Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 8 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Liễu
Ngày gửi: 20h:44' 03-11-2022
Dung lượng: 221.0 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
Buổi Sáng:

Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022

Tiết 2;3: TIẾNG VIỆT

Bài 15 (tiết 1+2) Đọc: Cuốn sách của em

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
- Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách,
các công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác
giả, tên nhà xuất bản.
- Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
+ Cuốn sách viết về điều gì?
+ Nhân vật chính trong cuốn sách là ai?
+ Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- HS nghe GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách,
thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục.
- HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách.
+ Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64.
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
-HS nói tiếp để hoàn thành câu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Các nhóm lên thực hiện.

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
- Em đọc bài Cuốn sách của em cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiết 4: TOÁN

Bài 14 (T1) Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong
phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau.
- Các cặp lên chữa bài (1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng ghi số nào?
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép tính ứng với con chim đó?
- HS tính kết quả của các phép tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng chim
cho mỗi con chim.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc YC bài.
- Học sinh làm bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ bài làm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3.Vận dụng:
- Chia sẻ với người thân cách giải bài toán có lời văn.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________

Buổi Sáng:

Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2022
Tiết 3: TIẾNG VIỆT

Bài 15(T3) Viết: Chữ hoa G

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa G và hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa G.
+ Chữ hoa G gồm mấy nét?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G
- HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng cần viết: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa G đầu câu.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
- HS quan sát, lắng nghe.
3. Thực hành viết.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng:
- HS viết tên của người thân có chữ cái đầu là G.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
...................................................................................................................................
..................................................................................................................................
_______________________________________________

Tiết 2: TOÁN

Bài 14 (T2) Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập:
* Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện lần lượt các YC:
- HS đọc bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
Trong biểu thức có phép tính nào? Muốn tính biểu thức này ta làm thế nào?
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức tranh ta làm thế nào?
- HS làm bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
* Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Chia sẻ với người thân về Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai”
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: TIẾNG VIỆT

Bài 15(T4) Nói và nghe: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ

I. Yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?
- Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện
- 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp
đến hết câu chuyện).
- GV động viên, khen ngợi.
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
- Kể câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ cho người thân nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

Luyện đọc: Cuốn sách của em

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
- Nắm được nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn
sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác
giả, tên nhà xuất bản.
- Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát

2. Luyện đọc
- Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- HS trả lời từng câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________
Buổi Sáng:

Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2022
Tiết 1,2: TIẾNG VIỆT

Bài 16 (T1+2) Đọc: Khi trang sách mở ra

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh quan sát được.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt
chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều
điều hơn.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm,
suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học.
- Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích
nhất.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- HS nghe GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến
- Luyện đọc theo nhóm/cặp.
- Luyện đọc cá nhân.
- Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67.
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk.
- HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: HS đọc yêu cầu sgk.
- HS đặt câu về một cuốn truyện.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- HS viết câu vào bài 3, VBTTV.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng:
- Em đọc bài Khi trang sách mở ra cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 3: TOÁN

Bài 14 (T3) Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
- Tính giá trị biểu thức số.
- Rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
* Hoạt động 1: Luyện tập:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Đọc tên từng con vật và phép tính tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả
của phép tính và tên thức ăn ở cột 2.
+ HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức
ăn tương ứng với mỗi con vật.
- HS trình bày kết quả.
- GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng theo
yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.

Bài 3: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS nêu phép tính trong biểu thức và cách thực hiện biểu thức đó.
- HS làm bài trong vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Trò chơi “ Cầu thang – cầu trượt ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Chia sẻ Trò chơi “ Cầu thang – cầu trượt ” với người thân.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN

Bài 14: Luyện tập chung

I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong
phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau.
- Các cặp lên chữa bài (1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc YC bài.
- Học sinh làm bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ bài làm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3.Vận dụng:
- Chia sẻ với người thân cách giải bài toán có lời văn.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT

Luyện viết

I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy hoc: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- HS nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS đọc lại đoạn chính tả.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- Hs nghe GV đọc, viết vào vở.
- HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- HS đọc YC bài 2, 3
-HS hoàn thiện vào VBTTV.
- GV chữa bài, nhận xét.
3.Vận dụng:
- Đọc lại bài chính tả em đã viết cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 3: ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT

Câu chuyện về chiếc áo khoác

I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu được những biểu hiện của sự độ lượng và khoan dung.
- Tìm được hứng thú trong việc học, cảm nhận được cảm giác thành công từ
những thử thách.
- Hình thành cho các em có thói quen ham thích đọc sách.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Chuẩn bị nội dung câu chuyện.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Lớp hát

- Giới thiệu bài – Ghi dề.
2. Khám phá: Giờ đọc truyện
1. Hoạt động 1: Trước khi đọc.
+Cho HS quan sát tranh bìa của quyển truyện và gợi ý tranh bìa truyện vẽ gì?
+Em nào có thể phỏng đoán nội dung của câu chuyện?
- Giới thiệu truyện
2. Hoạt động 2: Trong khi đọc.
- Đọc truyện cho HS nghe vừa đọc, vừa cho HS xem tranh minh họa.
- Trong khi đọc chuyện dành thời gian nêu câu hỏi để HS phỏng đoán câu chuyện
- GV đọc tiếp chuyện cho HS nghe
* Hoạt động 3: Sau khi đọc.
* Tổ chức cho học sinh hỏi nhau qua hệ thống các câu hỏi cơ bản sau:
- Tên truyện là gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?Vì sao
- Kết thúc cuộc tranh luận thì như thế nào?
- Em học được điều gì qua câu chuyện này?
3. Luyện tập.
- Trò chơi: Tìm nghĩa của từ
- Thực hiện theo nhóm
- Mỗi nhóm nhận bộ thẻ từ: từ và nghĩa của từ
- Ghép từ và nghĩa cho phù hợp
- Trình bày kết quả thảo luận
4. Vận dụng:
- Giới thiệu 1 số truyện HS tìm đọc.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:

…………………………………………………………………………….....................................
..............…………………………………………....................................………………………

________________________________________
Tiết 2: ÔN LUYỆN TOÁN

Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong
phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau.
- Các cặp lên chữa bài (1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.

- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc YC bài.
- Học sinh làm bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ bài làm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3.Vận dụng:
- Chia sẻ với người thân cách giải bài toán có lời văn.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Buổi Sáng:

Thứ năm, ngày 27 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: TIẾNG VIỆT

Bài 16 (T3) Viết: Nghe -viết: Khi trang sách mở ra.
Viết hoa tên người – Phân biệt:l/n, ăn/ăng, ân/âng

I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy hoc: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- HS nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS đọc lại đoạn chính tả.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- Hs nghe GV đọc, viết vào vở.
- HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- HS đọc YC bài 2, 3
-HS hoàn thiện vào VBTTV.
- GV chữa bài, nhận xét.
3.Vận dụng:
- Đọc lại bài chính tả em đã viết cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________

Tiết 2: TOÁN

Bài 15 (T1) Nặng hơn, nhẹ hơn

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị
đo khối lượng ki- lô – gam.( kg)
- Bước đầu so sánh nặng bằng nhau.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: HS hát
2. Khám phá:
- HS quan sát tranh sgk/tr.57:
+ Nếu tình huống: Hai mẹ con đi chợ, người mẹ xách túi ra và túi quả. Làm thế
nào để người con biết mẹ xách túi nào nặng hơn, túi nào nhẹ hơn?
- GV nói: dùng tay cảm nhận nặng hơn, nhẹ hơn.Ngoài cách này ta còn có thể
dùng cân.
- HS quan sát hình ảnh a trong sgk tr 57. GV hỏi:
+ Túi nào nặng hơn? Túi nào nhẹ hơn?
- GV giải thích: Khi đặt vật cần so sánh lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về phía bên
nào thì vật đó nặng hơn hoặc cân bên nào thấp hơn vật bên đĩa cân đó nặng
hơn.Ngược lại vật kia nhẹ hơn.
- HS quan sát hình b và cho biết quả dưa hấu như thế nào so với hai quả bưởi?
- GV giải thích: Kim chỉ chính giữa hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì hai vật
đó có cân nặng bằng nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô có 1 hộp phấn và 1 quyển sách. Làm thế nào để biết vật nào
nặng, vật nào nhẹ?
3. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát tranh và chọn đáp án đúng.
- HS chọn đáp án và giải thích đáp án mình chọn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo SGK tr 58.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
-HS làm ý a và ý b. Yêu cầu HS dựa vào kết quả ý a và b để tìm ra câu trả lời ý c
- HS chia sẻ bài làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Chia sẻ bài 3 với người thân

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 2:ĐẠO ĐỨC

BÀI 4 (T1) Yêu quý bạn bè

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè.
- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: HS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”
- Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể hiện như thế nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một bài học quý về tình bạn.
- GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và nêu nhiệm vụ
- HS đọc câu chuyện Sẻ và Chích.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?
+ Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Chích và Sẻ?
+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì về tình bạn?
- GV nhận xét kết quả trả lời, bổ sung, tuyên dương
Hoạt đông 2: Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh.
HS thảo luận nhóm 4: Quan sát tranh trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì?
- GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó khăn trong thảo luận
- YC Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, kết luận
3. Vận dụng:
- Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
- GV nhận xét, kết luận: Một số việc khác thể hiên sự yêu quý bạn bè như: Lắng
nghe, chúc mừng khi bạn có niềm vui, hỏi han khi bạn có chuyện buồn…
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT

Bài 16 (T4) Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm
Câu nêu đặc điểm; Dấu chấm, dấu chấm hỏi

I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật.
- Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật.
+ Các đặc điểm
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.35.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm.
Bài 2: HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm.
- HS làm vào VBT tr.35.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: HS đọc YC bài 3.
- HS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng:
- Đọc những câu nêu đặc điểm em đã viết cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Buổi Sáng:

Thứ sáu, ngày 27 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: TIẾNG VIỆT

Bài 16 (T5) Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập.
- Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói
được những điều em thích nhất trong cuốn sách em đã đọc.
- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả đồ dùng học tập.
II. Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
* Hoạt động 1: Kể tên các đồ dùng học tập của em
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS hoạt động nhóm (nhóm 2)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lên bảng kể tên các đồ dùng học tập của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết 3-4 câu tả một đồ dùng học tập.
Bài 2: HS đọc YC bài và các gợi ý.
- GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi gợi ý:
(1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào?
(2) Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc ra sao?
(3) Nó giúp ích gì cho em trong học tập.
(4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng đó?
- HS hoạt động cặp đôi, cùng nói về đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý trong
SGK.
- GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu.
- HS thực hành viết vào VBT tr.35.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 3: Đọc mở rộng
- HS đọc YC bài 1, 2, 3.
+ Cho biết phiếu đọc sách của bạn Nam có những nội dung gì?
+ Ghi chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách.
+ Nói về điều em thích nhất trong cuốn sách mà em đã đọc.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
3. Vận dụng:
- Chia sẻ bài viết tả một đồ dùng học tập. với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 3: TIẾNG VIỆT

Bài 16 (T6) Đọc mở rộng

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết được phiếu đọc sách.
- Chia sẻ với bạn những thông tin mà em quan tâm
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:

- Cho HS hát bài hát: Tập thể dục buổi sáng.
2. Khám phá:
- HS đọc YC bài 1, 2.
- Ghi chép các thông tinvề cuốn sách mà em đã đọc.
- Chia sẻ với bạn những thông tin mà em quan tâm.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
3. Vận dụng
- Chia sẻ bài đọc với người thân.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 4 TOÁN:

Bài15 (T2): Đơn vị đo khối lượng Ki – lô - gam

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki – lô – gam, cách đọc, viết các đơn
vị đo đó.
- Biết so sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: HS hát
2. Khám phá:
- HS quan sát tranh sgk/tr.59.
+ Quan sát cân thăng bằng và hỏi:
- Con Sóc và 1 quả bưởi có cân nặng như thế nào?
+ HS quan sát quả cân 1kg.
- HS nghe GV giới thiệu đây là quả cân nặng 1kg.
- HS quan sát tranh sgk/tr.59.
- 1 ki – lô – gam được viết tắt kg.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS quan sát tranh sgk/tr.60.
- HS trả lời câu nào đúng, câu nào sai.
+ Vì sao câu d sai?
+ Vì sao câu e đúng?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn mẫu:
Quả bí nặng 2 ki – lô – gam.
- HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.

Bài 3: HS đọc YC bài.
- HS quan sát tranh và trả lời câu a.
+ Hãy tìm số cân nặng của mỗi hộp?
+ Câu b: yêu cầu HS so sánh số cân nặng mỗi hộp và tìm ra hộp nặng nhất và hộp
nhẹ nhất.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Chia sẻ bài 3 với người thân
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

Luyện viết

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập.
- Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói
được những điều em thích nhất trong cuốn sách em đã đọc.
- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả đồ dùng học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Vở nháp
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện tập
* Hoạt động 1: Kể tên các đồ dùng học tập của em
- HS lên bảng kể tên các đồ dùng học tập của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết 3-4 câu tả một đồ dùng học tập.
- HS ho...
 
Gửi ý kiến