TUẦN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:11' 20-10-2024
Dung lượng: 429.4 KB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:11' 20-10-2024
Dung lượng: 429.4 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Bài 14: SO SÁNH CÁC SÓ CÓ NHIÊU CHỮ SÓ (tiết 1)
Ngày dạy: Thứ hai ngày 14 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. Thực hiện được
việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các
số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Vận dụng bài học vào thực
tiễn. Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đọ đơn giản, tham gia tôt trò chơi, vận
dụng.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT, bảng nhóm, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi chơi “ Hái xoài:
GV chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp chục nghìn đúng hay sai?
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn: 19 590 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào: 6 232 461
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì
được ba trăm nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HS trả lời CH từ GV : Em có biết trong hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh? Kể tên
một số hành tinh trong hệ mặt trời?
- HS quan sát cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt trời khoảng bao nhiêu km? Em
hãy so sánh sao nào cách xa mặt trời hơn?
- HS nhắc lại cách so sánh các số trong phạm vi 100 000
- GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc 778 000 000 km, sao Kim cách mặt trời
108 000 000 km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. Hoạt động:
Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân).
- HS viết lại dữ kiện và thực hiện so sánh vào vở
- HS chia sẻ trước lớp, nhận xét
- GV nhận xét, chốt ĐA đúng, tuyên dương.
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn?
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ về cách suy luận của Việt
- HS xung phong trình bày. HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nêu lại quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia theo HD của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số,
viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
58 752 và 69 597;
100 001 và 99 899
- Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 2)
Luyện tập
Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có
nhiều chữ số. Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Vận dụng bài học vào thực
tiễn. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được
các bài tập liên quan.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Tự
giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT, bảng nhóm, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HĐ Khởi động
- HS tham gia trò chơi : GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho
thỏ. ( GV nêu luật chơi)
Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 423 215 000
Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 730 254
Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu
- GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a,
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng:
- HS thảo luận nhóm 2, các nhóm quan sát các số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực
hiện trả lời câu hỏi.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết
luận được đoàn tàu thích hợp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS thảo luận nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8
a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số.
b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì
cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài
cùng bên trái.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- HS đọc và làm vào vở
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- Củng cố về hàng, lớp, so sánh số
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS tham gia trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần:
1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125;
99 000 000 ; 352 252 000
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN. (tiết 1)
Ngày dạy: Thứ tư ngày 16 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. Hiểu được một số đặc điểm
của dãy số tự nhiên. Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng
lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. Phát triển năng lực giao tiếp
trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT, bảng nhóm, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HĐ Khởi động:
HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì.
+ Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số hàng chục nghìn là 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá:
- HS đưa ra các số xuất hiện trong tự nhiên
- Gv dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho HS quan sát cho HS mô tả bức tranh?
- HS trả lời câu hỏi của Việt và của Mai
- HS trả lời CH từ GV: Theo em còn số nào nữa không? ….
- GV chốt cho HS nhắc lại:
+ Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn tạo thành dãy số tự nhiên.
+ Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.
+ Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
3. Hoạt động:
Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi).
- HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc cá nhân)
- Cho HS quan sát, đọc và làm vào vở. Tìm số liền trước, liền sau:
- HS trình bày trước lớp.
- HS nêu được thế nào là số liền sau, số ở giữa…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
- HS trình bày, số còn lại làm vào vở. HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo HD của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi:
GV nêu: +Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 99 88 khi lật ngược lại ta được số nào?
+ Sắp xếp lại các khúc tre theo thứ tự từ bé đến lớn.
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN. (tiết 2)
LUYỆN TẬP
Ngày dạy: Thứ năm ngày 17 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. Biết được số liền trước, liền
sau. Biết được khái niệm 3 số tự nhiên liên tiếp. Làm quen với một số dạng dãy số
khác nhau như dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5
- Vận dụng bài học vào thực tiễn. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. Thực hiện được thao tác tư
duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT, bảng nhóm, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi “Ai là triệu phú” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Viết số liền sau số: 12 345
+ Câu 2: Viết số liền trước số 1 000 000 000
+ Câu 3: Nêu tiếp 3 số các đều trong dãy sau: 3; 6; 9; 12 ; .....; .....; ......
+ Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 123 215 000; 234 215 000; 34 215
000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Tìm số liền sau của mỗi số
- HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tìm số thích hợp để được ba số tự nhiên liên tiếp
- Cho HS đọc và làm vào vở.
- HS trình bày trước lớp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số (Cả lớp – nhóm)
– Đọc và suy nghĩ: HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 1 ý
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, giúp HS hiểu được dãy số tự nhiên liên tiếp, dãy số chẵn, số lẻ,
cách đều 5
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Nhóm – Nhận thẻ thực hành
- HS làm việc nhóm 4; thảo luận trình bày.
- HS giải thích cách tìm số có 6 chữ số bé nhất
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo HD của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi: Ai nhanh, ai đúng
GV nêu:
Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số 1890, ……; ………; …….
Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó
4, 8, 12, ……, ……….; ……….
- Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 18 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được số có nhiều chữ số. Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp
triệu. Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. Biết làm tròn số tới hàng trăm
nghìn. Thực hiện cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000
- Vận dụng bài học vào thực tiễn. Giải các bài tập có tình huống, tham gia tốt
trò chơi vận dụng.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT, bảng nhóm, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi “Hái xoài” để khởi động bài học. GV nêu cách chơi, tiến
hành chơi:
Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đàu bằng số 1824, ……; ………; …….
Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó
3, 6, 9, ……, ……….; ………
Câu 3: Chọn đáp án đúng: Số lớn nhất:
A. 123 456 123
B. 123 567 123
C. 98 456 234
D. 345 345 234
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Hoàn thành bảng sau:
- HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp về cấu tạo số theo hàng, lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng
nào, lớp nào?
- HS đọc và làm vào vở ghi
- HS trình bày, nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cả lớp – cá nhân- Đọc và suy nghĩ
- HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 1 ý
- GV mời đại diện trình bày
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Nhóm đôi – Nhận thẻ thực hành
- HS thảo luận nhóm đôi ; đại diện nhóm trình bày.
- HS củng cố cấu tạo số, giá trị của các chữ số trong một số.
Bài 5: Nhóm – Tham gia trò chơi:
- Nhóm dùng que diêm tạo thành nhiều số khác nhau. Nhóm nào tạo được một số
mới thì được cộng 1 điểm. Nhóm nào tạo được một số theo yêu cầu đề bài thì được
cộng 5 điểm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia theo HD của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi:
GV nêu: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?
365 234 127
345 768 129 23 456 789
- Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN:
BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN
Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cho học sinh các kiến thức:Xác định vị trí hàng, lớp của các chữ số trong
một số. Biết cách làm tròn một số đến hàng trăm nghìn
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS chơi trò chơi để khởi động bài học.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập: Làm các BT ở VBT Toán (trang 47-48)
* HĐ 1: Làm BT 1.
- Đọc yêu cầu và thảo luận nhóm 2 làm bài tập
- Hai HS cùng bàn chia kẻ kết quả, nhận xét, góp ý.
- Nghe Gv nhận xét, củng cố về xác định giá trị của chữ số.
*HĐ 2: Làm BT2,3
- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân
- Chia sẻ trước lớp.
- Nghe GV chữa bài, củng cố cách làm tròn một số đến hàng trăm nghìn.
*HĐ 3: Làm BT4.
- HS làm BT cá nhân vào vở BT.
- Trình bày ý kiến, chia sẻ cách làm.
- Nghe Gv nhận xét, củng cố về cách xác định vị trí tương đối của số trên tia số
*HĐ 4: Làm BT5.
- HS làm BT cá nhân vào vở BT.
- Trình bày ý kiến, chia sẻ cách làm làm tròn số dân đến hàng trăm nghìn
- Nghe Gv nhận xét, củng cố
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ kết quả học tập cùng bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN:
BÀI 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cho học sinh về cách so sánh được hai số có nhiều chữ số. Vận dụng vào
giải toán có lời văn.
- Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gíao viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS chơi trò chơi để khởi động bài học.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập:
* HĐ 1: Làm BT 1/T49
- Đọc yêu cầu và làm BT (Nhóm 2)
- Chia kẻ kết quả, nhận xét, góp ý.
- Nghe Gv nhận xét, KL.
*HĐ 2: Làm BT2/T49
- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và làm Bt cá nhân.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nghe GV chữa bài, củng cố về cách cách so sánh hai số và so sánh được hai số có
nhiều chữ số
*HĐ 3: Làm BT3/T49
- HS làm BT cá nhân vào vở BT.
- Trình bày ý kiến, chia sẻ cách làm.
- Gv chốt tìm được số lớn nhất trong một nhóm các số theo yêu cầu.
*HĐ 4: Làm BT4/T49
- HS đọc bài toán. Thảo luận nhóm tìm hiểu bài toán
- Học sinh giải bài toán vào vở
- Trình bày ý kiến, chia sẻ cách làm.
- Nghe Gv nhận xét, KL
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Hoàn thành các BT ở VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Bài 14: SO SÁNH CÁC SÓ CÓ NHIÊU CHỮ SÓ (tiết 1)
Ngày dạy: Thứ hai ngày 14 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. Thực hiện được
việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các
số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Vận dụng bài học vào thực
tiễn. Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đọ đơn giản, tham gia tôt trò chơi, vận
dụng.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT, bảng nhóm, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi chơi “ Hái xoài:
GV chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp chục nghìn đúng hay sai?
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn: 19 590 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào: 6 232 461
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì
được ba trăm nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HS trả lời CH từ GV : Em có biết trong hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh? Kể tên
một số hành tinh trong hệ mặt trời?
- HS quan sát cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt trời khoảng bao nhiêu km? Em
hãy so sánh sao nào cách xa mặt trời hơn?
- HS nhắc lại cách so sánh các số trong phạm vi 100 000
- GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc 778 000 000 km, sao Kim cách mặt trời
108 000 000 km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. Hoạt động:
Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân).
- HS viết lại dữ kiện và thực hiện so sánh vào vở
- HS chia sẻ trước lớp, nhận xét
- GV nhận xét, chốt ĐA đúng, tuyên dương.
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn?
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ về cách suy luận của Việt
- HS xung phong trình bày. HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nêu lại quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia theo HD của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số,
viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
58 752 và 69 597;
100 001 và 99 899
- Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 2)
Luyện tập
Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có
nhiều chữ số. Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Vận dụng bài học vào thực
tiễn. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được
các bài tập liên quan.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Tự
giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT, bảng nhóm, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HĐ Khởi động
- HS tham gia trò chơi : GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho
thỏ. ( GV nêu luật chơi)
Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 423 215 000
Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 730 254
Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu
- GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a,
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng:
- HS thảo luận nhóm 2, các nhóm quan sát các số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực
hiện trả lời câu hỏi.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết
luận được đoàn tàu thích hợp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS thảo luận nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8
a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số.
b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì
cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài
cùng bên trái.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- HS đọc và làm vào vở
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- Củng cố về hàng, lớp, so sánh số
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS tham gia trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần:
1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125;
99 000 000 ; 352 252 000
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN. (tiết 1)
Ngày dạy: Thứ tư ngày 16 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. Hiểu được một số đặc điểm
của dãy số tự nhiên. Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng
lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. Phát triển năng lực giao tiếp
trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT, bảng nhóm, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HĐ Khởi động:
HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì.
+ Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số hàng chục nghìn là 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá:
- HS đưa ra các số xuất hiện trong tự nhiên
- Gv dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho HS quan sát cho HS mô tả bức tranh?
- HS trả lời câu hỏi của Việt và của Mai
- HS trả lời CH từ GV: Theo em còn số nào nữa không? ….
- GV chốt cho HS nhắc lại:
+ Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn tạo thành dãy số tự nhiên.
+ Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.
+ Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
3. Hoạt động:
Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi).
- HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc cá nhân)
- Cho HS quan sát, đọc và làm vào vở. Tìm số liền trước, liền sau:
- HS trình bày trước lớp.
- HS nêu được thế nào là số liền sau, số ở giữa…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
- HS trình bày, số còn lại làm vào vở. HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo HD của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi:
GV nêu: +Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 99 88 khi lật ngược lại ta được số nào?
+ Sắp xếp lại các khúc tre theo thứ tự từ bé đến lớn.
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN. (tiết 2)
LUYỆN TẬP
Ngày dạy: Thứ năm ngày 17 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. Biết được số liền trước, liền
sau. Biết được khái niệm 3 số tự nhiên liên tiếp. Làm quen với một số dạng dãy số
khác nhau như dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5
- Vận dụng bài học vào thực tiễn. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. Thực hiện được thao tác tư
duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT, bảng nhóm, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi “Ai là triệu phú” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Viết số liền sau số: 12 345
+ Câu 2: Viết số liền trước số 1 000 000 000
+ Câu 3: Nêu tiếp 3 số các đều trong dãy sau: 3; 6; 9; 12 ; .....; .....; ......
+ Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 123 215 000; 234 215 000; 34 215
000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Tìm số liền sau của mỗi số
- HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tìm số thích hợp để được ba số tự nhiên liên tiếp
- Cho HS đọc và làm vào vở.
- HS trình bày trước lớp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số (Cả lớp – nhóm)
– Đọc và suy nghĩ: HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 1 ý
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, giúp HS hiểu được dãy số tự nhiên liên tiếp, dãy số chẵn, số lẻ,
cách đều 5
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Nhóm – Nhận thẻ thực hành
- HS làm việc nhóm 4; thảo luận trình bày.
- HS giải thích cách tìm số có 6 chữ số bé nhất
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện theo HD của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi: Ai nhanh, ai đúng
GV nêu:
Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số 1890, ……; ………; …….
Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó
4, 8, 12, ……, ……….; ……….
- Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 18 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được số có nhiều chữ số. Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp
triệu. Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. Biết làm tròn số tới hàng trăm
nghìn. Thực hiện cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000
- Vận dụng bài học vào thực tiễn. Giải các bài tập có tình huống, tham gia tốt
trò chơi vận dụng.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT, bảng nhóm, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi “Hái xoài” để khởi động bài học. GV nêu cách chơi, tiến
hành chơi:
Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đàu bằng số 1824, ……; ………; …….
Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó
3, 6, 9, ……, ……….; ………
Câu 3: Chọn đáp án đúng: Số lớn nhất:
A. 123 456 123
B. 123 567 123
C. 98 456 234
D. 345 345 234
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Hoàn thành bảng sau:
- HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp về cấu tạo số theo hàng, lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng
nào, lớp nào?
- HS đọc và làm vào vở ghi
- HS trình bày, nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cả lớp – cá nhân- Đọc và suy nghĩ
- HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 1 ý
- GV mời đại diện trình bày
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Nhóm đôi – Nhận thẻ thực hành
- HS thảo luận nhóm đôi ; đại diện nhóm trình bày.
- HS củng cố cấu tạo số, giá trị của các chữ số trong một số.
Bài 5: Nhóm – Tham gia trò chơi:
- Nhóm dùng que diêm tạo thành nhiều số khác nhau. Nhóm nào tạo được một số
mới thì được cộng 1 điểm. Nhóm nào tạo được một số theo yêu cầu đề bài thì được
cộng 5 điểm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia theo HD của GV: GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi:
GV nêu: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?
365 234 127
345 768 129 23 456 789
- Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN:
BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN
Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cho học sinh các kiến thức:Xác định vị trí hàng, lớp của các chữ số trong
một số. Biết cách làm tròn một số đến hàng trăm nghìn
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS chơi trò chơi để khởi động bài học.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập: Làm các BT ở VBT Toán (trang 47-48)
* HĐ 1: Làm BT 1.
- Đọc yêu cầu và thảo luận nhóm 2 làm bài tập
- Hai HS cùng bàn chia kẻ kết quả, nhận xét, góp ý.
- Nghe Gv nhận xét, củng cố về xác định giá trị của chữ số.
*HĐ 2: Làm BT2,3
- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân
- Chia sẻ trước lớp.
- Nghe GV chữa bài, củng cố cách làm tròn một số đến hàng trăm nghìn.
*HĐ 3: Làm BT4.
- HS làm BT cá nhân vào vở BT.
- Trình bày ý kiến, chia sẻ cách làm.
- Nghe Gv nhận xét, củng cố về cách xác định vị trí tương đối của số trên tia số
*HĐ 4: Làm BT5.
- HS làm BT cá nhân vào vở BT.
- Trình bày ý kiến, chia sẻ cách làm làm tròn số dân đến hàng trăm nghìn
- Nghe Gv nhận xét, củng cố
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ kết quả học tập cùng bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN:
BÀI 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 tháng10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cho học sinh về cách so sánh được hai số có nhiều chữ số. Vận dụng vào
giải toán có lời văn.
- Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gíao viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS chơi trò chơi để khởi động bài học.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập:
* HĐ 1: Làm BT 1/T49
- Đọc yêu cầu và làm BT (Nhóm 2)
- Chia kẻ kết quả, nhận xét, góp ý.
- Nghe Gv nhận xét, KL.
*HĐ 2: Làm BT2/T49
- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và làm Bt cá nhân.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nghe GV chữa bài, củng cố về cách cách so sánh hai số và so sánh được hai số có
nhiều chữ số
*HĐ 3: Làm BT3/T49
- HS làm BT cá nhân vào vở BT.
- Trình bày ý kiến, chia sẻ cách làm.
- Gv chốt tìm được số lớn nhất trong một nhóm các số theo yêu cầu.
*HĐ 4: Làm BT4/T49
- HS đọc bài toán. Thảo luận nhóm tìm hiểu bài toán
- Học sinh giải bài toán vào vở
- Trình bày ý kiến, chia sẻ cách làm.
- Nghe Gv nhận xét, KL
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Hoàn thành các BT ở VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất