Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 17 YẾN, TẠ, TẤN (TIẾT 2,3)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quỳnh Chi
Ngày gửi: 12h:52' 09-01-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Bài 17: Yến, tạ, tấn (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học xong bài, HS cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn
vị đó với ki-lô-gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các đơn vị đo khối lượng (yến, tạ,
tấn, kg).
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: HS phối hợp trong nhóm, lắng nghe ý kiến bạn, phân công
nhiệm vụ khi làm thảo luận/trò chơi, trình bày kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra được giải pháp tối ưu, phù hợp để quy
đổi và giải bài toán về khối lượng khi vận dụng vấn đề thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, hăng hái tham gia các hoạt
động, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài hát - HS nghe hát vỗ tay theo bài hát.
“Yến, tạ, tấn”
- GV yêu cầu HS hát vỗ tay theo bài hát

- HS lắng nghe

- GV đặt câu hỏi: Trong bài hát có nhắc tới - HS trả lời:
các đơn vị đo khối lượng nào? Và các đơn + Trong bài hát có nhắc tới đơn vị yến, tạ,
vị đo khối lượng đó có mối quan hệ gì với tấn và kg.
nhau?

+ Mối quan hệ của các đơn vị khối lượng
trên là: 1 tạ = 10 yến; 1 yến = 10 kg; 1 tạ =
100 kg

- GV nhận xét

- HS trả lời

- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa
gợi nhắc lại kiến thức về 3 đơn vị đo khối
lượng được học ở tiết 1. Sau đây, cô trò
mình cùng luyện tập kiến thức này trong
“Bài 17: Yến, tạ, tấn - Tiết 2: Luyện tập”.
2. LUYỆN TẬP (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các đơn vị đo khối lượng (yến, tạ, tấn,
kg).
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Dựa vào thông tin và hình vẽ
dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi
con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật
đó là: 1 300 kg, 1 tấn và 2 tấn.

- GV ứng dụng công nghệ AI thiết kế video
tình huống của bài tập và tổ chức cho HS
xem video.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, thực - HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành bài tập

hiện giải bài tập.

theo yêu cầu. 

- GV yêu cầu HS đổi số đo về cùng một - HS trả lời:
đơn vị, sắp xếp các số đo cân nặng đã cho + Thứ tự các con vật tăng dần: bò Tây
theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh Tạng, hươu cao cổ, tê giác trắng. 
cân nặng của các con vật từ gợi ý cho + Thứ tự số đo cân nặng tăng dần: 1 tấn, 1
trước. 

300 kg, 2 tấn. 

- GV mời HS trình bày và HS khác nhận Vậy: Cân nặng của mỗi con vật là:
xét

Bò Tây Tạng: 1 tấn. 
Hươu cao cổ: 1 300 kg.
Tê giác trắng: 2 tấn. 
- HS khác nhận xét
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

- GV nhân xét, bổ sung.

- HS trả lời:

Bài tập 2: Số?

a) 4 yến 5 kg = 45 kg

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện b) 5 tạ 5 kg = 505 kg
chuyển đổi đơn vị đo.

c) 6 tấn 40 kg = 6040 kg

- GV mời 6 HS lên bảng trình bày kết quả.

d) 3 tạ 2 yến = 32 yến
e) 5 tấn 2 tạ = 52 tạ
g) 4 tấn 50 yến = 450 yến
- HS nhận xét, chữa bài, rút kinh nghiệm.

- GV yêu cầu lớp nhận xét, chữa bài, rút
kinh nghiệm cho bài sau. 
Bài tập 3: Chọn câu trả lời đúng.

- HS lắng nghe.

- HS hoạt động nhóm 4, thảo luận để xác
định mô tả nào đúng, mô tả nào sai. 
- HS trả lời:
- GV giới thiệu tình huống: “Phía trước Rô- A. Sai
bốt có ba ô cửa, ở sau mỗi ô cửa sẽ có một B. Sai
con vật khác nhau. Bây giờ Rô-bốt sẽ chọn C. Đúng
một trong số ba ô cửa đó”.

Vậy: Chọn đáp án C

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, chia sẻ nhận - HS lắng nghe.
định đối với từng câu mô tả. 
- GV cho HS hoạt động nhóm 4 và giơ thẻ.
- GV yêu cầu HS giơ thẻ và giải thích

- HS đọc hiểu đề bài, phân tích yêu cầu
của bài toán. 
- HS trả lời:
Đổi 7 tạ = 700 kg
Số ki-lô-gam na dai xe có thể chở thêm là:

- GV nhận xét, tuyên dương. 

700 – 300 = 400 (kg)

Bài tập 4:

90 thùng na dai có cân nặng là:
5 90 = 450 (kg)
Vì 400 < 450 nên chiếc xe đó không thể

- GV cùng HS đọc hiểu đề bài, phân tích chở thêm 90 thùng na dai.
yêu cầu của bài toán. 

- HS lắng nghe, tiếp thu và rút kinh

- GV cho HS làm bài cá nhân thực hiện nghiệm
trình bày bài giải.

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài. 
3. VẬN DỤNG (10 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn để lựa chọn và đổi đơn vị phù
hợp trong các tình huống thực tế (mua bán, vận chuyển hàng hóa)
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4

- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành khăn

thảo luận để hoàn thành khăn trải bàn

trải bàn.

+ Nêu cách đổi đơn vị.

- GV yêu cầu các nhóm lên trình bày.

- HS trình bày.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Gắp thú”.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi.

- HS tham gia

- GV phổ biến luật chơi
+ Câu 1: 1 tấn = ...kg

+ Câu 1: A.1000

A. 1000
B. 10
C. 100
D. 10000
+ Câu 2: 35 yến = ...kg

+ Câu 2: 350

A. 35
B. 350
C. 35000
D. 3500
+ Câu 3: 7 tấn 4 yến = ...yến

+ Câu 3: 704

A. 7004
B. 74
C. 470
D. 704
+ Câu 4: 5 bao gạo giống nhau cân được + Câu 4: 376
235kg. Vậy 8 bao gạo như vậy cân
nặng....kg?
A. 47
B. 376
C. 1175

- HS nhận xét

D. 9400

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa
được thực hiện việc quy đổi số đo khối
lượng đã học. Sau đây, cô trò mình cùng
tiếp tục luyện tập kiến thức này trong “Bài
17: Tấn, tạ, yến – Tiết 3: Luyện tập”.
2. LUYỆN TẬP (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến chuyển đổi số đo khối lượng và

thực hiện được việc tính toán và so sánh với các số đo khối lượng.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Số?
Biết tổng cân nặng của chim cánh cụt bố và
chim cánh cụt mẹ là 80 kg. Tổng cân nặng
của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và
chim cánh cụt con là 1 tạ. 
Vậy cân nặng của chim cánh cụt con là ?
kg. 
- GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích dữ kiện - HS đọc đề, phân tích bài toán và hoàn
bài toán, và làm bài cá nhân. 

thành bài theo yêu cầu. 

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
- HS trả lời:
Đổi 1 tạ = 100 kg. 
Cân nặng của chim cánh cụt con là:
- GV nhận xét, chữa bài và tuyên dương. 

100 – 80 = 20 (kg)

Bài tập 2: Tính.

Đáp số: 20 kg. 

a) 124 tấn + 76 tấn

- HS lắng nghe.

b) 365 yến – 199 yến
c) 20 tấn 5
d) 2 400 tạ : 8
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, thực hiện - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
tính toán các phép tính cộng, trừ, nhân, GV.
chia.
- GV mời 4 HS lên bảng giải bài.

- HS trả lời:
a) 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn
b) 365 yến – 199 yến = 166 yến
c) 20 tấn 5 = 100 tấn
d) 2 400 tạ : 8 = 300 tạ

- GV cho cả lớp nhận xét và chữa bài. 
Bài tập 3:
Có 7 cây cầu như hình vẽ. Biết voi con cân

- HS lắng nghe và chữa bài.

nặng 150 kg. Voi con không được đi qua
cây cầu ghi số đo bé hơn cân nặng của nó.
Hỏi voi con phải đi qua những cây cầu nào
để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia? 
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, quan sát,
xác định cây cầu nào voi con có thể đi qua - HS hoàn thành bài theo yêu cầu của GV. 
được. 
- GV mời 1 HS đọc kết quả đã tính toán - HS trả lời:
được.

Đổi: 
1 tạ = 100 kg
7 yến = 70 kg
1 tạ 40 kg = 140 kg
1 tấn = 1000 kg
2 tạ = 200 kg
1 tạ 20 kg = 120 kg
Các cây cầu có số đo 1 tấn, 2 tạ, 160 kg
lớn hơn cân nặng của con voi (150 kg).
Vậy: Những cây cầu mà voi con đi qua
ghi các số đo: 1 tấn, 2 tạ và 160.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương. 
Bài tập 4:
Có ba người cần vượt qua sông bằng một
chiếc thuyền nhỏ. Thuyền chỉ chở được tối
đa 1 tạ. Biết cân nặng của từng người là: 52
kg, 50 kg và 45 kg. Hỏi ba người đó cần
làm như thế nào để vượt qua sông?
- GV cùng HS phân tích bài toán: Có 3
người với cân nặng của từng người là 52
kg, 50 kg và 45 kg cần qua sông bằng một - HS hoạt động nhóm 4.
chiếc thuyền chỉ chở được tối đã 1 tạ, hay - HS trả lời:

100 kg. 

+ Lượt đầu tiên, hai người có cân nặng 52

- GV cho HS hoạt động nhóm 4 người, thảo kg và 45 kg cùng nhau qua sông (Tổng
luận để tìm ra cách đưa ba người qua sông. 

cân nặng của hai người bằng 97 kg, nhỏ
hơn 1 tạ). Sau đó, người có cân nặng 45
kg chèo thuyền trở về.
+ Lượt thứ hai, hai người có cân nặng 50
kg và 45 kg cùng nhau qua sông (Tổng
cân nặng của hai người bằng 95 kg, nhỏ
hơn 1 tạ). Bài toán được giải quyết. 
- HS trình bày:
+ Lần thứ nhất: Bác chở dê sang sông, để
sói và bắp cải ở lại vì sói không ăn bắp

- GV yêu cầu một số nhóm lên bảng trình cải. Bác quay thuyền trở về.
bày

+ Lần thứ hai: Bác chở sói sang sông
nhưng khi đưa sói lên bờ đồng thời bác lại
cho dê xuống thuyền về bên kia vì nếu để
dê lại thì dê sẽ là miếng mồi ngon của sói.
Lần thứ ba: Bác chở bắp cải sang sông.
Như vậy sói và bắp cải đã sang sông. Bác
quay trở về bến cũ nơi có chú dê đang đợi.
Lần thứ tư: Bác chở nốt chú dê sang sông.
- HS chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học. 
3. VẬN DỤNG (10 phút)
- Mục tiêu: Nêu được mối quan hệ giữa các đơn vị, cách đổi và cách sử dụng trong thực
tế
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để - HS hoạt động nhóm 4 để hoàn thành sơ

hoàn thành sơ đồ tư duy:

đồ tư duy.

- GV yêu cầu các nhóm lên trình bày.

- HS lên trình bày.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến