TUẦN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:13' 20-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:13' 20-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5:
CHỦ ĐÈ 2: GÓC VÀ ĐƠN VỊ ĐO GÓC
Bài 09: LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày dạy: Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
L YÊU CÂU CÂN ĐẠT.
- Củng cổ sử dụng đơn vị đo góc, nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt;
vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Sử dụng thành thạo các
dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ...
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đề hoàn thành nhiệm vụ. Biết giữ
trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.HĐ Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Lớp chia lớp thành 5 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu
cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu
cầu của GV.
+ VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo
thành hình góc nhọn. Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS tạo thành các hình góc
tù, góc bẹt, góc vuông….
- Nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu).
- HS vẽ góc tù vào vở (không nhìn mẫu).
- Cùng GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o?
- HS quan sát tranh, nêu tên các môn thể thao có trong hình.
- HS trả lời: Vì sao xác định được hình nào có góc có số đo bằng 90˚?
- GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần.
* Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham
gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt?
Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G.
a) Cạnh GA, GN
b) Cạnh GA, GE
c) Cạnh GN, GM
- HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu.
- Nhận xét, kết luận, khen ngợi.
- GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà
thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban
đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh
Bình.
Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm)
a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông?
b) Trong hình bên có góc bẹt?
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV kết luận, khen ngợi.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
-HS tham gia trò chơi theo sự HD của GV
- Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1
hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Bài 10: SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T1)
Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. Nhận biết được các số tròn
trăm, tròn nghìn. Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. Biết tự giác học
tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV
đưa ra.
- GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá:
- 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo bảng
- GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, thành phố khác, cùng HS tìm hiểu.
- Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân của số có 6 chữ số.
- GV giới thiệu bài mới.
3. HĐ Luyện tập:
Bài 1: Hoàn thành bảng sau:
- HS quan sát bảng trên màn hình, có thể cho HS tham gia chơi tiếp sức.
- GV nhận xét, kết luận; tổng kết trò chơi.
Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu)
- HS thực hiện theo sự gợi ý của GV: GV có thể đưa ra trường hợp:
Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu
tiền nhé!
- GV chiếu lần lượt từng trường hợp. HS đọc- nêu số tiền
- GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài.
Bài 3: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm đoạn văn, làm việc nhóm 2
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi liên quan đến loài tê giác
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không
săn bắt, mua bán sừng tê giác.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi "Đi chợ".
- GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một số món hàng có giá tiền nhất định, yêu
cầu HS đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
BÀI HỌC STEM: BỘ CHỮ SỐ BÍ ẤN
Ngày dạy: Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2024
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp: 4
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy nội dung Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1000 000
(môn Toán)
Mô tả bài học: Nội dung môn Toán có yêu cầu cần đạt liên quan việc
đọc, viết được các số có 6 chữ số. Xác định được giá trị của từng chữ số theo vị
trí của nó trong một số có nhiều chữ số
Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM “Bộ chữ số bí ẩn”,
học sinh phối hợp một số kĩ năng vẽ, cắt, dán,… để làm được sản phẩm “Bộ
chữ bí ẩn” để thực hành luyện tập về lập số, đọc số, xác định giá trị các chữ số
trong số có 6 chữ số.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn học chủ đạo
Môn học tích hợp
Yêu cầu cần đạt
Toán
- Đọc, viết được các số có sáu chữ số
- Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng chữ số
trong một số.
Mĩ thuật
- Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để
làm nên sản phẩm.
- Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán, vẽ,
in, ghép, uốn,... trong thực hành, sáng tạo.
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ
mục đích sử dụng.
Công nghệ
- Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được các
dụng cụ để làm đồ dùng học tập đúng cách, an
toàn.
- Làm được một đồ dùng học tập đơn giản đảm
bảo yêu cầu về kỹ thuật.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết được các số có sáu chữ số.Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng
chữ số trong một số. Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm sản phẩm “Bộ chữ
bí ẩn”.
-Hợp tác tích cực, sáng tạo, trách nhiệm trong các hoạt động hoàn thiện nhiệm vụ
học tập tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm.Tự tin trình bày ý
kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình
trước lớp.
-Có ý thức giữ gìn, bảo quản sản phẩm của nhóm và thường xuyên sử dụng để
luyện tập lập và đọc số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên.
STT
Thiết bị/Dụng cụ
1 Máy tính
2 Bài giảng điện tử
3 Phiếu bài tập 1
4 Phiếu ý tưởng
5 Phiếu đánh giá sản phẩm
6 Bút màu
Số lượng
1
1
24 tờ
4 tờ
4 tờ
1 hộp
7
Giấy A4, giấy màu
Đủ các màu
8
9
10
11
12
Băng dán hai mặt
Vỏ hộp bánh
Vỏ lon nước
Hộp nhựa
Lịch để bàn
4 cuộn
4 cái
24 cái
4 cái
4 cuốn
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm 6 HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1 Giấy màu
1 tập
2 Kéo
6 chiếc
3 Keo dán
6 lọ
4 Bút màu
1 hộp
5
Giấy A4, giấy màu
Đủ các màu
6
7
8
9
10
Băng dán hai mặt
Vỏ hộp bánh
Vỏ lon nước
Hộp nhựa
Lịch để bàn
1 cái
1 cái (nếu cần)
6 cái ( nếu cần)
1 cái (nếu cần)
1 cuốn ( nếu cần)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a, Khởi động: Chơi trò chơi “ Xe buýt yêu thương”
- HS lắng nghe luật chơi.
Hình ảnh minh hoạ
Hình ảnh minh hoạ
- Ban học tập lên tổ chức trò chơi:
+ Quản trò nêu câu hỏi ở trên màn hình.
Trình chiếu câu hỏi: Hãy viết số?
Câu 1. Năm mươi sáu nghìn chín trăm ba mươi bảy? (56 937)
Câu 2. Hãy lập số gồm: 4 chục nghìn, 6 nghìn, 8 trăm, 9 đơn vị
Câu 3. Số lớn nhất có năm chữ số? (99 999)
+ Người chơi viết nhanh số đó vào bảng con
- Lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, đưa tình huống có vấn đề
Qua trò chơi các em đã được ôn lại kiến thức nào đã học?
GV dẫn dắt, đặt câu hỏi, tạo tình huống có vấn đề: Vậy thì các em hãy suy nghĩ
xemcó cách nào để lập các số có nhiều chữ sốmà không cần viết?
Giao nhiệm vụ: Làm sản phẩm bộ chữ số bí ẩn.
Sản phẩm phải đạt được những tiêu chí sau:
+ Sản phẩm sử dụng để lập các số có 6 chữ số.
+ Nhận biết giá trị theo vị trí của từng chữ số trong mỗi số.
+ Sử dụng những vật liệu dễ tìm, dễ thao tác.
+ Sản phẩm dễ sử dụng
+ Sản phẩm đảm bảo tính thẩm mĩ, chắc chắn.
Giới thiệu bài học mới….
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền).
1. Hướng dẫn cách đọc, viết số có 6 chữ số:
* Khai thác tình huống có ở SGK Trang 33.
GV dẫn vào bài:Các bạn trong bức tranh đang cùng nhau đi du lịch ở thành phố
Cà Mau và bạn Rô bốt đã giới thiệu cho các bạn về dân số thành phố Cà Mau năm 2019.
Các em hãy quan sát số liệu và cho cô biết số trên có mấy chữ số.
- HSTL:
GV yêu cầu HS quan sát bảng sau có 6 cột tương ứng với 6 hàng được sắp xếp từ
cao xuống thấp với các thẻ số.
- GV hỏi: Có hàng nào các em chưa học.
- HS TL: Hàng trăm nghìn
Giao nhiệm vụ:Thảo luận nhóm đôi xác định các hàng và viết các chữ số thích
hợp vào bảng ( 2')
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày
- HS chia sẻ
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV chốt lại cách đọc và viết các số có sáu chữ số theo bảng trên.
- 1,2 HS đọc lại dân số thành phố Cà Mau năm 2019.
- HS nhận xét các bạn đọc.
- GV dùng câu hỏi gợi ý giúp HS rút ra được cách đọc và cấu tạo thập phân của số
có 6 chữ số trên.
Kết luận:
- Cách viết: Viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp.
- Cách đọc: Đọc từ trái sang phải, đọc từ hàng cao đến hàng thấp.
1-2 HS nhắc lại kết luận.
* Luyện đọc thêm các số:
GV trình chiếu: Theo số liệu thống kê dân số huyện Lệ Thủy năm 2022 là: 141
380 người.
- HS đọc
- Nhận xét, sửa sai.
2. Hoạt động Luyện tập
Bài 1: Hoàn thành bảng sau: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu
- BT 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Giao nhiệm vụ: HS làm bài tập vào phiếu học tập.
- Chia sẻ kết quả nhóm đôi – Chia sẻ nhóm lớn.
- 1 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS khác nhận xét
- HS nghe GV nhận xét, sửa sai (nếu có) - chốt cách đọc số, viết số, nắm các hàng
của số có sáu chữ số
Bài 2: Nêu giá trị của từng chữ số của số sau: 234139.
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc số 234 139
- BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn nêu được giá trị của từng chữ số của số ta làm thế nào?
- Giao việc: Các em hoàn thành bài tập vào vở sau đó đổi vở kiểm tra chia sẻ theo
nhóm đôi.
HS làm việc cá nhân vào vở sau đó đổi vở kiểm tra,chia sẻ nhóm đôi
- 1 bạn chia sẻ trước lớp.
- Các bạn nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương và chốt về cách xác định giá trị của các
hàng trong một số.
Bài tập 3: Chọn câu trả lời đúng:
- 1 HS đọc đề bài.
- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS TL
YC HS làm bài cá nhân, đổi chéo kết quả bài của nhau để kiểm tratìm mã khóa.
- Gọi HS trả lời
- GV hỏi: Vì sao em chọn số đó?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc lại số đó.
-HS nhận xét bạn trả lời.
- GV hỏi: Bài tập này liên quan đến kiến thức nào ta vừa học:
- HS trả lời
- GV nhận xét
* HS nghe GV dẫn dắt qua hoạt động 3
- 1 HS nhắc lại các tiêu chí làm sản phẩm.
+ Sản phẩm sử dụng để lập các số có 6 chữ số.
+ Nhận biết giá trị theo vị trí của từng chữ số trong mỗi số.
+ Sử dụng những vật liệu dễ tìm, dễ thao tác.
+ Sản phẩm dễ sử dụng
+ Sản phẩm đảm bảo tính thẩm mĩ, chắc chắn.
* Gợi ý tìm hiểu về cấu tạo và cách đọc số trên Bộ chữ số.
- HS quan sát Bộ chữ số bí ẩntrên màn hình
+ Bộ số bí ẩn trên có những bộ phận nào?
+ Trên mặt bộ chữ số bí ẩn cần có những thông tin gì?
+ Vậy để làm bộ chữ số bí ẩn em cần thao tác qua những bước nào?
- HS trả lời
- Nhận xét
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP– VẬN DỤNG
a) Đề xuất ý tưởng và lựa chọn giải pháp.
- HS nghe GV giao nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận về phương án làm sản phẩm,
vẽ phác thảobản vẽ sản phẩm mà nhóm muốn thực hiện và nêu rõ nguyên vật liệu sử
dụng trong phiếu học tập.
Ví dụ:
+ Vật liệu là giấy A4, giấy bìa cứng và kéo, bút màu, thước kẻ, keo dán hai mặt,
một bức tranh, băng dán,..
+ Cách làm:
- Cắt 6 băng giấy bằng nhau hình chữ nhật (dài 20cmx3cm) ghi các số từ 0 đến 9.
- Cắt một băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng của số.
- Sau đó, gắn 2 mép của băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng của số lên bìa cứng,
rồi luồn 6 băng giấy vào 6 ô đó sẽ được bộ chữ số bíẩn.
+ Công dụng: Nhờ bộ số này mà lập được những số có sáu chữ số.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý tưởng làm sản phẩm.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, nêu ý kiến chấp nhận hay không chấp nhậnbản vẽ (ý tưởng các
nhóm)
*Tiêu chí đánh giá bản vẽ (ý tưởng): Nêu được
+ Vật liệu sử dụng
+Cách làm sản phẩm
+ Công dụng:
- Mỗi nhóm học sinh nhận vật liệu và chuẩn bị dung cụ.
b)Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với
phương án nhóm đã chọn.
- HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp để làm sản phẩm.
- Các nhóm thực hành làm sản phẩm.
- Quá trình các nhóm thực hành làm sản phẩm, GV đi đến từng nhóm quan sát hỗ
trợ các nhóm gặp khó khăn. Có thể nêu câu hỏi để rõ hơn ý tưởng làm “Bộ chữ số bí ẩn”
của từng nhóm.
c, Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
- Gọi 1 HS nhắc lại tiêu chí đánh giá sản phẩm.
- HS giới thiệu sản phẩm của nhóm mình, nêu được vận dụng kiến thức vừa được
học nào trong tiết toán và ngoài ra còn vận dụng kiến thức môn học nào để làm ra sản
phẩm?
Gợi ý: Giới thiệu về cấu tạo của bộ chữ số bí ẩn, vật liệu để làm, quy trình tạo ra
bộ chữ số bí ẩn, công đoạn nào khó nhất, nhóm đã khắc phục thế nào, cách sử dụng bộ
chữ số bí ẩn để lập các số có 6 chữ số…
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm bạn, nêu hạn chế tồn tại, bổ sung điều
chỉnh.
GV nhận xét bổ sung tuyên dương.
d) Sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn”
Tổ chức thử nghiệm sản phẩm của cácnhóm qua trò chơi “Ai nhanh – ai đúng”.
Cách chơi: Các nhóm sử dụng sảnphẩm “Bộ chữ số bí ẩn” để lập nhanh
các số theo yêu cầu.
Câu 1: Lập số gồm: 6 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 4 nghìn, 2 trăm, 3 chục và 8 đơn
vị.
? Hãy đọc số vừa lập?
? Nêu giá trị của chữ số 6 trong số 654238?
? Vì sao em biết?
Câu 2: Lập số chẵn có sáu chữ số.
? Hãy đọc số vừa lập?
? Nêu cách lập số chẵn có 6 chữ số?
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận, đánhgiá sản phẩm của nhóm mình.
- Các nhóm đối chiếu với các tiêu chí,hoàn thành phiếu đánh giá sản phẩm.
- Đánh giá, khen ngợi sản phẩm củacác nhóm.
- Tổ chức thảo luận nhóm, trả lời cáccâu hỏi mở rộng:
+ Em, sản phẩm“Bộ chữ số bí ẩn”có thể được sử dụng để làm gì?
+ Nếu có thể cải tiến sản phẩm, em dựđịnh sẽ làm gì?
* STEM và cuộc sống:
- Các em đã thực hành làm sản phẩm Stem bộ chữ số bí ẩn. Thế các em có
biếtngười ta đã ứng dụng “Bộ chữ số bí ẩn”để chế tạo ra các vật dụng nào phục vụ đời
sống không?
- HS trả lời
GV trình chiếu hình ảnh ứng dụng Bộ chứ số bí ẩn trong cuộc sống.
- GV hỏi:
+ Em có cảm nhận gì về tiết học?
- GV nhận xét đánh giá giờ học: GV khen ngợi các nhóm HS tham gia tích cực
hoạt động và động viên các nhóm làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
- Giao nhiệm vụ về nhà mỗi HS làmmột sản phẩm “Bộ chữ số bí ẩn” để sửdụng ở
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...........................................................................................
Bài 11: HÀNG VÀ LỚP (2TIẾT)
Ngày dạy: Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. Nhận biết được lớp nghìn, lớp
đơn vị. Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. Vận dụng kiến thức vào giải
toán và một số trường hợp thực tiễn.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Phát triển năng lực
giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác học
tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động Khởi động.
- HS nêu 1 số có 6 chữ số bất kì và viết số đó lên bảng.
- GV giới thiệu về lớp nghìn và lớp đơn vị. Yêu cầu HS phát hiện lớp đơn vị gồm những
hàng nào, lớp nghìn gồm những hàng nào.
- GV dẫn vào bài.
2. Hoạt động Khám phá:
Bài 1. Hoàn thành bảng sau:
- HS hoàn thành bảng vào vở (cá nhân)
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?
- HS lên bốc thăm, đọc số mình bốc được, viết lên bảng và trả lời câu hỏi.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương. Chọn 1 số bất kì, yêu cầu HS nêu lại về các hàng, các
lớp của số đó.
Bài 3: Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu)
- HS làm BT cá nhân.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, kết luận. Mời thêm 1,2 HS đưa ra số bất kì và đố bạn tìm giá trị
theo vị trí của chữ số mà mình yêu cầu.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến những nội dung đã học.
- Nghe GV quan sát, khen ngợi HS.
TIẾT 2
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 4 tháng 10 năm 2024
1. Hoạt động Khởi động.
- Nghe bài hát và vận động.
2. Hoạt động Khám phá:
- HS xem GV trình chiếu tranh trong SGK.
- HS viết số liệu dân số của Việt Nam và Hy Lạp năm 2022 ra nháp.
- HS nghe giới thiệu về số tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- HS đọc số, nêu giá trị các chữ số.
3. Hoạt động Luyện tập:
Bài 1. Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau:
- HS quan sát tranh các đồ vật: Xe máy, ô tô, máy tính và các giá tiền.
- HS nối giá tiền với đồ vật tương ứng sao cho phù hợp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- HS quan sát tranh và phát hiện quy luật ở mỗi tranh.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?
- Nghe GV nhận xét, kết luận về hàng và lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chơi trò chơi: Tìm bạn: GV chuẩn bị 1 số thẻ (khoảng 20 thẻ) có nội dung: thẻ các
số tròn chục triệu, tròn trăm triệu; thẻ các chữ số có giá trị khác nhau (VD: Chữ số 3
thuộc hàng chục triệu, lớp triệu….); Nhiệm vụ của các bạn HS là trong thời gian 15s
phải tìm được đồng đội để bắt cặp chính xác.
- Nghe GV nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
ÔN TOÁN:
BÀI 9: LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết
góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy,năng lực giải quyết vấn
đề và phát triển trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý
thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
* HS làm BT 1,2,3,4 ( trang 34, 35) VBT Toán in Tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1.Luyện tập
- Làm bài tập ở vở bài tập trang 34,35
Bài 1 : Nối ba điểm sau để được hai đoạn thẳng tạo thành một góc nhọn.
- Hs nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức: Góc nhọn bé hơn góc vuông
* Lời giải chi tiết:
Bài 2:
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định đồng hồ có kim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt
* Lời giải chi tiết:
Ta thấy đồng hồ C có kim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt.
Vậy đồng hồ C chỉ lúc tiệc trà bắt đầu. (Chọn C.)
Bài 3:
- Hs đọc bài toán, tìm hiểu bài toán:
- Hs giải vào vở.
- Nhận xét.
* Phương pháp giải:
Dùng thước đo góc để xác định số đo các góc.
* Lời giải chi tiết:
Góc đỉnh B; cạnh BA, BO bằng 600
Góc đỉnh A; cạnh AB, AO bằng 900
Bài 4:
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình vẽ
* Lời giải chi tiết:
Trong hình trên có 18 góc nhọn, 24 góc vuông và 36 góc tù.
Hoạt động 2. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng.
+ HS trả lời một số câu hỏi liên quan đến những nội dung đã học.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
ÔN TOÁN:
BÀI 10 : SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1000 000. Nhận biết được các số tròn trăm
nghìn. Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lời các câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) sẽ giúp HS
phát triển năng lực giao tiếp toán học. Thông qua việc giải các bài toán có lời văn HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gíao viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc một số tờ tiền có mệnh giá khác nhau
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2. Khám phá:
- Chiếu 1 hình lập phương nhỏ.
- Chiếu 1 khối lập phương được tạo bởi 4 hình lập phương nhỏ, HS phát hiện.
- Tìm hiểu: Bạn Nam đang cầm khối lập phương được tạo từ bao nhiêu hình lập phương
nhỏ như thế?
- HS trả lời; Nhận xét.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Bạn Mai có khối lập phương được tạo bởi bao nhiêu hình lập phương như thế?
+ Khối lập phương của bạn Mai gấp mấy lần khối lập phương của bạn Nam?
- Tìm hiểu: Khối lập phương của Rô - bốt gấp 10 lần khối lập phương của bạn Mai và
gấp 100 lần khối lập phương của bạn Nam. Bạn Rô - bốt có khối lập phương gồm bao
nhiêu hình lập phương như thế?
- Nhận xét, giới thiệu số 1 000 000.
- HS nắm cách đọc, viết số 1 000 000. Trả lời câu hỏi: Số 1 000 000 là số liền sau số
nào?
- Nhận xét, chiếu tia số lên màn hình.
- Dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 3. Thực hành kiến thức:
Bài 1. Số?
- HS nhận xét các số đã có trên tia số?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- Chọn thêm 1 vài số và tổ chức thành trò chơi (VD: Hái táo trên cây)
- HS tham gia chơi, nhận xét, tuyên dương HS nhanh và đúng.
Hoạt động 4. Luyện tập :
Bài 1: Số?
- HS thực hành cá nhân bằng bút chì vào nháp.
- HS nghe GV nhận xét, điều chỉnh. Trả lời về cấu tạo số. (VD: Số 882 936 gồm những
gì?)
Bài 2:
- Chuẩn bị một vòng quay may mắn với 6 số trong phạm vi 1 000 000.
- Trả lời câu hỏi: Con hãy nêu các sự kiện có thể xảy ra.
- HS quay thực hành.
-HS nghe GV nhận xét, kết luận.
Bài 3:
- 1 bạn làm quản trò. Quản trò đưa ra các số: 3; 0; 0; 4; 7; 5. 1 nhóm lập các số chẵn có
6 chữ số; 1 nhóm lập các số lẻ có sáu chữ số. Trong vòng 1 phút, nhóm nào lập được
nhiều và chính xác, nhóm đó chiến thắng.
- Nghe nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 5. Vận dụng trải nghiệm :
- HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ
- HS xung phong lên hái hoa, trả lời câu hỏi trong hoa hái được để củng cố lại kiến thức
đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
CHỦ ĐÈ 2: GÓC VÀ ĐƠN VỊ ĐO GÓC
Bài 09: LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày dạy: Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
L YÊU CÂU CÂN ĐẠT.
- Củng cổ sử dụng đơn vị đo góc, nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt;
vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Sử dụng thành thạo các
dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ...
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đề hoàn thành nhiệm vụ. Biết giữ
trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.HĐ Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Lớp chia lớp thành 5 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu
cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu
cầu của GV.
+ VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo
thành hình góc nhọn. Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS tạo thành các hình góc
tù, góc bẹt, góc vuông….
- Nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu).
- HS vẽ góc tù vào vở (không nhìn mẫu).
- Cùng GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o?
- HS quan sát tranh, nêu tên các môn thể thao có trong hình.
- HS trả lời: Vì sao xác định được hình nào có góc có số đo bằng 90˚?
- GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần.
* Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham
gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt?
Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G.
a) Cạnh GA, GN
b) Cạnh GA, GE
c) Cạnh GN, GM
- HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu.
- Nhận xét, kết luận, khen ngợi.
- GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà
thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban
đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh
Bình.
Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm)
a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông?
b) Trong hình bên có góc bẹt?
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV kết luận, khen ngợi.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
-HS tham gia trò chơi theo sự HD của GV
- Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1
hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Bài 10: SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T1)
Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. Nhận biết được các số tròn
trăm, tròn nghìn. Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. Biết tự giác học
tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV
đưa ra.
- GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá:
- 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo bảng
- GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, thành phố khác, cùng HS tìm hiểu.
- Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân của số có 6 chữ số.
- GV giới thiệu bài mới.
3. HĐ Luyện tập:
Bài 1: Hoàn thành bảng sau:
- HS quan sát bảng trên màn hình, có thể cho HS tham gia chơi tiếp sức.
- GV nhận xét, kết luận; tổng kết trò chơi.
Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu)
- HS thực hiện theo sự gợi ý của GV: GV có thể đưa ra trường hợp:
Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu
tiền nhé!
- GV chiếu lần lượt từng trường hợp. HS đọc- nêu số tiền
- GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài.
Bài 3: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm đoạn văn, làm việc nhóm 2
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi liên quan đến loài tê giác
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không
săn bắt, mua bán sừng tê giác.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi "Đi chợ".
- GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một số món hàng có giá tiền nhất định, yêu
cầu HS đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
BÀI HỌC STEM: BỘ CHỮ SỐ BÍ ẤN
Ngày dạy: Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2024
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp: 4
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy nội dung Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1000 000
(môn Toán)
Mô tả bài học: Nội dung môn Toán có yêu cầu cần đạt liên quan việc
đọc, viết được các số có 6 chữ số. Xác định được giá trị của từng chữ số theo vị
trí của nó trong một số có nhiều chữ số
Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM “Bộ chữ số bí ẩn”,
học sinh phối hợp một số kĩ năng vẽ, cắt, dán,… để làm được sản phẩm “Bộ
chữ bí ẩn” để thực hành luyện tập về lập số, đọc số, xác định giá trị các chữ số
trong số có 6 chữ số.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn học chủ đạo
Môn học tích hợp
Yêu cầu cần đạt
Toán
- Đọc, viết được các số có sáu chữ số
- Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng chữ số
trong một số.
Mĩ thuật
- Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để
làm nên sản phẩm.
- Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán, vẽ,
in, ghép, uốn,... trong thực hành, sáng tạo.
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ
mục đích sử dụng.
Công nghệ
- Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được các
dụng cụ để làm đồ dùng học tập đúng cách, an
toàn.
- Làm được một đồ dùng học tập đơn giản đảm
bảo yêu cầu về kỹ thuật.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết được các số có sáu chữ số.Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng
chữ số trong một số. Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm sản phẩm “Bộ chữ
bí ẩn”.
-Hợp tác tích cực, sáng tạo, trách nhiệm trong các hoạt động hoàn thiện nhiệm vụ
học tập tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm.Tự tin trình bày ý
kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình
trước lớp.
-Có ý thức giữ gìn, bảo quản sản phẩm của nhóm và thường xuyên sử dụng để
luyện tập lập và đọc số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên.
STT
Thiết bị/Dụng cụ
1 Máy tính
2 Bài giảng điện tử
3 Phiếu bài tập 1
4 Phiếu ý tưởng
5 Phiếu đánh giá sản phẩm
6 Bút màu
Số lượng
1
1
24 tờ
4 tờ
4 tờ
1 hộp
7
Giấy A4, giấy màu
Đủ các màu
8
9
10
11
12
Băng dán hai mặt
Vỏ hộp bánh
Vỏ lon nước
Hộp nhựa
Lịch để bàn
4 cuộn
4 cái
24 cái
4 cái
4 cuốn
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm 6 HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1 Giấy màu
1 tập
2 Kéo
6 chiếc
3 Keo dán
6 lọ
4 Bút màu
1 hộp
5
Giấy A4, giấy màu
Đủ các màu
6
7
8
9
10
Băng dán hai mặt
Vỏ hộp bánh
Vỏ lon nước
Hộp nhựa
Lịch để bàn
1 cái
1 cái (nếu cần)
6 cái ( nếu cần)
1 cái (nếu cần)
1 cuốn ( nếu cần)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a, Khởi động: Chơi trò chơi “ Xe buýt yêu thương”
- HS lắng nghe luật chơi.
Hình ảnh minh hoạ
Hình ảnh minh hoạ
- Ban học tập lên tổ chức trò chơi:
+ Quản trò nêu câu hỏi ở trên màn hình.
Trình chiếu câu hỏi: Hãy viết số?
Câu 1. Năm mươi sáu nghìn chín trăm ba mươi bảy? (56 937)
Câu 2. Hãy lập số gồm: 4 chục nghìn, 6 nghìn, 8 trăm, 9 đơn vị
Câu 3. Số lớn nhất có năm chữ số? (99 999)
+ Người chơi viết nhanh số đó vào bảng con
- Lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, đưa tình huống có vấn đề
Qua trò chơi các em đã được ôn lại kiến thức nào đã học?
GV dẫn dắt, đặt câu hỏi, tạo tình huống có vấn đề: Vậy thì các em hãy suy nghĩ
xemcó cách nào để lập các số có nhiều chữ sốmà không cần viết?
Giao nhiệm vụ: Làm sản phẩm bộ chữ số bí ẩn.
Sản phẩm phải đạt được những tiêu chí sau:
+ Sản phẩm sử dụng để lập các số có 6 chữ số.
+ Nhận biết giá trị theo vị trí của từng chữ số trong mỗi số.
+ Sử dụng những vật liệu dễ tìm, dễ thao tác.
+ Sản phẩm dễ sử dụng
+ Sản phẩm đảm bảo tính thẩm mĩ, chắc chắn.
Giới thiệu bài học mới….
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền).
1. Hướng dẫn cách đọc, viết số có 6 chữ số:
* Khai thác tình huống có ở SGK Trang 33.
GV dẫn vào bài:Các bạn trong bức tranh đang cùng nhau đi du lịch ở thành phố
Cà Mau và bạn Rô bốt đã giới thiệu cho các bạn về dân số thành phố Cà Mau năm 2019.
Các em hãy quan sát số liệu và cho cô biết số trên có mấy chữ số.
- HSTL:
GV yêu cầu HS quan sát bảng sau có 6 cột tương ứng với 6 hàng được sắp xếp từ
cao xuống thấp với các thẻ số.
- GV hỏi: Có hàng nào các em chưa học.
- HS TL: Hàng trăm nghìn
Giao nhiệm vụ:Thảo luận nhóm đôi xác định các hàng và viết các chữ số thích
hợp vào bảng ( 2')
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày
- HS chia sẻ
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV chốt lại cách đọc và viết các số có sáu chữ số theo bảng trên.
- 1,2 HS đọc lại dân số thành phố Cà Mau năm 2019.
- HS nhận xét các bạn đọc.
- GV dùng câu hỏi gợi ý giúp HS rút ra được cách đọc và cấu tạo thập phân của số
có 6 chữ số trên.
Kết luận:
- Cách viết: Viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp.
- Cách đọc: Đọc từ trái sang phải, đọc từ hàng cao đến hàng thấp.
1-2 HS nhắc lại kết luận.
* Luyện đọc thêm các số:
GV trình chiếu: Theo số liệu thống kê dân số huyện Lệ Thủy năm 2022 là: 141
380 người.
- HS đọc
- Nhận xét, sửa sai.
2. Hoạt động Luyện tập
Bài 1: Hoàn thành bảng sau: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu
- BT 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Giao nhiệm vụ: HS làm bài tập vào phiếu học tập.
- Chia sẻ kết quả nhóm đôi – Chia sẻ nhóm lớn.
- 1 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS khác nhận xét
- HS nghe GV nhận xét, sửa sai (nếu có) - chốt cách đọc số, viết số, nắm các hàng
của số có sáu chữ số
Bài 2: Nêu giá trị của từng chữ số của số sau: 234139.
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc số 234 139
- BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn nêu được giá trị của từng chữ số của số ta làm thế nào?
- Giao việc: Các em hoàn thành bài tập vào vở sau đó đổi vở kiểm tra chia sẻ theo
nhóm đôi.
HS làm việc cá nhân vào vở sau đó đổi vở kiểm tra,chia sẻ nhóm đôi
- 1 bạn chia sẻ trước lớp.
- Các bạn nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương và chốt về cách xác định giá trị của các
hàng trong một số.
Bài tập 3: Chọn câu trả lời đúng:
- 1 HS đọc đề bài.
- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS TL
YC HS làm bài cá nhân, đổi chéo kết quả bài của nhau để kiểm tratìm mã khóa.
- Gọi HS trả lời
- GV hỏi: Vì sao em chọn số đó?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc lại số đó.
-HS nhận xét bạn trả lời.
- GV hỏi: Bài tập này liên quan đến kiến thức nào ta vừa học:
- HS trả lời
- GV nhận xét
* HS nghe GV dẫn dắt qua hoạt động 3
- 1 HS nhắc lại các tiêu chí làm sản phẩm.
+ Sản phẩm sử dụng để lập các số có 6 chữ số.
+ Nhận biết giá trị theo vị trí của từng chữ số trong mỗi số.
+ Sử dụng những vật liệu dễ tìm, dễ thao tác.
+ Sản phẩm dễ sử dụng
+ Sản phẩm đảm bảo tính thẩm mĩ, chắc chắn.
* Gợi ý tìm hiểu về cấu tạo và cách đọc số trên Bộ chữ số.
- HS quan sát Bộ chữ số bí ẩntrên màn hình
+ Bộ số bí ẩn trên có những bộ phận nào?
+ Trên mặt bộ chữ số bí ẩn cần có những thông tin gì?
+ Vậy để làm bộ chữ số bí ẩn em cần thao tác qua những bước nào?
- HS trả lời
- Nhận xét
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP– VẬN DỤNG
a) Đề xuất ý tưởng và lựa chọn giải pháp.
- HS nghe GV giao nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận về phương án làm sản phẩm,
vẽ phác thảobản vẽ sản phẩm mà nhóm muốn thực hiện và nêu rõ nguyên vật liệu sử
dụng trong phiếu học tập.
Ví dụ:
+ Vật liệu là giấy A4, giấy bìa cứng và kéo, bút màu, thước kẻ, keo dán hai mặt,
một bức tranh, băng dán,..
+ Cách làm:
- Cắt 6 băng giấy bằng nhau hình chữ nhật (dài 20cmx3cm) ghi các số từ 0 đến 9.
- Cắt một băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng của số.
- Sau đó, gắn 2 mép của băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng của số lên bìa cứng,
rồi luồn 6 băng giấy vào 6 ô đó sẽ được bộ chữ số bíẩn.
+ Công dụng: Nhờ bộ số này mà lập được những số có sáu chữ số.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý tưởng làm sản phẩm.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, nêu ý kiến chấp nhận hay không chấp nhậnbản vẽ (ý tưởng các
nhóm)
*Tiêu chí đánh giá bản vẽ (ý tưởng): Nêu được
+ Vật liệu sử dụng
+Cách làm sản phẩm
+ Công dụng:
- Mỗi nhóm học sinh nhận vật liệu và chuẩn bị dung cụ.
b)Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với
phương án nhóm đã chọn.
- HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp để làm sản phẩm.
- Các nhóm thực hành làm sản phẩm.
- Quá trình các nhóm thực hành làm sản phẩm, GV đi đến từng nhóm quan sát hỗ
trợ các nhóm gặp khó khăn. Có thể nêu câu hỏi để rõ hơn ý tưởng làm “Bộ chữ số bí ẩn”
của từng nhóm.
c, Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
- Gọi 1 HS nhắc lại tiêu chí đánh giá sản phẩm.
- HS giới thiệu sản phẩm của nhóm mình, nêu được vận dụng kiến thức vừa được
học nào trong tiết toán và ngoài ra còn vận dụng kiến thức môn học nào để làm ra sản
phẩm?
Gợi ý: Giới thiệu về cấu tạo của bộ chữ số bí ẩn, vật liệu để làm, quy trình tạo ra
bộ chữ số bí ẩn, công đoạn nào khó nhất, nhóm đã khắc phục thế nào, cách sử dụng bộ
chữ số bí ẩn để lập các số có 6 chữ số…
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm bạn, nêu hạn chế tồn tại, bổ sung điều
chỉnh.
GV nhận xét bổ sung tuyên dương.
d) Sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn”
Tổ chức thử nghiệm sản phẩm của cácnhóm qua trò chơi “Ai nhanh – ai đúng”.
Cách chơi: Các nhóm sử dụng sảnphẩm “Bộ chữ số bí ẩn” để lập nhanh
các số theo yêu cầu.
Câu 1: Lập số gồm: 6 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 4 nghìn, 2 trăm, 3 chục và 8 đơn
vị.
? Hãy đọc số vừa lập?
? Nêu giá trị của chữ số 6 trong số 654238?
? Vì sao em biết?
Câu 2: Lập số chẵn có sáu chữ số.
? Hãy đọc số vừa lập?
? Nêu cách lập số chẵn có 6 chữ số?
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận, đánhgiá sản phẩm của nhóm mình.
- Các nhóm đối chiếu với các tiêu chí,hoàn thành phiếu đánh giá sản phẩm.
- Đánh giá, khen ngợi sản phẩm củacác nhóm.
- Tổ chức thảo luận nhóm, trả lời cáccâu hỏi mở rộng:
+ Em, sản phẩm“Bộ chữ số bí ẩn”có thể được sử dụng để làm gì?
+ Nếu có thể cải tiến sản phẩm, em dựđịnh sẽ làm gì?
* STEM và cuộc sống:
- Các em đã thực hành làm sản phẩm Stem bộ chữ số bí ẩn. Thế các em có
biếtngười ta đã ứng dụng “Bộ chữ số bí ẩn”để chế tạo ra các vật dụng nào phục vụ đời
sống không?
- HS trả lời
GV trình chiếu hình ảnh ứng dụng Bộ chứ số bí ẩn trong cuộc sống.
- GV hỏi:
+ Em có cảm nhận gì về tiết học?
- GV nhận xét đánh giá giờ học: GV khen ngợi các nhóm HS tham gia tích cực
hoạt động và động viên các nhóm làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
- Giao nhiệm vụ về nhà mỗi HS làmmột sản phẩm “Bộ chữ số bí ẩn” để sửdụng ở
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...........................................................................................
Bài 11: HÀNG VÀ LỚP (2TIẾT)
Ngày dạy: Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. Nhận biết được lớp nghìn, lớp
đơn vị. Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. Vận dụng kiến thức vào giải
toán và một số trường hợp thực tiễn.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Phát triển năng lực
giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác học
tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động Khởi động.
- HS nêu 1 số có 6 chữ số bất kì và viết số đó lên bảng.
- GV giới thiệu về lớp nghìn và lớp đơn vị. Yêu cầu HS phát hiện lớp đơn vị gồm những
hàng nào, lớp nghìn gồm những hàng nào.
- GV dẫn vào bài.
2. Hoạt động Khám phá:
Bài 1. Hoàn thành bảng sau:
- HS hoàn thành bảng vào vở (cá nhân)
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?
- HS lên bốc thăm, đọc số mình bốc được, viết lên bảng và trả lời câu hỏi.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương. Chọn 1 số bất kì, yêu cầu HS nêu lại về các hàng, các
lớp của số đó.
Bài 3: Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu)
- HS làm BT cá nhân.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, kết luận. Mời thêm 1,2 HS đưa ra số bất kì và đố bạn tìm giá trị
theo vị trí của chữ số mà mình yêu cầu.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến những nội dung đã học.
- Nghe GV quan sát, khen ngợi HS.
TIẾT 2
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 4 tháng 10 năm 2024
1. Hoạt động Khởi động.
- Nghe bài hát và vận động.
2. Hoạt động Khám phá:
- HS xem GV trình chiếu tranh trong SGK.
- HS viết số liệu dân số của Việt Nam và Hy Lạp năm 2022 ra nháp.
- HS nghe giới thiệu về số tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- HS đọc số, nêu giá trị các chữ số.
3. Hoạt động Luyện tập:
Bài 1. Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau:
- HS quan sát tranh các đồ vật: Xe máy, ô tô, máy tính và các giá tiền.
- HS nối giá tiền với đồ vật tương ứng sao cho phù hợp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- HS quan sát tranh và phát hiện quy luật ở mỗi tranh.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?
- Nghe GV nhận xét, kết luận về hàng và lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chơi trò chơi: Tìm bạn: GV chuẩn bị 1 số thẻ (khoảng 20 thẻ) có nội dung: thẻ các
số tròn chục triệu, tròn trăm triệu; thẻ các chữ số có giá trị khác nhau (VD: Chữ số 3
thuộc hàng chục triệu, lớp triệu….); Nhiệm vụ của các bạn HS là trong thời gian 15s
phải tìm được đồng đội để bắt cặp chính xác.
- Nghe GV nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
ÔN TOÁN:
BÀI 9: LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết
góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy,năng lực giải quyết vấn
đề và phát triển trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý
thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
* HS làm BT 1,2,3,4 ( trang 34, 35) VBT Toán in Tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1.Luyện tập
- Làm bài tập ở vở bài tập trang 34,35
Bài 1 : Nối ba điểm sau để được hai đoạn thẳng tạo thành một góc nhọn.
- Hs nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức: Góc nhọn bé hơn góc vuông
* Lời giải chi tiết:
Bài 2:
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định đồng hồ có kim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt
* Lời giải chi tiết:
Ta thấy đồng hồ C có kim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt.
Vậy đồng hồ C chỉ lúc tiệc trà bắt đầu. (Chọn C.)
Bài 3:
- Hs đọc bài toán, tìm hiểu bài toán:
- Hs giải vào vở.
- Nhận xét.
* Phương pháp giải:
Dùng thước đo góc để xác định số đo các góc.
* Lời giải chi tiết:
Góc đỉnh B; cạnh BA, BO bằng 600
Góc đỉnh A; cạnh AB, AO bằng 900
Bài 4:
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình vẽ
* Lời giải chi tiết:
Trong hình trên có 18 góc nhọn, 24 góc vuông và 36 góc tù.
Hoạt động 2. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng.
+ HS trả lời một số câu hỏi liên quan đến những nội dung đã học.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
ÔN TOÁN:
BÀI 10 : SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1000 000. Nhận biết được các số tròn trăm
nghìn. Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lời các câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) sẽ giúp HS
phát triển năng lực giao tiếp toán học. Thông qua việc giải các bài toán có lời văn HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gíao viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc một số tờ tiền có mệnh giá khác nhau
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2. Khám phá:
- Chiếu 1 hình lập phương nhỏ.
- Chiếu 1 khối lập phương được tạo bởi 4 hình lập phương nhỏ, HS phát hiện.
- Tìm hiểu: Bạn Nam đang cầm khối lập phương được tạo từ bao nhiêu hình lập phương
nhỏ như thế?
- HS trả lời; Nhận xét.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Bạn Mai có khối lập phương được tạo bởi bao nhiêu hình lập phương như thế?
+ Khối lập phương của bạn Mai gấp mấy lần khối lập phương của bạn Nam?
- Tìm hiểu: Khối lập phương của Rô - bốt gấp 10 lần khối lập phương của bạn Mai và
gấp 100 lần khối lập phương của bạn Nam. Bạn Rô - bốt có khối lập phương gồm bao
nhiêu hình lập phương như thế?
- Nhận xét, giới thiệu số 1 000 000.
- HS nắm cách đọc, viết số 1 000 000. Trả lời câu hỏi: Số 1 000 000 là số liền sau số
nào?
- Nhận xét, chiếu tia số lên màn hình.
- Dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 3. Thực hành kiến thức:
Bài 1. Số?
- HS nhận xét các số đã có trên tia số?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- Chọn thêm 1 vài số và tổ chức thành trò chơi (VD: Hái táo trên cây)
- HS tham gia chơi, nhận xét, tuyên dương HS nhanh và đúng.
Hoạt động 4. Luyện tập :
Bài 1: Số?
- HS thực hành cá nhân bằng bút chì vào nháp.
- HS nghe GV nhận xét, điều chỉnh. Trả lời về cấu tạo số. (VD: Số 882 936 gồm những
gì?)
Bài 2:
- Chuẩn bị một vòng quay may mắn với 6 số trong phạm vi 1 000 000.
- Trả lời câu hỏi: Con hãy nêu các sự kiện có thể xảy ra.
- HS quay thực hành.
-HS nghe GV nhận xét, kết luận.
Bài 3:
- 1 bạn làm quản trò. Quản trò đưa ra các số: 3; 0; 0; 4; 7; 5. 1 nhóm lập các số chẵn có
6 chữ số; 1 nhóm lập các số lẻ có sáu chữ số. Trong vòng 1 phút, nhóm nào lập được
nhiều và chính xác, nhóm đó chiến thắng.
- Nghe nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 5. Vận dụng trải nghiệm :
- HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ
- HS xung phong lên hái hoa, trả lời câu hỏi trong hoa hái được để củng cố lại kiến thức
đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất