Tuấn 13- toán 4-Kết nối tri thức với cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Trâm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:54' 24-11-2023
Dung lượng: 115.9 KB
Số lượt tải: 372
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Trâm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:54' 24-11-2023
Dung lượng: 115.9 KB
Số lượt tải: 372
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/11/ 2023
Ngày dạy: Thứ hai, 27/11/ 2023
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số.
- Tính nhẩm được các phép tính có liên quan tới các số tròn triệu, tròn trăm
nghìn,…
- Phát triển NL:Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực, rèn luyện tính
cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Máy tính, máy chiếu.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
L
4'
28
'
Hoạt động của GV
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng
Đặt tính rồi tính.
a. 2 365 901 + 3 112 462
b. 33 049 718 – 5 890 521
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta
vừa được gợi nhắc kiến thức về phép
cộng, trừ với số có nhiều chữ số. Cô trò
mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này
trong “Bài 26: Luyện tập chung – Tiết
1: Luyện tập”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT1
Tính nhẩm.
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 400 000 – 30 000
b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)
1 000 000 + (90 000 – 70 000)
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện
tính tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn
Hoạt động của HS
- HS thi tính ra bảng con
- Kết quả:
a. 2 365 901
+ 3 112 462
5 478 363
b. 33 049 718
- 5 890 521
27 159 197
Đọc yêu cầu
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
- Kết quả:
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
= 1 400 000
200 000 + 400 000 – 30 000
= 570 000
b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)
= 20 404 000
1 000 000 + (90 000 – 70 000)
= 1 020 000
nghìn.
- GV có thể gọi HS lên bảng làm bài,
các HS còn lại trình bày vào vở ghi, so
sánh và nhận xét bài làm trên bảng.
- GV chữa bài.
BT2
Đ, S ?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở
ghi.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS
còn lại so sánh và nhận xét bài làm trên
bảng. HS lên bảng mỗi bạn làm hai câu
sao cho mỗi bạn được làm một câu
đúng, một câu sai. Đối với mỗi câu sai,
GV yêu cầu HS thực hiện lại để được
kết quả đúng.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
BT3
- GV yêu cầu HS tự trình bày ra vở ghi
và xung phong tìm ra năm sinh của nhà
toán học Lê Văn Thiêm.
- GV nhận xét, chữa các phép tính và
chốt năm sinh cần tìm.
- GV giới thiệu về nhà toán học Lê Văn
Thiêm.
BT4
- GV cho HS đọc đề, phân tích dữ kiện
và yêu cầu của bài toán, sau đó làm bài
cá nhân.
3'
-Làm bài theo cặp
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
- Kết quả:
a) S
b) Đ
c) S
d) Đ
-Đọc đề, làm bài theo nhóm
- HS suy nghĩ, tính toán và điền kết
quả vào ô số để tìm ra năm sinh cần
tìm.
- Kết quả:
→ Năm sinh của nhà toán học Lê
Văn Thiêm là: 1918.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
-Đọc đề
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
- Kết quả:
Bài giải
Số tiền Mai tiết kiệm là:
(80 000 + 10 000) : 2 = 45 000
(đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm là:
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: Mai 45 000 đồng, Mi 35
000 đồng.
- GV yêu cầu HS nhắc phương pháp làm
bài toán khi biết tổng và hiệu của hai số.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài
giải, cả lớp so sánh và nhận xét bài làm.
- GV chữa bài.
- HS quan sát sơ đồ, viết đề bài và
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
giải bài toán.
- GV chiếu hình ảnh sơ đồ.
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS viết đề bài cho bài
toán dựa vào sơ đồ và giải bài toán.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở
ghi.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài
giải.
- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài.
+ Đề bài: “An và Bình có 70 viên
bi, biết rằng nếu Bình có thêm 16
viên bi thì hai bạn có số bi bằng
nhau. Hỏi ban đầu mỗi bạn có bao
nhiêu viên bi?”
+ Bài giải
Hai lần số bi của An là:
70 + 16 = 86 (viên bi)
Số bi của An là:
86 : 2 = 43 (viên bi)
Số bi của Bình là:
43 – 16 = 27 (viên bi)
Đáp số: An: 43 viên bi, Bình: 27
viên bi.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của rút kinh nghiệm
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
còn chưa tích cực, nhút nhát.
ghi vở
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
......................................................................................................................
Ngày soạn: 25/11/ 2023
Ngày dạy: Thứ ba, 28/11/ 2023
Tiết 2
LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Sử dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị biểu
thức bằng cách thuận tiện.
-Nhận biết và giải quyết được các bài toán dạng tìm hai số biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- Phát triển NL:Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực, rèn luyện tính
cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Máy tính, máy chiếu.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
L
4'
28
Hoạt động của GV
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Trò chơi; Trổ tài làm bánh
HD: Thực hiện đúng phép tính sẽ giúp
đầu bếp làm được 1 chiếc bánh
Câu 1: ? + 304 = 304 + 1975
a.
1795
b.
1975
c.
5716
câu 2; 746 + ? = 487 + 746
a.
784
b.
487
c.
874
Câu 3; 82 +73+18+27
a.
150
b.
100
c.
200
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta
vừa được gợi nhắc về kiến thức hai tính
chất quan trọng của phép cộng. Cô trò
mình sẽ cùng ôn tập kiến thức này và
các kiến thức liên quan khác trong “Bài
26: Luyện tập chung – Tiết 2: Luyện
tập”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 73 833 + 3 992 – 3 833
b) 85 600 + 2 500 – 5 600
c) 30 254 + 10 698 + 1 746
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
Bài 3:
Hướng dẫn HS tóm tắt:
Bài 3:
Hoạt động của HS
-Chơi
Câu 1:a
Câu 2:b
Câu 3: c
- Lên bảng tính và trình bày
cách tính
-Làm bài theo cặp
a) 73 833 + 3 992 – 3 833 = (73
833 – 3 833) + 3 992
= 70 000 + 3 992 = 73 992
b) 85 600 + 2 500 – 5 600 = (85
600 – 5 600) + 2 500
= 80 000 + 2 500 = 82 500
c) 30 254 + 10 698 + 1 746 =
(30 254 + 1 746) + 10 698
= 32 000 + 10 698 = 42 698
-Đọc đề, tóm tắt và giải
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu, yc Hs thảo
luận nhóm 4 và làm bài
Bài 5: Đố em!
Số 178 265 được ghép từ 6 thẻ số như
hình dưới đây.
3'
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-HS nhắc lại các bước giải bài toán tìm
hai số biết tổng và hiệu
Bài giải:
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được số tiền là:
28 500 000 + 47 250 000 + 80
250 000 = 156 000 000 (đồng)
Đáp số: 156 000 000 đồng
-Đọc yêu cầu, thảo luận
Bài toán: Nhà An mua 2 bao
gạo, cân nặng của cả hai bao
gạo là 30 kg. Bao gạo thứ nhất
nặng hơn bao gạo thứ hai 8 kg.
Hỏi bao gạo thứ nhất nặng bao
nhiêu ki-lô-gam, bao gạo thứ
hai nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
2 lần cân nặng bao gạo thứ hai
là:
30 – 8 = 22 (kg)
Bao gạo thứ hai cân nặng là:
22 : 2 = 11 (kg)
Bao gạo thứ nhất cân nặng là:
30 – 11 = 19 (kg)
Đáp số: Bao thứ nhất: 19 kg
gạo
Bao thứ hai: 11 kg gạo.
Giải:
Nam cần ít nhất 3 lượt di
chuyển để được số 268 157
+ Lượt 1: di chuyển tấm thẻ số
2 và tấm thẻ số 6 lên đầu. Lúc
này ta được số 261 785
+ Lượt 2: di chuyển tấm thẻ số
8 lên sau số 6. Ta được số 268
175
+ Lượt 3: di chuyển tấm thẻ số
5 lên sau số 1. Ta được số 268
157
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
: 26/11/ 2023
Ngày dạy: Thứ tư, 29/11/ 2023
Tiết 3:
LUYỆN TẬP (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số.
-Giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
- Phát triển NL:Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực, rèn luyện tính
cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Máy tính, máy chiếu.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
L
3'
29
'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu
-Trò chơi: Giải cứu thú cưng
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Bài 1: Tính giá trị của mỗi hoá đơn dưới
đây.
Chơi
- Gọi HS đọc kết quả, Nhận xét
Bài 2; Gọi 1 HS đọc đề, làm bài cá
nhận- 1 HS lên bảng
-Đọc yêu cầu. Làm bài theo cặp
Giá trị của hoá đơn 1 là:
12 000 + 39 000 + 124 000 =
175 000 (đồng)
Giá trị của hoá đơn 2 là:
72 500 + 43 000 + 452 500 =
568 000 (đồng)
Đáp số: 568 000 đồng.
- Đọc đề
Bài giải:
Hai lần số con hạc giấy của Mi
là:
154 – 12 = 142 (con)
Mi gấp được số con hạc giấy là:
142 : 2 = 71 (con)
Mai gấp được số con hạc giấy
là:
154 – 71 = 83 (con)
Đáp số: Mai: 83 con
Mi: 71 con
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề, thảo luận nhóm
-Thảo luận nhóm làm bàim báo
cáo
Bài giải:
Trường Tiểu học Lê Lợi trồng
được số cây là:
(450 – 28) : 2 = 211 (cây)
Trường Tiểu học Kim Đồng
trồng được số cây là:
450 – 211 = 239 (cây)
Đáp số: Trường Lê Lợi: 211
cây
Trường Kim Đồng: 239 cây.
-Gọi đại diện nhóm báo cáo, Nhận xét
Bài 4: Đố em!
Bài giải
Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số
Ta đặt như sau:
để được phép tính đúng.
9 268 + 1 129 = 10 397
9 268 1 129 = 10 397
3.Hoạt động vận dụng
3' - Tổ chức cho HS tự nêu phép tính và
tính theo cặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 26/11/ 2023
Ngày dạy: Thứ năm, 30/11/ 2023
Toán
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
A
III. CÁC HOẠT
ĐỘNG DẠY BHỌC CHỦ YẾU
T
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
L
D
C
3' 1. Hoạt động mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi,
+ Tranh vẽ gì?
chia sẻ.
+ Bạn Rô-bốt đang làm gì?
+ Tranh vẽ bạn Rô – bốt,
con diều.
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết được
+ Bạn Rô- bốt đang buộc
hai đường thẳng vuông góc với nhau? (Câu hỏi
hai thanh tre vuông góc để
mở)
làm con diều
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c
- HS suy ngẫm.
29 SGK/91
- HS quan sát
'
- G vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng HS nêu đặc - HS nêu
điểm các góc?
- Kéo dài 2 cạnh AB và AD của hình chữ nhật
thành 2 đường thẳng
-> Hai đường thẳng BC và DC vuông góc với
nhau
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình
chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc với
nhau.
- HS theo dõi
- GV dùng ê - ke vẽ góc vuông đỉnh O cạnh OM,
ON rồi kéo dài 2 cạnh -> Ta được 2 đường thẳng
- HS trả lời
OM và ON như thế nào?
- GV kết luận: Hai đường thẳng vuông góc tạo
thành 4 góc vuông chung đỉnh. Người ta thường
dùng ê - ke để kiểm tra hoặc vẽ 2 đường thẳng
vuông góc với nhau
- Tìm những vật xung quanh có 2 đường thẳng
vuông góc?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- Muốn kiểm tra xem 2 đường thẳng có vuông góc
với nhau hay không em làm thế nào?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm
tra hai đường thẳng vuông góc hay không vuông
góc với nhau
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thực hiện SGK
- GV gọi HS nêu cách làm
- Vì sao em biết những cặp cạnh đó vuông góc với
nhau?
- GV củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm tra các
góc vuông và gọi tên các cặp đoạn thẳng vuông
góc với nhau.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thưc hiện yêu cầu vào SGK
- Gọi HS nêu cách làm.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV củng cố kĩ năng nhận biết và kiểm tra hai
- HS lắng nghe.
- Nối tiếp HS nêu.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS dùng êke thực hiện
kiểm tra vào SGK.
- HS quan sát đáp án và
đánh giá bài theo cặp.
- HS nêu cách kiểm tra.
- Hs trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS dùng ê ke kiểm tra
- HS nêu cách kiểm tra
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm SGK
- HS nêu miệng
- HS nêu.
đường thẳng vuông góc bằng ê ke.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
3' - Hai đường thẳng vuông góc với nhau khi nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
Luyện tập
Ngày soạn: 27/11/ 2023
Ngày dạy: Thứ sáu, 1/12/ 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
-Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
L
4 1. Hoạt động mở đầu:
- Hãy chỉ ra các cặp cạnh vuông góc trong hình - HS trả lời.
sau :
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
28 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
' Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Hs nêu yêu cầu
- HS nêu miệng ví dụ
- Để nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
em dựa vào đâu?
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết hai đường thẳng
vuông góc trong thực tế.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án
đúng
a) AB và AD; DA và DC;
b) BA và BC; CB và CD
- GV củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm tra
hai cạnh vuông góc hay không vuông góc với
nhau
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phân tích yêu cầu bài toán: “ Việt cần nối
ba ống nước với nhau sao cho: ống M vuông
góc với ống N, ống N vuông góc với ống P”.
- Yêu cầu HS trình bày các phương án phù hợp?
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
+ Phương án A phù hợp vì ống M vuông góc
với ống N, ống N vuông góc với ống P.
+ Phương án B phù hợp vì ống M vuông góc
với ống N, ống N vuông góc với ống P.
+ Phương án C không phù hợp vì ống M không
vuông góc với ống N.
- Vậy chọn phương A hoặc B là phù hợp nhất.
- Gv củng cố về giải quyết một số vấn đề thực
tế liên quan đến các cặp đường thẳng vuông góc
với nhau.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thực hành theo cặp với một
tờ giấy: vẽ đường thẳng AB trên tờ giấy rồi tìm
đường thẳng vuông góc với đường thẳng AB
vừa vẽ.
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng tạo ra hai đường thẳng
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS theo dõi.
- Hs nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp
thực hiện gấp giấy
- HS nêu cách làm
vuông góc bằng cách gấp giấy.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào nháp
-Trình bày cách làm bài
- HS thực hiện làm nháp
- GV nhận xét và chốt đáp án: Biết thanh nan
- HS trình bày cách làm
hoa nối với ca – bin đựng tẩy vuông góc với
thanh nan hoa nối với ca – bin đựng gọt bút chì.
Như vậy, gọt bút chì có thể được đặt vào ca –
bin số 2 hoặc số 6.
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường
thẳng vuông góc.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
3' - Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn
- HS nêu.
kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ngày dạy: Thứ hai, 27/11/ 2023
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số.
- Tính nhẩm được các phép tính có liên quan tới các số tròn triệu, tròn trăm
nghìn,…
- Phát triển NL:Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực, rèn luyện tính
cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Máy tính, máy chiếu.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
L
4'
28
'
Hoạt động của GV
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng
Đặt tính rồi tính.
a. 2 365 901 + 3 112 462
b. 33 049 718 – 5 890 521
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta
vừa được gợi nhắc kiến thức về phép
cộng, trừ với số có nhiều chữ số. Cô trò
mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này
trong “Bài 26: Luyện tập chung – Tiết
1: Luyện tập”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT1
Tính nhẩm.
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 400 000 – 30 000
b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)
1 000 000 + (90 000 – 70 000)
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện
tính tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn
Hoạt động của HS
- HS thi tính ra bảng con
- Kết quả:
a. 2 365 901
+ 3 112 462
5 478 363
b. 33 049 718
- 5 890 521
27 159 197
Đọc yêu cầu
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
- Kết quả:
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
= 1 400 000
200 000 + 400 000 – 30 000
= 570 000
b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)
= 20 404 000
1 000 000 + (90 000 – 70 000)
= 1 020 000
nghìn.
- GV có thể gọi HS lên bảng làm bài,
các HS còn lại trình bày vào vở ghi, so
sánh và nhận xét bài làm trên bảng.
- GV chữa bài.
BT2
Đ, S ?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở
ghi.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS
còn lại so sánh và nhận xét bài làm trên
bảng. HS lên bảng mỗi bạn làm hai câu
sao cho mỗi bạn được làm một câu
đúng, một câu sai. Đối với mỗi câu sai,
GV yêu cầu HS thực hiện lại để được
kết quả đúng.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
BT3
- GV yêu cầu HS tự trình bày ra vở ghi
và xung phong tìm ra năm sinh của nhà
toán học Lê Văn Thiêm.
- GV nhận xét, chữa các phép tính và
chốt năm sinh cần tìm.
- GV giới thiệu về nhà toán học Lê Văn
Thiêm.
BT4
- GV cho HS đọc đề, phân tích dữ kiện
và yêu cầu của bài toán, sau đó làm bài
cá nhân.
3'
-Làm bài theo cặp
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
- Kết quả:
a) S
b) Đ
c) S
d) Đ
-Đọc đề, làm bài theo nhóm
- HS suy nghĩ, tính toán và điền kết
quả vào ô số để tìm ra năm sinh cần
tìm.
- Kết quả:
→ Năm sinh của nhà toán học Lê
Văn Thiêm là: 1918.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
-Đọc đề
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
- Kết quả:
Bài giải
Số tiền Mai tiết kiệm là:
(80 000 + 10 000) : 2 = 45 000
(đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm là:
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: Mai 45 000 đồng, Mi 35
000 đồng.
- GV yêu cầu HS nhắc phương pháp làm
bài toán khi biết tổng và hiệu của hai số.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài
giải, cả lớp so sánh và nhận xét bài làm.
- GV chữa bài.
- HS quan sát sơ đồ, viết đề bài và
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
giải bài toán.
- GV chiếu hình ảnh sơ đồ.
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS viết đề bài cho bài
toán dựa vào sơ đồ và giải bài toán.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở
ghi.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài
giải.
- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài.
+ Đề bài: “An và Bình có 70 viên
bi, biết rằng nếu Bình có thêm 16
viên bi thì hai bạn có số bi bằng
nhau. Hỏi ban đầu mỗi bạn có bao
nhiêu viên bi?”
+ Bài giải
Hai lần số bi của An là:
70 + 16 = 86 (viên bi)
Số bi của An là:
86 : 2 = 43 (viên bi)
Số bi của Bình là:
43 – 16 = 27 (viên bi)
Đáp số: An: 43 viên bi, Bình: 27
viên bi.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của rút kinh nghiệm
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
còn chưa tích cực, nhút nhát.
ghi vở
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
......................................................................................................................
Ngày soạn: 25/11/ 2023
Ngày dạy: Thứ ba, 28/11/ 2023
Tiết 2
LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Sử dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị biểu
thức bằng cách thuận tiện.
-Nhận biết và giải quyết được các bài toán dạng tìm hai số biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- Phát triển NL:Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực, rèn luyện tính
cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Máy tính, máy chiếu.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
L
4'
28
Hoạt động của GV
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Trò chơi; Trổ tài làm bánh
HD: Thực hiện đúng phép tính sẽ giúp
đầu bếp làm được 1 chiếc bánh
Câu 1: ? + 304 = 304 + 1975
a.
1795
b.
1975
c.
5716
câu 2; 746 + ? = 487 + 746
a.
784
b.
487
c.
874
Câu 3; 82 +73+18+27
a.
150
b.
100
c.
200
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta
vừa được gợi nhắc về kiến thức hai tính
chất quan trọng của phép cộng. Cô trò
mình sẽ cùng ôn tập kiến thức này và
các kiến thức liên quan khác trong “Bài
26: Luyện tập chung – Tiết 2: Luyện
tập”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 73 833 + 3 992 – 3 833
b) 85 600 + 2 500 – 5 600
c) 30 254 + 10 698 + 1 746
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
Bài 3:
Hướng dẫn HS tóm tắt:
Bài 3:
Hoạt động của HS
-Chơi
Câu 1:a
Câu 2:b
Câu 3: c
- Lên bảng tính và trình bày
cách tính
-Làm bài theo cặp
a) 73 833 + 3 992 – 3 833 = (73
833 – 3 833) + 3 992
= 70 000 + 3 992 = 73 992
b) 85 600 + 2 500 – 5 600 = (85
600 – 5 600) + 2 500
= 80 000 + 2 500 = 82 500
c) 30 254 + 10 698 + 1 746 =
(30 254 + 1 746) + 10 698
= 32 000 + 10 698 = 42 698
-Đọc đề, tóm tắt và giải
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu, yc Hs thảo
luận nhóm 4 và làm bài
Bài 5: Đố em!
Số 178 265 được ghép từ 6 thẻ số như
hình dưới đây.
3'
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-HS nhắc lại các bước giải bài toán tìm
hai số biết tổng và hiệu
Bài giải:
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được số tiền là:
28 500 000 + 47 250 000 + 80
250 000 = 156 000 000 (đồng)
Đáp số: 156 000 000 đồng
-Đọc yêu cầu, thảo luận
Bài toán: Nhà An mua 2 bao
gạo, cân nặng của cả hai bao
gạo là 30 kg. Bao gạo thứ nhất
nặng hơn bao gạo thứ hai 8 kg.
Hỏi bao gạo thứ nhất nặng bao
nhiêu ki-lô-gam, bao gạo thứ
hai nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
2 lần cân nặng bao gạo thứ hai
là:
30 – 8 = 22 (kg)
Bao gạo thứ hai cân nặng là:
22 : 2 = 11 (kg)
Bao gạo thứ nhất cân nặng là:
30 – 11 = 19 (kg)
Đáp số: Bao thứ nhất: 19 kg
gạo
Bao thứ hai: 11 kg gạo.
Giải:
Nam cần ít nhất 3 lượt di
chuyển để được số 268 157
+ Lượt 1: di chuyển tấm thẻ số
2 và tấm thẻ số 6 lên đầu. Lúc
này ta được số 261 785
+ Lượt 2: di chuyển tấm thẻ số
8 lên sau số 6. Ta được số 268
175
+ Lượt 3: di chuyển tấm thẻ số
5 lên sau số 1. Ta được số 268
157
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
: 26/11/ 2023
Ngày dạy: Thứ tư, 29/11/ 2023
Tiết 3:
LUYỆN TẬP (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số.
-Giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
- Phát triển NL:Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực, rèn luyện tính
cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Máy tính, máy chiếu.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
L
3'
29
'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu
-Trò chơi: Giải cứu thú cưng
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Bài 1: Tính giá trị của mỗi hoá đơn dưới
đây.
Chơi
- Gọi HS đọc kết quả, Nhận xét
Bài 2; Gọi 1 HS đọc đề, làm bài cá
nhận- 1 HS lên bảng
-Đọc yêu cầu. Làm bài theo cặp
Giá trị của hoá đơn 1 là:
12 000 + 39 000 + 124 000 =
175 000 (đồng)
Giá trị của hoá đơn 2 là:
72 500 + 43 000 + 452 500 =
568 000 (đồng)
Đáp số: 568 000 đồng.
- Đọc đề
Bài giải:
Hai lần số con hạc giấy của Mi
là:
154 – 12 = 142 (con)
Mi gấp được số con hạc giấy là:
142 : 2 = 71 (con)
Mai gấp được số con hạc giấy
là:
154 – 71 = 83 (con)
Đáp số: Mai: 83 con
Mi: 71 con
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề, thảo luận nhóm
-Thảo luận nhóm làm bàim báo
cáo
Bài giải:
Trường Tiểu học Lê Lợi trồng
được số cây là:
(450 – 28) : 2 = 211 (cây)
Trường Tiểu học Kim Đồng
trồng được số cây là:
450 – 211 = 239 (cây)
Đáp số: Trường Lê Lợi: 211
cây
Trường Kim Đồng: 239 cây.
-Gọi đại diện nhóm báo cáo, Nhận xét
Bài 4: Đố em!
Bài giải
Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số
Ta đặt như sau:
để được phép tính đúng.
9 268 + 1 129 = 10 397
9 268 1 129 = 10 397
3.Hoạt động vận dụng
3' - Tổ chức cho HS tự nêu phép tính và
tính theo cặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 26/11/ 2023
Ngày dạy: Thứ năm, 30/11/ 2023
Toán
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
A
III. CÁC HOẠT
ĐỘNG DẠY BHỌC CHỦ YẾU
T
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
L
D
C
3' 1. Hoạt động mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi,
+ Tranh vẽ gì?
chia sẻ.
+ Bạn Rô-bốt đang làm gì?
+ Tranh vẽ bạn Rô – bốt,
con diều.
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết được
+ Bạn Rô- bốt đang buộc
hai đường thẳng vuông góc với nhau? (Câu hỏi
hai thanh tre vuông góc để
mở)
làm con diều
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c
- HS suy ngẫm.
29 SGK/91
- HS quan sát
'
- G vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng HS nêu đặc - HS nêu
điểm các góc?
- Kéo dài 2 cạnh AB và AD của hình chữ nhật
thành 2 đường thẳng
-> Hai đường thẳng BC và DC vuông góc với
nhau
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình
chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc với
nhau.
- HS theo dõi
- GV dùng ê - ke vẽ góc vuông đỉnh O cạnh OM,
ON rồi kéo dài 2 cạnh -> Ta được 2 đường thẳng
- HS trả lời
OM và ON như thế nào?
- GV kết luận: Hai đường thẳng vuông góc tạo
thành 4 góc vuông chung đỉnh. Người ta thường
dùng ê - ke để kiểm tra hoặc vẽ 2 đường thẳng
vuông góc với nhau
- Tìm những vật xung quanh có 2 đường thẳng
vuông góc?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- Muốn kiểm tra xem 2 đường thẳng có vuông góc
với nhau hay không em làm thế nào?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm
tra hai đường thẳng vuông góc hay không vuông
góc với nhau
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thực hiện SGK
- GV gọi HS nêu cách làm
- Vì sao em biết những cặp cạnh đó vuông góc với
nhau?
- GV củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm tra các
góc vuông và gọi tên các cặp đoạn thẳng vuông
góc với nhau.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thưc hiện yêu cầu vào SGK
- Gọi HS nêu cách làm.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV củng cố kĩ năng nhận biết và kiểm tra hai
- HS lắng nghe.
- Nối tiếp HS nêu.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS dùng êke thực hiện
kiểm tra vào SGK.
- HS quan sát đáp án và
đánh giá bài theo cặp.
- HS nêu cách kiểm tra.
- Hs trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS dùng ê ke kiểm tra
- HS nêu cách kiểm tra
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm SGK
- HS nêu miệng
- HS nêu.
đường thẳng vuông góc bằng ê ke.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
3' - Hai đường thẳng vuông góc với nhau khi nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
Luyện tập
Ngày soạn: 27/11/ 2023
Ngày dạy: Thứ sáu, 1/12/ 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
-Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
L
4 1. Hoạt động mở đầu:
- Hãy chỉ ra các cặp cạnh vuông góc trong hình - HS trả lời.
sau :
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
28 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
' Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Hs nêu yêu cầu
- HS nêu miệng ví dụ
- Để nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
em dựa vào đâu?
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết hai đường thẳng
vuông góc trong thực tế.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án
đúng
a) AB và AD; DA và DC;
b) BA và BC; CB và CD
- GV củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm tra
hai cạnh vuông góc hay không vuông góc với
nhau
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phân tích yêu cầu bài toán: “ Việt cần nối
ba ống nước với nhau sao cho: ống M vuông
góc với ống N, ống N vuông góc với ống P”.
- Yêu cầu HS trình bày các phương án phù hợp?
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
+ Phương án A phù hợp vì ống M vuông góc
với ống N, ống N vuông góc với ống P.
+ Phương án B phù hợp vì ống M vuông góc
với ống N, ống N vuông góc với ống P.
+ Phương án C không phù hợp vì ống M không
vuông góc với ống N.
- Vậy chọn phương A hoặc B là phù hợp nhất.
- Gv củng cố về giải quyết một số vấn đề thực
tế liên quan đến các cặp đường thẳng vuông góc
với nhau.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thực hành theo cặp với một
tờ giấy: vẽ đường thẳng AB trên tờ giấy rồi tìm
đường thẳng vuông góc với đường thẳng AB
vừa vẽ.
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng tạo ra hai đường thẳng
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS theo dõi.
- Hs nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp
thực hiện gấp giấy
- HS nêu cách làm
vuông góc bằng cách gấp giấy.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào nháp
-Trình bày cách làm bài
- HS thực hiện làm nháp
- GV nhận xét và chốt đáp án: Biết thanh nan
- HS trình bày cách làm
hoa nối với ca – bin đựng tẩy vuông góc với
thanh nan hoa nối với ca – bin đựng gọt bút chì.
Như vậy, gọt bút chì có thể được đặt vào ca –
bin số 2 hoặc số 6.
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường
thẳng vuông góc.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
3' - Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn
- HS nêu.
kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
 








Các ý kiến mới nhất