi phép tính trên các - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
bảng – phiếu- yêu cầu cặp học sinh tìm
kết quả : . 1 bạn giơ – phiếu -bảng có
phép tính đố bạn còn lại tìm kết quả và
ngược lại. . Thời gian chơi từ 2-3 phút
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
*********************************
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 43 : Bài 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân
với số tự nhiên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân với
số tự nhiên .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: 58,47
23,4+ 35,07=
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: 95,3
43,6 + 51,7=
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 145,51
83,04+62,11 =
Câu 4: Tính
33,9+ 4 =
+4- Trả lời: 135,6
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: để biết bài 4
các bạn làm đúng không chúng ta cùng - HS lắng nghe.
vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được nhân số thập phân với số tự nhiên
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách
mời HS quan sát và nêu cách nhân hai tìm và thực hiện nhân số thập phân với số
số thập phân: - Tình huống:
tự nhiên
+Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn trao đổi gì với nhau?
+ Muốn biết toà nhà có 8 tầng mỗi
tầng cao 3,2 m cao tất cả bao nhiêu ta + Tranh vẽ Nam và Mai cùng ro-bot đứng
trước toà nhà 8 tầng và muốn biết toàn nhà
làm thế nào?
cao bao nhiêu mét
+ Toà nhà có 8 tầng ,mỗi tầng cao 3,2 m
+ Ta thực hiện tính bằng cách nào?
thì toà nhà cao bao nhiêu mét
+ Ro-bot gợi ý muốn biết thì lấy 3,2 x 8
- Học sinh tìm cách làm nối tiếp nêu:
+ Đổi về dm để nhân rồi đổi lại thành m
+ Ta đổi về đơn vị dm để nhân 32 dmx8 + Lấy số đo 1 tầng cộng 8 tầng với nhau
+ lấy 3,2 x 8
rồi lại đổi trở lại đơn vị là m
- Học sinh lần lượt tìm và giải thích đáp án
+ Cộng lần lượt số đo 8 tầng với nhau
+ Thực hiện đặt tính cột dọc và tính3,2 + cách 1:3,2 m = 32 dm
32 x 8 = 256 dm = 25,6 m
x8
Nêu cách thực hiện: 3-5 em nối tiếp nêu + Cách 2: 3,2+ 3,2+3,2+3,2+3,2+3,2+3,2+
3,2= 25,6 m
3,2 x 8
*/ Đặt tính và thực hiện nhân như + Cách 3:
3,2
nhân hai số tự nhiên
* Đếm phần thập phân của số 3,2 có 1 X 8
chữ số,ta dùng dấu phảy tách ở tích ra 25,6
1 chữ số kể từ phải qua trái
b/ Vận dụng tính: 1,51 x 25
Học sinh làm bảng con cá nhân:
Khi tính theo cột dọc nhân số thập phân
cần lưu ý điều gì?
- Để thực hiện được phép nhân trên ta
làm thế nào?
- GV chốt: Đặt tính cột dọc nhân từ
phải qua trái như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở
tích tính từ phảiqua trái để đặt dấu
phảy ở tích
- GV cùng HS tự thực hiện thêm vài ví
dụ
1,51
x 25
7 55
30 2
37,75
- Đặt tính các chữ số cùng hàng và các
dấu phảy đặt thẳng cột
- HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột dọc
rồi nhân như nhân số tự nhiên từ phải
sang trái. Đếm tổng số chữ số hàng thập
phân ở thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ
số ở tích tính từ phảiqua trái để đặt dấu
phảy ở tích
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép nhân số thập phân với sô tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
7,8 x 6
0,72 x 50
5,4 x 39
3,16 x4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện nhân số thập phân trong bài tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân các
số thập phân trong bài tập 1:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính
sau rồi sửa lại cho đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bảng con hay phiếu xoay(nếu có)
-Học sinh làm lại các bài sai vào bảng con
và ghi vở
a) Sai: ở kết quả, chưa dùng dấu phẩy tách
ở tích
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
Sửa lại: Phần thập phân của số 6,9 có một
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào chữ số, dùng dấu phẩy tách ở tích một chữ
bảng con,vở.
số kể từ phải sang trái. Vậy kết quả lúc này
là: 358,8
b) Sai: kết quả sai do đặt sai vị trí của tích
thứ hai 342. Sửa lại:
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi
bạn uống một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
nhiêu lít nước cam?
