Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:14' 20-10-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
TOÁN:

TUẦN 3:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 05: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1)
Ngày dạy: Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt
đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). Vận dụng giải được các bài toán thực tế
có 3 bước tính.
- Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến
ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải,…). Biết tự giác học tập, làm bài tập
và các nhiệm vụ được giao.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự,
lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b với a = 19; b = 26
+ Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a với a = 9;
- GV Nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới
2. HĐKhám phá:
- HS đọc nội dung phần khám phá (Làm việc cá nhân) phân tích, tóm tắt đề bài.
- Học sinh tóm tắt bài toán theo gợi ý? Bài toán cho biết gì? Bài toán cần tìm gì?

- GV nhận xét, tuyên dương, giúp HS nhận biết bài toán có ba bước tính và cách
trình bày như gợi ý của bạn Rô-bốt.
3. HĐ Luyện tập:
Bài 1: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000
đồng và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán
hàng tất cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2)
- HS nêu bài toán cho biết gì? Bài toán cần tìm gì? Bài toán có mấy bước tính?
- Các nhóm làm vào vở ô ly(Nhóm 2).
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. Chốt cách giải; lời giải và đáp số đúng
Bài 2: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi,
mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm
việc nhóm 4)
- HS làm theo nhóm.
- Các nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt cách giải; lời giải và đáp số đúng
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung
bằng trò chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN:

Bài 05: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T2)
LUYỆN TẬP
Ngày dạy: Thứ hai ngày
tháng 9 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt
đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). Vận dụng giải được các bài toán thực tế
có 3 bước tính.
- Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến
ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải,…).

- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; Bảng nhóm
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x b với a = 25; b = 4
+ Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a +b với a = 149; b = 151
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Đàn vịt nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt
nhà bác Đào 300 con. Đàn vịt nhà bác Cúc có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Đào 500
con. Hỏi số vịt của nhà bác Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả bao nhiêu con?
(Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích tóm tắt đề bài.
Bài 2: Một thùng nước mắm có 120l. Lần đầu bán được 25 / nước mắm, lần thứ hai
bán được gấp đôi số lít nước mắm ở lần đầu, lần thứ ba bán được 35l nước mắm.
Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm? (Làm việc nhóm 2)
Bài 3: Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán được 12 máy tính, ngày thứ Bảy bán được
nhiều hơn ngày thứ Sáu 5 máy tính, ngày Chủ nhật bán được nhiều hơn ngày thứ
Bảy 10 máy tính. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu máy tính?
- HS làm bài cá nhân theo nhóm 4 vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn; trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau trước lớp.
- GV Nhận xét, tuyên dương. Chốt ĐA đúng
Bài 4: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải. (Làm việc cá nhân)

- Học sinh tự nêu lời bài toán phù hợp với sơ đồ theo nhóm 2.

- Hoàn thành vào bảng nhóm; đại diện các nhóm trình bày; các nhóm khác nhận
xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt ĐA đúng
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước
tính. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
Ngày dạy: Thứ ba ngày
tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số;
viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. Làm tròn được số có năm chữ số đến
hàng chục, hàng chục nghìn. Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong
phạm vi 100 000. Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ,
nhân, chia có và không có dấu ngoặc. Tính được giá trị của biếu thức có hai, ba
chữ. Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò
chơi, vận dụng.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Mẹ mua 3 hộp sữa và 5 kg đường. Mỗi hộp sữa có giá 8 000 đồng, 1 kg
đường có giá 20 000 đồng. Hỏi mẹ đã mua cả sữa và đường hết bao nhiêu tiền?

- HS đọc và tìm hiểu đề bài toán, cũng cố lại bài toán giải bằng ba bước tính.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Cho các số sau: (Làm việc cá nhân).

a. Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?
b. Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
c. Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng chục.
d. Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng chục nghìn.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm 2)
Bài 3: Gía trị của mỗi biểu thức dưới đây là số tiền tiết kiệm (đồng) của mỗi bạn.
Hỏi bạn nào có số tiền tiết kiệm nhiều nhất?. (Làm việc cá nhân)

Bài 4: Một trận đấu bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp, trong đó có
9 273 khán giả nữ. Hỏi số khán giả nam nhiều hơn khán giả nữ là bao nhiêu người?
- HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài theo hình thức nhóm 4 ( cá nhân làm, trao đổi
trong nhóm, thống nhất kết quả)
- HS chia sẻ kết quả trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương. Chốt ĐA đúng
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh
nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính.
Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN:
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
Ngày dạy: Thứ năm ngày

tháng 9 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ
số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. Làm tròn được số có năm chữ số đến
hàng chục, hàng chục nghìn. Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong
phạm vi 100 000. Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ,
nhân, chia có và không có dấu ngoặc. Tính được giá trị của biếu thức có hai, ba
chữ. Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò
chơi, vận dụng.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự,
lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính nhanh: 349 + 602 + 651 + 398
+ Câu 2: Tính: 3145 - 246 + 2347 - 145 + 4246 – 347
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập:
Bài 1. Đặt tính rồi tính và thử lại (theo mẫu): (Làm việc cá nhân).
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (Làm việc nhóm 2)
a) a + b – 135 với a = 539 và b = 243.
b) c + m x n với c = 2 370, m = 105 và n = 6.

Bài 3: Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. Một bút mực giá 8 500 đồng, một quyển
vở giá 6 500 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng
phải trả lại Mai bao nhiêu tiền?(Làm việc cá nhân)
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
Bài 5: Trong một chuyến đi du lịch:
Việt hỏi: Chị Hoa ơi, năm nay chị bao nhiêu tuổi?
Chị Hoa trả lời: Năm nay, tuổi của chị là số lẻ bé nhất có hai chữ số.
Em hãy cùng Việt tìm tuổi của chị Hoa năm nay.(Làm bài nhóm 2)
- HS quan sát GV hướng dẫn mẫu cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân và
chia ở bài 1.
- HS tự hoàn thành bài tập theo nhóm: cá nhân làm bài vào vở, trao đổi trong
nhóm thống nhất cách thực hiện và đáp án
- Đại diện nhóm trình bày KQ; các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt ĐA đúng
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện vận dụng bằng các hình thức như trò chơi sau bài học để học sinh
nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính.
Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC
Ngày dạy: Thứ sáu ngày
tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (0). Sử dụng được thước đo góc để đo các
góc: 600, 900, 1200, 1800,
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Phát triển năng
lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. năng lực sử dụng công cụ học Toán.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự,
lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ Khởi động:
- HS tham gia chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính: 39 × 82 + 18 × 39
+ Câu 2: 35 × 18 - 9 × 70 + 100
GV Nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá
- HS đọc phần khám phá, rút ra vấn đề cần giải quyết: Làm thế nào để biết góc đó
lớn hơn/nhỏ hơn/bằng góc kia?
- HS nghe GV hướng dẫn dụng cụ đo góc; cách viết kí hiệu đơn vị độ.
3. HĐ Luyện tập:
HS nhận biết góc, kí hiệu của góc, các loại góc theo GV giới thiệu
Giới thiệu về độ.
-Cách đo góc bằng thước đo góc.

Bài 1. HS quan sát thước đo góc rồi nêu số đo của mỗi góc.(theo mẫu)(Làm việc cá
nhân).

- HS nghe GV hướng dẫn cách đo góc và ghi tên độ của các góc.
- HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:

HS quan sát tranh rồi nêu số đo các góc sau:
- góc đỉnh N; cạnh NM, NH bằng ..... , góc đỉnh H; cạnh HM, HN bằng ......
- góc đỉnh C; cạnh CA, CB bằng ...... , góc đỉnh D; cạnh DA, DB bằng ......
- HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện dưới sự HD của GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức,
nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày dạy: Thứ ba ngày
ÔN TOÁN:

tháng 9 năm 2024

BÀI 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ ( TIẾT 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính được giá trị biểu thức chứa chữ theo từng giá trị cụ thể của mỗi chữ trong
biểu thức đó. Tính được chu vi, diện tích các hình theo các công thức có chứa chữ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Tích cực, tự giác, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Luyện tập
- Làm bài tập ở vở bài tập trang 15 VBT
Bài 1: Số?
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Thay chữ bằng số vào biểu thức P = (a + b) x 2 rồi tính giá trị biểu thức đó
Bài 2:
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.
* Lời giải chi tiết:
a) Nếu a = 34, b = 16 thì a + b : 2 = 34 + 16 : 2 = 34 + 8 = 42
b) Nếu a = 28, b = 42 thì (a + b) x 2 = (28 + 42) x 2 = 70 x 2 = 140
Bài 3: 
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 4 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét – chốt kiến thức.
* Phương pháp giải:
- Tìm độ dài đoạn CD = Độ dài đoạn AB x 2
- Thay chữ bằng số vào biểu thức S = m + n + p rồi tính giá trị của biểu thức đó.
Bài 4: 
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 4 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét – chốt kiến thức.
* Phương pháp giải:

- Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.
- So sánh các giá trị vừa tìm được rồi kết luận
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
ÔN TOÁN:

BÀI 5 : GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH (TIẾT 2)
Ngày dạy: Thứ sáu ngày
tháng 9 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện kĩ năng giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm
cách giải, trình bày bài giải).
- Phát triển năng lực năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
( khả năng diễn đạt, trình bày bài giải).
- Tích cực, tự giác, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
* HS làm BT 1,2,3,4 ( trang 18, 19) VBT Toán in Tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gíao viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Luyện tập
- Làm bài tập ở vở bài tập trang 18, 19
Bài 1 :
- HS đọc bài toán, phân tích bài toán
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu cách làm và bài giải
- Lắng nghe GV nhận xét - chốt kiến thức.
* Phương pháp giải:
1. Số vịt của đàn vịt thứ hai = số vịt của đàn vịt thứ nhất + 400 con
2. Số vịt của đàn vịt thứ ba = số vịt của đàn vịt thứ hai – 300 con
3. Số vịt của cả ba đàn vịt = số vịt của đàn vịt thứ nhất + số vịt của đàn vịt
thứ hai + số vịt của đàn vịt thứ ba.
Bài 2:
- HS đọc bài toán, phân tích bài toán
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu cách làm và bài giải
- Lắng nghe GV nhận xét - chốt kiến thức.
* Phương pháp giải:
Tóm tắt

Có: 350 m
Lần thứ nhất: 75 m
Lần thứ hai: gấp đôi lần thứ nhất
Lần thứ ba: số vải còn lại
Lần thứ ba: ? mét
1. Số vải bán được lần thứ 2 = số vải bán được lần thứ nhất x 2
2. Số vải bán được sau 2 lần = số vải bán được lần 1 + số vải bán được lần 2
3. Số vải bán được lần 3 = 350 m – số vải bán được sau 2 lần.
Bài 3:
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày cách làm và bài giải
- Lắng nghe GV nhận xét - chốt kiến thức.
* Phương pháp giải:
1. Số con vịt = số con ngỗng x 2
2. Số con gà = số con vịt + 15 con
3. Tổng số con = số con ngỗng + số con vịt + số con gà
Bài 4:
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 4 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày cách làm và bài giải
- Lắng nghe GV nhận xét - chốt kiến thức.
* Phương pháp giải:
1. Số máy tính ngày thứ Bảy bán được = số máy tính ngày thứ Sáu bán được + 5
máy tính
2. Số máy tính ngày thứ Chủ nhật bán được = số máy tính ngày thứ Bảy bán được
+ 10 máy tính
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến