Lớp 5 tuần 7- đủ các môn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 15h:04' 14-10-2024
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 15h:04' 14-10-2024
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thùy Dương)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5A - TUẦN 7
Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024
BUỔI MỘT
TIẾT 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
Năng lực đặc thù
- Hiểu được lịch sử và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
- Tự tin, hào hứng tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn.
Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
thiết kế và tổ chức hoạt động.
2. Phẩm chất
- Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với mẹ, cô và những người phụ nữ Việt Nam.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, kịch bản hoạt cảnh
2. Học sinh: Đóng hoạt cảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. CHUẨN BỊ
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường
- Thực hiện.
qua bài hát: Cô và mẹ
https://youtu.be/LiAiF_y3KEM?si=TWmdR_qZgaakkWA
B. HOẠT ĐỘNG
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi chào cờ.
ca.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tham gia trình diễn hoạt cảnh: Chào mừng
Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
- Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm HS trình
diễn hoạt cảnh đã chuẩn bị trước có nội dung về chủ
đề Chào mừng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 (GV
có thể sáng tạo nhiều kịch bản có nội dung liên quan
để HS trình diễn trước toàn trường.)
2
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các
tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt
Nam 20-10. Khuyến khích các tiết mục đa dạng: hát,
múa, diễn tiểu phẩm....
+ Khách mời chia sẻ về lịch sử và ý nghĩa của ngày
Phụ nữ Việt Nam 20-10.
+ HS đặt câu hỏi giao lưu với khách mời, chia sẻ
cảm xúc và niềm tự hào về những điều phi thường
mà phụ nữ Việt Nam đã làm được.
+ Tổ chức cho đại diện HS nói lời chúc mừng những
người phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Đội văn nghệ các khối lớp
trình diễn hoạt cảnh.
- HS toàn trường quan sát,
theo dõi.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham
gia hoạt cảnh:
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia/xem hoạt cảnh
- Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
thế nào?
trước toàn trường.
+ Qua hoạt cảnh hôm nay, em muốn nói điều gì với
- HS liên hệ bản thân.
mẹ và cô giáo của em?
+ Em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn và sự yêu quý
đối với mẹ và cô giáo của em?
- Tổng phụ trách chốt nội dung hoạt cảnh, giáo dục
- HS lắng nghe.
HS lòng kính yêu và biết ơn bà, mẹ và cô giáo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 13: MẦM NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm
non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm
xúc trong bài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên
qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói
thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ
đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên
nhiên, đất nước.
3
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng
cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những
người xung quanh.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Ôn bài cũ.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát và xác định.
ảnh về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác định
đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả - HS tham gia trò chơi.
bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết
giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa
xuân.
- GV nhận xét và chốt:
- HS lắng nghe.
Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời
tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ
ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa
đông. Những cơn gió té được thay bằng
những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt
đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây
4
xanh mướt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
(SGK trang 64) và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về bức tranh?
Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta
cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên
nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ Quảng.
Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân,
miêu tả hình ảnh chồi non.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm
sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân
đến …
+ Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
+ Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các
câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa
phùn….
+ Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc
những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì
ngàn tiếng chim …
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim,
xanh biếc ….
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn,
ngắt nghỉ đúng chỗ.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc
một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một
lượt.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS trả lời câu hỏi.
+….
+ ….
+ …..
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc cá nhân.
5
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu
tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú vị?
Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt
động của con người để miêu tả mầm non
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như
con người, mầm non biết trốn đi cái rét, biết
co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết
cảnh vật quanh mình như thế nào (cố nhìn).
Biện pháp nhân hoá đã khiến cho mầm non
hiện ra thật đẹp, ngộ nghĩnh đáng yêu.
+ Câu 2:
Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào
qua cảm nhận của mầm non?
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi ghi
lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa đông.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Một mầm non nho nhỏ, nằm nép
lặng, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá.
Câu 2:
+ Mây bay hối hả
Mưa phùn lất phất
Gió thổi ào ào
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng
rụng đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ,
dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa
đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú
nấp. Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
+ Câu 3:
Câu 3:
a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến? a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ
âm thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc
rách của trăm ngàn con suối, tiếng ca
vang của ngàn chim muông.
b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có
tranh mùa đông?
sự khác biệt:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi ghi Âm thanh
lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn
6
rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn
ràng, náo nức, tiếng chim hót chíp chiu,
vạn vật trong khu rừng cất tiếng hoà ca
cùng tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ
đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá
rụng.
+ Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc
của chồi non nỏi lên trên nền trời mùa
xuân.
+ Câu 4:
Câu 4:
Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm non - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
trong khổ thơ cuối?
đôi cùng thống nhất đáp án.
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời - HS thảo luận nhóm đôi.
thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4.
+ Những từ ngữ nào miêu tả mầm non trong
khổ thơ 4?
+ Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả mầm non?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.
- GV yêu cầu HS trình bày,
- 2-3 HS trình bày.
- GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng - HS lắng nghe.
giải thêm:
Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động
của con người (nghe, thấy, vội, đứng dậy,
khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà thơ đã
làm cho người đọc như nhìn thấy sự trỗi dậy,
vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm
non. Mầm non cũng giống con người, phấn
chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời.
Mầm non cũng tự hào, hãnh diện cuộc sống
mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối
thất đáng yêu!
+ Câu 5:
Câu 5
Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm - HS đọc cá nhân.
nội dung chính của bài. (HS thực hiện nhóm - HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung
đôi).
chính của bài thơ.
7
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên
nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân,
miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật
khi mùa xuân về.
3.2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước
lớp.
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi học xong bài
“Mầm non”
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- HS góp ý cách đọc của bạn.
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình.
+ Bài thơ Mầm non mang đến cho em
rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ
nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên
nhiên.
+ Em biết được cảnh vật thay đổi theo
mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa
xuân giống như nơi em sinh sống.
+ Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức
sống diệu kì của thiên nhiên. Từng
nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài
vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao
khát sự sống mạnh mẽ.
- Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên
hơn, mang đến cho em một mong ước
lắng nghe được tiếng nói của thiên
nhiên.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TIẾT 3: TOÁN
Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
8
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so
sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
5
+ Câu 1: Phân số 100 được viết dưới dạng số
thập phân là:
A. 0,5
B. 0,05
C. 0,005 D. 0,0005
1. Đáp án B
+ Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ
chấm
9,468 ........ 9,48
2. Đáp án A
A. <
B. >
C. =
+ Câu 3: Giá trị của chữ số 6 trong số thập phân
19, 367 là
6
6
6
6
3. Đáp án B
A.
B.
B.
D.
10
100
1000
10000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
Bài 1.
Sắp xếp các số thập phân 3,527; 3,571;
2,752; 3,275 theo thứ tự.
a) Từ bé đến lớn.
9
b) Từ lớn đến bé.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a) Từ bé đến lớn.
2,752; 3,275; 3,527; 3,571
b) Từ lớn đến bé.
3,571; 3,527; 3,275; 2,752
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu cách làm.
+ Trong 4 số thập phân đã cho, số
2,752 có hàng phần nguyên là 2 bé
hơn hàng phần nguyên của các số còn
lại (là 3). Vậy 2, 752 là số thập phân
bé nhất.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
Mỗi ô tô chở lượng hàng hóa như hình vẽ. Hỏi
ô tô nào chở nhẹ nhất?
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của
đề bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
+ Đề bài cho biết gì?
bài.
+ Đề bài hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải rồi trả lời
- HS phân tích đề bài.
câu hỏi của bài toán.
- GV đặt câu hỏi thêm:
+ Vậy xe ô tô nào chở nặng nhất?
10
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận tìm hướng giải bài
toán.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
+ Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta
phải so sánh khối lượng của 3 xe.
Đáp án:
A. Xe ô tô chở 2, 546 tấn là xe chở
nhẹ nhất.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe trò chơi.
- HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TIẾT 4: GDTC
----------------------------------------------------------BUỔI HAI
TIẾT 1: ÂM NHẠC
----------------------------------------------------------TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
11
Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các
nghĩa của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ da nghĩa tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận
đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng - HS xem chlip.
của các cổ động viên Việt Nám.
- GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên
bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng - HS lắng nghe.
dần lên.”
Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
- GV nhận xét, chốt lại.
mình.
- GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có
những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua - HS lắng nghe.
bài học “Từ đa nghĩa”.
- GV ghi tên bài học trên bảng.
- HS ghi bài vào vở.
2. Luyện tập.
12
Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các
nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
1 HS đọc đoạn thơ
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in
đậm.
- GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in
đậm trong đoạn thơ.
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
- GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong
từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là
nghĩa nào trong các nghĩa được nêu.
- HS xác định nghĩa của từ mắt
- GV nhận xét.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển
từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
- GV giảng giải:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên
được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người,
con vật)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa
gốc (không dùng để chỉ con người, con vật).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau
như thế nào?
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa
+ Từ mắt trong câu “Xe có mắt
đền”: chỉ đèn xe hơi giống như
con mắt.
- Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ
phận của con vật và con người.
- HS khác nhận xét.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm
nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
mắt.
13
gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so
sánh (HS thảo luận nhóm).
- HS so sánh sự khác nhau của
nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt:
Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình
dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ
nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa
- HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ
nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật.
Bài tập 2 (SGK trang 66).
Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa,
dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định
trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong - HS thảo luận nhóm để xác định
nghĩa của từ biển trong các câu
các câu thơ, câu ca dao.
thơ, câu ca dao.
- Đại diện nhóm trình bày.
a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng
lớn. (nghĩa chuyển)
b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng
lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
gốc)
c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
đất liền. (nghĩa chuyển)
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS đọc ghi nhớ.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
14
học.
- GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66.
Bài tập 3. (SGK trang 66)
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các
nghĩa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV mời HS khác đọc câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào
mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca
làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng
độc đáo.
Bài tập 4. (SGK trang 66)
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào
sổ ghi chép.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các
nghĩa của từ đa nghĩa.
+ Điều chỉnh những câu viết chưa đúng.
- GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt
- HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp
lắng nghe và theo dõi.
- HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ
mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trình bày kết quả.
a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở
khoảng giữa lưng trời).
b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển.
Lưng mẹ, em nằm trên lưng:
mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ
thể.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- HS khác đọc câu a, câu b.
- HS thực hiện cá nhân, viết vào
sổ ghi chép.
- HS trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
15
nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến
thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn.
dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang
nghĩa chuyển..
+ Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao.
+ Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những
điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các
bước cần thiết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
16
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số - HS quan sát.
hình ảnh về phong cảnh thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS nêu những điểm nổi bất - HS nêu những điểm nổi bất của phong
của phong cảnh.
cảnh.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Lập dàn ý cho bài văn tả
phong cảnh.
- GV mời HS đọc hai đề bài trong SGK - HS đọc đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn
trang 67.
đọc.
- GV yêu cầu HS chọn một trong 2 đề.
- GV mời HS làm việc cá nhân, dựa vào
kết quả quan sát trong hoạt động Viết ở bài
12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn.
- GV yêu cầu HS nêu các phần của bài văn
tả cảnh.
- HS chọn 1 trong 2 đề.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu các phần của bài văn tả cảnh.
Bài văn tả cảnh gồm 3 phần:
1. Mở bài
2. Thân bài
3. Kết bài
- GV gọi HS lần lượt đọc các nội dung - HS đọc lần lượt các phần của bài văn tả
cảnh.
từng phần của bài văn tả cảnh.
1. Mở bài: Giới thiệu bao quát về phong
cảnh theo cách mở bài gián tiếp hoặc trực
tiếp.
2. Thân bài:
+ Tả theo không gian: Tả lần lượt từng
phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh
theo trình tự từ gần tới xa, từ thấp lên
cao, từ trái sang phải…
+ Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc đặc
17
Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến, tự
đánh giá dàn ý của mình và bạn, đưa ra các
phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện.
- GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình
(theo hướng dẫn trong SGK trang 67) và tự
điều chỉnh, bổ sung thêm ý theo suy nghĩ
của bản thân.
- GV quan sát, góp ý hỗ trợ kịp thời để HS
hoàn thành dàn ý tả phong cảnh.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
cùng nhau chia sẻ, điều chỉnh dàn ý.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cả
nhóm cùng góp ý, bổ sung.
- GV chốt những điểm cần lưu ý để viết
được bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu.
3. Luyện tập.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý tả
phong cảnh của mình bằng cách viết lại
một dàn ý hoàn chỉnh vào vở.
- GV yêu cầu HS chia se trong nhóm.
- GV gọi HS đọc dàn ý của mình trước
lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt.
Bài văn miêu tả phong cảnh gồm 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu bao quát phong cảnh
cần tả.
- Thân bài: Tả chi tiết cảnh vật theo trình
điểm của phong cảnh trong những thời
gian khác nhau (các buổi trong ngày, các
mùa trong năm …)
+ Theo không gian kết hợp với thời gian:
Tả sự thay đổi của từng sự vât, hiện
tượng … trong những thời điểm khác
nhau.
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc
tình cảm, cảm xúc đối với phong cảnh
được miêu tả.
- HS chia sẻ ý kiến.
- HS đọc soát dàn ý của mình
- HS đọc soát và tự điều chỉnh bổ sung.
- HS hoàn thành dàn ý.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS lắng nghe.
- HS hoàn thiện dàn ý tả phong cảnh và
viết vào vở.
- HS chia se trong nhóm.
- HS đọc dàn ý của mình trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
18
không gian, thời gian hợp lí.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về
phong cảnh, cảnh vật đã miêu tả.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS tìm đọc sách báo viết vè
núi, hang động, các hành tinh, hệ Mặt
Trời… hoặc các hiện tượng trong thế giới
tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa
đá… nhằm hỗ trợ tốt cho việc viết một bài
văn miêu tả phong cảnh hoàn chỉnh.
- GV nêu ý nghĩa của hoạt động: mở rộng
kiến thức về thế giới tự nhiên.
Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung
chính của bài 13.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tìm đọc.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
+ Đọc: Mầm non
+ Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
+ Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong
cảnh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024
BUỔI MỘT
TIẾT 1: TOÁN
Bài 15: KI-LÔ-MÉT VUÔNG, HÉC-TA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực
hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta) vào bài
giải bài tập.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
Năng lực chung.
19
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhận biết được các đơn vị đo diện
tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát hình ảnh và đọc thông
thông tin trong SGK trang 53.
tin.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện
tích đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ Để đo diện tích lớn như diện tích một thành
phố, một khu rừng hay một vùng biển... người ta
thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông.
- GV yêu cầu HS đọc lại phần giới thiệu ki-lômét vuông ở khung xanh trong SGK trang 53.
2. Hoạt động
- HS chia sẻ thông tin.
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích
đã học.
- HS lắng nghe.
- HS đọc lại phần giới thiệu ki-lômét vuông.
+ Ki-lô-mét vuông là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 km.
+ Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2.
+ 1 km2 = 1 000 000 m2.
20
Bài 1. Hoàm thành bảng sau:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, - HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ 822 km2
+ 0,44 km2
- GV nhận xét.
Bài 2. Số?
+ Bảy trăm hai mươi tám phẩy sáu
ki-lô-mét vuông.
+ 16 490 km2
- Lắng nghe, (sửa sai nếu...
Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024
BUỔI MỘT
TIẾT 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
Năng lực đặc thù
- Hiểu được lịch sử và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
- Tự tin, hào hứng tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn.
Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
thiết kế và tổ chức hoạt động.
2. Phẩm chất
- Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với mẹ, cô và những người phụ nữ Việt Nam.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, kịch bản hoạt cảnh
2. Học sinh: Đóng hoạt cảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. CHUẨN BỊ
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường
- Thực hiện.
qua bài hát: Cô và mẹ
https://youtu.be/LiAiF_y3KEM?si=TWmdR_qZgaakkWA
B. HOẠT ĐỘNG
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi chào cờ.
ca.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tham gia trình diễn hoạt cảnh: Chào mừng
Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
- Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm HS trình
diễn hoạt cảnh đã chuẩn bị trước có nội dung về chủ
đề Chào mừng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 (GV
có thể sáng tạo nhiều kịch bản có nội dung liên quan
để HS trình diễn trước toàn trường.)
2
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các
tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt
Nam 20-10. Khuyến khích các tiết mục đa dạng: hát,
múa, diễn tiểu phẩm....
+ Khách mời chia sẻ về lịch sử và ý nghĩa của ngày
Phụ nữ Việt Nam 20-10.
+ HS đặt câu hỏi giao lưu với khách mời, chia sẻ
cảm xúc và niềm tự hào về những điều phi thường
mà phụ nữ Việt Nam đã làm được.
+ Tổ chức cho đại diện HS nói lời chúc mừng những
người phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Đội văn nghệ các khối lớp
trình diễn hoạt cảnh.
- HS toàn trường quan sát,
theo dõi.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham
gia hoạt cảnh:
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia/xem hoạt cảnh
- Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
thế nào?
trước toàn trường.
+ Qua hoạt cảnh hôm nay, em muốn nói điều gì với
- HS liên hệ bản thân.
mẹ và cô giáo của em?
+ Em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn và sự yêu quý
đối với mẹ và cô giáo của em?
- Tổng phụ trách chốt nội dung hoạt cảnh, giáo dục
- HS lắng nghe.
HS lòng kính yêu và biết ơn bà, mẹ và cô giáo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 13: MẦM NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm
non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm
xúc trong bài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên
qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói
thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ
đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên
nhiên, đất nước.
3
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng
cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những
người xung quanh.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Ôn bài cũ.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát và xác định.
ảnh về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác định
đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả - HS tham gia trò chơi.
bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết
giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa
xuân.
- GV nhận xét và chốt:
- HS lắng nghe.
Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời
tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ
ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa
đông. Những cơn gió té được thay bằng
những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt
đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây
4
xanh mướt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
(SGK trang 64) và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về bức tranh?
Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta
cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên
nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ Quảng.
Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân,
miêu tả hình ảnh chồi non.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm
sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân
đến …
+ Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
+ Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các
câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa
phùn….
+ Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc
những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì
ngàn tiếng chim …
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim,
xanh biếc ….
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn,
ngắt nghỉ đúng chỗ.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc
một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một
lượt.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS trả lời câu hỏi.
+….
+ ….
+ …..
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc cá nhân.
5
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu
tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú vị?
Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt
động của con người để miêu tả mầm non
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như
con người, mầm non biết trốn đi cái rét, biết
co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết
cảnh vật quanh mình như thế nào (cố nhìn).
Biện pháp nhân hoá đã khiến cho mầm non
hiện ra thật đẹp, ngộ nghĩnh đáng yêu.
+ Câu 2:
Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào
qua cảm nhận của mầm non?
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi ghi
lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa đông.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Một mầm non nho nhỏ, nằm nép
lặng, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá.
Câu 2:
+ Mây bay hối hả
Mưa phùn lất phất
Gió thổi ào ào
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng
rụng đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ,
dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa
đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú
nấp. Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
+ Câu 3:
Câu 3:
a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến? a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ
âm thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc
rách của trăm ngàn con suối, tiếng ca
vang của ngàn chim muông.
b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có
tranh mùa đông?
sự khác biệt:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi ghi Âm thanh
lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn
6
rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn
ràng, náo nức, tiếng chim hót chíp chiu,
vạn vật trong khu rừng cất tiếng hoà ca
cùng tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ
đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá
rụng.
+ Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc
của chồi non nỏi lên trên nền trời mùa
xuân.
+ Câu 4:
Câu 4:
Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm non - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
trong khổ thơ cuối?
đôi cùng thống nhất đáp án.
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời - HS thảo luận nhóm đôi.
thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4.
+ Những từ ngữ nào miêu tả mầm non trong
khổ thơ 4?
+ Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả mầm non?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.
- GV yêu cầu HS trình bày,
- 2-3 HS trình bày.
- GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng - HS lắng nghe.
giải thêm:
Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động
của con người (nghe, thấy, vội, đứng dậy,
khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà thơ đã
làm cho người đọc như nhìn thấy sự trỗi dậy,
vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm
non. Mầm non cũng giống con người, phấn
chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời.
Mầm non cũng tự hào, hãnh diện cuộc sống
mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối
thất đáng yêu!
+ Câu 5:
Câu 5
Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm - HS đọc cá nhân.
nội dung chính của bài. (HS thực hiện nhóm - HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung
đôi).
chính của bài thơ.
7
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên
nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân,
miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật
khi mùa xuân về.
3.2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước
lớp.
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi học xong bài
“Mầm non”
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- HS góp ý cách đọc của bạn.
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình.
+ Bài thơ Mầm non mang đến cho em
rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ
nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên
nhiên.
+ Em biết được cảnh vật thay đổi theo
mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa
xuân giống như nơi em sinh sống.
+ Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức
sống diệu kì của thiên nhiên. Từng
nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài
vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao
khát sự sống mạnh mẽ.
- Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên
hơn, mang đến cho em một mong ước
lắng nghe được tiếng nói của thiên
nhiên.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TIẾT 3: TOÁN
Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
8
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so
sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
5
+ Câu 1: Phân số 100 được viết dưới dạng số
thập phân là:
A. 0,5
B. 0,05
C. 0,005 D. 0,0005
1. Đáp án B
+ Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ
chấm
9,468 ........ 9,48
2. Đáp án A
A. <
B. >
C. =
+ Câu 3: Giá trị của chữ số 6 trong số thập phân
19, 367 là
6
6
6
6
3. Đáp án B
A.
B.
B.
D.
10
100
1000
10000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
Bài 1.
Sắp xếp các số thập phân 3,527; 3,571;
2,752; 3,275 theo thứ tự.
a) Từ bé đến lớn.
9
b) Từ lớn đến bé.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a) Từ bé đến lớn.
2,752; 3,275; 3,527; 3,571
b) Từ lớn đến bé.
3,571; 3,527; 3,275; 2,752
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu cách làm.
+ Trong 4 số thập phân đã cho, số
2,752 có hàng phần nguyên là 2 bé
hơn hàng phần nguyên của các số còn
lại (là 3). Vậy 2, 752 là số thập phân
bé nhất.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
Mỗi ô tô chở lượng hàng hóa như hình vẽ. Hỏi
ô tô nào chở nhẹ nhất?
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của
đề bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
+ Đề bài cho biết gì?
bài.
+ Đề bài hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải rồi trả lời
- HS phân tích đề bài.
câu hỏi của bài toán.
- GV đặt câu hỏi thêm:
+ Vậy xe ô tô nào chở nặng nhất?
10
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận tìm hướng giải bài
toán.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
+ Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta
phải so sánh khối lượng của 3 xe.
Đáp án:
A. Xe ô tô chở 2, 546 tấn là xe chở
nhẹ nhất.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe trò chơi.
- HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TIẾT 4: GDTC
----------------------------------------------------------BUỔI HAI
TIẾT 1: ÂM NHẠC
----------------------------------------------------------TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
11
Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các
nghĩa của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ da nghĩa tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận
đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng - HS xem chlip.
của các cổ động viên Việt Nám.
- GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên
bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng - HS lắng nghe.
dần lên.”
Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
- GV nhận xét, chốt lại.
mình.
- GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có
những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua - HS lắng nghe.
bài học “Từ đa nghĩa”.
- GV ghi tên bài học trên bảng.
- HS ghi bài vào vở.
2. Luyện tập.
12
Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các
nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
1 HS đọc đoạn thơ
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in
đậm.
- GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in
đậm trong đoạn thơ.
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
- GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong
từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là
nghĩa nào trong các nghĩa được nêu.
- HS xác định nghĩa của từ mắt
- GV nhận xét.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển
từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
- GV giảng giải:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên
được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người,
con vật)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa
gốc (không dùng để chỉ con người, con vật).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau
như thế nào?
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa
+ Từ mắt trong câu “Xe có mắt
đền”: chỉ đèn xe hơi giống như
con mắt.
- Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ
phận của con vật và con người.
- HS khác nhận xét.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm
nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
mắt.
13
gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so
sánh (HS thảo luận nhóm).
- HS so sánh sự khác nhau của
nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt:
Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình
dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ
nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa
- HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ
nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật.
Bài tập 2 (SGK trang 66).
Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa,
dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định
trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong - HS thảo luận nhóm để xác định
nghĩa của từ biển trong các câu
các câu thơ, câu ca dao.
thơ, câu ca dao.
- Đại diện nhóm trình bày.
a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng
lớn. (nghĩa chuyển)
b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng
lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
gốc)
c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
đất liền. (nghĩa chuyển)
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS đọc ghi nhớ.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
14
học.
- GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66.
Bài tập 3. (SGK trang 66)
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các
nghĩa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV mời HS khác đọc câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào
mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca
làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng
độc đáo.
Bài tập 4. (SGK trang 66)
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào
sổ ghi chép.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các
nghĩa của từ đa nghĩa.
+ Điều chỉnh những câu viết chưa đúng.
- GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt
- HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp
lắng nghe và theo dõi.
- HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ
mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trình bày kết quả.
a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở
khoảng giữa lưng trời).
b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển.
Lưng mẹ, em nằm trên lưng:
mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ
thể.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- HS khác đọc câu a, câu b.
- HS thực hiện cá nhân, viết vào
sổ ghi chép.
- HS trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
15
nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến
thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn.
dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang
nghĩa chuyển..
+ Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao.
+ Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những
điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các
bước cần thiết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
16
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số - HS quan sát.
hình ảnh về phong cảnh thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS nêu những điểm nổi bất - HS nêu những điểm nổi bất của phong
của phong cảnh.
cảnh.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Lập dàn ý cho bài văn tả
phong cảnh.
- GV mời HS đọc hai đề bài trong SGK - HS đọc đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn
trang 67.
đọc.
- GV yêu cầu HS chọn một trong 2 đề.
- GV mời HS làm việc cá nhân, dựa vào
kết quả quan sát trong hoạt động Viết ở bài
12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn.
- GV yêu cầu HS nêu các phần của bài văn
tả cảnh.
- HS chọn 1 trong 2 đề.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu các phần của bài văn tả cảnh.
Bài văn tả cảnh gồm 3 phần:
1. Mở bài
2. Thân bài
3. Kết bài
- GV gọi HS lần lượt đọc các nội dung - HS đọc lần lượt các phần của bài văn tả
cảnh.
từng phần của bài văn tả cảnh.
1. Mở bài: Giới thiệu bao quát về phong
cảnh theo cách mở bài gián tiếp hoặc trực
tiếp.
2. Thân bài:
+ Tả theo không gian: Tả lần lượt từng
phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh
theo trình tự từ gần tới xa, từ thấp lên
cao, từ trái sang phải…
+ Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc đặc
17
Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến, tự
đánh giá dàn ý của mình và bạn, đưa ra các
phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện.
- GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình
(theo hướng dẫn trong SGK trang 67) và tự
điều chỉnh, bổ sung thêm ý theo suy nghĩ
của bản thân.
- GV quan sát, góp ý hỗ trợ kịp thời để HS
hoàn thành dàn ý tả phong cảnh.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
cùng nhau chia sẻ, điều chỉnh dàn ý.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cả
nhóm cùng góp ý, bổ sung.
- GV chốt những điểm cần lưu ý để viết
được bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu.
3. Luyện tập.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý tả
phong cảnh của mình bằng cách viết lại
một dàn ý hoàn chỉnh vào vở.
- GV yêu cầu HS chia se trong nhóm.
- GV gọi HS đọc dàn ý của mình trước
lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt.
Bài văn miêu tả phong cảnh gồm 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu bao quát phong cảnh
cần tả.
- Thân bài: Tả chi tiết cảnh vật theo trình
điểm của phong cảnh trong những thời
gian khác nhau (các buổi trong ngày, các
mùa trong năm …)
+ Theo không gian kết hợp với thời gian:
Tả sự thay đổi của từng sự vât, hiện
tượng … trong những thời điểm khác
nhau.
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc
tình cảm, cảm xúc đối với phong cảnh
được miêu tả.
- HS chia sẻ ý kiến.
- HS đọc soát dàn ý của mình
- HS đọc soát và tự điều chỉnh bổ sung.
- HS hoàn thành dàn ý.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS lắng nghe.
- HS hoàn thiện dàn ý tả phong cảnh và
viết vào vở.
- HS chia se trong nhóm.
- HS đọc dàn ý của mình trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
18
không gian, thời gian hợp lí.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về
phong cảnh, cảnh vật đã miêu tả.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS tìm đọc sách báo viết vè
núi, hang động, các hành tinh, hệ Mặt
Trời… hoặc các hiện tượng trong thế giới
tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa
đá… nhằm hỗ trợ tốt cho việc viết một bài
văn miêu tả phong cảnh hoàn chỉnh.
- GV nêu ý nghĩa của hoạt động: mở rộng
kiến thức về thế giới tự nhiên.
Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung
chính của bài 13.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tìm đọc.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
+ Đọc: Mầm non
+ Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
+ Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong
cảnh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024
BUỔI MỘT
TIẾT 1: TOÁN
Bài 15: KI-LÔ-MÉT VUÔNG, HÉC-TA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực
hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta) vào bài
giải bài tập.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
Năng lực chung.
19
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhận biết được các đơn vị đo diện
tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát hình ảnh và đọc thông
thông tin trong SGK trang 53.
tin.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện
tích đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ Để đo diện tích lớn như diện tích một thành
phố, một khu rừng hay một vùng biển... người ta
thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông.
- GV yêu cầu HS đọc lại phần giới thiệu ki-lômét vuông ở khung xanh trong SGK trang 53.
2. Hoạt động
- HS chia sẻ thông tin.
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích
đã học.
- HS lắng nghe.
- HS đọc lại phần giới thiệu ki-lômét vuông.
+ Ki-lô-mét vuông là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 km.
+ Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2.
+ 1 km2 = 1 000 000 m2.
20
Bài 1. Hoàm thành bảng sau:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, - HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ 822 km2
+ 0,44 km2
- GV nhận xét.
Bài 2. Số?
+ Bảy trăm hai mươi tám phẩy sáu
ki-lô-mét vuông.
+ 16 490 km2
- Lắng nghe, (sửa sai nếu...
 








Các ý kiến mới nhất