TUẦN 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:15' 20-10-2024
Dung lượng: 490.7 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:15' 20-10-2024
Dung lượng: 490.7 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
TOÁN :
TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1)
Ngày dạy: Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Biết tự giác học tập, làm bài
tập và các nhiệm vụ được giao (Năng lực tự chủ, tự học)
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập (Phẩm chất chăm
chỉ)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động: HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tổng của 47 685 và 38 193
+ Câu 2: Hiệu của 57 234 và 19 156
+ Câu 3: Tích của 25 368 và 4
+ Câu 4: Thương của 58 145 và 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá:
a. HS quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
+ Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
b. Số chẵn, số lẻ:
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
+ Số chẵn là số như thế nào?
+ Số lẻ là số như thế nào?
- 1 học sinh đọc lại.
- 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho
ví dụ.
+ Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?(TL:
xét chữ số tận cùng của mỗi số)
3. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá
nhân)
- HS nêu theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương. Chốt ĐA đúng:
Số lẻ: 135; 71; 649; 113; 107
Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72
Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây. (Làm việc cá nhân)
- 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Cả lớp làm bài vào vở:
- HS nêu kết quả, HS nhận xét. GV chốt ĐA đúng:
Số lẻ: 1;3;5;7;9;11
Số chẵn: 0;2;4;6;8;12
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2)
- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế
nào?
- HS làm theo nhóm. Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nghe GV hướng dẫn cách tìm nhanh các số số hạng trong dãy số
Số các số hạng = ( số hạng cuối – số hạng đầu): khoảng cách + 1
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu.
Mời 8 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó
mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
TOÁN:
BÀI 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T2: LUYỆN TẬP)
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết
hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Phát triển năng lực giao tiếp
trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập(Phẩm chất chăm
chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động: HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn?
+ Câu 2: Nêu dấu hiệu nhận biết số lẻ?
+ Câu 3: Số 538 là số chẵn hay số lẻ?
+ Câu 4: Số 245 là số chẵn hay số lẻ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu:
a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn?
b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ? (Làm việc cá nhân)
- HS trình bày theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu. (Làm việc nhóm 2)
- HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: a) Số? (Làm việc nhóm đôi)
- HS làm bài theo nhóm đôi.
?
+ Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau
đơn vị.
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau ? đơn
vị.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
b) – HS làm bài cá nhân vào vở.
Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp:
78
?
?
Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp:
67
?
?
- HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4. Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai
chữ số. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
- HS nêu cách nhận biết số chẵn và số lẻ.
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo HD cả GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa, ...sau bài học để học sinh nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV chọn 2 đội A và B. Mỗi đội 5 HS. Đội A là dãy nhà ghi số chẵn. Đội B
là dãy nhà ghi số lẻ. GV ghi số số nhà đầu tiên của mỗi dãy. Đội nào ghi có số nhà
tiếp theo nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN:
Bài 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (T1)
Ngày dạy: Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được biểu thức chứa một chữ. Tính được giá trị của biểu thức chứa
chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ trong biểu thức đó. Vận dụng vào tính chu
vi hình vuông theo các công thức có chứa chữ.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao( Năng lực tự chủ,
tự học). Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động: HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
+ Câu 2: Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
+ Câu 3: Tìm số chẵn liền sau của số 518?
+ Câu 4: Tìm số lẻ liền trước của số 101?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá:
a. Từ tình huống trong SGK, GV gợi ý giúp HS rút ra biểu thức chứa chữ 2+a
- GV nói: 2 + a là biểu thức có chứa chữ.
+ Nếu a = 4 thì 2 + a = ?
- Tương tự, GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu thức 2 + a nếu a = 12.
- GV: Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức 2 + a.
b. Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15.
- HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên bảng làm bài.
- HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc cá nhân)
- HS làm bài cá nhân vào vở.
a) 125 : m với m = 5.
b) (b + 4) x 3 với b = 27.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. Chốt KQ đúng
Bài 2: Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức: P = a
x 4. Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm.
(Làm việc nhóm đôi)
- 1 HS đọc lại quy tắc tính chu vi hình vuông.
GV: a x 4 là biểu thức gì?
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt KQ đúng
Bài 3: Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a trong mỗi trường hợp sau.
(Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo HD cảu GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết lên bảng biểu thức có chứa một chữ: 25 + 5 x a. GV mời 5 HS lên
bảng ứng với 5 giá trị của a. Ai tính đúng giá trị của biểu thức sẽ được tuyên
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN:
Bài 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (T2: LUYỆN TẬP )
Ngày dạy: Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa
hai chữ. Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan
khác.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
Tính giá trị của các biểu thức sau:
+ Câu 1: 275 : a với a = 5
+ Câu 2: 65 + b x 6 với b = 7
+ Câu 3: 128 – m : 5 với m = 30
+ Câu 4: n x 9 – 15 với n = 3
- GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- 1 HS đọc quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
- GV: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính
theo công thức: P = (a + b) x 2. Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như
bảng sau:
- GV giới thiệu: (a + b) x 2 là biểu thức có chứa hai chữ.
- Học sinh làm miệng:
Chiều dài
Chiều rộng
Chu vi hình chữ nhật (cm)
10
7
34
25
16
?
34
28
?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2.
n) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27.
(Làm việc nhóm đôi)
- HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. Các nhóm trình bày bài làm
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Quãng đường ABCD gồm 3 đoạn như hình vẽ dưới đây. (Làm việc nhóm
4)
Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với:
a) m = 4 km, n = 7 km.
b) m = 5 km, n = 9 km.
+ HS nêu cách tính độ dài quãng đường ABCD.
- HS làm bài theo nhóm. Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4.
a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2.
b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu
thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
- Các nhóm làm hoặc thi để hoàn thành bài tập
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
- GV nêu bài toán tổng quát: Với giá trị nào của a thì biểu thức12 : (3 – a) có giá trị
lớn nhất?
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo HD của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số,
viết số...
- Ví dụ: GV chọn 9 HS. GV viết vào 3 phiếu ghi số đo của chiều dài hình chữ nhật;
3 phiếu ghi số đo chiều rộng hình chữ nhật; 3 phiếu ghi chu vi của hình chữ nhật.
GV phát 9 phiếu ngẫu nhiên cho 9 em, sau đó mời 9 em đứng thành 3 đội (chiều
dài, chiều rộng, chu vi). Đội nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN:
Bài 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (Tiết 3): LUYỆN TẬP
Ngày dạy: Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được biểu thức chứa ba chữ. Vận dụng thực hành tính giá trị của
biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ bản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Biết tự giác học tập, làm bài
tập và các nhiệm vụ được giao.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
Cho biểu thức: 16 : (4 – a).
+ Câu 1: Tính giá trị của biểu thức với a = 0
+ Câu 2: Tính giá trị của biểu thức với a = 2
+ Câu 3: Tính giá trị của biểu thức với a = 3
+ Câu 4: Với giá trị nào của a để biểu thức có giá trị lớn nhất?
- GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới
2.HĐ Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- 1 HS đọc quy tắc tính chu vi hình tam giác.
- GV: Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị
đo) được tính theo công thức: P = a + b + c. Hãy tính chu vi hình hình tam giác
biết:
- GV giới thiệu: a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm.
b) a = 40 dm, b = 61 dm, c = 72 dm.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Với m = 9, n = 6, p = 4 hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau?(Làm việc
nhóm 2)
- Các nhóm trình bày; nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
HS thực hiện theo HD cảu GV: GV tổ chức Trò chơi: Hái bưởi.
- GV hướng dẫn luật chơi (cặp đôi)
- Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN:
Bài 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 ( T2)
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 13/ 9năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng, trừ , nhân, chia trong phạm vi 100 000. Tính
nhẩm được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị của biểu thức
liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. Tính được giá trị biểu thức liên
quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. Giải
được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã học.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng
lực giải quyết vấn đề.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
* HS làm BT 1,2,3,4 ( trang 10,11) VBT Toán in Tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Luyện tập
- Làm bài tập ở vở bài tập trang 10,11
Bài 1 ( trang 10) : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
- Hs nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
a) Để tìm tổng hai số ta thực hiện phép cộng.
b) Để tìm hiệu hai số ta thực hiện phép trừ.
c) Để tìm tích hai số ta thực hiện phép nhân.
d) Để tìm thương hai số ta thực hiện phép chia.
* Lời giải chi tiết:
Bài 2 ( trang 11):
- 2 HS đọc bài toán, tìm hiểu bài toán
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Số sách bán được trong tháng Chín = số sách bán được trong tháng Tám : 3
* Lời giải chi tiết:
Số sách bán được trong tháng Chín là:
10 620 : 3 = 3 540 (quyển sách)
Đáp số: 3 540 quyển sách
Bài 3 ( trang 11): Tính giá trị biểu thức
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
- Biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện nhân, chia trước
cộng, trừ sau.
- Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước
Bài 4:
- 2 HS đọc bài toán, tìm hiểu bài toán
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Bước 1: Số lít xăng nhập về = số lít dầu nhập về x 4.
Bước 2: Số lít xăng và dầu cửa hàng nhập về = số lít dầu nhập về + số lít xăng
nhập về.
Bài 5 ( trang 11): Tính nhẩm
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 4 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
- Biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện nhân, chia trước
cộng, trừ sau.
- Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
ÔN TOÁN:
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện kĩ năng nhận biết được số chẵn, số lẻ.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt
trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
* HS làm BT 1,2,3,4 ( trang 12,13) VBT Toán in Tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gíao viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1.Luyện tập
- Làm bài tập ở vở bài tập trang 12,13
Bài 1 ( trang 12) : Nối các phép tính có cùng kết quả.
- HS nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền số thích hợp vào ô trống.
Bài 2 (trang 13)
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn.
- Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ
Bài 3 ( trang 13)
-2 HS đọc bài toán
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Bài 4 ( trang 13)
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn.
- Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ
* Lời giải chi tiết:
Từ ba thẻ số 9, 3, 0 lập được
- Các số lẻ có ba chữ số là: 903; 309
- Các số chẵn có ba chữ số là: 390; 930
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1)
Ngày dạy: Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Biết tự giác học tập, làm bài
tập và các nhiệm vụ được giao (Năng lực tự chủ, tự học)
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập (Phẩm chất chăm
chỉ)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động: HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tổng của 47 685 và 38 193
+ Câu 2: Hiệu của 57 234 và 19 156
+ Câu 3: Tích của 25 368 và 4
+ Câu 4: Thương của 58 145 và 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá:
a. HS quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
+ Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
b. Số chẵn, số lẻ:
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
+ Số chẵn là số như thế nào?
+ Số lẻ là số như thế nào?
- 1 học sinh đọc lại.
- 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho
ví dụ.
+ Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?(TL:
xét chữ số tận cùng của mỗi số)
3. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá
nhân)
- HS nêu theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương. Chốt ĐA đúng:
Số lẻ: 135; 71; 649; 113; 107
Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72
Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây. (Làm việc cá nhân)
- 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Cả lớp làm bài vào vở:
- HS nêu kết quả, HS nhận xét. GV chốt ĐA đúng:
Số lẻ: 1;3;5;7;9;11
Số chẵn: 0;2;4;6;8;12
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2)
- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế
nào?
- HS làm theo nhóm. Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nghe GV hướng dẫn cách tìm nhanh các số số hạng trong dãy số
Số các số hạng = ( số hạng cuối – số hạng đầu): khoảng cách + 1
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu.
Mời 8 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó
mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
TOÁN:
BÀI 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T2: LUYỆN TẬP)
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết
hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Phát triển năng lực giao tiếp
trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập(Phẩm chất chăm
chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động: HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn?
+ Câu 2: Nêu dấu hiệu nhận biết số lẻ?
+ Câu 3: Số 538 là số chẵn hay số lẻ?
+ Câu 4: Số 245 là số chẵn hay số lẻ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu:
a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn?
b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ? (Làm việc cá nhân)
- HS trình bày theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu. (Làm việc nhóm 2)
- HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: a) Số? (Làm việc nhóm đôi)
- HS làm bài theo nhóm đôi.
?
+ Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau
đơn vị.
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau ? đơn
vị.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
b) – HS làm bài cá nhân vào vở.
Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp:
78
?
?
Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp:
67
?
?
- HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4. Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai
chữ số. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
- HS nêu cách nhận biết số chẵn và số lẻ.
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo HD cả GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa, ...sau bài học để học sinh nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV chọn 2 đội A và B. Mỗi đội 5 HS. Đội A là dãy nhà ghi số chẵn. Đội B
là dãy nhà ghi số lẻ. GV ghi số số nhà đầu tiên của mỗi dãy. Đội nào ghi có số nhà
tiếp theo nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN:
Bài 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (T1)
Ngày dạy: Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được biểu thức chứa một chữ. Tính được giá trị của biểu thức chứa
chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ trong biểu thức đó. Vận dụng vào tính chu
vi hình vuông theo các công thức có chứa chữ.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao( Năng lực tự chủ,
tự học). Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động: HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
+ Câu 2: Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
+ Câu 3: Tìm số chẵn liền sau của số 518?
+ Câu 4: Tìm số lẻ liền trước của số 101?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá:
a. Từ tình huống trong SGK, GV gợi ý giúp HS rút ra biểu thức chứa chữ 2+a
- GV nói: 2 + a là biểu thức có chứa chữ.
+ Nếu a = 4 thì 2 + a = ?
- Tương tự, GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu thức 2 + a nếu a = 12.
- GV: Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức 2 + a.
b. Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15.
- HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên bảng làm bài.
- HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc cá nhân)
- HS làm bài cá nhân vào vở.
a) 125 : m với m = 5.
b) (b + 4) x 3 với b = 27.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. Chốt KQ đúng
Bài 2: Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức: P = a
x 4. Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm.
(Làm việc nhóm đôi)
- 1 HS đọc lại quy tắc tính chu vi hình vuông.
GV: a x 4 là biểu thức gì?
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt KQ đúng
Bài 3: Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a trong mỗi trường hợp sau.
(Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo HD cảu GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết lên bảng biểu thức có chứa một chữ: 25 + 5 x a. GV mời 5 HS lên
bảng ứng với 5 giá trị của a. Ai tính đúng giá trị của biểu thức sẽ được tuyên
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN:
Bài 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (T2: LUYỆN TẬP )
Ngày dạy: Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa
hai chữ. Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan
khác.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
Tính giá trị của các biểu thức sau:
+ Câu 1: 275 : a với a = 5
+ Câu 2: 65 + b x 6 với b = 7
+ Câu 3: 128 – m : 5 với m = 30
+ Câu 4: n x 9 – 15 với n = 3
- GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- 1 HS đọc quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
- GV: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính
theo công thức: P = (a + b) x 2. Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như
bảng sau:
- GV giới thiệu: (a + b) x 2 là biểu thức có chứa hai chữ.
- Học sinh làm miệng:
Chiều dài
Chiều rộng
Chu vi hình chữ nhật (cm)
10
7
34
25
16
?
34
28
?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2.
n) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27.
(Làm việc nhóm đôi)
- HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. Các nhóm trình bày bài làm
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Quãng đường ABCD gồm 3 đoạn như hình vẽ dưới đây. (Làm việc nhóm
4)
Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với:
a) m = 4 km, n = 7 km.
b) m = 5 km, n = 9 km.
+ HS nêu cách tính độ dài quãng đường ABCD.
- HS làm bài theo nhóm. Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4.
a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2.
b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu
thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
- Các nhóm làm hoặc thi để hoàn thành bài tập
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
- GV nêu bài toán tổng quát: Với giá trị nào của a thì biểu thức12 : (3 – a) có giá trị
lớn nhất?
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo HD của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số,
viết số...
- Ví dụ: GV chọn 9 HS. GV viết vào 3 phiếu ghi số đo của chiều dài hình chữ nhật;
3 phiếu ghi số đo chiều rộng hình chữ nhật; 3 phiếu ghi chu vi của hình chữ nhật.
GV phát 9 phiếu ngẫu nhiên cho 9 em, sau đó mời 9 em đứng thành 3 đội (chiều
dài, chiều rộng, chu vi). Đội nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN:
Bài 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (Tiết 3): LUYỆN TẬP
Ngày dạy: Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được biểu thức chứa ba chữ. Vận dụng thực hành tính giá trị của
biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ bản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Biết tự giác học tập, làm bài
tập và các nhiệm vụ được giao.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
Cho biểu thức: 16 : (4 – a).
+ Câu 1: Tính giá trị của biểu thức với a = 0
+ Câu 2: Tính giá trị của biểu thức với a = 2
+ Câu 3: Tính giá trị của biểu thức với a = 3
+ Câu 4: Với giá trị nào của a để biểu thức có giá trị lớn nhất?
- GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới
2.HĐ Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- 1 HS đọc quy tắc tính chu vi hình tam giác.
- GV: Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị
đo) được tính theo công thức: P = a + b + c. Hãy tính chu vi hình hình tam giác
biết:
- GV giới thiệu: a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm.
b) a = 40 dm, b = 61 dm, c = 72 dm.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Với m = 9, n = 6, p = 4 hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau?(Làm việc
nhóm 2)
- Các nhóm trình bày; nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
HS thực hiện theo HD cảu GV: GV tổ chức Trò chơi: Hái bưởi.
- GV hướng dẫn luật chơi (cặp đôi)
- Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN:
Bài 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 ( T2)
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 13/ 9năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng, trừ , nhân, chia trong phạm vi 100 000. Tính
nhẩm được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị của biểu thức
liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. Tính được giá trị biểu thức liên
quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. Giải
được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã học.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng
lực giải quyết vấn đề.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
* HS làm BT 1,2,3,4 ( trang 10,11) VBT Toán in Tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Luyện tập
- Làm bài tập ở vở bài tập trang 10,11
Bài 1 ( trang 10) : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
- Hs nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
a) Để tìm tổng hai số ta thực hiện phép cộng.
b) Để tìm hiệu hai số ta thực hiện phép trừ.
c) Để tìm tích hai số ta thực hiện phép nhân.
d) Để tìm thương hai số ta thực hiện phép chia.
* Lời giải chi tiết:
Bài 2 ( trang 11):
- 2 HS đọc bài toán, tìm hiểu bài toán
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Số sách bán được trong tháng Chín = số sách bán được trong tháng Tám : 3
* Lời giải chi tiết:
Số sách bán được trong tháng Chín là:
10 620 : 3 = 3 540 (quyển sách)
Đáp số: 3 540 quyển sách
Bài 3 ( trang 11): Tính giá trị biểu thức
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
- Biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện nhân, chia trước
cộng, trừ sau.
- Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước
Bài 4:
- 2 HS đọc bài toán, tìm hiểu bài toán
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Bước 1: Số lít xăng nhập về = số lít dầu nhập về x 4.
Bước 2: Số lít xăng và dầu cửa hàng nhập về = số lít dầu nhập về + số lít xăng
nhập về.
Bài 5 ( trang 11): Tính nhẩm
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 4 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
- Biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện nhân, chia trước
cộng, trừ sau.
- Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
ÔN TOÁN:
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện kĩ năng nhận biết được số chẵn, số lẻ.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt
trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
* HS làm BT 1,2,3,4 ( trang 12,13) VBT Toán in Tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gíao viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1.Luyện tập
- Làm bài tập ở vở bài tập trang 12,13
Bài 1 ( trang 12) : Nối các phép tính có cùng kết quả.
- HS nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền số thích hợp vào ô trống.
Bài 2 (trang 13)
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn.
- Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ
Bài 3 ( trang 13)
-2 HS đọc bài toán
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Bài 4 ( trang 13)
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn.
- Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ
* Lời giải chi tiết:
Từ ba thẻ số 9, 3, 0 lập được
- Các số lẻ có ba chữ số là: 903; 309
- Các số chẵn có ba chữ số là: 390; 930
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất