Giáo án Tuần 8 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 06h:57' 30-09-2023
Dung lượng: 401.4 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 06h:57' 30-09-2023
Dung lượng: 401.4 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
T3
25/10
Chiều
T2
24/10
Chiều
Sáng
Tiết
Thứ
ngày
Buổi
PHÒNG GDĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH SƠN
GIÁO VIÊN:
Môn
1
2
3
4
1
2
3
4
HĐTT
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán*
TV đọc
KNS
Tiếng Việt
2 Toán
3 Tiếng Việt*
1 Tiếng Việt
2 Tiếng Việt
3 MT
4 Toán
1 Toán
2
3
4
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
1
2
3
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt*
Tiếng Việt*
Chiều
T6
28/10
Sáng
T5
27/10
Sáng
Ch
T4
26/10
Sáng
4 GDTC
4 HĐTN
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2C TUẦN 8
Từ ngày 24/10/2022 đến /28 /10/2022
THÁI THỊ KIM SÂM
Tên bài học
ĐDDH
SHDC: tiết 1: Nghe chia sẻ về chủ đề “
Người tiêu dùng thông minh”
Luyện tập ( Tr 52)
Đọc 1 : : Bức tranh bàn tay.
Đọc 1: : Bức tranh bàn tay.
Tập chép: Nghe thầy đọc thơ
Ôn luyện
Máy tính ,Tivi
Máy tính , tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
MT,TV
BP
Bài 8
Chữ hoa: G
Luyện tập ( Tr 53,54)
Ôn luyện
MT ,Tivi,
MTTivi, thẻ ĐDT
Máy tính ,Tivi,
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay
Đọc 2: Những cây sen đá
Đọc 2: Những cây sen đá
Tú
Luyện tập ( Tr 54)
SHCM
Luyện tập( 55,56)
KC đã học: Những cây sen đá .
Viết về thầy cô
SHTCĐ: Quý trọng đồng tiền
Thuyết
Góc sáng tạo: Thầy cô của em.
Góc sáng tạo: Thầy cô của em.+ TĐG
Nga
Nặng hơn, nhẹ hơn ( Tr 57,58)
Ôn luyện
Ôn luyện
. SHL+SHTCĐ Quý trọng đồng tiền
Tự đánh giá sau chủ đề
Tivi, còi
Máy tính ,Tivi, thẻ
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
tivi
tivi
Mt ,Tivi, bút lông ...
tivi
Tivi,
tivi
Sáng thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
HĐTN: SH DC+ SHTCĐNGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sinh hoạt dưới cờ
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần , từ đó có hướng khắc phụ
- HS lắng nghe và hiểu được nội dung truyện mà bạn vừa kể, biết giao lưu trả lời câu hỏi..
- Lồng ghép ATGT
Hình thành và phát triển cho HS năng lực thuyết trình đánh giá, tự đánh giá; NL phản biện,
tranh luận ; NL hợp tác nhóm.
- GD tinh thần tập thể , đoàn kết, nêu gương, trách nhiệm, yêu quý và tự hào về nghề của địa
phương
* Hoạt động trải nghiệm:
-Nhận biết được đồng tiền VN, bước đầu định hướng cần tiêu tiền thông minh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Sinh hoạt dưới cờ
- GVHD HS ra sân xếp hàng ngay
ngắn, báo cáo sĩ số, thực hiện nghi
- a.Lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần 7
thức chào cờ.
b.Tổng phụ trách Đội nhận xét kết quả hoạt động
- GV tham gia chào cờ cùng học
tuần 7và triển khai kế hoạch tuần 8
c.Ban giám hiệu nhà trường nhận xét và triển khai sinh, quản lí và theo dõi, nhắc nhở
học sinh thực hiện tốt
kế hoạch tuần 8
* Hoạt động trải nghiệm:
- Cùng chia sẻ về chủ đề“ Người
Người tiêu dùng thông minh”
tiêu dùng thông minh”
2. Tổng kết :
( hình thức : Hái hoa dân chủ )
- Nhắc HS và gia đình luôn chấp hành cổng trường
an toàn
- Chú ý học tập nghiêm túc.
- Chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng, ...
Tiết 2
TOÁN:
LUYỆN TẬP
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được bài toán về ít hơn một số đơn vị.Biết cách giải và trình bày bài giải bài
toán về ít hơn một số đơn vị. Vận dụng vào giải các bài toán thực tế về bớt 1 sô đơn vị.
- Phát triển năng lực tính giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
-Nêu các bước giải bài toán về thêm bớt 1 số
đơn vị.
2. Luyện tập
*Bài 1:
Bài 1: CN- N2- CL
- GV chiếu đề toán lên màn hình
- 2 -3 HS đọc yêu cầu
Giải bài toán theo tóm tắt sau:
*Tóm tắt:
Tàu thứ nhất : 20 thùng hàng
Tàu thứ hai nhiều hơn tàu thứ nhất: 8 thùng
Tàu thứ hai :..... thùng hàng?
- Gọi HS nêu thành bài toán qua tóm tắt.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở ô li- đổi chéo vở kiểm
tra bài
– Đọc bài làm trước lớp và chia sẻ cách làm
bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Bài toán trên là bài toán gì đã học?
- Nêu cách giải dạng toán nhiều hơn 1 số đơn
vị ?
*Bài 2:
- Gọi 2-3 HS đọc bài toán
_ HDHS tìm hiểu đề bài:
+ YCHS nêu tóm tắt bài toán
- YC hs làm bài cá nhân
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Y/C chia sẻ bài N2
+ Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước lớp;
giao lưu, chất vấn
- GV: Bài toán trên là bài toán gì đã học?
- Y/c nêu các bước giải
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
-2 3 HS Đặt đề toán:
Có 2 đoàn tàu chở hàng ra hải đảo. Tàu thứ
nhất chở được 20 thùng hàng. Tàu thứ hai chở
nhiều hơn tàu thứ nhất 8 thùng hàng. Hỏi tàu
thứ hai chở được bao nhiêu thùng hàng ?
HDHS tìm hiểu đề bài:
+Bài toán cho biết Tàu thứ nhất chở được 20
thùng hàng. Tàu thứ hai chở nhiều hơn tàu thứ
nhất 8 thùng hàng.
+ Bài toán hỏi Hỏi tàu thứ hai chở được bao
nhiêu thùng hàng ?
Bài giải:
Số thùng hàng tàu thứ hai chở được là:
20 + 8 = 28 (thùng)
Đáp số : 28 thùng hàng
- Bài toán thuộc dạng giải dạng toán nhiều hơn
1 số đơn vị.
- HS nêu cách giải
Bài 2: CN- N2 - CL
- hs đọc đề toán
- HD Tìm hiểu bài theo N2
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS chia sẻ bài N2
- HSchia sẻ cách làm bài trước lớp
- HS giao lưu, chất vấn giữa hs trình bày và cả
lớp
Bài giải:
Số người đội Hai tham gia ngày hội là :
3. Vận dụng, trải nghiệm:
11 - 4 = 7 ( người )
- Hôm nay em học bài gì?
Đáp số : 7 người
+ Để giải bài toán về nhiều hơn/ ít hơn một số + Bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
đơn vị ta làm phép tính gì?.
+ Làm phép tính trừ
- Đặt 1 đề toán .... rồi giải
- HS Trả lời
- Đặt đề toán
Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT ( BÀI 8):
EM YÊU THẦY CÔ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BỨC TRANH BÀN TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt nghỉ hơi đúng
theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH
liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho
thầy cô giáo.Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?. Luyện tập về câu hỏi, câu kể ,
câu yêu cầu để nghị. Nhận diện chi tiết quan trọng trong truyện và ý nghĩa của truyện.Biết
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc sau khi đọc truyện
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
-Góp phấn bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, ti vi.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
*CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp.
BT 1:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo
hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời
nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến
thắng.
- GV chốt đáp án:
BT 2:
- GV yêu cầu HS đặt một câu với từ mới xuất
hiện ở cột dọc tô màu vàng.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét.
*BÀI ĐỌC 1:
1. Giới thiệu bài
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
a, GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay.
b. GV tổ chức cho HS luyện đọc:
* Đọc tiếp nối câu
- Y/C đọc tiếp nối câu theo dãy chỗ ngồi
( Kết hợp sửa lỗi phát âm)
-GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư
thế đọc của HS.
*Đọc tiếp nối đoạn
-GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn
của bài. ( kết hợp giải nghĩa từ:Trầm lặng )
- T/ C đọc tiếp nối đoạn N2
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
* T/C cho cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp.
- HS hoàn thành BT 1 theo hình thức trò chơi.
1) Thầy
3) Vui
4) Mến thương
5) Hiền
8) Nhớ
9) Cô giáo
Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng:
Yêu thương.
- HS lắng nghe GV chốt đáp án
- HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở cột
dọc tô màu vàng.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp. VD:
Con người cần có lòng yêu thương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
- HS đọc tiếp nối câu theo dãy bàn
- 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm theo.
- Đọc tiếp nối đoạn N2
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình
chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc
+ GV mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm 2.
- GV mời LT điều hành HS trả lời CH theo
hình thức phỏng vấn.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
4. HĐ 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn
lên bảng hoàn thành BT.
- GV nhận xét, chữa bài:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành
BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
5.Vận dụng, trải nghiệm:
Y/ 1 hs đọc toàn bài?
H- Câu chuyện này nói lên đều gì ?
H: Cô giáo ( thầy giáo) là người dạy dỗ chúng
ta nên người , là hs chúng ta cần thể hiện lòng
biết ơn ntn?
thầm theo.
Đọc hiểu
HĐN2 - CL
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các
câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm 2.
- LT điều hànhMột số HS trả lời CH theo
hình thức phỏng vấn:
* Câu 1:
HS 1: Cô giáo yêu cầu HS vẽ gì?
HS 2: Cô giáo yêu cầu HS vẽ một vật em
thích oặc một người em yêu quý.
* Câu 2:
*HS 2: Vì sao bức tranh của Hải làm cô giáo
ngạc nhiên?
*HS 1: Bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc
nhiên vì bức tranh chỉ có hình một bàn tay
được vẽ rất đơn giản, vụng về.
* Câu 3:
HS 1: Hải giải thích thế nào?
HS 2: Hải giải thích đó là bàn tay của cô giáo.
* Câu 4:
HS 2: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ
bức tranh là gì?
HS 1: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ
bức tranh là tình cảm của Hải dành cho cô
giáo.
- HS lắng nghe, nhận xét.
Luyện tập
- 1 HS đọc to YC của BT 1.
- Cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn lên bảng
hoàn thành BT.
- HS lắng nghe.
a) Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn tay.
Hải là ai?
b) Hải vẽ bức tranh bàn tay.
Hải làm gì?
c) Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo.
Đó là gì?
*Bài 2:
- 1 HS đọc to YC của BT 2.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.
) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! –b) Vì sao
em vẽ bàn tay? – 1) dùng để hỏi.
c) Cô giáo rất vui. – 2) dùng để kể.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án.
*******************************************************************
Chiều thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT ( TẬP CHÉP ): NGHE THẦY ĐỌC THƠ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe (thầy, cô) đọc, chép lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả, củng
cố cách trình bày thể thơ lục bát. Làm đúng BT lựa chọn điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông.
Giải đúng câu đố; chọn chữ vần hợp với chỗ trống .
- Góp phần hình thành và phát triển NL quan sát ,tính thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Góp phần rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Tivi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
- HS lắng nghe.
Giới thiệu bài
2. Thực hành
- HS đọc thầm theo.
HĐ 1: Hướng dẫn tập chép
- 1 HS đọc lại đoạn thơ, cả lớp đọc thầm
a. Ghi nhớ đoạn tập chép
theo.
- GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ, yêu cầu cả lớp - HS lắng nghe.
đọc thầm theo.
+Đoạn thơ nói về một cậu học trò nghe thầy
? Bài thơ nói về điều gì ?
giáo đọc thơ về những hình ảnh gần gũi,
b. Hướng dẫn cách trình bày
thân thương.
H: +Bài thơ viết theo thể thơ nào ?
+ Bài thơ viết theo thể thơ lục bát . Mỗi cặp
+ Với thể thơ này, nên trình bày thế nào cho lục bát gồm dòng trên 6 chữ , dòng dưới 8
hợp lý?
chữ.
+ Với thể thơ này, để trình bày cho hợp lý
nên Chữ đầu dòng 6 lùi vào 2 ô li tính từ lề
vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1 ô li tính từ lề
vở.
+ Chữ đầu mỗi dòng thơ nên viết ntn?
+Chữ đầu mỗi dòng thơ nên viết hoa.
+ Tên bài nên viết ở vị trí nào trên trang vở ?
+Tên bài có 4 chữ nên viết ở giữa trang vở
c. Hướng dẫn viết từ khó :
lùi vào cách lề vở khoảng 4 ô li
- GV yêu cầu hs tìm và viết từ khó:
+Hs tìm và viết từ khó: Đỏ nắng, nghiêng,
- Khi viết ta cần chú ý điều gì ?
bâng khuâng, trăng thở chuyển,...
d,. Chép bài:
- chú ý cách ngồi , cần bút
- Theo dõi , chỉnh sửa cho HS
- HS chép bài vào vở
e, Soát lỗi
- HS viết vào vở Luyện viết 2
-GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. Dừng
- HS soát lại.
lại và phân tích các tiếng khó cho hs soát lỗi
g. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc
cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng
lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống rồi giải câu đố
- GV mời 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2,
tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng, mời 4 HS lên
bảng làm BT.
- GV chữa bài:
3. Vận dụng, sáng tạo
- Về nhà tp tục luyện viết chữ đẹp.
BT (2): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống rồi giải câu đố
- 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.
- 4 HS lên bảng làm BT.
a) Chữ r, d hay gi?
Thân hình vuông vức
Dẻo như kẹo dừa,
Giấy, vở rất ưa
Có em là sạch.(Là cái gì?) cục tẩy
b) Vần uôn hay uông?
Đầu đuôi vuông vắn như nhau,
Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều,
Tính tình chân thực đáng yêu
Muốn biết dài ngắn, mọi điều có em.
(Là cái gì?) thước kẻ
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
BT (3): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù
hợp với ô trống
a) (rao, dao, giao) con dao, giao việc
tiếng rao
giao lưu
b) (buồn, buồng)
buồng chuối, buồn bã ,vui buồn,buồng cau
Tiết 2
ÔN LUYỆN
LTOÁN : *
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.Vận dụng giải
các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực hiện của phép tính.
- Góp phần phát triển năng lực giao lưu toán học, tư duy lập luận,, giải quyết vấn đề
- Góp phần rèn phẩm chất cẩn thận trong tính toán, cẩn thật trong trình bày bài .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
.2.Thực hành, luyện tập
Bài 1:- GV chiếu nội dung bài tập 1 lên bảng Bài 1: CN-N2-CL
*Năm nay Nam 7 tuổi. Chị Lan hơn Nam 5
tuổi. Hỏi năm nay chị Lan bao nhiêu tuổi ?
2 HS đọc đề
- Gọi HS đọc YC bài.
- hs tìm hiểu bài N2.
+ Gọi HS đọc bài toán?
+ Bài toán cho biết gì?
_ HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán cho biết gì?
- HS nêu tóm tắt bài toán
+ Bài toán hỏi gì?
- Hs làm bài CN, N2, Đọc bài và chia sẻ
+ YCHS nêu tóm tắt bài toán
cách làm bài trước lớp
+ Y/C hs làm bài CN, N2, CSTL
Bài giải
+ Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước lớp
Năm nay , chị Lan có số tuổi là :
- Nhận xét, tuyên dương.
7 + 5 = 12 ( tuổi)
* GV chốt lại : Cần giải theo 3 bước
Đáp số : 12 tuổi
+ Tìm hiểu, phân tích đề bài
+ Tìm cách giải bài toán
- Nêu các bước giải
+ Trình bày bài giải của bài toán
Bài 2:
- GV trình chiếu đề bài
Bài 2: CN-N2-CL
Trên xe buýt có 15 người. Đến điểm dừng có
4 người lên xe. Hỏi số người lúc này trên xe - 2 -3 HS đọc. Đề bài
buýt là bao nhiêu ?
- Tìm hiểu bài N2
- Gọi HS đọc YC bài.
+ Bài toán cho biết gì ?
-Y/C hs tìm hiểu bài N2
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV hỏi để tóm tắt bài toán
- 1-2 HS trả lời.
- H: + Bài toán cho biết gì ?
- HS quan sát.
+ Bài toán hỏi gì ?
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
+ Lời giải nên dưa vào đâu để viết
Bài giải
- YC HS làm bài vào vở ô li.
Số người lúc này trên xe buýt là :
- 1 hs làm bảng phụ
15 + 4 = 19 ( người )
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Đáp số: 19 người
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS đổi chéo kiểm tra.
Bài 3 : GV nêu đề bài lên bảng
- 1 hs chia sẻ trước lớp, giao lưu , chia sẻ ,
Lớp 2C có 14 bạn nam. Số bạn nam nhiều
chất vấn
hơn số bạn nữ 5 bạn. Hỏi lớp 2 C có bao
- HS nêu.
nhiêu bạn nữ ?
- HS chia sẻ tìm hiểu bài trước lớp
3. Vận, dụng, sáng tạo :
-- HS tự giải, CSN2- CSTL
- Hôm nay em học bài gì?
Bài giải
+ Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn
Số bạn nữ lớp 2 C là :
vị ta làm phép tính gì?
14 - 5 = 9 ( bạn)
.+ Đặt đề toán có dạng nhiều hơn bao nhiêu
Đáp số : 9 bạn nữ
đơn vị
***********************************************************************
Chiều thứ ba, ngày 25 thang10 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT( TẬP VIẾT)
CHỮ HOA : G
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh
thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định..
- Góp phần hình thành và phát triển NL quan sát ,tính thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Góp phần rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu.- Phần mềm hướng dẫn viết chữ G.
- Mẫu chữ cái G viết hoa đặt trong khung chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
. HĐ 1: Tập viết chữ G
1. Quan sát mẫu chữ hoa G
- GV trình chiếu chữ hoa trên khung chữ cho
HS quan sát
- H/ dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu G:
+? Chữ G cao mấy li? Rộng mấy li?
+ ?Chữ G được viết bởi mấy nét ?
- GV nêu quy trình viết:
+ Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa, nhưng
không có nét lượn xuống ở cuối mà dừng lại ở
giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ
dọc 5.
+Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2
(nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của nét
khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị.
Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ
ngang 2 và dòng kẻ dọc 6.
- GV viết chữ G lên trên bảng, vừa viết vừa
nhắc lại cách viết.
* Viết bảng
- GV cho hs viết chữ G trong không trung
-Y/C hs viết bảng con, chỉnh sửa lỗi
HĐ2. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
* GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Giữ gìn vệ
sinh thật tốt.
- Y/C HS đọc cụm từ ứng dụng
- GV mời 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng
dụng.
* GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái:
+ Y/C nhận xét về chiều cao các chữ trong cụm
từ ứng dụng
- GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li (tiếp
theo chữ mấu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của
chữ G nối liền với điểm bắt đầu chữ i.
* Viết bảng cụm từ ứng dụng
HĐ3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ
vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn
vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở
Hoạt động của hs
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
- HS quan sát và TL
+ Cao 5 li , rộng 3 li
+ Bởi 3 nét, hai nét cong trái nối liền nhau
và 1 nét khuyết dưới
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe
- HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh
thật tốt cỡ nhỏ vào vở
- HS viết trong không trung
- Viết bảng chữ G
- HS đọc từ ứng dụng
- 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các
chữ cái
+Chữ cái có độ cao 4 li: G.
+Những chữ cái có độ cao 2,5 li: g, h.
+Chữ có độ cao 1,5 li: t.
+Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ư, n, s,
â, ô.
-Viết bảng cụm từ ứng dụng
-Tìm hiểu kiểu chữ nghiêng
-Viết 1 dòng chữ G theo kiểu chữ nghiêng
-GV theo dõi giúp đỡ
- Thu và chấm 1 số bài
HĐ 4 : - HD HS Tìm hiểu kiểu chữ nghiêng
- Viết 1 dòng chữ G theo kiểu chữ nghiêng
Tiết 2
LUYỆN TẬP
TOÁN :
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Thực hiện được việc tính
trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học,năng lực giải
quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn, năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
- Góp phần rèn phẩm chất cẩn thận trong tính toán, cẩn thật trong trình bày bài .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
2. Luyện tập:
Bài 1:
Bài 1: CN- N2- CL
- GV nêu BT lên MH.
- 1HS trả lời: .Tính nhẩm
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm theo 3 bước
- GV cho HS làm bài theo 3 bước
- Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép
tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán
của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi:
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng hướng dẫn.
ghi số nào?
+ Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và 6 + 7
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép tính ứng là chuồng ghi số 13.
với con chim đó?
+ Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và 7 + 8
- Gv yêu cầu HS tính kết quả của các phép là chuồng ghi số 15.
tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng + Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 và 14 –
chim cho mỗi con chim.
5 là chuồng ghi số 9.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-HS chia sẻ.
Bài 3:
Bài 3
- Gọi HS đọc nội dung đề bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện chia sẻ.
+ Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu
Bài giải
quyển sách và vở ta làm phép tính gì?
Số quyển sách và quyển vở trên giá là:
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
9 + 8 = 17 ( quyển)
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Đáp số: 17 quyển vở và sách
- Gọi HS chia sẻ bài làm, nhận xét , bổ sung,
chất vấn
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe.
Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS quan sát hướng dẫn.
luật chơi.
- HS thực hiện chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp làm
3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền kết
quả vào ô trống)
- Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Tiết 3
L.TIẾNG VIỆT *
ÔNLUYỆN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠTSau bài học, HS có khả năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài em đọc.: nhận biết các nhân
vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện.
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, sự tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động:
- GV cho học sinh hát một bài hát khởi - Học sinh hát
động.
2. Luyện tập
- - Bài 1. Xếp các từ in đậm trong các câu
sau vào nhóm thích hợp:
Cậu bé nhìn ngó xung quanh, thấy ở bụi
rậm có một quả bóng màu cam tròn xoe.
cậu suy nghĩ một lát rồi đi tới chỗ quả
bóng. Nhẹ nhàng nhặt quả bóng lên,cậu bé
mỉm cười và chạy thật nhanh về phía
những người đang đi tìm quả bóng.
a, Từ ngữ chỉ sự vật:...
b, Từ ngữ chỉ chỉ hoạt động :......
Bài 2
Xếp các từ sau
Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ chỉ
hoạt động
Hoạt động của gv
( Khanh vào chữ cái đặt trước dòng đúng)
a.thầy giáo , học trò, bộ đội , bác sĩ
.b.chào , nói , cười , đọc
c. nhộn nhịp , vui vẻ, buồn, phấn khởi
Bài 3.
G
- YC HS về tiếp tục đọc bài và chuẩn bị
bài sau
Hoạt động của hs
Tiết 4
GDTC:
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY. ( tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay.Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan
sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở; động tác
tay.
- Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở; động tác tay trong sách giáo khoa và quan
sát động tác mẫu của giáo viên.Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể. Đoàn kết, nghiêm túc, tích
cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian lần
I. Phần mở đầu
5–
Nhận lớp
7'
Gv nhận lớp, thăm hỏi sức
Đội hình nhận lớp
Khởi động
khỏe học sinh phổ biến nội
- HS khởi động theo
- Xoay các khớp cổ
dung, yêu cầu giờ học
GV.
2x8N
tay, cổ chân, vai,
- GV HD học sinh khởi
- HS Chơi trò chơi.
hông, gối,...
động.
- HS nghe và quan sát
- Trò chơi “nhảy
- GV hướng dẫn chơi
GV
đúng nhảy nhanh”
2-3'
HS tiếp tục quan sát
II. Phần cơ bản:
GV nhắc lại cách thực hiện
- Kiến thức.
và phân tích kĩ thuật động
- Ôn hai động tác
tác.
- Đội hình tập luyện
vươn thở và tay đã
đồng loạt.
học của bài thể
Cho 2 HS lên thực hiện lại
ĐH tập luyện theo tổ
dục:.
16động tác vươn thơt và tay.
18'
-Luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo nhóm 2
người
1 lần
Tập cá nhân
Thi đua giữa các tổ
2 lần
- Trò chơi “mèo
đuổi chuột”.
- Bài tập PT thể lực:
2 lần
GV cùng HS nhận xét, đánh
giá tuyên dương
- GV hô - HS tập theo GV.
- GV quan sát, sửa sai cho
HS.
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn
luyện tập theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát, nhắc nhở
và sửa sai cho HS
- Phân công tập theo cặp đôi
GV Sửa sai
- GV tổ chức cho HS thi đua
giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét đánh
giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi, hướng
dẫn cách chơi, tổ chức chơi
thử và chính thức cho HS.
- Nhận xét tuyên dương và
sử phạt người phạm luật
- Tại chỗ giậm chân tay đánh
tự do 20 nhịp
- Yêu cầu HS thực hiện BT2.
? trước khi học chúng ta phải
làm gì với sân tập?
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý thức,
thái độ học của HS.
- HS vừa tập vừa giúp
nhau sửa sai động tác
- Từng tổ lên thi đua
- trình diễn
- Chơi theo hướng
dẫn của GV
HS thực hiện động
tác kết hợp đi lại hít
thở
- HS thực hiện
- HS trả lời
2 lần
- Vận dụng:
3-5' 1 lần
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
- HS thực hiện thả
2 lần
thân.
lỏng
4- 5'
- Nhận xét, đánh giá
- ĐH kết thúc
chung của buổi học.
- Hướng dẫn HS
Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
********************************************************************
Sáng thứ tư, ngày 26 tháng10 năm 2022
Tiết 2+3
TIẾNG VIỆT (BÀI ĐỌC 2):
NHỮNG CÂY SEN ĐÁ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, - Hiểu được
nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thầy giáo đã dùng phần thưởng là
những cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học sinh. Bạn Việt trong truyện dù
học chậm nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được phần thưởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ
cảm động và tự hào về bạn. Nhận biết kiểu câu yêu cầu, đề nghị; Biết bày tỏ sự yêu thích đối
với nhân vật trong truyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: tivi
III. HOẠTĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài:
2. Khám phá
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Những cây sen đá.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp
nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi
phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm
3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HSNK đọc lại toàn bài.
HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo
cặp.
CH1. Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để
làm gì?
CH2. Các bạn HS làm gì để được thầy giáo
tặng cây?
CH3. Việt cảm thấy thế nào khi được nhận
chậu sen đá?
CH4. Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá,
bố của Việt nói gì?
- GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp theo
hình thức phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp. GV khuyến khích HS mạnh dạn trả lời,
thể hiện quan điểm.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 1: Tìm trong bài một câu nêu yêu cầu, đề
nghị: Các em cố gắng nhé!
+ BT 2:
GV giải thích sắc thái nghĩa của hai cách nói,
để cho HS tự chọn thích cách nói nào hơn.
4. Vận dụng, sáng tạo
Về nhà đọc cho cả nhà nghe.
Hoạt động của hs
HS quan sát những cây sen đá trên slide
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc
thầm theo.
+ HS đọc theo nhóm 3.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình
chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HSNK đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
theo.
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các
CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp.
- Các cặp HS trả lời CH trước lớp theo hình
thức phỏng vấn. VD:
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án.
- 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
Tiết 4
LUYỆN TẬP
TOÁN :
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện đượcphép cộng, phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20. Biết dựa vào phép cộng để
suy ra kết quả phép trừ tương ứng.Giải và trình bày được bài toán có lời văn liên quan đến
phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
2. Luyện tập:
*Bài 1:
*Bài 1: CN- N2 - CL
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện làm 3 bước ( CN- N2 - - HS thực hiện lần lượt các YC.
CL)
CN- N2 - CL
- gv hỏi lại: tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực - 1 HS nêu lại
hiện làm phép trừ.
GV CHỐT : Khi lấy tổng trừ đi đi 1 số hạng thì
được số hạng kia
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
Bài 2: CN - CS TL
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi: Trong dãy tính này có mấy dấu tính? + Phép cộng, phép trừ.
Muốn tính dãy tính này ta làm thế nào?
+ Ta tính từ trái qua phải.
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm.
a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8
- Nhận xét, tuyên dương.
b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15
*Bài 3:
*Bài 3
- Gọi HS đọc YC bài.
- GVHD tìm hiểu bài để tóm tắt bài toán
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
- HS thực hiện THB theo cặp
+ Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức tranh ta Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
làm thế nào?
Bài giải
-Cho HS làm bài vào vở., 1 hs làm bảng phụ.
Mai vẽ được số bức tranh là:
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
11 – 3 = 8 ( bức tranh )
- Y/C HS đổi vở kiểm tra nhau
Đáp số: 8 bức tranh.
- Y/C hs làm bảng phụ lên chia sẻ kq trước lớp
- HS đổi vở kiểm tra nhau
- HD Hs nhận xét, chia sẻ , chất vấn về nội dung -Hs làm bảng phụ lên chia sẻ kq trước lớp
bài
- Hs nhận xét, chia sẻ , chất vấn về nội
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
dung bài
? Đây dạng toán gì đã học ?
+ Bài toán về ít hơn một số đơn vị
3. Vận dụng, sáng tạo
- HS lắng nghe.
Bài 4:Trò ch...
25/10
Chiều
T2
24/10
Chiều
Sáng
Tiết
Thứ
ngày
Buổi
PHÒNG GDĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH SƠN
GIÁO VIÊN:
Môn
1
2
3
4
1
2
3
4
HĐTT
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán*
TV đọc
KNS
Tiếng Việt
2 Toán
3 Tiếng Việt*
1 Tiếng Việt
2 Tiếng Việt
3 MT
4 Toán
1 Toán
2
3
4
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
1
2
3
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt*
Tiếng Việt*
Chiều
T6
28/10
Sáng
T5
27/10
Sáng
Ch
T4
26/10
Sáng
4 GDTC
4 HĐTN
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2C TUẦN 8
Từ ngày 24/10/2022 đến /28 /10/2022
THÁI THỊ KIM SÂM
Tên bài học
ĐDDH
SHDC: tiết 1: Nghe chia sẻ về chủ đề “
Người tiêu dùng thông minh”
Luyện tập ( Tr 52)
Đọc 1 : : Bức tranh bàn tay.
Đọc 1: : Bức tranh bàn tay.
Tập chép: Nghe thầy đọc thơ
Ôn luyện
Máy tính ,Tivi
Máy tính , tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
MT,TV
BP
Bài 8
Chữ hoa: G
Luyện tập ( Tr 53,54)
Ôn luyện
MT ,Tivi,
MTTivi, thẻ ĐDT
Máy tính ,Tivi,
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay
Đọc 2: Những cây sen đá
Đọc 2: Những cây sen đá
Tú
Luyện tập ( Tr 54)
SHCM
Luyện tập( 55,56)
KC đã học: Những cây sen đá .
Viết về thầy cô
SHTCĐ: Quý trọng đồng tiền
Thuyết
Góc sáng tạo: Thầy cô của em.
Góc sáng tạo: Thầy cô của em.+ TĐG
Nga
Nặng hơn, nhẹ hơn ( Tr 57,58)
Ôn luyện
Ôn luyện
. SHL+SHTCĐ Quý trọng đồng tiền
Tự đánh giá sau chủ đề
Tivi, còi
Máy tính ,Tivi, thẻ
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
tivi
tivi
Mt ,Tivi, bút lông ...
tivi
Tivi,
tivi
Sáng thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
HĐTN: SH DC+ SHTCĐNGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sinh hoạt dưới cờ
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần , từ đó có hướng khắc phụ
- HS lắng nghe và hiểu được nội dung truyện mà bạn vừa kể, biết giao lưu trả lời câu hỏi..
- Lồng ghép ATGT
Hình thành và phát triển cho HS năng lực thuyết trình đánh giá, tự đánh giá; NL phản biện,
tranh luận ; NL hợp tác nhóm.
- GD tinh thần tập thể , đoàn kết, nêu gương, trách nhiệm, yêu quý và tự hào về nghề của địa
phương
* Hoạt động trải nghiệm:
-Nhận biết được đồng tiền VN, bước đầu định hướng cần tiêu tiền thông minh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Sinh hoạt dưới cờ
- GVHD HS ra sân xếp hàng ngay
ngắn, báo cáo sĩ số, thực hiện nghi
- a.Lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần 7
thức chào cờ.
b.Tổng phụ trách Đội nhận xét kết quả hoạt động
- GV tham gia chào cờ cùng học
tuần 7và triển khai kế hoạch tuần 8
c.Ban giám hiệu nhà trường nhận xét và triển khai sinh, quản lí và theo dõi, nhắc nhở
học sinh thực hiện tốt
kế hoạch tuần 8
* Hoạt động trải nghiệm:
- Cùng chia sẻ về chủ đề“ Người
Người tiêu dùng thông minh”
tiêu dùng thông minh”
2. Tổng kết :
( hình thức : Hái hoa dân chủ )
- Nhắc HS và gia đình luôn chấp hành cổng trường
an toàn
- Chú ý học tập nghiêm túc.
- Chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng, ...
Tiết 2
TOÁN:
LUYỆN TẬP
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được bài toán về ít hơn một số đơn vị.Biết cách giải và trình bày bài giải bài
toán về ít hơn một số đơn vị. Vận dụng vào giải các bài toán thực tế về bớt 1 sô đơn vị.
- Phát triển năng lực tính giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
-Nêu các bước giải bài toán về thêm bớt 1 số
đơn vị.
2. Luyện tập
*Bài 1:
Bài 1: CN- N2- CL
- GV chiếu đề toán lên màn hình
- 2 -3 HS đọc yêu cầu
Giải bài toán theo tóm tắt sau:
*Tóm tắt:
Tàu thứ nhất : 20 thùng hàng
Tàu thứ hai nhiều hơn tàu thứ nhất: 8 thùng
Tàu thứ hai :..... thùng hàng?
- Gọi HS nêu thành bài toán qua tóm tắt.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở ô li- đổi chéo vở kiểm
tra bài
– Đọc bài làm trước lớp và chia sẻ cách làm
bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Bài toán trên là bài toán gì đã học?
- Nêu cách giải dạng toán nhiều hơn 1 số đơn
vị ?
*Bài 2:
- Gọi 2-3 HS đọc bài toán
_ HDHS tìm hiểu đề bài:
+ YCHS nêu tóm tắt bài toán
- YC hs làm bài cá nhân
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Y/C chia sẻ bài N2
+ Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước lớp;
giao lưu, chất vấn
- GV: Bài toán trên là bài toán gì đã học?
- Y/c nêu các bước giải
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
-2 3 HS Đặt đề toán:
Có 2 đoàn tàu chở hàng ra hải đảo. Tàu thứ
nhất chở được 20 thùng hàng. Tàu thứ hai chở
nhiều hơn tàu thứ nhất 8 thùng hàng. Hỏi tàu
thứ hai chở được bao nhiêu thùng hàng ?
HDHS tìm hiểu đề bài:
+Bài toán cho biết Tàu thứ nhất chở được 20
thùng hàng. Tàu thứ hai chở nhiều hơn tàu thứ
nhất 8 thùng hàng.
+ Bài toán hỏi Hỏi tàu thứ hai chở được bao
nhiêu thùng hàng ?
Bài giải:
Số thùng hàng tàu thứ hai chở được là:
20 + 8 = 28 (thùng)
Đáp số : 28 thùng hàng
- Bài toán thuộc dạng giải dạng toán nhiều hơn
1 số đơn vị.
- HS nêu cách giải
Bài 2: CN- N2 - CL
- hs đọc đề toán
- HD Tìm hiểu bài theo N2
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS chia sẻ bài N2
- HSchia sẻ cách làm bài trước lớp
- HS giao lưu, chất vấn giữa hs trình bày và cả
lớp
Bài giải:
Số người đội Hai tham gia ngày hội là :
3. Vận dụng, trải nghiệm:
11 - 4 = 7 ( người )
- Hôm nay em học bài gì?
Đáp số : 7 người
+ Để giải bài toán về nhiều hơn/ ít hơn một số + Bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
đơn vị ta làm phép tính gì?.
+ Làm phép tính trừ
- Đặt 1 đề toán .... rồi giải
- HS Trả lời
- Đặt đề toán
Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT ( BÀI 8):
EM YÊU THẦY CÔ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BỨC TRANH BÀN TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt nghỉ hơi đúng
theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH
liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho
thầy cô giáo.Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?. Luyện tập về câu hỏi, câu kể ,
câu yêu cầu để nghị. Nhận diện chi tiết quan trọng trong truyện và ý nghĩa của truyện.Biết
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc sau khi đọc truyện
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
-Góp phấn bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, ti vi.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
*CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp.
BT 1:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo
hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời
nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến
thắng.
- GV chốt đáp án:
BT 2:
- GV yêu cầu HS đặt một câu với từ mới xuất
hiện ở cột dọc tô màu vàng.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét.
*BÀI ĐỌC 1:
1. Giới thiệu bài
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
a, GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay.
b. GV tổ chức cho HS luyện đọc:
* Đọc tiếp nối câu
- Y/C đọc tiếp nối câu theo dãy chỗ ngồi
( Kết hợp sửa lỗi phát âm)
-GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư
thế đọc của HS.
*Đọc tiếp nối đoạn
-GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn
của bài. ( kết hợp giải nghĩa từ:Trầm lặng )
- T/ C đọc tiếp nối đoạn N2
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
* T/C cho cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp.
- HS hoàn thành BT 1 theo hình thức trò chơi.
1) Thầy
3) Vui
4) Mến thương
5) Hiền
8) Nhớ
9) Cô giáo
Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng:
Yêu thương.
- HS lắng nghe GV chốt đáp án
- HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở cột
dọc tô màu vàng.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp. VD:
Con người cần có lòng yêu thương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
- HS đọc tiếp nối câu theo dãy bàn
- 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm theo.
- Đọc tiếp nối đoạn N2
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình
chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc
+ GV mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm 2.
- GV mời LT điều hành HS trả lời CH theo
hình thức phỏng vấn.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
4. HĐ 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn
lên bảng hoàn thành BT.
- GV nhận xét, chữa bài:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành
BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
5.Vận dụng, trải nghiệm:
Y/ 1 hs đọc toàn bài?
H- Câu chuyện này nói lên đều gì ?
H: Cô giáo ( thầy giáo) là người dạy dỗ chúng
ta nên người , là hs chúng ta cần thể hiện lòng
biết ơn ntn?
thầm theo.
Đọc hiểu
HĐN2 - CL
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các
câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm 2.
- LT điều hànhMột số HS trả lời CH theo
hình thức phỏng vấn:
* Câu 1:
HS 1: Cô giáo yêu cầu HS vẽ gì?
HS 2: Cô giáo yêu cầu HS vẽ một vật em
thích oặc một người em yêu quý.
* Câu 2:
*HS 2: Vì sao bức tranh của Hải làm cô giáo
ngạc nhiên?
*HS 1: Bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc
nhiên vì bức tranh chỉ có hình một bàn tay
được vẽ rất đơn giản, vụng về.
* Câu 3:
HS 1: Hải giải thích thế nào?
HS 2: Hải giải thích đó là bàn tay của cô giáo.
* Câu 4:
HS 2: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ
bức tranh là gì?
HS 1: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ
bức tranh là tình cảm của Hải dành cho cô
giáo.
- HS lắng nghe, nhận xét.
Luyện tập
- 1 HS đọc to YC của BT 1.
- Cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn lên bảng
hoàn thành BT.
- HS lắng nghe.
a) Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn tay.
Hải là ai?
b) Hải vẽ bức tranh bàn tay.
Hải làm gì?
c) Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo.
Đó là gì?
*Bài 2:
- 1 HS đọc to YC của BT 2.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.
) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! –b) Vì sao
em vẽ bàn tay? – 1) dùng để hỏi.
c) Cô giáo rất vui. – 2) dùng để kể.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án.
*******************************************************************
Chiều thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT ( TẬP CHÉP ): NGHE THẦY ĐỌC THƠ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe (thầy, cô) đọc, chép lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả, củng
cố cách trình bày thể thơ lục bát. Làm đúng BT lựa chọn điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông.
Giải đúng câu đố; chọn chữ vần hợp với chỗ trống .
- Góp phần hình thành và phát triển NL quan sát ,tính thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Góp phần rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Tivi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
- HS lắng nghe.
Giới thiệu bài
2. Thực hành
- HS đọc thầm theo.
HĐ 1: Hướng dẫn tập chép
- 1 HS đọc lại đoạn thơ, cả lớp đọc thầm
a. Ghi nhớ đoạn tập chép
theo.
- GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ, yêu cầu cả lớp - HS lắng nghe.
đọc thầm theo.
+Đoạn thơ nói về một cậu học trò nghe thầy
? Bài thơ nói về điều gì ?
giáo đọc thơ về những hình ảnh gần gũi,
b. Hướng dẫn cách trình bày
thân thương.
H: +Bài thơ viết theo thể thơ nào ?
+ Bài thơ viết theo thể thơ lục bát . Mỗi cặp
+ Với thể thơ này, nên trình bày thế nào cho lục bát gồm dòng trên 6 chữ , dòng dưới 8
hợp lý?
chữ.
+ Với thể thơ này, để trình bày cho hợp lý
nên Chữ đầu dòng 6 lùi vào 2 ô li tính từ lề
vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1 ô li tính từ lề
vở.
+ Chữ đầu mỗi dòng thơ nên viết ntn?
+Chữ đầu mỗi dòng thơ nên viết hoa.
+ Tên bài nên viết ở vị trí nào trên trang vở ?
+Tên bài có 4 chữ nên viết ở giữa trang vở
c. Hướng dẫn viết từ khó :
lùi vào cách lề vở khoảng 4 ô li
- GV yêu cầu hs tìm và viết từ khó:
+Hs tìm và viết từ khó: Đỏ nắng, nghiêng,
- Khi viết ta cần chú ý điều gì ?
bâng khuâng, trăng thở chuyển,...
d,. Chép bài:
- chú ý cách ngồi , cần bút
- Theo dõi , chỉnh sửa cho HS
- HS chép bài vào vở
e, Soát lỗi
- HS viết vào vở Luyện viết 2
-GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. Dừng
- HS soát lại.
lại và phân tích các tiếng khó cho hs soát lỗi
g. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc
cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng
lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống rồi giải câu đố
- GV mời 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2,
tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng, mời 4 HS lên
bảng làm BT.
- GV chữa bài:
3. Vận dụng, sáng tạo
- Về nhà tp tục luyện viết chữ đẹp.
BT (2): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống rồi giải câu đố
- 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.
- 4 HS lên bảng làm BT.
a) Chữ r, d hay gi?
Thân hình vuông vức
Dẻo như kẹo dừa,
Giấy, vở rất ưa
Có em là sạch.(Là cái gì?) cục tẩy
b) Vần uôn hay uông?
Đầu đuôi vuông vắn như nhau,
Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều,
Tính tình chân thực đáng yêu
Muốn biết dài ngắn, mọi điều có em.
(Là cái gì?) thước kẻ
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
BT (3): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù
hợp với ô trống
a) (rao, dao, giao) con dao, giao việc
tiếng rao
giao lưu
b) (buồn, buồng)
buồng chuối, buồn bã ,vui buồn,buồng cau
Tiết 2
ÔN LUYỆN
LTOÁN : *
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.Vận dụng giải
các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực hiện của phép tính.
- Góp phần phát triển năng lực giao lưu toán học, tư duy lập luận,, giải quyết vấn đề
- Góp phần rèn phẩm chất cẩn thận trong tính toán, cẩn thật trong trình bày bài .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
.2.Thực hành, luyện tập
Bài 1:- GV chiếu nội dung bài tập 1 lên bảng Bài 1: CN-N2-CL
*Năm nay Nam 7 tuổi. Chị Lan hơn Nam 5
tuổi. Hỏi năm nay chị Lan bao nhiêu tuổi ?
2 HS đọc đề
- Gọi HS đọc YC bài.
- hs tìm hiểu bài N2.
+ Gọi HS đọc bài toán?
+ Bài toán cho biết gì?
_ HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán cho biết gì?
- HS nêu tóm tắt bài toán
+ Bài toán hỏi gì?
- Hs làm bài CN, N2, Đọc bài và chia sẻ
+ YCHS nêu tóm tắt bài toán
cách làm bài trước lớp
+ Y/C hs làm bài CN, N2, CSTL
Bài giải
+ Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước lớp
Năm nay , chị Lan có số tuổi là :
- Nhận xét, tuyên dương.
7 + 5 = 12 ( tuổi)
* GV chốt lại : Cần giải theo 3 bước
Đáp số : 12 tuổi
+ Tìm hiểu, phân tích đề bài
+ Tìm cách giải bài toán
- Nêu các bước giải
+ Trình bày bài giải của bài toán
Bài 2:
- GV trình chiếu đề bài
Bài 2: CN-N2-CL
Trên xe buýt có 15 người. Đến điểm dừng có
4 người lên xe. Hỏi số người lúc này trên xe - 2 -3 HS đọc. Đề bài
buýt là bao nhiêu ?
- Tìm hiểu bài N2
- Gọi HS đọc YC bài.
+ Bài toán cho biết gì ?
-Y/C hs tìm hiểu bài N2
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV hỏi để tóm tắt bài toán
- 1-2 HS trả lời.
- H: + Bài toán cho biết gì ?
- HS quan sát.
+ Bài toán hỏi gì ?
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
+ Lời giải nên dưa vào đâu để viết
Bài giải
- YC HS làm bài vào vở ô li.
Số người lúc này trên xe buýt là :
- 1 hs làm bảng phụ
15 + 4 = 19 ( người )
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Đáp số: 19 người
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS đổi chéo kiểm tra.
Bài 3 : GV nêu đề bài lên bảng
- 1 hs chia sẻ trước lớp, giao lưu , chia sẻ ,
Lớp 2C có 14 bạn nam. Số bạn nam nhiều
chất vấn
hơn số bạn nữ 5 bạn. Hỏi lớp 2 C có bao
- HS nêu.
nhiêu bạn nữ ?
- HS chia sẻ tìm hiểu bài trước lớp
3. Vận, dụng, sáng tạo :
-- HS tự giải, CSN2- CSTL
- Hôm nay em học bài gì?
Bài giải
+ Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn
Số bạn nữ lớp 2 C là :
vị ta làm phép tính gì?
14 - 5 = 9 ( bạn)
.+ Đặt đề toán có dạng nhiều hơn bao nhiêu
Đáp số : 9 bạn nữ
đơn vị
***********************************************************************
Chiều thứ ba, ngày 25 thang10 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT( TẬP VIẾT)
CHỮ HOA : G
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh
thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định..
- Góp phần hình thành và phát triển NL quan sát ,tính thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Góp phần rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu.- Phần mềm hướng dẫn viết chữ G.
- Mẫu chữ cái G viết hoa đặt trong khung chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
. HĐ 1: Tập viết chữ G
1. Quan sát mẫu chữ hoa G
- GV trình chiếu chữ hoa trên khung chữ cho
HS quan sát
- H/ dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu G:
+? Chữ G cao mấy li? Rộng mấy li?
+ ?Chữ G được viết bởi mấy nét ?
- GV nêu quy trình viết:
+ Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa, nhưng
không có nét lượn xuống ở cuối mà dừng lại ở
giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ
dọc 5.
+Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2
(nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của nét
khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị.
Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ
ngang 2 và dòng kẻ dọc 6.
- GV viết chữ G lên trên bảng, vừa viết vừa
nhắc lại cách viết.
* Viết bảng
- GV cho hs viết chữ G trong không trung
-Y/C hs viết bảng con, chỉnh sửa lỗi
HĐ2. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
* GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Giữ gìn vệ
sinh thật tốt.
- Y/C HS đọc cụm từ ứng dụng
- GV mời 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng
dụng.
* GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái:
+ Y/C nhận xét về chiều cao các chữ trong cụm
từ ứng dụng
- GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li (tiếp
theo chữ mấu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của
chữ G nối liền với điểm bắt đầu chữ i.
* Viết bảng cụm từ ứng dụng
HĐ3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ
vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn
vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở
Hoạt động của hs
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
- HS quan sát và TL
+ Cao 5 li , rộng 3 li
+ Bởi 3 nét, hai nét cong trái nối liền nhau
và 1 nét khuyết dưới
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe
- HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh
thật tốt cỡ nhỏ vào vở
- HS viết trong không trung
- Viết bảng chữ G
- HS đọc từ ứng dụng
- 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các
chữ cái
+Chữ cái có độ cao 4 li: G.
+Những chữ cái có độ cao 2,5 li: g, h.
+Chữ có độ cao 1,5 li: t.
+Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ư, n, s,
â, ô.
-Viết bảng cụm từ ứng dụng
-Tìm hiểu kiểu chữ nghiêng
-Viết 1 dòng chữ G theo kiểu chữ nghiêng
-GV theo dõi giúp đỡ
- Thu và chấm 1 số bài
HĐ 4 : - HD HS Tìm hiểu kiểu chữ nghiêng
- Viết 1 dòng chữ G theo kiểu chữ nghiêng
Tiết 2
LUYỆN TẬP
TOÁN :
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Thực hiện được việc tính
trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học,năng lực giải
quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn, năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
- Góp phần rèn phẩm chất cẩn thận trong tính toán, cẩn thật trong trình bày bài .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
2. Luyện tập:
Bài 1:
Bài 1: CN- N2- CL
- GV nêu BT lên MH.
- 1HS trả lời: .Tính nhẩm
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm theo 3 bước
- GV cho HS làm bài theo 3 bước
- Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép
tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán
của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi:
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng hướng dẫn.
ghi số nào?
+ Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và 6 + 7
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép tính ứng là chuồng ghi số 13.
với con chim đó?
+ Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và 7 + 8
- Gv yêu cầu HS tính kết quả của các phép là chuồng ghi số 15.
tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng + Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 và 14 –
chim cho mỗi con chim.
5 là chuồng ghi số 9.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-HS chia sẻ.
Bài 3:
Bài 3
- Gọi HS đọc nội dung đề bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện chia sẻ.
+ Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu
Bài giải
quyển sách và vở ta làm phép tính gì?
Số quyển sách và quyển vở trên giá là:
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
9 + 8 = 17 ( quyển)
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Đáp số: 17 quyển vở và sách
- Gọi HS chia sẻ bài làm, nhận xét , bổ sung,
chất vấn
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe.
Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS quan sát hướng dẫn.
luật chơi.
- HS thực hiện chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp làm
3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền kết
quả vào ô trống)
- Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Tiết 3
L.TIẾNG VIỆT *
ÔNLUYỆN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠTSau bài học, HS có khả năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài em đọc.: nhận biết các nhân
vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện.
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, sự tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động:
- GV cho học sinh hát một bài hát khởi - Học sinh hát
động.
2. Luyện tập
- - Bài 1. Xếp các từ in đậm trong các câu
sau vào nhóm thích hợp:
Cậu bé nhìn ngó xung quanh, thấy ở bụi
rậm có một quả bóng màu cam tròn xoe.
cậu suy nghĩ một lát rồi đi tới chỗ quả
bóng. Nhẹ nhàng nhặt quả bóng lên,cậu bé
mỉm cười và chạy thật nhanh về phía
những người đang đi tìm quả bóng.
a, Từ ngữ chỉ sự vật:...
b, Từ ngữ chỉ chỉ hoạt động :......
Bài 2
Xếp các từ sau
Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ chỉ
hoạt động
Hoạt động của gv
( Khanh vào chữ cái đặt trước dòng đúng)
a.thầy giáo , học trò, bộ đội , bác sĩ
.b.chào , nói , cười , đọc
c. nhộn nhịp , vui vẻ, buồn, phấn khởi
Bài 3.
G
- YC HS về tiếp tục đọc bài và chuẩn bị
bài sau
Hoạt động của hs
Tiết 4
GDTC:
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY. ( tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay.Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan
sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở; động tác
tay.
- Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở; động tác tay trong sách giáo khoa và quan
sát động tác mẫu của giáo viên.Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể. Đoàn kết, nghiêm túc, tích
cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian lần
I. Phần mở đầu
5–
Nhận lớp
7'
Gv nhận lớp, thăm hỏi sức
Đội hình nhận lớp
Khởi động
khỏe học sinh phổ biến nội
- HS khởi động theo
- Xoay các khớp cổ
dung, yêu cầu giờ học
GV.
2x8N
tay, cổ chân, vai,
- GV HD học sinh khởi
- HS Chơi trò chơi.
hông, gối,...
động.
- HS nghe và quan sát
- Trò chơi “nhảy
- GV hướng dẫn chơi
GV
đúng nhảy nhanh”
2-3'
HS tiếp tục quan sát
II. Phần cơ bản:
GV nhắc lại cách thực hiện
- Kiến thức.
và phân tích kĩ thuật động
- Ôn hai động tác
tác.
- Đội hình tập luyện
vươn thở và tay đã
đồng loạt.
học của bài thể
Cho 2 HS lên thực hiện lại
ĐH tập luyện theo tổ
dục:.
16động tác vươn thơt và tay.
18'
-Luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo nhóm 2
người
1 lần
Tập cá nhân
Thi đua giữa các tổ
2 lần
- Trò chơi “mèo
đuổi chuột”.
- Bài tập PT thể lực:
2 lần
GV cùng HS nhận xét, đánh
giá tuyên dương
- GV hô - HS tập theo GV.
- GV quan sát, sửa sai cho
HS.
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn
luyện tập theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát, nhắc nhở
và sửa sai cho HS
- Phân công tập theo cặp đôi
GV Sửa sai
- GV tổ chức cho HS thi đua
giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét đánh
giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi, hướng
dẫn cách chơi, tổ chức chơi
thử và chính thức cho HS.
- Nhận xét tuyên dương và
sử phạt người phạm luật
- Tại chỗ giậm chân tay đánh
tự do 20 nhịp
- Yêu cầu HS thực hiện BT2.
? trước khi học chúng ta phải
làm gì với sân tập?
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý thức,
thái độ học của HS.
- HS vừa tập vừa giúp
nhau sửa sai động tác
- Từng tổ lên thi đua
- trình diễn
- Chơi theo hướng
dẫn của GV
HS thực hiện động
tác kết hợp đi lại hít
thở
- HS thực hiện
- HS trả lời
2 lần
- Vận dụng:
3-5' 1 lần
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
- HS thực hiện thả
2 lần
thân.
lỏng
4- 5'
- Nhận xét, đánh giá
- ĐH kết thúc
chung của buổi học.
- Hướng dẫn HS
Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
********************************************************************
Sáng thứ tư, ngày 26 tháng10 năm 2022
Tiết 2+3
TIẾNG VIỆT (BÀI ĐỌC 2):
NHỮNG CÂY SEN ĐÁ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, - Hiểu được
nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thầy giáo đã dùng phần thưởng là
những cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học sinh. Bạn Việt trong truyện dù
học chậm nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được phần thưởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ
cảm động và tự hào về bạn. Nhận biết kiểu câu yêu cầu, đề nghị; Biết bày tỏ sự yêu thích đối
với nhân vật trong truyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: tivi
III. HOẠTĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài:
2. Khám phá
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Những cây sen đá.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp
nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi
phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm
3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HSNK đọc lại toàn bài.
HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo
cặp.
CH1. Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để
làm gì?
CH2. Các bạn HS làm gì để được thầy giáo
tặng cây?
CH3. Việt cảm thấy thế nào khi được nhận
chậu sen đá?
CH4. Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá,
bố của Việt nói gì?
- GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp theo
hình thức phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp. GV khuyến khích HS mạnh dạn trả lời,
thể hiện quan điểm.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 1: Tìm trong bài một câu nêu yêu cầu, đề
nghị: Các em cố gắng nhé!
+ BT 2:
GV giải thích sắc thái nghĩa của hai cách nói,
để cho HS tự chọn thích cách nói nào hơn.
4. Vận dụng, sáng tạo
Về nhà đọc cho cả nhà nghe.
Hoạt động của hs
HS quan sát những cây sen đá trên slide
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc
thầm theo.
+ HS đọc theo nhóm 3.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình
chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HSNK đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
theo.
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các
CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp.
- Các cặp HS trả lời CH trước lớp theo hình
thức phỏng vấn. VD:
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án.
- 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
Tiết 4
LUYỆN TẬP
TOÁN :
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện đượcphép cộng, phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20. Biết dựa vào phép cộng để
suy ra kết quả phép trừ tương ứng.Giải và trình bày được bài toán có lời văn liên quan đến
phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
2. Luyện tập:
*Bài 1:
*Bài 1: CN- N2 - CL
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện làm 3 bước ( CN- N2 - - HS thực hiện lần lượt các YC.
CL)
CN- N2 - CL
- gv hỏi lại: tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực - 1 HS nêu lại
hiện làm phép trừ.
GV CHỐT : Khi lấy tổng trừ đi đi 1 số hạng thì
được số hạng kia
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
Bài 2: CN - CS TL
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi: Trong dãy tính này có mấy dấu tính? + Phép cộng, phép trừ.
Muốn tính dãy tính này ta làm thế nào?
+ Ta tính từ trái qua phải.
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm.
a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8
- Nhận xét, tuyên dương.
b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15
*Bài 3:
*Bài 3
- Gọi HS đọc YC bài.
- GVHD tìm hiểu bài để tóm tắt bài toán
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
- HS thực hiện THB theo cặp
+ Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức tranh ta Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
làm thế nào?
Bài giải
-Cho HS làm bài vào vở., 1 hs làm bảng phụ.
Mai vẽ được số bức tranh là:
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
11 – 3 = 8 ( bức tranh )
- Y/C HS đổi vở kiểm tra nhau
Đáp số: 8 bức tranh.
- Y/C hs làm bảng phụ lên chia sẻ kq trước lớp
- HS đổi vở kiểm tra nhau
- HD Hs nhận xét, chia sẻ , chất vấn về nội dung -Hs làm bảng phụ lên chia sẻ kq trước lớp
bài
- Hs nhận xét, chia sẻ , chất vấn về nội
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
dung bài
? Đây dạng toán gì đã học ?
+ Bài toán về ít hơn một số đơn vị
3. Vận dụng, sáng tạo
- HS lắng nghe.
Bài 4:Trò ch...
 








Các ý kiến mới nhất