Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 1-TOÁN KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:43' 26-06-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
Colun195@gmail.com

TUẦN 1:

TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành
tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi
động bài học.
Luật chơi: Một bạn viết số (có năm, sáu, - HS lắng nghe luật chơi
bảy chữ số), bạn khác đọc số, bạn còn lại
nếu giá trị của từng chữ số trong từng
hàng (hay số gồm...).
- Ví dụ: 324567. Nêu giá trị của chữ số + Ba trăm hai mươi tư nghìn năm

Colun195@gmail.com

3 trong số đó

trăm sáu mươi bảy
+ Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn ,có
giá trị là 300 000

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng
- Cách tiến hành:

Colun195@gmail.com

Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu)
(Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 814)
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
đọc số (Năm mươi hai nghìn tám
trăm mười bốn).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 30 008 021;
+ Viết số: 820 015
+ Viết số: 1 200 324
- HS làm vở đổi vở soát theo nhóm
bàn .
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe và sửa bài
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề bài: -HS lắng nghe, theo dõi
viết số vào chỗ dấu hỏi cho thích hợp
- HS làm bài cá nhân vào vở;
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét
a. 504 842 = 500 000 + 400 + 800 +
40 + 2
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
+ 30 000 + 500 + 30 + 9
c, 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000
000 + 400 000 + 500
-Hs lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- HS đọc bài toán, phân tích bài toán,
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
nêu cách trình bày bài giải, đổi vở
tích đề bài.
soát, nhận xét
Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn
ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được
một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ,
ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ
viết được số 3 041 975.
a, 20/11/2024
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm
b)
nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2
trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
-Hs lắng nghe

Colun195@gmail.com

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân -Hs đọc yêu cầu và phân tích đề bài
tích đề bài.
Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3
chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một
số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội
một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số
được viết trên mũ của Việt và Nam là 2
032 và 2 028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt
đang đội được viết số nào?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau
mấy đơn vị?
+ Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém nhau
mấy đơn vị?
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc + Thảo luận và làm việc theo nhóm
vào phiếu học tập nhóm.
- HS viết số chẵn cần tìm vào vở,
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả
lẫn nhau.
lớp, được bạn và GV nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp thống nhất kết quả (2 030).
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn.
để học sinh đọc, viết được số tự nhiên;
viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng,....
+ HS trả lời: 67 329
Ví dụ: Viết số gồm: 6 chục nghìn, 7
nghìn, 3 trăm, 2 chục và 9 đơn vị
+ HS trả lời: 600
406 749 = 400 000 + ?... + 700 + 40 + 9

Colun195@gmail.com

- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TUẦN 1:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 1 Bài 01: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết
một số tình huống thực tế..
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Chuẩn bị trình chiếu phần tranh trong bài 1, bảng trong bài 2 – SGK Toán
5
tập một (nếu cần)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:

Colun195@gmail.com

- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi
động bài học.
Luật chơi: Mỗi em viết một số có nhiều - HS lắng nghe luật chơi
chữ số, đố nhau nêu giá trị từng chữ số
trong số mình viết theo hàng; làm tròn số
đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên vào giải các bài
toán thực tế
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (Làm việc
cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân,
ghi kết quả vào vở.
-HS nói kết quả và cách làm cho
bạn, thống nhất kết quả;
(a) C;
b) A)

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Trong bốn
năm, một cửa hàng bán được số sản
phẩm và đã thống kê như bảng số liệu
dưới đây.

-Hs lắng nghe
- HS đọc bài, làm việc cặp đôi
a) Số sản phẩm cửa hàng bán được
mỗi năm là:
- Năm 2020: 2 873 sản phẩm.
- Năm 2021: 2 837 sản phẩm.
- Năm 2022: 3 293 sản phẩm.
- Năm 2023: 3 018 sản phẩm.
b) Doanh thu thực tế của cửa hàng

Colun195@gmail.com

được làm tròn đến hàng chục nghìn
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết là: 2 550 000 đồng.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-Hs lắng nghe
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào
tích đề bài.
vở.
Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: –Một vài bạn chia sẻ cả lớp;
“Doanh thu cả ngày của cửa hàng được (a) Hàng trăm nghìn;
khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh b) 2 550 000 đồng).
thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000
đồng.
a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn
doanh thu đến hàng nào?
b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của
cửa hàng đến hàng chục nghìn.
-Hs lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các
tấm thẻ như hình dưới đây.

- Gv gợi ý cho học sinh
+ Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là
số lẻ? Là những chữ số nào?
+ Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó
thì nên xem xét đổi thẻ nào trước?
+ Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không?

- HS nói hai tấm thẻ cần đổi chỗ,
viết số tạo được vào vở.
- Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp,
được bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp thống nhất kết quả (đổi
chỗ tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7,

Colun195@gmail.com

+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau được số 873 649).
khi chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên
trái ta cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có
số 7?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
..
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân
phối,...), thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
- HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số
tự nhiên, một số tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

Colun195@gmail.com

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Giúp mẹ dọn nhà - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc bảng sau và cho biết: + Trả lời:
Tỉnh/thành phố nào có số dân ít nhất?
+ Trả lời
+ Câu 2: Tỉnh/thành phố nào có số dân + Trả lời
nhiều nhất?
+ Câu 3: Hà Nội có dân số là bao nhiêu
người?
.............
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-Hs lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân
phối,...), thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
+ Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi
tính
- 1 HS đọc tính và tính vào vở
a) 10 509; 55 350; 15 290;
b) 688; 4 605; 132
- GV nhắc lại cách làm một số phép tính
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- Hs lắng nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Không thực
hiện phép tính, hãy tìm các cặp biểu
thức có giá trị bằng nhau.

- GV yêu cầu học sinh nói với nhau cách
tìm biểu thức có giá trị bằng nhau, thống

Colun195@gmail.com

nhất kết quả.
- GV cho 2 học sinh làm bảng lớp hay
phiếu lớn
- HS làm vào vở. 2 Hs làm phiếu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
nhóm
nêu giải thích cách
làm ,lớp nhận xét
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Mai mua hai
gói bim bim hết số tiền là 18 000 đồng. - HS đọc bài toán có lời văn,
Trong đó, gói bim bim cua có giá hơn gói phân tich bài toán, nêu cách trình
bim bim mực là 4 000 đồng. Tính giá tiền bày bài giải.
mỗi gói bim bim Mai đã mua.
Bài giải:
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Giá tiền gói bim bim cua là:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
(18 000 + 4 000) : 2 = 11 000
nhau.
(đồng)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Giá tiền gói bim bim mực là:
18 000 – 11 000 = 7 000 đồng
Đáp số: Bim bim cua: 11 000
đồng;
Bim bim mực: 7 000 đồng
Bài 4: (Làm việc nhóm đôi) Tính tổng - HS thảo luận nhóm đôi về các
tất cả các số trong hình bên bằng cách số trong bảng, có thể cộng hai số
thuận tiện.
nào dễ tìm kết quả nhất.
- HS làm bài vào vở; đổi vở chữa
bài cho nhau.

- Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp
cách làm và kết quả, được bạn và
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài (400 + 600 + 100 + 900 + 500 +
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu 500 + 280 + 720 + 300 + 700 +
cách giải.
510 + 490 = 6 000).
- GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả. -Hs lắng nghe
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

Colun195@gmail.com

- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học:
thức đã học vào thực tiễn.
+ Em hãy tự lập bảng tương tự bài 4 với
bảng chỉ 2 cột và 4 dòng rồi tính hành + HS trả lời:.....
tính tổng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................
..
............................................................................................................................
..
............................................................................................................................
..
Biên soạn: Hương Thảo - 0972115126

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự
nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế..
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Colun195@gmail.com

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động - HS vận động theo bài hát
tiết học
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự
nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Tính giá trị - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi
của biểu thức.
vở, chữa bài cho nhau, nói với
nhau cách làm, thống nhất kết
quả; báo cáo kết quả trong nhóm.
- GV hướng dẫn cho Hs thứ tự thực hiện
các phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm) Tìm chữ số
thích hợp.

– Đại diện một một số nhóm chia
sẻ cả lớp;
(a) 2 713; b) 2 000).
- HS tìm chữ số thích hợp, ghi
vào vở; nói với bạn kết quả và
giải thích tại sao
- Đại diện một số nhóm chia sẻ cả
lớp; được bạn

- GV nhận xét và thống nhất kết quả.
- HS tính thuận tiện bằng cách sử
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính bằng dụng tính chất giao hoán của phép
cách thuận tiện.
nhân (ở câu a) và tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép
cộng (ở câu b).
- GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm - Một số HS chia sẻ cả lớp

Colun195@gmail.com

phiếu nhóm
- Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét
lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Rô-bốt đã
bán bốn bức tranh với giá tiền tương
ứng như hình dưới đây.

- HS trao đổi cách làm từng câu
với bạn, thống nhất cách làm, làm
bài vào vở.
- Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp,
được bạn và GV nhận xét:

Bài giải:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu Trung bình mỗi bức tranh của Rôgì?
bốt có giá là:
+ Muốn tính 7 túi như vậy có bao nhiêu (85 500 + 150 000 + 425 000 + 55
ki-lô-gam gạo ta làm như thế nào? Làm 500) : 4 = 179 000 (đồng)
những phép tính gì?
Đáp số: 179 000
+ Muốn tính bác Ba bán được bao nhiêu
tiền gạo phải làm phép tính gì? Làm như
thế nào?
-Hs lắng nghe
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết các phép tính cộng,
trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức ...
- Nhận xét, tuyên dương
-Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

Colun195@gmail.com

Bài 03: BÀI 3. ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết và đọc được phân số chỉ phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân
số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- HS vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi: - HS chia sẻ trong nhóm đôi
Viết một phân số, bạn đọc phân số, nói tử
số và mẫu số của phân số đó. Đổi vai thực
hiện, thống nhất kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Viết và đọc được phân số chỉ phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân
số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
+ Vận dụng vào giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan.

Colun195@gmail.com

- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Viết rồi đọc
phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình
dưới đây.
GV hướng dẫn cho HS làm vở phiếu nhóm

- HS đọc yêu cầu, làm việc nhóm
đôi.
- HS quan sát từng hình, trả lời
câu hỏi: Mỗi hình (A, B, C) đã có
mấy phần được tô màu?
– HS viết phân số chỉ phần đã tô
màu của mỗi hình vào vở; đọc
phân số đó cho bạn nghe; thống
nhất kết quả.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
- HS làm bài cá nhân vào vở; đổi
vở, chữa bài cho nhau.
- HS nói với nhau cách làm từng
câu, thống nhất kết quả, báo cáo
- GV cho HS làm việc cá nhân.
GV, được GV nhận xét.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ cả
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lớp;
lẫn nhau.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS làm bài cá nhân vào vở; đổi
Bài 3: (Làm việc cá nhân). Chọn câu trả vở, chữa bài cho nhau, thống nhất
lời đúng.
kết quả.
- HS nói với nhau cách làm hay

Colun195@gmail.com

tại sao lại chọn C ở câu a; B ở câu
b; được bạn nhận xét.

–Đại diện một số nhóm chia sẻ cả
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn lớp;
(a) C; b) B).
nhau
- HS làm bài cá nhân vào vở; đổi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
vở, chữa bài cho nhau, nói với
Bài 4: (Làm việc cá nhân). Quy đồng nhau cách làm; thống nhất cách
làm và kết quả.
mẫu số các phân số
- Đại diện nhóm báo cáo và chia
sẻ cách nhóm

- GV nhận xét tuyên dương.
- Bài 5: (Làm việc nhóm). Tính?

- HS thảo luận nhóm đôi rồi tính
vào vở; nói với nhau cách làm,
thống nhất kết quả.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ cả
lớp cách làm và kết quả
9

Đáp án: 10
-Gv nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Nghĩ ra 2 phân số trong - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp
đó một phân số có mẫu số chia hết cho mẫu
số còn lại. Quy đồng mẫu số 2 phân số đó

Colun195@gmail.com

- Nhận xét, tuyên dương
+ Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến