Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 29-TOÁN KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:11' 26-06-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Bài 61: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG
ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong
chuyển động đều.
- HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được
trong các bài toán thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận
tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được vận dụng được cách
tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một
số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và vận động bài hát
- HS tham gia vận động
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới: rong bài học hôm
nay, cô (thầy) trò chúng ta cùng nhau thực
hành Tính toán và ước lượng về vận tốc,
quãng đường, thời gian trong chuyển động
đều nhé!
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS biết cách sử dụng các công cụ đo thời gian để đo thời gian chạy, đi bộ của các bạn
trong lớp.
+ HS lập được bảng thời gian chạy của mỗi bạn trong lớp.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Thực hiện hoạt động số 1
- GV cho các nhóm đã được chia di chuyển - HS được GV chỉ cho thấy quãng
ra sân và thực hiện bài tập 1.
đường 40 m và cách sử dụng đồng hồ
bấm giờ.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài:
Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng đường - HS nêu kết quả thực hành của nhóm
40 m của mỗi bạn vào bảng 1.
mình.
Bảng 1.
Tên

s (m)

t (giây)

40
31
40
?
40
?
- GV xác định quãng đường 40 m và chỉ cho
HS về quãng đường 40 m đó; Dạy HS sử
dụng đồng hồ bấm giờ.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, phân công
việc rồi thực hành đi bộ, điền kết quả vào
bảng.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện hoạt động số 2

- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài, cả lớp lắng

- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài số 2:

nghe.

Em hãy ghi lại thời gian đi bộ vòng quanh - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
sân của mỗi bạn vào bảng 2.
Bảng 2:
Tên

t (giây)

125
?
?
- GV giữ nguyên các nhóm và cho HS thực
hiện yêu cầu của hoạt động.
- GV cho HS dự đoán xem mình đi một vòng - HS dự đoán.
quanh sân trường thì hết bao nhiêu thời gian.
- GV cho HS thực hiện. Các nhóm ghi kết
quả của thành viên vào bảng.
- HS ghi kết quả và chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Nhiệm vụ 3: Thực hiện hoạt động số 3
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài của hoạt
động 3:
a) Tính vận tốc đi bộ của mỗi bạn ở bảng 1
với kết quả được làm tròn đến một chữ số ở
phần thập phân.
b) Dựa vào thời gian ở bảng 2 và vận tốc
vừa tính được, em hãy ước lượng chu vi của
sân trường.

- Hs lắng nghe

a)
- HS nhắc lại: v = s : t

- HS tính toán:

* Yêu cầu a:
- GV mời 1 HS nhắc lại công thức tính vận
tốc.
- GV yêu cầu thành viên của mỗi nhóm tự

b)

tính vận tốc của mình với các thông tin vừa
ghi trong bảng 1.

- HS trả lời: quãng đường.
- HS báo cáo kết quả

- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính - Cả lớp suy nghĩ.
vận tốc, tính quãng đường và tính thời gian
đã học.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Bài 61: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG
ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong
chuyển động đều.

- HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được
trong các bài toán thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận
tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được vận dụng được cách
tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một
số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi đâu thế - HS tham gia vận động
bố ơi?”
https://youtu.be/7ekIojsCpbQ?
si=ELajJL4HZNEkFy9L
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số

tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Từ trường em đến trường bạn có ahi con
đường:
- Con đường thứ nhất dài 180km, vận tốc xe dự định
đi trên con đường này là 80km/h
- Con đường thứ hai dài 160km, vận tốc xe dự định
đi trên con đường này là 50km/h.
Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian hơn và
thời gian dự định đi là bao lâu?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát tranh,
đọc số liệu trong tranh xác định xe lên đi con đường
nào và thời gian dự định là bao nhiêu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả
- GV mời HS đại diện trình bày.
lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc theo nhóm 4:
Quan sát tranh, đọc số liệu
- GV mời HS nhận xét, bô sung
trong tranh xác định xe lên đi
- GV nhận xét, tuyên dương.
con đường nào và thời gian
dự định là bao nhiêu.
- HS trình bày: Đáp án HS
chọn con đường thứ nhất và
với thời gian là 2 giờ 15 phút.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, sửa sai.

Bài 2. Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con
đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với đúng vận
tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm
nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm trả lời

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả
lớp lắng nghe.
- HS thực hiện thảo luận
nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Đáp án điểm nghỉ ngơi
cách nơi đến là 100km, vì 1
giờ đi được 80km ta lấy 180
– 80 = 100 km
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu
có).

Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường
còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung
bình mà xe đã đi hết quãng đường đó(theo đơn vị
km/h).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả
lớp lắng nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. - Lớp làm việc nhóm 4, thực
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
hiện theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình
bày.
Bài giải
Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
= 1,6 giờ
- GV nhận xét, tuyên dương.
Vận tốc của quãng đường
100 km còn lại là: 100 : 1,6 =
62,5 (km/h)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính vận tốc, - Cả lớp suy nghĩ.
tính quãng đường và tính thời gian đã học.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét tiết học.
(nếu có).
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều.
- Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở
rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu thực hành tính toán với các số
đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về chuyển
động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có
chiều dài đáng kể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368 + Câu 1: 7 123
+ Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685
+ Câu 2: 9 186
+ Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2
+ Câu 3: 712
+ Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4
+ Câu 4: 192
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều.
+ Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở
rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể.

- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây
7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút
2 tuần 5 ngày × 7
9 năm 4 tháng : 8
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau
thảo luận và thực hiện các phép tính trên.
thảo luận và thực hiện các phép tính
trên.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây = 12
phút 50 giây
7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 4 giờ 45
phút
2 tuần 5 ngày × 7 = 19 tuần
9 năm 4 tháng : 8 = 1 năm 2 tháng
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
a) 24 km/h = ….. m/s
b) 207 km/h = m/s
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
nghe, quan sát.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS chia sẻ kết quả
- HS nêu kết quả bài làm, lớp đổi chéo
bài
20

- GV mời HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 3. Bến B cách bến A 115 km. Một chiếc
tàu đi từ bến A đến bến B với vận tốc 22

a) 24 km/h = 3 m/s
b) 207 km/h = 57,5 m/s
- HS nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

km/h. Hỏi sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút,
tàu còn cách bến B bao nhiêu ki-lô-mét?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả
lớp lắng nghe.
- GV Cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS tóm tắt bài toán:
? Bến B cách bến A bao nhiêu ki-lô-mét?
+ Bến B cách bến A: 115 km
?Vận tốc của chiếc tàu là bao nhiêu ki-lô-mét + Đi từ bến A đến bến B: 22 KM/H
trên giờ?
?Con tàu đã khởi hành được bao nhiêu lâu?” + Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu
còn cách bến B: ? km
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
Bài giải
3 giờ 30 phút = 3,5 giờ 
Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, con
tàu đã đi được quãng đường là:
22 X 3,5 = 77 (km)
Con tàu còn cách bến B số ki-lô-mét là:
115 - 77 = 38 (km)
Đáp số: 38 km.
- GV mời HS nhận xét bài bạn
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV thu bài và đánh giá kết quả, tuyên - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
Một đoàn tàu hỏa dài 200 m băt sđầu vào
đường hầm. Vậy sau bao lâu thì đuôi tàu
chui hoàn toàn vào đường hầm, biết tàu đi
với vận tốc 20 m/s?

A. 12 giây
B. 10 giây
C. 4 giây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Đáp án: B
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về phép tính trên đơn vị đo thời gian năm và thế kỉ; giải các bài toán liên
quan đến tính vận tốc, thời gian và quãng đường của chuyển động đều..

- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với
số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân,
chia với số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu video về giáo sư Toán học - HS quan sát video về giáo sư Toán
Ngô Bảo Châu.
học Ngô Bảo Châu.
https://youtu.be/o4yssQ-q5U4?
si=l8UF82Sj8hrURpOw
- GV chia sẻ một số thành tích về giáo sư - Lắng nghe một số thành tích về giáo
Toán học Ngô Bảo Châu.
sư Toán học Ngô Bảo Châu.
- GV động viên HS tích cực, chăm chỉ hoạc
toán để noi gương giáo sư Toán học Ngô Bảo
Châu.
- Dẫn dắt vào bài mới.

2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: Củng cố về phép tính trên đơn vị đo thời gian năm và thế kỉ; giải các bài
toán liên quan đến tính vận tốc, thời gian và quãng đường của chuyển động đều.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Buổi sáng, do trời mưa và tắc
đường nên cô Trang đi được 6 km trong
30 phút. Tính vận tốc của cô Trang
(theo đơn vị km/h).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt
- 1 HS nêu tóm tắt
?Cô Trang đi được mấy ki-lô-mét?
+ Cô Trang đi được 6 km.
? Cô đi được trong bao nhiêu lâu?
+ Cô đi trong 30 phút.
? Bài toán yêu cẩu tính gì?”.
+ Tính vận tốc của cô Trang.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
- HS làm bài nhóm đôi
- GV yêu cầu đại diện chia sẻ
- Đại diện trình bày bảng
Bài giải
30 phút = 0,5 giờ
Vận tốc của cô Trang là:
6 : 0,5 = 12 (km/h)
Đáp số: 12 km/h.
- Gv mời các nhóm nhận xét
- HS nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 2. Công ty lâu đời nhất thế giới
được thành lập vào năm 578 và mới
chấm dứt hoạt đọng vào năm 2006. Bạn
Tí nói rằng công ty ấy đã hoạt động
được hơn 14 thế kỉ. Hỏi bạn Tí nói đúng
hay sai?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
? 1 thế kỉ là bao nhiêu năm?
- HS trả lời
? Vậy để biết được bạn Tí nói đúng hay sai
ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc theo nhóm (4 hoặc 5), tìm
đáp án thích hợp

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- Đại diện các nhóm trả lời.
Đáp án: Bạn Tí nói đúng vì 2006 - 578 + 1
= 1 429 năm > 14 thế kỉ = 1 400 năm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3Một xe tải vận chuyển các thiết bị
lắp ráp máy phát điện gió từ cảng đến
nhà máy điện qua quãng đường dài 56
km. Để đảm bảo an toàn, xe chỉ đi với
vận tốc 16 km/h. Biết lúc xe rời bến là 5
giờ sáng. Hỏi xe đến nhà máy điện lúc
mấy giờ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
- HS làm việc chung.
- GV mời HS nêu tóm tắt
- HS nêu tóm tắt
? Quãng đường chiếc xe tải đi là bao nhiêu + Quãng đường chiếc xe tải đi là 56 km
ki-lô-mét?
? Chiếc xe tải đi với vận tốc là bao nhiêu + Chiếc xe tải đi với vận tốc là 16 km/h
ki-lô-mét trên giờ?
? Chiếc xe tải xuất phát lúc mấy giờ?”
+ Chiếc xe tải xuất phát lúc 5 giờ.
? Bài toán yêu cầu tính gì?
+ Xe đến nhà máy điện lúc mấy giờ?
- GV mời HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài và kết quả.
Bài giải
Thời gian xe tải đã đi là:
56 : 16 = 3,5 (giờ)
Thời điểm xe tải đến nhà máy điện là:
5 + 3,5 = 8,5 (giờ) = 8 giờ 30 phút
Đáp số: 8 giờ 30 phút sáng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Số?
Một chú bộ đội đặc công xuất phát lúc 4
giờ sáng. Chú chạy qua quãng đường dài
6,5 km với vận tốc 13 km/h. Sau đó, chú
bơi 2,7 km trong 1 giờ 30 phút để đến chỗ
máy bay.

a) Vận tốc bơi của chú bộ đội đặc công là ?
m/s
b) Khi chú bộ đội đặc công đến chỗ máy
bay là lúc ? giờ ? phút.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
lớp lắng nghe.
- HS phân tích bài toán và trả lời câu
- GV cùng HS phân tích bài toán.
? Chú bộ đội đặc công bơi bao nhiêu ki-lô- hỏi
mét? Chú bơi trong bao nhiêu lâu?
? Chú bộ đội đặc công đã làm những gì? Thời
gian di chuyển của chú gồm thời gian của hai
hoạt động gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu - HSthảo luận nhóm đôi.
câu trả lời.
- Đại diện nêu kết quả
- Gv mời đại diện nêu kết quả
a) Vận tốc bơi của chú bộ đội đặc công
là 0,5 m/s
b) Khi chú bộ đội đặc công đến chỗ
máy bay là lúc 6 giờ 0 phút.

- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------

Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố giải các bài toán liên quan đến tính vận tốc, thời gian và quãng đường của
chuyển động đều; tính toán với đơn vị thời gian
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phân số qua hình ảnh, cách
rút gọn phân số và quy đồng mẫu số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán về phân số để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:

- GV cho HS vận động bằng xem video
- HS tham gia vận động
https://youtu.be/bAdq9EZAmjc?
si=wdi2Je16S9I1Ah-h
- GV và HS cùng tương tác ND bài
- HS cùng tương tác ND bài
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng n
 
Gửi ý kiến