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề,
Bài giải
tóm tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và
Ba bạn uống số lít nước cam là:
vở
0,25 × 3 = 0,75 (l)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
Đáp số: 0,75 lít
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên
dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS lắng nghe trò chơi.
đúng”.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại
hoa quả (quả ổi, cam,…). Chia lớp thành
nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV ghi
phép tính trên các quả yêu cầu học sinh
tìm kết quả . GV yêu cầu. Nhóm nào
làm đúng được nhận loại trái cây đó.
Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời
gian chơi từ 2-3 phút.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 44 : Bài 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân với số thập phân
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân
với số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: 93,6
23,4x4=
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: 305,2
43,6 x7=
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 664,32
83,04x8 =
Câu 4: Tính
33,9x6 =
+4- Trả lời: 203,4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được nhân nhân số thập phân với số thập phân
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân nhân số thập
phân với số thập phân - Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh,
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách
mời HS quan sát và nêu cách nhân nhân tìm và thực hiện nhân số thập phân với số
số thập phân với số thập phân
thập phân
+ Tranh vẽ Nam và Mai Việt cùng Ro-bot
đứng trong phòng của căn nhà
+ Diện tích của căn phòng đó là bao nhiêu
+ Căn phòng có dạng hình chữ nhật
+ lấy số đo chiều dài nhân số đo chiều rộng
(cùng đơn vị đo)
+ Chiều dài 4,3 m, chiều rộng 3,6 m
- Tình huống:
+Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn trao đổi gì với nhau?
+Căn phòng có dạng hình gì?
+ Muốn biết diện tích căn phòngtheo
kích thước đó ta thực hiện như thế nào?
+Xác định số đo chiều dài,chiều rộng
của căn phòng?
+ Ta thực hiện tính bằng cách nào?
+ Rô bốt gợi ý 3 bạn đó cách làm như
thế nào?
+ Ta đổi về đơn vị dm để nhân 43dmx
36 dm rồi lại đổi trở lại đơn vị là m
+ 4,3m x 3,6m
+ Ro-bot gợi ý muốn biết thì đổi về đơn vì
đo là 2 số đo nhỏ hơn để thành 2 số tự
nhiên rồi tính kết quả sau đó lại đổi lại
đơn vị đó theo yêu cầu của bài
Học sinh tìm cách làm nối tiếp nêu:
+ Đổi về dm để nhân rồi đổi lại thành m
+ lấy 4,3 x 3,6
- Học sinh lần lượt tìm và giải thích đáp án
+ Cách 1:4,3 m = 43 dm : 3,6 m = 36 dm
43 x 36 = 1548 dm2 = 15,48 m2
+ Cách 2:
4,3
x 3,6
258
129
15,48
+ Thực hiện đặt tính cột dọc và tính4,3 x
3,6
Học sinh làm bảng con cá nhân:
Nêu cách thực hiện: 3-5 em nối tiếp nêu
4,3 x 3,6
6,8
*/ Đặt tính và thực hiện nhân như
x 0,52
nhân hai số tự nhiên
136
* Đếm phần thập phân của số 4,3và3,6
mỗi sốcó 1 chữ số tổng thành 2 chữ
số,ta dùng dấu phảy tách ở tích ra 2
chữ số kể từ phải qua trái
b/ Vận dụng tính: 6,8 x 0,52
Khi tính theo cột dọc nhân số thập phân
cần lưu ý điều gì?
- Để thực hiện được phép nhân trên ta
làm thế nào?
- GV chốt: Đặt tính cột dọc nhân từ
phải qua trái như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở
tích tính từ phảiqua trái để đặt dấu
phảy ở tích
- GV cùng HS tự thực hiện thêm vài ví
dụ
+ 340
00
3,536
- Đặt tính các chữ số cùng hàng và các
dấu phảy đặt thẳng cột
- - HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột
dọc rồi nhân như nhân số tự nhiên từ
phải sang trái. Đếm tổng số chữ số
hàng thập phân ở thừa số ,rồi tách
bấy nhiêu chữ số ở tích tính từ
phảiqua trái để đặt dấu phảy ở tích
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép nhân nhân số thập phân với số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
7,5 x 3,4
8,41 x 2,5
21,9 x 5,1
3,08 x 0,73
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện nhân số thập phân trong bài tập 1.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân
các số thập phân trong bài tập 1:
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Cho biết 64 × 57 = 3 648. Không
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
thực hiện tính, hãy tìm các tích sau:
-Học sinh làm vào vở ghi
a) 6,4 × 0,57
Đáp án:
Phần thập phân của cả hai thừa số có bao
nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích
c) 0,64 × 0,57
ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Vậy kết quả các phép tính như sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào a) 6,4 × 0,57 = 3,648
b) 6,4 × 5,7 = 36,48
vở.
c) 0,64 × 0,57 = 0,3648
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
Bài 3: Một ô tô đi trên đường cao tốc,
mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề,
Bài giải
tóm tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki-lô-mét
vở
là:
b) 6,4 × 5,7
84,5 × 1,2 = 101,4 (km)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp số: 101,4 km
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên
dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
phiếu hay bảng có ghi phép tính . Chia
lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4
HS. GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết
quả1 người đố 1 người trả lời kết quả
tiếp nối . Thời gian chơi từ 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 45 : Bài 21: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân,nhận biết được tính chất giao
hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân,
vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan
tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: 93,6
23,4x4=
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: 305,2
43,6 x7=
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 664,32
83,04x8 =
Câu 4: Tính
33,9x6 =
+4- Trả lời: 203,4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn trừ hai số thập phân ta thực hiện Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ
như sau:
Đặt tính cột dọc nhân từ phải qua trái
như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích
tính từ phảiqua trái để đặt dấu phảy ở
tích
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân .
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
8,6 × 0,7
2,14 × 15
5,2 × 0,43
3,6 × 24
36 × 0,24
0,36 × 2,4
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân
các số thập phân trong bài tập 1:
hiện tính, hãy tìm các tích sau:
a)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện nhân số thập phân trong bài tập 1.
b) Phần thập phân của cả hai thừa số có
bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở
tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang
trái.
Vậy kết quả các phép tính như sau:
3,6 × 24 = 86,4
36 × 0,24 = 8,64
0,36 × 2,4 = 0,864
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. a) >; <; =?
b) Tính bằng cách thuận tiện.
6,84 × 0,2 × 5
2,5 × 8,6 × 4
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
Bài 3: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được
0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg
thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam
gạo?- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-Học sinh làm vào vở ghi
Đáp án:
a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao
hoán của phép nhân)
(5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất
kết hợp của phép nhân)
b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84
× 1 = 6,84
2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6
= 86
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
Tóm tắt:
1 kg thóc: 0,64 kg gạo
50 kg thóc: ? kg gạo
Bài giải
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì
được số ki-lô-gam gạo là:
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
0,64 × 50 = 32 (kg gạo)
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
Đáp số: 32 kg gạo
(sửa sai)
- Hs chữa bài
Bài 4: Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75
000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả
Bài giải
lại cô Hà bao nhiêu tiền?
Mua 1 kg xoài hết số tiền là:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
Cô Hà mua xoài hết số tiền là:
25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền
là:
100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)
Đáp số: 12 500 đồng
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)
Hs chữa bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
hay bảng có ghi phép tính là khối lượng
gạo hay quả, củ, muối… và giá tiền. Chia
lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS.
GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả
đóng vai người bán đưa giá tiền 1 người
trả lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả
số tiền cần trả cô bán hàng . Thời gian
chơi từ 2-3 phút.
- Các nhóm tham gia chơi....
 








Các ý kiến mới nhất