Tìm kiếm Giáo án
Giaó án tuần 9 kết nối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Thanh
Ngày gửi: 22h:24' 24-10-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 307
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Thanh
Ngày gửi: 22h:24' 24-10-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
TIẾT 41
Thứ hai ngày 23 /10/2023
TOÁN
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG ( TIẾT 1)
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-Nhận biết được đơn vị đo diện tích dm 2 ,m2 , mm2.
-Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (
2
2
2
2
mm , cm , dm , m ¿.
-Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
-Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
* Năng lực
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được,
diễn giải câu trả lời được đưa ra.
-Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra.
-Năng lực về không gian: Thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật,
không gian.
* Phẩm chất
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-Giáo án.
-Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh khám phá:
- HS chú ý lắng nghe.
và giới thiệu tình huống: “Bạn Lan muốn lát nền
ngôi nhà đồ chơi. Lan dùng 100 hình vuông có
cạnh 1 cm để lát nền cho ngôi nhà”.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lời thoại của Rô-bốt và
- HS suy nghĩ và trả lời:
1 dm = 10 cm
đặt câu hỏi: “Tại sao bạn Rô-bốt lại nói như - HS hình thành động cơ học tập.
vậy?”
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đổi đơn vị từ
đề-xi-mét sang xăng-ti-mét.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta đã được
học các đơn vị đo độ dài là đề-xi-mét và xăng-timét hay đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông.
Sau đây, cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu một đơn vị
đo diện tích mới, đề-xi-mét vuông, trong bài
“Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét
vuông – Tiết 1: Đề-xi-mét vuông”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (10')
a. Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo diện tích - HS chú ý nghe, ghi vở và tiếp
thu kiến thức.
đề-xi-mét vuông.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
- GV chiếu lại hình ảnh trong khám phá.
- GV giới thiệu hình ảnh của đề-xi-mét vuông, đó
là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm.
- HS đếm số ô và trả lời:
“Hình vuông có cạnh 1 dm gồm
100 hình vuông có diện tích 1 cm 2
”.
- GV cho HS đếm số ô và đặt câu hỏi: “Hình - HS chú ý nghe và suy nghĩ.
vuông cạnh 1 dm gồm bao nhiêu ô vuông nhỏ có
diện tích 1 cm2 ?”
- GV giới thiệu đơn vị đo diện tích của hình
vuông cạnh 1 dm được viết là: dm 2.
- GV gợi mở:
+ Diện tích của hình vuông cạnh 1 dm bằng bao
nhiêu dm 2?
+ Các em vừa đếm được hình vuông cạnh 1 dm
có 100 ô vuông nhỏ diện tích 1 cm 2. Vậy diện tích
của 100 ô vuông đó bằng bao nhiêu?
- HS ghi vở,
+ Các em rút ra kết luận gì về mối liên hệ giữa + Cá nhân – cặp đôi
hai đơn vị đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét
vuông?
→ GV rút ra kết luận về đơn vị đề-xi-mét vuông,
yêu cầu HS ghi vở, đồng thanh.
+ Đề-xi-mét vuông là một đơn vị đo diện tích.
+ Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1 dm.
- Đề-xi-mét vuông được viết tắt là:
dm
2
- Mối liên hệ giữa hai đơn vị đo diện tích xăngti-mét vuông và đề-xi-mét vuông:
Quy đổi:
2
1 dm =100 cm
2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 20')
a. Mục tiêu:
- Đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị đề-xinmét vuông.
- Củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán với
các số đo diện tích bằng đơn vị đề-xi-mét vuông
và xăng-ti-mét vuông; tính diện tích của một hình
(hình vuông, hình chữ nhật) và so sánh số đo
diện tích.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
Hoàn thành BT1
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Đọc
Hai mươi tư đề-xi-mét vuông
Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông
?
Năm nghìn đề-xi-mét vuông
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
Viết
24 dm2
?
1 005 dm 2
?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- GV mời 3 HS lên bảng trình bày kết quả, cả lớp - Kết quả:
đối chiếu và nhận xét.
+ Đọc: Ba trăm bốn mươi đề-xi-
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm cho các bài tập mét vuông
sau.
Viết: 340 dm 2
+ Đọc: Một nghìn không trăm
linh năm đề-xi-mét vuông
Viết: 1 005 dm 2
+ Đọc: Năm nghìn đề-xi-mét
vuông
Viết: 5 000 dm 2
Hoàn thành BT2
Số ?
a) 3 dm 2 = ? cm 2
300 cm 2 = ? dm 2
b) 6 dm 2 = ? cm 2
600 cm 2 = ? dm 2
6 dm 2 50 cm 2 = ? cm 2
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để - HS hoạt động cặp đôi, trao đổi
chuyển đổi và tính toán các số đo đơn vị diện tích để tính toán, chuyển đổi các số đo.
đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông.
- Kết quả:
- GV cho HS nêu cách chuyển đổi từ số đo đơn a) 3 dm 2 = 300 cm 2
vị đề-xi-mét vuông sang số đo đơn vị xăng-ti-mét 300 cm 2 = 3 dm 2
vuông và ngược lại.
b) 6 dm 2 = 600 cm 2
- GV chốt câu trả lời:
600 cm 2 = 6 dm 2
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ 6 dm 2 50 cm 2 = 650 cm 2
đơn vị đề-xi-mét vuông sang đơn vị xăng-ti-mét
vuông, HS có thể vận dụng phép nhân số có ba
chữ số với số có một chữ số (dựa trên quan hệ
1 dm 2=100 cm 2) để thực hiện việc chuyển đổi.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị xăng-ti-mét vuông sang đơn vị đềxi-mét vuông, HS có thể sử dụng kết quả của
phép chuyển đổi ở ngay trước đó (ví dụ: vì
2 dm 2=200 cm 2 nên ta suy ra 200 cm 2=2 dm 2).
- GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi số đo
diện tích với đơn vị phức.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày kết quả.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài, chốt đáp án.
Hoàn thành BT3
Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.
A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình
chữ nhật.
B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ
nhật.
C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình
chữ nhật.
- GV cho HS làm cá nhân, trao đổi kết quả với
bạn bên cạnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện
tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật để tính
diện tích của mỗi hình.
- GV lưu ý HS đổi đơn vị từ đề-xi-mét vuông
sang xăng-ti-mét vuông hoặc ngược lại để so
- HS làm bài cá nhân, hoàn thành
theo yêu cầu của GV.
- Kết quả:
Diện tích hình vuông là:
2 ×2 = 4 (dm 2 )
sánh. Từ đó, HS chọn được đáp án đúng.
Diện tích hình chữ nhật là:
- GV mời 3 HS đọc kết quả so sánh và chọn đáp 80 ×5=400 (cm2 )
án đúng.
Đổi 4 dm2 = 400 cm2
- GV nhận xét, chữa bài.
→ Diện tích hình vuông bằng
- Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS mô tả một cách diện tích hình chữ nhật.
cắt, ghép hình vuông màu xanh thành hình chữ → Chọn đáp án B
nhật màu xanh (cùng dạng với hình chữ nhật màu
hồng đã cho) và ngược lại.
- HS suy nghĩ tìm cách cắt ghép.
D. HĐVẬN DỤNG ( 3')
- HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
rút kinh nghiệm
-GV dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
ghi vở.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Mét vuông
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
TIẾT 42
TOÁN
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-Nhận biết được đơn vị đo diện tích dm 2 ,m2 , mm2.
-Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (
mm , cm , dm , m ¿.
2
2
2
2
-Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
-Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
* Năng lực
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được,
diễn giải câu trả lời được đưa ra.
-Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra.
-Năng lực về không gian: Thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật,
không gian.
* Phẩm chất
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-Giáo án.
-Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2: MÉT VUÔNG
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh trong khám phá:
và giới thiệu tình huống: “Rô-bốt hỏi bạn Nam
đang đo cái gì. Bạn Nam trả lời là đang đo diện
tích của căn phòng. Bạn nghĩ sử dụng đơn vị đo
diện tích là đề-xi-mét vuông hay xăng-ti-mét
vuông sẽ khó tính toán diện tích nền căn phòng”.
- GV yêu cầu HS đọc thoại của bạn Mai.
- GV đặt câu hỏi: “Tại sao bạn Nam lại cảm thấy
khó khi sử dụng đơn vị đề-xi-mét vuông hay - HS đọc lời thoại.
xăng-ti-mét vuông để tính diện tích?”
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
→ GV chốt đáp án: “Bạn Nam cảm thấy khó tính - HS suy nghĩ và trả lời.
diện tích vì nền căn phòng có kích thước rất lớn,
trong khi đơn vị đề-xi-mét vuông hay xăng-ti-mét
vuông lại quá nhỏ”.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Vậy để giảm thiểu sự
phức tạp trong quá trình tính toán với số đo gồm
nhiều chữ số, người ta sử dụng đơn vị diện tích
nào? Cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu đơn vị mới
trong bài ngày hôm nay “Bài 18: Đề-xi-mét - HS hình thành động cơ học tập.
vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông – Tiết 2:
Mét vuông”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (10')
a. Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo diện tích
mét vuông.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
- GV chiếu lại hình ảnh trong khám phá.
- GV giới thiệu cho HS khi muốn tính toán diện
tích của những đồ vật có kích thước lớn hơn,
người ta sử dụng đơn vị đo diện tích: mét vuông.
- GV cùng HS tìm hiểu hình ảnh thực tế của mét
vuông, đó là diện tích của hình vuông có cạnh dài
1 m.
- HS chú ý nghe, quan sát hình
ảnh.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ dự đoán cách
viết tắt của đơn vị đo diện tích mét vuông và mối
liên hệ giữa hai đơn vị đo diện tích mét vuông và
đề-xi-mét vuông.
→ GV rút ra kết luận về đơn vị mét vuông, yêu
cầu HS đọc
+ Để đo diện tích, người ta còn dùng đơn vị: mét
vuông.
+ Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1 m.
- HS chú ý lắng nghe, ghi vở
+ Mét vuông viết tắt là: m2.
+ Cá nhân – cặp đôi
+ 1 m2=100 dm2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 20')
a. Mục tiêu:
- Củng cố đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị
xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông và mét
vuông; chuyển đổi và tính toán các số đo diện
tích.
- Củng cố kĩ năng ước lượng các kết quả đo
lường trong một số trường hợp đơn giản.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
Hoàn thành BT1
Chọn số đo phù hợp với cách đọc.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để tìm
cách nối phù hợp.
- GV yêu cầu HS đọc to cột bên trái.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả.
- GV cho cả lớp nhận xét và chữa bài.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HS đọc to cột trái.
+ Cá nhân – cặp đôi .
- Kết quả:
Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2
Hoàn thành BT2
Hai trăm sáu mươi mét vuông:
2
Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật 260 m
Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông:
dưới đây.
43 dm 2
Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông:
43 c m2
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS dự đoán kết quả dựa trên đơn vị
đo diện tích ứng với các số đo diện tích cho trước - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
rồi kiểm tra lại bằng cách so sánh số đo diện tích - Kết quả:
hoặc so sánh diện tích bề mặt của các đồ vật.
Thứ tự đồ vật từ bé đến lớn là:
- GV mời 1 HS đọc kết quả, cả lớp so sánh, đối cục tẩy, bìa sách, mặt bàn.
chiếu và nhận xét.
2
Đổi: 3 2 =
- GV chữa bài.
dm
300 cm
1 m2 = 10 000 cm2
→ Vì 6 cm 2 < 300 c m2 < 10 000
c m2 nên số đo tương ứng với đồ
vật là:
- GV có thể yêu cầu thêm HS thực hiện đo bảng
của lớp học bằng thước, ước lượng số đo diện
tích bề mặt, chọn đơn vị đo diện tích phù hợp và
đo đạc, tính toán để kiểm tra lại kết quả ước
lượng.
Hoàn thành BT3
Số ?
a) 1 m2 = ..?..d m2
5m2 = ..?..d m2
500 d m2 = ..?..m2
b) 1m250d m 2 = ..?..d m2
Cục tẩy: 6 cm 2
Bìa sách: 300 c m2
Mặt bàn: 10 000 c m2
- HS chú ý nghe, thực hiện theo
yêu cầu của GV.
4m220d m 2= ..?..d m2
3m2 9d m 2 = ..?..d m2
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm , thực hiện quy
đổi đơn vị và trình bày kết quả vào bảng phụ.
- GV cho HS nêu cách chuyển đổi số đo diện tích - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành
từ đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông bài theo yêu cầu.
và ngược lại.
- Kết quả:
- GV chốt câu trả lời:
a) 1 m2 = 100 d m2
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ 5m2 = 500 d m2
đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông, 500 d m2 = 5 m2
HS có thể vận dụng phép nhân số có ba chữ số b) 1m250d m2 = 150d m2
với số có một chữ số (dựa trên quan hệ 4m220d m 2= 420d m 2
2
2
1 m =100 dm ) để thực hiện việc chuyển đổi.
3m2 9d m2 = 309d m 2
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị đề-xi-mét vuông sang đơn vị mét
vuông, HS có thể sử dụng kết quả của phép
chuyển đổi ở ngay trước đó.
- GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi số đo
diện tích với đơn vị phức.
- GV cho các nhóm treo kết quả bảng phụ. Nhóm
nào nhanh nhất sẽ được tuyên dương.
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
D. HĐ VẬN DỤNG ( 3')
- HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; rút kinh nghiệm
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
*GV dặn dò
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- Ôn tập kiến thức đã học.
ghi vở.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Mi-li-mét vuông
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
TIẾT 43
TOÁN
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-Nhận biết được đơn vị đo diện tích dm 2 ,m2 , mm2.
-Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (
mm , cm , dm , m ¿.
2
2
2
2
-Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
-Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
* Năng lực
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được,
diễn giải câu trả lời được đưa ra.
-Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra.
-Năng lực về không gian: Thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật,
không gian.
* Phẩm chất
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-Giáo án.
-Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3: MI-LI-MÉT VUÔNG
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh trong khám phá.
và giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt dùng kính
lúp soi tổ kiến để tính toán kích thước làm cửa
cho tổ kiến.”
- GV yêu cầu HS đọc lời thoại của bạn Chi.
- HS đọc lời thoại.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
- GV gợi mở:
- HS chú ý nghe, suy nghĩ.
+ Với những kích thước quá nhỏ, chẳng hạn tổ
kiến, chúng ta có thể sử dụng đơn vị đo diện tích
mét vuông, đề-xi-mét vuông hay xăng-ti-mét
vuông hay không?
- GV chiếu hình ảnh tổ kiến.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Xuất phát từ nhu cầu
tính toán diện tích của những đồ vật có kích
thước rất nhỏ, người ta sẽ sử dụng một đơn vị đo
- HS chú ý nghe, hình thành động
cơ học tập.
mới. Cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu đó là đơn vị gì
trong bài học hôm nay “Bài 18: Đề-xi-mét
vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông – Tiết 3:
Mi-li-mét vuông”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (10')
a. Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo diện tích
mi-li-mét vuông.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
- GV chiếu lại hình ảnh khám phá.
- GV cùng HS tìm hiểu hình ảnh thực tế của mili-mét vuông, đó là diện tích của hình vuông có - HS chú ý nghe, quan sát hình
cạnh dài 1 mm.
ảnh.
- GV yêu cầu HS dự đoán cách viết tắt của đơn vị
đo diện tích mi-li-mét vuông và mối liên hệ giữa
hai đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông và mili-mét vuông.
- HS ghi vở
→ GV rút ra kết luận về đơn vị mi-li-mét vuông, + Cá nhân – cặp đôi
yêu cầu HS ghi vở
+ Để đo diện tích của những vật có kích thước
nhỏ, người ta có thể dùng đơn vị: mi-li-mét
vuông.
+ Mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1 mm.
+ Mi-li-mét vuông viết tắt là mm2
+ 100 mm2=1 cm 2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (20')
a. Mục tiêu:
- Củng cố đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị
mi-li-mét vuông.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số
đo diện tích bằng đơn vị xăng-ti-mét vuông và
mi-li-mét vuông; kĩ năng ước lượng các kết quả
đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
Hoàn thành BT1
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Đọc
Năm mươi lăm mi-li-mét vuông
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông
?
Mười nghìn mi-li-mét vuông
Viết
55 mm
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
2
?
- HS đọc cột bên trái.
2
2 040 mm
?
+ Cá nhân – cặp đôi .
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện đọc và + Đọc: Hai trăm linh tư mi-liviết số đo diện tích bằng đơn vị mi-li-mét vuông. mét vuông
- GV cho HS đọc to cột bên trái.
Viết: 204 m m2
- GV mời 1 HS lên bảng giải bài, cả lớp đối chiếu + Đọc: Hai nghìn không trăm
và nhận xét.
bốn mươi mi-li-mét vuông
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm các bài tập sau. Viết: 2 040 m m2
+ Đọc: Mười nghìn mi-li-mét
vuông
Hoàn thành BT2
Viết: 10 000 m m2
Số ?
a) 1 c m2 = ..?..m m2
2 c m2 = ..?.. m m2
200m m2 = ..?..c m2
b) 1 c m2 30 m m2 = ..?..mm2
8 cm2 5 m m2 = ..?..m m2
7 c m2 14m m2 = ..?..m m2
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực hiện
chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích - HS hoạt động cặp đôi, hoàn
bằng đơn vị xăng-ti-mét vuông và mi-li-mét thành bài theo yêu cầu.
vuông.
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số đo diện a) 1 c m2 = 100m m2
tích từ đơn vị xăng-ti-mét vuông sang mi-li-mét 2 c m2 = 200 m m2
vuông và ngược lại.
200m m2 = 2c m2
→ GV chốt đáp án:
b) 1 c m2 30 m m2 = 130 mm2
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ 8 cm 2 5 m m2 = 805m m2
đơn vị xăng-ti-mét vuông, HS có thể vận dụng 7 c m2 14m m2 = 714m m2
phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
(dựa trên quan hệ 1 cm2=100 mm2) để thực hiện
việc chuyển đổi.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị mi-li-mét vuông sang đơn vị xăngti-mét vuông, HS có thể sử dụng kết quả của
phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
- GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi số đo
diện tích với đơn vị phức.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày kết quả.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Hoàn thành BT3
Chọn câu trả lời đúng.
Diện tích của một nhãn vở khoảng:
A. 15 m m2
B. 15 c m2
C. 15 d m 2
D. 15 m 2
- GV cho HS làm cá nhân.
- GV gợi ý HS giải bài toán dựa trên việc so sánh - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích tương - Kết quả:
ứng.
- GV cho HS ước lượng số đo độ dài cạnh của
nhãn vở trên sách/vở của mình (HS có thể ước
lượng được một nhãn vở có dạng hình chữ nhật
với chiều dài khoảng 5 cm, chiều rộng khoảng 3
cm, nên diện tích phù hợp với một nhãn vở là
khoảng 15 cm 2).
- GV yêu cầu HS giơ tay phát biểu đáp án đúng.
HS nào trả lời nhanh nhất, đúng nhất sẽ được
thưởng một tràng pháo tay.
Chọn đáp án B.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
D. HĐ VẬN DỤNG ( 3')
- HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
học.
rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.
* GV dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 4 – Luyện tập
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
TIẾT 44
TOÁN
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
( TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-Nhận biết được đơn vị đo diện tích dm 2 ,m2 , mm2.
-Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (
mm , cm , dm , m ¿.
2
2
2
2
-Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
-Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
* Năng lực
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được,
diễn giải câu trả lời được đưa ra.
-Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra.
-Năng lực về không gian: Thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật,
không gian.
* Phẩm chất
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-Giáo án.
-Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV viết bài toán lên bảng.
Ví dụ: So sánh.
a. 500 cm 2 và 4 dm 2 50 cm 2
b. 2 dm 2 và 20 000 mm2
- GV mời 2 HS lên bảng giải bài, cả lớp thực - HS hoàn thành theo yêu cầu.
hiện bài làm vào vở ghi.
- Kết quả:
- GV hướng dẫn:
a. 500 cm 2 > 4 dm2 50 cm 2
+ Ở câu a, HS cần thực hiện chuyển đổi số đo b. 2 dm 2 = 20 000 mm2
diện tích với đơn vị phức, sau đó tiến hành so
sánh hai số đo.
+ Ở câu b, HS cần thực hiện hai bước chuyển
đổi: đầu tiên đổi từ số đo đơn vị đề-xi-mét vuông
sang xăng-ti-mét vuông, tiếp theo từ xăng-ti-mét
vuông sang mi-li-mét vuông. Cuối cùng, HS tiến
hành so sánh hai số.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được - HS chú ý nghe, hình thành động
gợi nhắc về các đơn vị đo diện tích đề-xi-mét cơ học tập.
vuông và mi-li-mét vuông. Cô trò mình sau đây
sẽ cùng ôn tập lại kiến thức này trong bài “Bài
18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét
vuông – Tiết 4: Luyện tập”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 27)
I. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giải quyết một số vấn đề thực tế
liên quan đến đo diện tích và chuyển đổi các số
đo diện tích.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
Hoàn thành BT1
Chọn câu trả lời đúng.
Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh
1 m. Chú đã ghép hai tấm pin đó thành một tấm
pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m. Diện tích
của tấm pin hình chữ nhật đó là:
A. 200 m2
B. 200 d m 2
C. 200 c m2
D. 200 m m2
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, phân tích đề bài, - HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành
thực hiện chuyển đổi số đo diện tích, tính toán ra bài theo yêu cầu.
kết quả.
- Kết quả:
- GV hướng dẫn HS:
Diện tích của tấm pin hình chữ
+ Vẽ hình minh họa để tìm được chiều dài, chiều nhật đó là:
rộng của tấm pin rồi tính diện tích tấm pin đó.
2 × 1 = 2 (m2)
Đổi 2 m2 = 200 d m 2
→ Chọn đáp án B.
+ Sau đó chuyển đổi số đo diện tích của tấm pin
từ đơn vị mét vuông sang các đơn vị đo diện tích
khác để tìm câu trả lời đúng.
- GV cho HS giơ tay phát biểu, HS nào trả lời
nhanh nhất, đúng nhất sẽ được thưởng một tràng
pháo tay.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Hoàn thành BT2
Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt
và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai
bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình
nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 người, thảo
luận để suy luận ra hình vẽ nào là phòng khách
nhà Nam. Các nhóm viết kết quả vào bảng phụ.
- GV hướng dẫn HS: Tính diện tích mỗi phòng - HS thảo luận, phân tích đề bài để
khách rồi sử dụng gợi ý của đề bài để tìm ra câu tìm ra đáp án đúng.
trả lời cho bài toán.
- Kết quả:
- GV cho các nhóm treo kết quả vào bảng phụ. 4 + Diện tích hình A:
nhóm nhanh nhất sẽ được tuyên dương.
5 × 7 = 35 m2
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
+ Diện tích hình B:
6 × 6 = 36 m2
+ Diện tích hình C:
4 × 9 = 36 m2
→ Hình B và C là phòng khách
Hoàn thành BT3
nhà Mai và Việt.
Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông → Hình A là phòng khách nhà
cạnh 3 m. Bố của nam dự định lát sàn căn phòng Nam.
bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm
và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu
tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?
- GV cho HS đọc, nêu dữ kiện và tóm tắt đề bài.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện
tính toán và chuyển đổi các số đo diện tích để
giải bài toán.
- GV hướng dẫn HS:
- HS phân tích dữ kiện bài toán và
+ Tính diện tích mặt sàn căn phòng theo đơn vị tóm tắt:
mét vuông, rồi đổi số đo diện tích đó sang số đo “Cho:
diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông.
Phòng Nam: hình vuông cạnh 3m.
+ Sau đó, dựa vào số đo diện tích mặt sàn căn Lát sàn: tấm gỗ hình chữ nhật có
phòng và số đo diện tích của một tấm gỗ để tìm chiều dài 5 dm, chiều rộng 1 dm.
số tấm gỗ cần dùng.
Hỏi: Bố cần dùng ? tấm gỗ để lát
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
kín sàn căn phòng đó.”
- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài.
- Kết quả:
Bài giải
Diện tích sàn căn phòng hình
vuông là:
3 × 3 = 9 (m2)
Đổi 9 m2 = 900 d m2
Diện tích một tấm gỗ hình chữ
nhật là:
5 × 1 = 5 (d m2)
II. TRÒ CHƠI: ĐƯỜNG ĐUA SỐ ĐO
- Cách thức: GV cho HS chơi theo nhóm 4
người.
- Chuẩn bị:
Số tấm gỗ bố cần dùng để lát kín
sàn căn phòng là:
900 : 5 = 180 (tấm gỗ)
Đáp số: 180 tấm gỗ.
+ GV có thể yêu cầu mỗi HS trong nhóm dùng
cục tẩy bút chì của mình hoặc một tờ giấy vo tròn - HS chia nhóm và chơi trò chơi,
để thay thế nếu không có quân cờ.
+ Mỗi nhóm 1 xúc xắc.
+ Sử dụng bản đồ đường đua trong SGK.
- Cách chơi:
+ Người chơi để quân cờ đại diện của mình ở ô
XUẤT PHÁT. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc
xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được.
Nếu đến ô có hướng dẫn di chuyển thì người chơi
thực hiện theo hướng dẫn.
+ Sau khi di chuyển, người chơi nêu số thích hợp
để điền vào ô đang đứng. Nếu kết quả sai thì phải
quay về ô xuất phát trước đó.
+ Trò chơi kết thúc khi có người chơi đưa được
quân cờ đến được ô ĐÍCH.
- GV cho phép lớp học ồn ào trong khi chơi trò
chơi.
- GV tuyên dương các HS chiến thắng trong trò
thực hiện theo hướng dẫn của GV.
chơi.
D. HĐ VẬN DỤNG ( 3')
- HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
cực, nhút nhát.
rút kinh nghiệm
* GV dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 19 – Giây, thế kỉ
ghi vở.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
TIẾT 44
...
TIẾT 41
Thứ hai ngày 23 /10/2023
TOÁN
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG ( TIẾT 1)
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-Nhận biết được đơn vị đo diện tích dm 2 ,m2 , mm2.
-Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (
2
2
2
2
mm , cm , dm , m ¿.
-Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
-Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
* Năng lực
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được,
diễn giải câu trả lời được đưa ra.
-Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra.
-Năng lực về không gian: Thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật,
không gian.
* Phẩm chất
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-Giáo án.
-Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh khám phá:
- HS chú ý lắng nghe.
và giới thiệu tình huống: “Bạn Lan muốn lát nền
ngôi nhà đồ chơi. Lan dùng 100 hình vuông có
cạnh 1 cm để lát nền cho ngôi nhà”.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lời thoại của Rô-bốt và
- HS suy nghĩ và trả lời:
1 dm = 10 cm
đặt câu hỏi: “Tại sao bạn Rô-bốt lại nói như - HS hình thành động cơ học tập.
vậy?”
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đổi đơn vị từ
đề-xi-mét sang xăng-ti-mét.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta đã được
học các đơn vị đo độ dài là đề-xi-mét và xăng-timét hay đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông.
Sau đây, cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu một đơn vị
đo diện tích mới, đề-xi-mét vuông, trong bài
“Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét
vuông – Tiết 1: Đề-xi-mét vuông”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (10')
a. Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo diện tích - HS chú ý nghe, ghi vở và tiếp
thu kiến thức.
đề-xi-mét vuông.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
- GV chiếu lại hình ảnh trong khám phá.
- GV giới thiệu hình ảnh của đề-xi-mét vuông, đó
là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm.
- HS đếm số ô và trả lời:
“Hình vuông có cạnh 1 dm gồm
100 hình vuông có diện tích 1 cm 2
”.
- GV cho HS đếm số ô và đặt câu hỏi: “Hình - HS chú ý nghe và suy nghĩ.
vuông cạnh 1 dm gồm bao nhiêu ô vuông nhỏ có
diện tích 1 cm2 ?”
- GV giới thiệu đơn vị đo diện tích của hình
vuông cạnh 1 dm được viết là: dm 2.
- GV gợi mở:
+ Diện tích của hình vuông cạnh 1 dm bằng bao
nhiêu dm 2?
+ Các em vừa đếm được hình vuông cạnh 1 dm
có 100 ô vuông nhỏ diện tích 1 cm 2. Vậy diện tích
của 100 ô vuông đó bằng bao nhiêu?
- HS ghi vở,
+ Các em rút ra kết luận gì về mối liên hệ giữa + Cá nhân – cặp đôi
hai đơn vị đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét
vuông?
→ GV rút ra kết luận về đơn vị đề-xi-mét vuông,
yêu cầu HS ghi vở, đồng thanh.
+ Đề-xi-mét vuông là một đơn vị đo diện tích.
+ Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1 dm.
- Đề-xi-mét vuông được viết tắt là:
dm
2
- Mối liên hệ giữa hai đơn vị đo diện tích xăngti-mét vuông và đề-xi-mét vuông:
Quy đổi:
2
1 dm =100 cm
2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 20')
a. Mục tiêu:
- Đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị đề-xinmét vuông.
- Củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán với
các số đo diện tích bằng đơn vị đề-xi-mét vuông
và xăng-ti-mét vuông; tính diện tích của một hình
(hình vuông, hình chữ nhật) và so sánh số đo
diện tích.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
Hoàn thành BT1
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Đọc
Hai mươi tư đề-xi-mét vuông
Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông
?
Năm nghìn đề-xi-mét vuông
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
Viết
24 dm2
?
1 005 dm 2
?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- GV mời 3 HS lên bảng trình bày kết quả, cả lớp - Kết quả:
đối chiếu và nhận xét.
+ Đọc: Ba trăm bốn mươi đề-xi-
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm cho các bài tập mét vuông
sau.
Viết: 340 dm 2
+ Đọc: Một nghìn không trăm
linh năm đề-xi-mét vuông
Viết: 1 005 dm 2
+ Đọc: Năm nghìn đề-xi-mét
vuông
Viết: 5 000 dm 2
Hoàn thành BT2
Số ?
a) 3 dm 2 = ? cm 2
300 cm 2 = ? dm 2
b) 6 dm 2 = ? cm 2
600 cm 2 = ? dm 2
6 dm 2 50 cm 2 = ? cm 2
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để - HS hoạt động cặp đôi, trao đổi
chuyển đổi và tính toán các số đo đơn vị diện tích để tính toán, chuyển đổi các số đo.
đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông.
- Kết quả:
- GV cho HS nêu cách chuyển đổi từ số đo đơn a) 3 dm 2 = 300 cm 2
vị đề-xi-mét vuông sang số đo đơn vị xăng-ti-mét 300 cm 2 = 3 dm 2
vuông và ngược lại.
b) 6 dm 2 = 600 cm 2
- GV chốt câu trả lời:
600 cm 2 = 6 dm 2
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ 6 dm 2 50 cm 2 = 650 cm 2
đơn vị đề-xi-mét vuông sang đơn vị xăng-ti-mét
vuông, HS có thể vận dụng phép nhân số có ba
chữ số với số có một chữ số (dựa trên quan hệ
1 dm 2=100 cm 2) để thực hiện việc chuyển đổi.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị xăng-ti-mét vuông sang đơn vị đềxi-mét vuông, HS có thể sử dụng kết quả của
phép chuyển đổi ở ngay trước đó (ví dụ: vì
2 dm 2=200 cm 2 nên ta suy ra 200 cm 2=2 dm 2).
- GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi số đo
diện tích với đơn vị phức.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày kết quả.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài, chốt đáp án.
Hoàn thành BT3
Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.
A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình
chữ nhật.
B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ
nhật.
C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình
chữ nhật.
- GV cho HS làm cá nhân, trao đổi kết quả với
bạn bên cạnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện
tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật để tính
diện tích của mỗi hình.
- GV lưu ý HS đổi đơn vị từ đề-xi-mét vuông
sang xăng-ti-mét vuông hoặc ngược lại để so
- HS làm bài cá nhân, hoàn thành
theo yêu cầu của GV.
- Kết quả:
Diện tích hình vuông là:
2 ×2 = 4 (dm 2 )
sánh. Từ đó, HS chọn được đáp án đúng.
Diện tích hình chữ nhật là:
- GV mời 3 HS đọc kết quả so sánh và chọn đáp 80 ×5=400 (cm2 )
án đúng.
Đổi 4 dm2 = 400 cm2
- GV nhận xét, chữa bài.
→ Diện tích hình vuông bằng
- Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS mô tả một cách diện tích hình chữ nhật.
cắt, ghép hình vuông màu xanh thành hình chữ → Chọn đáp án B
nhật màu xanh (cùng dạng với hình chữ nhật màu
hồng đã cho) và ngược lại.
- HS suy nghĩ tìm cách cắt ghép.
D. HĐVẬN DỤNG ( 3')
- HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
rút kinh nghiệm
-GV dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
ghi vở.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Mét vuông
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
TIẾT 42
TOÁN
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-Nhận biết được đơn vị đo diện tích dm 2 ,m2 , mm2.
-Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (
mm , cm , dm , m ¿.
2
2
2
2
-Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
-Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
* Năng lực
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được,
diễn giải câu trả lời được đưa ra.
-Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra.
-Năng lực về không gian: Thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật,
không gian.
* Phẩm chất
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-Giáo án.
-Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2: MÉT VUÔNG
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh trong khám phá:
và giới thiệu tình huống: “Rô-bốt hỏi bạn Nam
đang đo cái gì. Bạn Nam trả lời là đang đo diện
tích của căn phòng. Bạn nghĩ sử dụng đơn vị đo
diện tích là đề-xi-mét vuông hay xăng-ti-mét
vuông sẽ khó tính toán diện tích nền căn phòng”.
- GV yêu cầu HS đọc thoại của bạn Mai.
- GV đặt câu hỏi: “Tại sao bạn Nam lại cảm thấy
khó khi sử dụng đơn vị đề-xi-mét vuông hay - HS đọc lời thoại.
xăng-ti-mét vuông để tính diện tích?”
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
→ GV chốt đáp án: “Bạn Nam cảm thấy khó tính - HS suy nghĩ và trả lời.
diện tích vì nền căn phòng có kích thước rất lớn,
trong khi đơn vị đề-xi-mét vuông hay xăng-ti-mét
vuông lại quá nhỏ”.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Vậy để giảm thiểu sự
phức tạp trong quá trình tính toán với số đo gồm
nhiều chữ số, người ta sử dụng đơn vị diện tích
nào? Cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu đơn vị mới
trong bài ngày hôm nay “Bài 18: Đề-xi-mét - HS hình thành động cơ học tập.
vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông – Tiết 2:
Mét vuông”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (10')
a. Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo diện tích
mét vuông.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
- GV chiếu lại hình ảnh trong khám phá.
- GV giới thiệu cho HS khi muốn tính toán diện
tích của những đồ vật có kích thước lớn hơn,
người ta sử dụng đơn vị đo diện tích: mét vuông.
- GV cùng HS tìm hiểu hình ảnh thực tế của mét
vuông, đó là diện tích của hình vuông có cạnh dài
1 m.
- HS chú ý nghe, quan sát hình
ảnh.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ dự đoán cách
viết tắt của đơn vị đo diện tích mét vuông và mối
liên hệ giữa hai đơn vị đo diện tích mét vuông và
đề-xi-mét vuông.
→ GV rút ra kết luận về đơn vị mét vuông, yêu
cầu HS đọc
+ Để đo diện tích, người ta còn dùng đơn vị: mét
vuông.
+ Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1 m.
- HS chú ý lắng nghe, ghi vở
+ Mét vuông viết tắt là: m2.
+ Cá nhân – cặp đôi
+ 1 m2=100 dm2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 20')
a. Mục tiêu:
- Củng cố đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị
xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông và mét
vuông; chuyển đổi và tính toán các số đo diện
tích.
- Củng cố kĩ năng ước lượng các kết quả đo
lường trong một số trường hợp đơn giản.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
Hoàn thành BT1
Chọn số đo phù hợp với cách đọc.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để tìm
cách nối phù hợp.
- GV yêu cầu HS đọc to cột bên trái.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả.
- GV cho cả lớp nhận xét và chữa bài.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HS đọc to cột trái.
+ Cá nhân – cặp đôi .
- Kết quả:
Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2
Hoàn thành BT2
Hai trăm sáu mươi mét vuông:
2
Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật 260 m
Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông:
dưới đây.
43 dm 2
Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông:
43 c m2
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS dự đoán kết quả dựa trên đơn vị
đo diện tích ứng với các số đo diện tích cho trước - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
rồi kiểm tra lại bằng cách so sánh số đo diện tích - Kết quả:
hoặc so sánh diện tích bề mặt của các đồ vật.
Thứ tự đồ vật từ bé đến lớn là:
- GV mời 1 HS đọc kết quả, cả lớp so sánh, đối cục tẩy, bìa sách, mặt bàn.
chiếu và nhận xét.
2
Đổi: 3 2 =
- GV chữa bài.
dm
300 cm
1 m2 = 10 000 cm2
→ Vì 6 cm 2 < 300 c m2 < 10 000
c m2 nên số đo tương ứng với đồ
vật là:
- GV có thể yêu cầu thêm HS thực hiện đo bảng
của lớp học bằng thước, ước lượng số đo diện
tích bề mặt, chọn đơn vị đo diện tích phù hợp và
đo đạc, tính toán để kiểm tra lại kết quả ước
lượng.
Hoàn thành BT3
Số ?
a) 1 m2 = ..?..d m2
5m2 = ..?..d m2
500 d m2 = ..?..m2
b) 1m250d m 2 = ..?..d m2
Cục tẩy: 6 cm 2
Bìa sách: 300 c m2
Mặt bàn: 10 000 c m2
- HS chú ý nghe, thực hiện theo
yêu cầu của GV.
4m220d m 2= ..?..d m2
3m2 9d m 2 = ..?..d m2
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm , thực hiện quy
đổi đơn vị và trình bày kết quả vào bảng phụ.
- GV cho HS nêu cách chuyển đổi số đo diện tích - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành
từ đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông bài theo yêu cầu.
và ngược lại.
- Kết quả:
- GV chốt câu trả lời:
a) 1 m2 = 100 d m2
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ 5m2 = 500 d m2
đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông, 500 d m2 = 5 m2
HS có thể vận dụng phép nhân số có ba chữ số b) 1m250d m2 = 150d m2
với số có một chữ số (dựa trên quan hệ 4m220d m 2= 420d m 2
2
2
1 m =100 dm ) để thực hiện việc chuyển đổi.
3m2 9d m2 = 309d m 2
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị đề-xi-mét vuông sang đơn vị mét
vuông, HS có thể sử dụng kết quả của phép
chuyển đổi ở ngay trước đó.
- GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi số đo
diện tích với đơn vị phức.
- GV cho các nhóm treo kết quả bảng phụ. Nhóm
nào nhanh nhất sẽ được tuyên dương.
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
D. HĐ VẬN DỤNG ( 3')
- HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; rút kinh nghiệm
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
*GV dặn dò
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- Ôn tập kiến thức đã học.
ghi vở.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Mi-li-mét vuông
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
TIẾT 43
TOÁN
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-Nhận biết được đơn vị đo diện tích dm 2 ,m2 , mm2.
-Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (
mm , cm , dm , m ¿.
2
2
2
2
-Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
-Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
* Năng lực
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được,
diễn giải câu trả lời được đưa ra.
-Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra.
-Năng lực về không gian: Thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật,
không gian.
* Phẩm chất
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-Giáo án.
-Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3: MI-LI-MÉT VUÔNG
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh trong khám phá.
và giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt dùng kính
lúp soi tổ kiến để tính toán kích thước làm cửa
cho tổ kiến.”
- GV yêu cầu HS đọc lời thoại của bạn Chi.
- HS đọc lời thoại.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
- GV gợi mở:
- HS chú ý nghe, suy nghĩ.
+ Với những kích thước quá nhỏ, chẳng hạn tổ
kiến, chúng ta có thể sử dụng đơn vị đo diện tích
mét vuông, đề-xi-mét vuông hay xăng-ti-mét
vuông hay không?
- GV chiếu hình ảnh tổ kiến.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Xuất phát từ nhu cầu
tính toán diện tích của những đồ vật có kích
thước rất nhỏ, người ta sẽ sử dụng một đơn vị đo
- HS chú ý nghe, hình thành động
cơ học tập.
mới. Cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu đó là đơn vị gì
trong bài học hôm nay “Bài 18: Đề-xi-mét
vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông – Tiết 3:
Mi-li-mét vuông”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (10')
a. Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo diện tích
mi-li-mét vuông.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
- GV chiếu lại hình ảnh khám phá.
- GV cùng HS tìm hiểu hình ảnh thực tế của mili-mét vuông, đó là diện tích của hình vuông có - HS chú ý nghe, quan sát hình
cạnh dài 1 mm.
ảnh.
- GV yêu cầu HS dự đoán cách viết tắt của đơn vị
đo diện tích mi-li-mét vuông và mối liên hệ giữa
hai đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông và mili-mét vuông.
- HS ghi vở
→ GV rút ra kết luận về đơn vị mi-li-mét vuông, + Cá nhân – cặp đôi
yêu cầu HS ghi vở
+ Để đo diện tích của những vật có kích thước
nhỏ, người ta có thể dùng đơn vị: mi-li-mét
vuông.
+ Mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1 mm.
+ Mi-li-mét vuông viết tắt là mm2
+ 100 mm2=1 cm 2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (20')
a. Mục tiêu:
- Củng cố đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị
mi-li-mét vuông.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số
đo diện tích bằng đơn vị xăng-ti-mét vuông và
mi-li-mét vuông; kĩ năng ước lượng các kết quả
đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
Hoàn thành BT1
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Đọc
Năm mươi lăm mi-li-mét vuông
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông
?
Mười nghìn mi-li-mét vuông
Viết
55 mm
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
2
?
- HS đọc cột bên trái.
2
2 040 mm
?
+ Cá nhân – cặp đôi .
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện đọc và + Đọc: Hai trăm linh tư mi-liviết số đo diện tích bằng đơn vị mi-li-mét vuông. mét vuông
- GV cho HS đọc to cột bên trái.
Viết: 204 m m2
- GV mời 1 HS lên bảng giải bài, cả lớp đối chiếu + Đọc: Hai nghìn không trăm
và nhận xét.
bốn mươi mi-li-mét vuông
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm các bài tập sau. Viết: 2 040 m m2
+ Đọc: Mười nghìn mi-li-mét
vuông
Hoàn thành BT2
Viết: 10 000 m m2
Số ?
a) 1 c m2 = ..?..m m2
2 c m2 = ..?.. m m2
200m m2 = ..?..c m2
b) 1 c m2 30 m m2 = ..?..mm2
8 cm2 5 m m2 = ..?..m m2
7 c m2 14m m2 = ..?..m m2
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực hiện
chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích - HS hoạt động cặp đôi, hoàn
bằng đơn vị xăng-ti-mét vuông và mi-li-mét thành bài theo yêu cầu.
vuông.
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số đo diện a) 1 c m2 = 100m m2
tích từ đơn vị xăng-ti-mét vuông sang mi-li-mét 2 c m2 = 200 m m2
vuông và ngược lại.
200m m2 = 2c m2
→ GV chốt đáp án:
b) 1 c m2 30 m m2 = 130 mm2
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ 8 cm 2 5 m m2 = 805m m2
đơn vị xăng-ti-mét vuông, HS có thể vận dụng 7 c m2 14m m2 = 714m m2
phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
(dựa trên quan hệ 1 cm2=100 mm2) để thực hiện
việc chuyển đổi.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị mi-li-mét vuông sang đơn vị xăngti-mét vuông, HS có thể sử dụng kết quả của
phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
- GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi số đo
diện tích với đơn vị phức.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày kết quả.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Hoàn thành BT3
Chọn câu trả lời đúng.
Diện tích của một nhãn vở khoảng:
A. 15 m m2
B. 15 c m2
C. 15 d m 2
D. 15 m 2
- GV cho HS làm cá nhân.
- GV gợi ý HS giải bài toán dựa trên việc so sánh - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích tương - Kết quả:
ứng.
- GV cho HS ước lượng số đo độ dài cạnh của
nhãn vở trên sách/vở của mình (HS có thể ước
lượng được một nhãn vở có dạng hình chữ nhật
với chiều dài khoảng 5 cm, chiều rộng khoảng 3
cm, nên diện tích phù hợp với một nhãn vở là
khoảng 15 cm 2).
- GV yêu cầu HS giơ tay phát biểu đáp án đúng.
HS nào trả lời nhanh nhất, đúng nhất sẽ được
thưởng một tràng pháo tay.
Chọn đáp án B.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
D. HĐ VẬN DỤNG ( 3')
- HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
học.
rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.
* GV dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 4 – Luyện tập
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
TIẾT 44
TOÁN
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
( TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
-Nhận biết được đơn vị đo diện tích dm 2 ,m2 , mm2.
-Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (
mm , cm , dm , m ¿.
2
2
2
2
-Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
-Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
* Năng lực
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được,
diễn giải câu trả lời được đưa ra.
-Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra.
-Năng lực về không gian: Thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật,
không gian.
* Phẩm chất
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-Giáo án.
-Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV viết bài toán lên bảng.
Ví dụ: So sánh.
a. 500 cm 2 và 4 dm 2 50 cm 2
b. 2 dm 2 và 20 000 mm2
- GV mời 2 HS lên bảng giải bài, cả lớp thực - HS hoàn thành theo yêu cầu.
hiện bài làm vào vở ghi.
- Kết quả:
- GV hướng dẫn:
a. 500 cm 2 > 4 dm2 50 cm 2
+ Ở câu a, HS cần thực hiện chuyển đổi số đo b. 2 dm 2 = 20 000 mm2
diện tích với đơn vị phức, sau đó tiến hành so
sánh hai số đo.
+ Ở câu b, HS cần thực hiện hai bước chuyển
đổi: đầu tiên đổi từ số đo đơn vị đề-xi-mét vuông
sang xăng-ti-mét vuông, tiếp theo từ xăng-ti-mét
vuông sang mi-li-mét vuông. Cuối cùng, HS tiến
hành so sánh hai số.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được - HS chú ý nghe, hình thành động
gợi nhắc về các đơn vị đo diện tích đề-xi-mét cơ học tập.
vuông và mi-li-mét vuông. Cô trò mình sau đây
sẽ cùng ôn tập lại kiến thức này trong bài “Bài
18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét
vuông – Tiết 4: Luyện tập”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 27)
I. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giải quyết một số vấn đề thực tế
liên quan đến đo diện tích và chuyển đổi các số
đo diện tích.
-NL: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-PC: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần
tự học
b. Cách thức tiến hành
Hoàn thành BT1
Chọn câu trả lời đúng.
Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh
1 m. Chú đã ghép hai tấm pin đó thành một tấm
pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m. Diện tích
của tấm pin hình chữ nhật đó là:
A. 200 m2
B. 200 d m 2
C. 200 c m2
D. 200 m m2
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, phân tích đề bài, - HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành
thực hiện chuyển đổi số đo diện tích, tính toán ra bài theo yêu cầu.
kết quả.
- Kết quả:
- GV hướng dẫn HS:
Diện tích của tấm pin hình chữ
+ Vẽ hình minh họa để tìm được chiều dài, chiều nhật đó là:
rộng của tấm pin rồi tính diện tích tấm pin đó.
2 × 1 = 2 (m2)
Đổi 2 m2 = 200 d m 2
→ Chọn đáp án B.
+ Sau đó chuyển đổi số đo diện tích của tấm pin
từ đơn vị mét vuông sang các đơn vị đo diện tích
khác để tìm câu trả lời đúng.
- GV cho HS giơ tay phát biểu, HS nào trả lời
nhanh nhất, đúng nhất sẽ được thưởng một tràng
pháo tay.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Hoàn thành BT2
Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt
và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai
bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình
nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 người, thảo
luận để suy luận ra hình vẽ nào là phòng khách
nhà Nam. Các nhóm viết kết quả vào bảng phụ.
- GV hướng dẫn HS: Tính diện tích mỗi phòng - HS thảo luận, phân tích đề bài để
khách rồi sử dụng gợi ý của đề bài để tìm ra câu tìm ra đáp án đúng.
trả lời cho bài toán.
- Kết quả:
- GV cho các nhóm treo kết quả vào bảng phụ. 4 + Diện tích hình A:
nhóm nhanh nhất sẽ được tuyên dương.
5 × 7 = 35 m2
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
+ Diện tích hình B:
6 × 6 = 36 m2
+ Diện tích hình C:
4 × 9 = 36 m2
→ Hình B và C là phòng khách
Hoàn thành BT3
nhà Mai và Việt.
Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông → Hình A là phòng khách nhà
cạnh 3 m. Bố của nam dự định lát sàn căn phòng Nam.
bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm
và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu
tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?
- GV cho HS đọc, nêu dữ kiện và tóm tắt đề bài.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện
tính toán và chuyển đổi các số đo diện tích để
giải bài toán.
- GV hướng dẫn HS:
- HS phân tích dữ kiện bài toán và
+ Tính diện tích mặt sàn căn phòng theo đơn vị tóm tắt:
mét vuông, rồi đổi số đo diện tích đó sang số đo “Cho:
diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông.
Phòng Nam: hình vuông cạnh 3m.
+ Sau đó, dựa vào số đo diện tích mặt sàn căn Lát sàn: tấm gỗ hình chữ nhật có
phòng và số đo diện tích của một tấm gỗ để tìm chiều dài 5 dm, chiều rộng 1 dm.
số tấm gỗ cần dùng.
Hỏi: Bố cần dùng ? tấm gỗ để lát
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
kín sàn căn phòng đó.”
- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài.
- Kết quả:
Bài giải
Diện tích sàn căn phòng hình
vuông là:
3 × 3 = 9 (m2)
Đổi 9 m2 = 900 d m2
Diện tích một tấm gỗ hình chữ
nhật là:
5 × 1 = 5 (d m2)
II. TRÒ CHƠI: ĐƯỜNG ĐUA SỐ ĐO
- Cách thức: GV cho HS chơi theo nhóm 4
người.
- Chuẩn bị:
Số tấm gỗ bố cần dùng để lát kín
sàn căn phòng là:
900 : 5 = 180 (tấm gỗ)
Đáp số: 180 tấm gỗ.
+ GV có thể yêu cầu mỗi HS trong nhóm dùng
cục tẩy bút chì của mình hoặc một tờ giấy vo tròn - HS chia nhóm và chơi trò chơi,
để thay thế nếu không có quân cờ.
+ Mỗi nhóm 1 xúc xắc.
+ Sử dụng bản đồ đường đua trong SGK.
- Cách chơi:
+ Người chơi để quân cờ đại diện của mình ở ô
XUẤT PHÁT. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc
xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được.
Nếu đến ô có hướng dẫn di chuyển thì người chơi
thực hiện theo hướng dẫn.
+ Sau khi di chuyển, người chơi nêu số thích hợp
để điền vào ô đang đứng. Nếu kết quả sai thì phải
quay về ô xuất phát trước đó.
+ Trò chơi kết thúc khi có người chơi đưa được
quân cờ đến được ô ĐÍCH.
- GV cho phép lớp học ồn ào trong khi chơi trò
chơi.
- GV tuyên dương các HS chiến thắng trong trò
thực hiện theo hướng dẫn của GV.
chơi.
D. HĐ VẬN DỤNG ( 3')
- HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
cực, nhút nhát.
rút kinh nghiệm
* GV dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 19 – Giây, thế kỉ
ghi vở.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
TIẾT 44
...
 








Các ý kiến mới nhất