Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 8 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 23h:31' 15-10-2024
Dung lượng: 192.9 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 8
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 21/10/2024

Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 53)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20: Tính toán trong
trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ; giải và trình bày được giải bài toán có
lời văn liên quan đến phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20.
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động thực
hành, luyện tập. Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tiễn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, có ý thức
giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm
chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bộ đồ dùng dạy Toán 2 của GV, Laptop; Tivi; tranh minh họa bài toán, ...
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- Ban CS lớp thực hiện
- HS thực hiện
- Ban HT tổ chức trò chơi “Bắn tên” nhắc - HS nhắc lại: Khi giải bài toán cần
lại các bước giải bài toán về ít hơn một số chú ý thức hiện qua ba bước…
đơn vị.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay
giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách
thực hiện các bài toán có liên quan về
thêm, bớt một số đơn vị.
- GV ghi tên bài: Luyện tập.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- GV nêu BT1.
- GV yêu cầu HS dựa vào cộng, trừ (qua - HS xác định yêu cầu bài tập.
10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các
phép tính đã cho.
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm - HS làm việc trong nhóm 2, một bạn
2.
nêu phép tính, một bạn nêu đáp án,
sau đó đổi lại.
- GV cho HS nối tiếp báo cáo kq.
- HS các nhóm lên báo cáo kết quả.
a. 8 + 6 = 14 9 + 4 = 13 7 + 8 = 15
7 + 5 = 12 4 + 8 = 12 8 + 7 = 15
b. 11 – 8 = 3 13 – 7 = 5 17 – 9 = 8
14 – 6 = 8 12 – 5 = 7 16 – 8 = 8

2
- GV cho HS quan sát phép tính 7+8 và
8+7.
- GV rút ra lưu ý về “tính chất giao hoán”
của phép cộng. Vận dụng để tìm nhanh ra
kết quả của phép tính được nhanh hơn.
- Yêu cầu lớp nhận xét
- Nhận xét, khen
Bài 2. Tìm chuồng cho mỗi con chim
- GV nêu bài tập 2.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài và hiểu
được: Chuồng của mỗi con chim ghi số là
kết quả của phép tính ghi trên con chim
đó.

- HS so sánh sự giống và khác nhau
của hai phép tính.

- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- Nghe.

- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS nêu cách làm bài: Tính kết quả
của các phép tính ghi trên các con
chim, rồi tìm chuồng cho mỗi con
chim.
- HS làm việc cá nhân trong vở bài
tập.
- GV cho HS chữa bài bằng trò chơi Tiếp - 5 HS tiếp sức lên bảng nối kết quả
sức.
mà mình đã tìm được khi làm việc cá
nhân. Bạn nào nối đúng sẽ được khen
thưởng.
- GV cùng HS nhận xét, tổng kết, tuyên
dương HS tực hiện tốt.
+ Chuồng của các con chim ghi 8+ 5 và 6
+7 là chuồng ghi số 13;
+ Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và
7+ 8 là chuồng ghi số 15;
+ Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 và
14 – 5 là chuồng ghi số 9.
- Yêu cầu HS nhận xét
- HS nhận xét.
- Nhận xét, khen
- Nghe
Bài 3: Bài toán có lời văn
- GV nêu BT3.
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh,
bài toán.
đọc đề toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:
- HS tìm hiểu yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trao đổi trong nhóm đôi để tìm ra
+ Bài toán hỏi gì?
câu trả lời và phép tính cho bài toán.
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
- Lớp làm bài vào vở ô li.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của - HS lên bảng trình bày bài làm của
mình.
mình
Bài giải
Số quyển sách và vở trên giá là:
9+ 8 = 17 (quyển)
Đáp số: 17 quyển sách và vở.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
Bài 4:

3
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào VBT.
- GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện - Nghe, thực hiện
lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- HS làm bài rồi chữa bài
+9
-8
+5
- Yêu cầu HS nhận xét.
- HS chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, khen
- Nghe
3. Vận dụng
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nhắc lại tên bài.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (tác giả,
lớn, nhà xuất bản, mục lục, cuốn sách…). Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo
nghĩa ở câu dài. Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói được câu
có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (tác giả, nhà xuất bản, mục lục,…). Biết nói câu về
thông tin trên bìa sách.
- Nhận biết được thông tin trên bìa sách: tranh minh hoạ, tên sách, tên tác giả, tên
nhà xuất bản. Điền được thông tin quan trọng vào phiếu đọc sách. Nhận biết được
bài văn xuôi; bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
- Năng lực ngôn ngữ: Các hoạt động đọc bài, trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm cùng
bạn. Hs trả lời câu hỏi trong bài, nêu nội dung. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt
động thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến, phân công nhiệm vụ và cùng nhau giải quyết
các vấn đề liên quan đến bài đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS biết giữ gìn, bảo quản sách vở, đồ dùng học tập và
không làm hỏng chúng. Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ cuốn sách với các bạn.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Laptop; Tivi; clip, tranh minh họa, ...
- HS: SHS,...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS đọc nhan đề, quan sát - HS quan sát bìa sách và cho biết các
bìa sách tiếng Việt 2 và trả lời các câu thông tin trên bìa sách.
hỏi:
- HS đọc nhan đề, quan sát bìa sách
+ Em nhìn thấy những gì trên bìa sách? được giới thiệu trong phần minh hoạ
Phần chữ có những gì? Phần hình ảnh có - 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
những gì?
- HS đoán cuốn sách sẽ viết về điều

4
- GV hướng dẫn HS đoán xem cuốn sách
sẽ viết về điều gì, nhân vật chính trong
cuốn sách là ai.
- GV có thể đặt thêm những câu hỏi để
khơi gợi sự tò mò và kích thích khả năng
sáng tạo của HS như: Cuốn sách viết về
ai? Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết
thúc như thế nào?
- GV dẫn dắt vào bài: Trước khi đọc bất
cứ một cuốn sách nào, nên dành thời gian
để quan sát kĩ trang bìa và đưa ra những
dự đoán trước khi đọc sách. Làm như vậy,
em có thể tò mò và hứng thú, tập trung
cao hơn khi đọc sách.
- GV ghi đề bài: Cuốn sách của em.
2. Khám phá.
a. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ.
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia thành mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.

gì, nhân vật chính trong cuốn sách là
ai.
- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
- HS lắng nghe. HS đọc thầm.
- HS chia theo ý hiểu.
- Bài chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến phía trên bìa
sách
+ Đoạn 3: tiếp theo đến phía dưới bìa
sách
+ Đoạn 4 từ Phần lớn các cuốn sách
đến hết).
- HS đọc nối tiếp lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình
vừa tìm.
+ VD: nhà xuất bản, mục lục, cuốn
sách….
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN,
nhóm, ĐT).
- HS lắng nghe.

- GV mời 4 HS đọc nối tiếp.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào
khó đọc?
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
phương.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ
khó.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một
số từ khó.
+ nhà xuất bản: nơi in sách, báo,
- Em hãy nói câu có chứa từ ngữ tác giả.
tranh ảnh hoặc đưa vào các phương
tiện mang tin khác để phát hành.
+ mục lục: là một danh sách ở đầu
hoặc cuối quyển sách, danh sách này
liệt kê các tiêu đề, nội dung chính của
quyển sách kèm với số trang tương
ứng.

5
+ cười khúc khích: từ gợi tả tiếng
cười nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích
thú
+ Tác giả: là người trực tiếp sáng tạo
ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm
văn học, nghệ thuật, khoa học.
- VD: Tô Hoài là tác giả của truyện
Dế mèn phêu lưu kí.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu - HS luyện đọc câu dài.
dài.
+ Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng
giữa bìa sách, thường chứa đựng rất
nhiều ý nghĩa.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp bài đọc.
- HS đọc nối tiếp (lần 2)
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm.
-Từng nhóm 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
trong nhóm
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.
- HS đọc thi đua giữa các nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- 1-2 HS đọc.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của bản thân.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- HS đọc lại toàn bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài - Nghe
và trả lời các câu hỏi.
Câu 1. Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung
thích hợp ở cột B.
+ GV nêu câu hỏi, chiếu các thông tin + HS đọc yêu cầu
trong cột A và cột B lên bảng, nhắc HS
tìm các thông tin về tên sách, tác giả, nhà
xuất bản, mục lục.
+ GV gọi một HS lên bảng, nối cột A với - HS lên bảng, nối cột A với cột B.
cột B.
+ tên sách – thường chứa đựng nhiều
ý nghĩa
+ tác giả – người viết sách, báo nhà
xuất bản – nơi cuốn sách ra đời
+ mục lục - thể hiện các mục chính và
vị trí của chúng
+ GV gọi HS trình bày đáp án, so sánh với + HS trình bày đáp án, so sánh với
đáp án trên bảng.
đáp án trên bảng.
- GV thống nhất đáp án đúng.
- Nghe
Câu 2. Qua tên sách, em có thể biết được
điều gì?

6
+ Tên cuốn sách là gì?
+ Qua tên sách, em biết được điều gì?
Câu 3. Sắp xếp các thông tin theo đúng
trình tự trong bài đọc
+ GV nêu câu hỏi, viết các thông tin vào
các thẻ và viết các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lên
bảng.
+ GV gọi một HS lên bảng dán các thẻ
vào các số thứ tự 1, 2, 3, 4.
+ GV gọi HS trình bày đáp án của mình,
nhận xét đáp án trên bảng.
- GV thống nhất đáp án đúng.

+ Tên cuốn sách
- Có thể biết được các điều chủ đề
chính, phong cách và thể loại, mục
đích và đối tượng

- HS lên bảng dán các thẻ vào các số
thứ tự 1, 2, 3, 4.
+ Các HS còn lại suy nghĩ để trả lời.
- 1 – C. Tên sách,
- 2 – a. Tác giả
- 3 – d. Nhà xuất bản
- 4 – b. Mục lục
- GV mở rộng, lưu ý HS khi đọc cần đặc - HS lắng nghe và ghi nhớ.
biệt lưu ý đến các thông tin trên bìa sách
như tác giả, tên sách, nhà xuất bản, mục
lục. Đó là những “biển dẫn đường” giúp
chúng ta đọc sách một cách thông minh
và hiệu quả.
Câu 4. Đọc mục lục
- GV hướng dẫn HS cách đọc mục lục, - Nghe
làm mẫu cách tra cứu mục lục: Đầu tiên,
em đọc phần chữ phía bên tay trái để biết
những nội dung chính trong cuốn sách,
sau đó tìm ra nội dung mình muốn đọc,
rồi tìm vị trí của mục đó ở phía bên phải
của mục lục.
- GV thống nhất đáp án.
a. Phần 2 có những mục nào?
a. Phần 2 có các mục: Phần 2 của
cuốn sách có các mục Xương rồng,
Thông, Đước.
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em
phải đọc trang 25.
phải đọc trang 25.
+ Phần Thế giới động vật có những mục + Phần Thế giới động vật có các mục:
nào?
Khủng long, Khỉ, Voi, Cá heo, Gấu.
+ Để đọc thông tin về gấu, cô sẽ đọc trang + Để đọc thông tin về gấu, cô sẽ đọc
bao nhiêu?
trang 22.
3. Luyện tập
a. Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS dọc toàn bài.
- Tổ chức đọc thi đua.
- Các tổ cử đại diện đọc thi đua.
- HS cùng GV nhận xét.

7
4.2. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Sắp xếp các từ ngữ vào nhóm
thích hợp: từ ngữ chỉ người, chỉ vật và từ
ngữ chỉ hoạt động.
- GV cho HS làm việc theo nhóm/cặp.
+ GV nêu nhiệm vụ, phát cho HS giấy
màu và yêu cầu một HS viết các từ chỉ
người, chỉ vật, chỉ hoạt động vào tờ giấy
màu vàng.
+ GV gọi 2 – 3 nhóm HS đọc to kết quả
của mình.

- HS làm việc theo nhóm/cặp.
+ HS viết các từ chỉ người, chỉ vật
vào tờ giấy màu xanh, một HS còn lại
viết từ chỉ hoạt động vào tờ giấy màu
vàng,

- 2 bạn cùng kiểm tra chéo cho nhau.
+ Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: tác giả,
cuốn sách, bìa sách;
- GV thống nhất câu trả lời và khen ngợi + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc sách,
các nhóm có câu trả lời chính xác.
ghi.
Câu 2. Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Nghe
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm/
cặp.
- HS làm việc theo nhóm/ cặp, nói
4. Vận dụng
tiếp để hoàn thành câu.
+ GV nêu nhiệm vụ và nhắc HS nhớ lại Tên sách được đặt ở trang bìa.
các thông tin trong bài đọc.
- GV thống nhất câu trả lời.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
Tên tác giả được đặt ở trang bìa
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu cảm nhận của bản thân.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 22/10/2024
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 54)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20; biết dựa vào
phép cộng để suy ra kết quả phép trừ tương ứng, biết tìm số thích hợp với dấu “?”
trong phép cộng, phép trừ; giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn
liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.

8
- Năng lực tư duy và lập luận: Qua các hoạt động thực hành, luyện tập. Năng lực
giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tiễn. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Qua
thực hiện trò chơi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Phẩm chất
chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
*HTQC: Phần luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bộ đồ dùng dạy Toán 2 của GV, Laptop; Tivi; tranh minh họa bài toán, .
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Lớp vận động theo nhạc bài hát Em
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài học toán.
hát.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV kết nối vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm bài theo từng cột.
- HS nhắc lại mối quan hệ của phép
- GV gợi ý cho HS nhớ lại mối quan hệ cộng và phép trừ: Phép trừ là ngược lại
của phép cộng và phép trừ. Và khi làm của phép cộng.
bài HS chỉ cần tính phép cộng, sau đó sử
dụng mối quan hệ giữaphép cộng và
phép trừ để có ngay kết quả của các - HS vận dụng và làm việc cá nhân
phép trừ.
trong vở bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài,
- HS nối tiếp nêu kết quả.
7 + 6 = 13 8 + 4 = 12 6 + 8 = 14
- Gọi HS nêu kết quả
13- 6 = 7 12 – 8 = 4 14 – 8 = 6
13 – 7 = 6 12 – 4 = 8 14 – 6 = 8
- HS cùng GV nhận xét.
- Nghe
- Nhận xét bài bạn
- GV chốt ý: Củng cố phép cộng, phép
trừ; mối quan hệ giữa phép cộng và phép
trừ.
- HS đọc đề bài.
Bài 2: Tính
- HS trao đổi trong nhóm đôi để tìm ra
- GV nêu BT2.
câu trả lời và phép tính cho bài toán.
- GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài.
- Lớp làm bài vào vở ô li.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- HS lên bảng trình bày bài làm của
mình
a. 9 + 7 - 8 = 16 – 8
b. 6 + 5 + 4 = 11+4
=8
= 15
- GV chốt ý: Củng cố, rèn kĩ năng thực
Lớp
cùng
GV
nhận
xét
hiện tính (tính giá trị của biểu thức số)
- Nghe
có hai dấu phép tính cộng, trừ.
- Nhận xét bài bạn

9
- Nhận xét, khen
Bài 3: Bài toán có lời văn.
- GV nêu BT3.
- GV HDHS quan sát tranh minh họa,
đọc bài toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm
của mình.

- GV nhận xét, trưng bày bày làm tốt,
tuyên dương.
Bài 4. Đ,S? (HTQC)
- GV nêu BT4
- GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài.

- HS đọc bài 3.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS phân tích đề toán.
- HS làm trong vở bài tập.
Bài giải
Số bức tranh Mai vẽ được là:
11 – 3 = 8 (bức tranh)
Đáp số: 8 bức tranh.
- HS đọc bài làm của mình.
- Lớp cùng GV nhận xét.
- HS đọc bài 4.
- HS lắng nghe, nêu cách làm: Tìm kết
quả của các phép cộng, phép trừ, so
sánh các kết quả đó theo yêu cầu, rồi
chọn Đ, S thích hợp với dấu “?” trong
ô.
- Lắng nghe.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng?”
- Lắng nghe.
- GV nêu luật chơi và cách chơi.
- HS thực hiện.
- Cho HS chơi trò chơi
- Lớp nhận xét, đối chiếu kết quả.
- Chiếu kết quả, yêu cầu lớp đối chiếu
kết quả.
- Lắng nghe.
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Nghe
- GV chốt ý: Củng cố các phép cộng,
phép trừ đã học, “tính chất giao hoán”
của phép cộng và so sánh các số.
- (Ở câu b, HS có thể dựa vào “tính chất
giao hoán” kết luận luôn là Đ mà không
cần phải tính.)
4. Vận dụng
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
- GV tóm tắt nội dung chính.
chưa hiểu, thích hay không thích).
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt

10
VIẾT: CHỮ HOA G

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ, từ ứng dụng Hà Giang, câu ứng dụng
“Hà giang có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp”. HS nêu được cấu tạo, quy trình viết
chữ hoa G. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ
ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận
dụng viết đúng kĩ thuật.
- Năng lực thẩm mĩ: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng. Năng lực tự
chủ và tự học: Thực hiện các yêu cầu của vở tập viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Mẫu chữ viết hoa G.
- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài:
- HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà
- GV ghi bảng tên bài.
nết càng ngoan.
2. Viết
- HS lấy vở TV2/T1.
Hoạt động 1. Viết chữ hoa G
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa G và - HS quan sát chữ viết mẫu:
hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ G: độ cao, độ rộng, + Quan sát chữ viết hoa G:
các nét và quy trình viết chữ hoa G.
- Cho HS so sánh chữ hoa G với chữ hoa - HS quan sát và so sánh.
C.
• Chữ G: Chữ viết hoa G gồm 2 phần:
nét thắt phối hợp với nét móc gần
giống chữ C hoa và nét khuyết dưới.
• Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa,
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
nhưng không có nét lượn xuống ở
cuối mà dừng lại ở giao điểm giữa
đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5.
• Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết
tiếp nét 2 (nét khuyết dưới). Điểm
dưới cùng của nét khuyết cách đường
kẻ ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm dừng
bút là giao điểm giữa dòng kẻ ngang 2
và dòng kẻ dọc 6.
- GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát - HS quan sát GV viết mẫu.
video tập viết chữ G hoa (nếu có).
- GV cho HS tập viết chữ hoa G trên bảng - HS tập viết chữ viết hoa G. (trên
con (hoặc nháp).
bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo
hướng dẫn.
- GV chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút - HS nêu lại tư thế ngồi viết.

11
của HS.
- GV theo dõi HS viết bài trong - HS viết chữ viết hoa G (chữ cỡ vừa
VTV2/T1.
và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập
một.
- HS góp ý cho nhau theo cặp.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau.
Hoạt động 2. Viết từ, câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong
SHS: từHà Giang, câu “Hà giang có
nhiều danh lam thắng cảnh đẹp”
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:
dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS
quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
+ Viết chữ viết hoa H, G đầu câu, tên
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? riêng.
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường.
thường. (nếu HS không trả lời được, GV
sẽ nêu).
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong cấu bằng khoảng cách viết chữ
trong câu bằng bao nhiêu?
cái o.
+ Những chữ hoa G, H cao 2,5 li, chữ
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những thường h, g Những chữ đ, d cao 2 li?
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao Con chữ t cao 1,5.
nhiêu?
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
sau chữ cái g của tiếng sáng.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
3. Luyện tâp
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
nhóm.
4. Vận dụng
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu ND đã học.
- GD KNS: GV giải thích nghĩa của câu - Lắng nghe.
tục ngữ “gần mực thì đen, gần đèn thì
sáng” là ảnh hưởng của môi trường đối
với con người. Sống trong môi trường
xấu, thường xuyên tiếp xúc với người xấu
thì ta sẽ bị nhiễm thói hư tật xấu. Ngược
lại, sống trong môi trường tốt, tiếp xúc
với những người tốt thì ta sẽ học hỏi được
điều tốt hay, trở thành người có ích.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.

12
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HOẠ MI, VẸT VÀ QUẠ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. Nhận biết được các
sự việc trong câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ, kể lại được câu chuyện dựa vào
tranh.
- Năng lực ngôn ngữ: Các hoạt động học tập. Năng lực văn học: Nghe GV, các bạn
kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình, hình thành và phát triển trí
tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS có thói quen đọc sách.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Tranh minh hoạ cho câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ.
+ Sách hay, phù hợp với sở thích và trình độ đọc của HS lớp 2 (VD: Mèo Max và
chim của Ed Vere, Cây táo yêu thương của Shel Silverstein, Hòn đá xanh của
Jimmy Liao,...).
- HS: SHS, sách…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - Lớp hát tập thể
bài hát.
- GV giới thiệu, kết nối vào bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
2. Nghe kể chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, cho HS - HS đọc yêu cầu
quan sát các bức tranh.
- HS quan sát tranh, lắng nghe.
- Yêu cầu Hs đoán tên các loài chim trong - HS đoán tên các loài chim trong
tranh (quạ, vẹt, hoạ mi, hoàng oanh).
tranh (quạ, vẹt, hoạ mi, hoàng
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
oanh).
- Một số em phát biểu ý kiến trước
- GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể lớp.
ba chú chim hoạ mi, vẹt và quạ muốn đi học - Lắng nghe.
hát để có giọng hát hay. Các em hãy nghe
câu chuyện để biết loài chim nào chăm học
để có tiếng hót hay.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các
hình ảnh trong 4 bức tranh.
- HS lắng nghe, và quan sát tranh
- GV hướng dẫn HS nhắc lại câu nói của hoạ để nắm nội dung.
mi, vẹt, hoàng oanh và qua trong các đoạn - HS nhắc lại câu nói của hoạ mi,
của câu chuyện
vẹt, hoàng oanh và qua trong các

13
+ Hoạ mi nói gì với các bạn?

đoạn của câu chuyện
+ Hoạ mi nói: Tôi thấy chim hoàng
+ Ý kiến của vẹt thế nào?
oanh hát hay lắm nhé.
+ Ý kiến của vẹt: hay chúng ta đến
gặp hoàng oanh, nhờ cậu ấy dạy hát
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng cho.
dừng lại để hỏi:
- HS lắng nghe kể chuyện và tương
+ Họa mi, quạ và vẹt đến gặp chim hoàng tác cùng GV.
oanh để làm gì?
+ Chúng đến để nhờ hoàng oanh
+ Sự việc tiếp theo là gì?
dạy hát.
+ Quạ đã không kiên nhẫn để học
3. Luyện tập: Chọn kể 1- 2 đoạn của câu hát…?
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước
gợi ý.
- HS lắng nghe.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân,
nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh,
nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn
1 – 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc
thích nhất để tập kể, không phải kể
đúng từng câu từng chữ mà GV đã
kể (có thể kể cả câu chuyện nếu có
thể).
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo
cặp/ nhóm (một em kể, một em
lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai
người kể, người nghe). Lưu ý: Với
HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV
chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích
hoặc em nhở nhất.
+ Mỗi HS chọn 1 - 2 đoạn, xem
tranh và tập kể.
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp
+ Các thành viên trong nhóm thay
(mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu nhau kể 1 – 2 đoạn theo tranh.
chuyện).
- 2 HS kể nối tiếp câu chuyện trước
- GV động viên, khen ngợi.
lớp.
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
4. Vận dụng
*Nội dung: Câu chuyện khuyên
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt chúng ta: Ai chăm chỉ sẽ thành
động vận dụng:
công.
+ Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và
đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội - HS nghe và vận dụng kể cho
dung câu chuyện.
người thân nghe về câu chuyện
+ Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho trên.

14
người thân nghe (hoặc kể 1- 2 đoạn em thích
nhất trong câu chuyện).
+ Có thể nêu nhận xét của em về hoạ mi,
vẹt, quạ và hoàng oanh.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính
trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV phát bảng tự kiểm tra, đánh giá và
hướng dẫn HS tự đánh dấu vào việc mình đã - HS tóm tắt những nội dung chính
làm được vào bảng kiểm tra, đánh giá theo trong bài.
mẫu gợi ý.
- GV khen ngợi những HS đã hoàn thành tốt - HS tự đánh dấu vào việc mình đã
làm được vào bảng kiểm tra, đánh
giá theo mẫu gợi ý.
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 23/10/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA
I. Yêu cầu cần đạt
- Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (trang
sách, xích lại,....). Ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu
hơn sau mỗi khổ thơ.Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói
được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (cỏ dại, thứ đến,…). Biết nói câu giới thiệu
về một cuốn sách. Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt
chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều
điều hơn. Nhận diện đặc điểm thể loại văn bản thơ và đặc trưng về vần trong thơ.
Năng lực ngôn ngữ: Các hoạt động học tập Quan sát, nhận biết được các chi tiết
trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. Biết chia sẻ về những trải nghiệm,
suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài thơ; nội dung của bài thơ và các chi tiết
trong tranh, suy luận từ tranh gợi ý để nắm được nội dung bài thơ. Biết bày tỏ sự
yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
- Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng, yêu thương và quý mến trường lớp, thầy cô,
bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi đến trường. Phẩm chất yêu nước: Tình yêu
thiên nhiên, yêu cuộc sống. Phẩm chất chăm chỉ: Bồi dưỡng tình yêu với sách, với
việc đọc sách, có thói quen đọc sách. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ gìn sách vở
gọn gàng, ngăn nắp.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.

15
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em.
- Nói một số điều thú vị mà em học được
từ bài học đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc;
Giới thiệu về cuốn sách mà em thích
nhất.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo
hức.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
cỏ dại, thứ đến
- Luyện đọc theo nhóm/cặp.
- Luyện đọc cá nhân.
- Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS
đọc tiến bộ.
b. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.67.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập:
a. Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- Nhận xét, khen ngợi.
b. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn

Hoạt động của HS
- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.

- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc, giải nghĩa
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- HS luyện đọc cá nhân

- HS đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim,
trẻ con, người lớn.
C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ
thấy biển, cánh buồm, rừng, gió;
Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy
lửa, ao, giấy.
C3: Đáp án C
C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại;
đâu – sâu; gì – đi.

- HS thực hiện.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
lớp.

- 2-3 HS đọc.
- HS nêu nối tiếp.

16
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.
- HS đọc.
- HDHS đặt câu về một cuốn truyện.
- HS nêu.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- HS thực hiện.
- YCHS viết câu vào bài 3,
VBTTV/tr.34.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lắng nghe.
- GV GDHS biết yêu quý sách và có thói
quen đọc sách.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 55)
I. Yêu cầ...
 
Gửi ý kiến