Tiếng Việt 5 - Tuần 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương
Ngày gửi: 15h:08' 05-12-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương
Ngày gửi: 15h:08' 05-12-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14 (Từ ngày (9/12 đến ngày 13/12/2024)
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
Bài 25: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà,
biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả
khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng
đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà.
- Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận
được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc
sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công
trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đất nước. Hiểu được
một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đến cảm
xúc, niềm vui cuộc sống cho con người.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca
và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niềm vui của những
người xung quanh
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động:
1.1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm,
câu hỏi:
làm việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn
đang hát và bạn đang đánh đàn.
Khung cảnh thiên nhiên xung
quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện
sự vui tươi, bình yên
- GV nhận xét và chốt:
Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú - HS lắng nghe.
vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu
khắc,... Các bài đọc sẽ giúp em có thêm
những hiếu biết về thế giới nghệ thuật có
muôn sắc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em
niêm hứng thú, say mê, có thể khơi dậy ở
các em những sở thích, năng khiếu còn
tiềm ẩn, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là
chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt:
NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU.
1.2. Khởi động
- GV cho HS quan sát video “giới thiệu về - HS quan sát video.
sông Đà”:
https://youtu.be/jCNx30_nepI?si=
ByI8m6tuiJV1GYp1
- GV cùng trao đổi với HS về ND video:
- HS trao đổi về ND VIDEO với
GV.
+ Video trên nói về dòng sông nào?
+ Video trên nói về dòng sông Đà.
+ Sông Đà có những công trình thủy điện + Những công trình thủy điện: Hòa
nào?
Bình, Sơn La, Lai Châu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà - HS lắng nghe.
máy Thuỷ điện Sông Đà với những người
bạn quốc tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới
thiệu bài thơ. Bài thơ Tiếng đàn ba-la-laica trên sông Đà thể hiện niềm xúc động …
2. HĐ Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS lắng nghe GV đọc.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả những cung bậc của
tiếng đàn, những hình ảnh đẹp của thiên
nhiên.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên
cá.
+ Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-lalai-ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biên
cả,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Tiếng đàn ba-la-lai-ca/
Như ngọn sóng/
Vo trắng phau ghềnh đá/
Nghe náo nức/
Những dòng sông nóng lòng tìm biển
cả...//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn
cảm thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm
nhận những cung bậc của tiêng đàn, sự hoà
quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm
trăng và cảm xúc của con người
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung
quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang
hoặc lượn sóng);
+ Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ
giữa cảnh trời nước bao la);...
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
2.3. Tìm hiểu bài.
lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn
tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu?
gió bình yên thôi qua rừng bạch
dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đến
tiếng gió dìu dặt). Tiếng đàn ba-lalai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau
ghềnh đá, nghe náo nức những
dòng sông nóng lòng tìm biển cả...
(gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo
+ Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông nức)
Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh
vang lên trong khung cảnh như thế nào?
mịch. Công trường thuỷ điện với
rất nhiều xe ủi, xe ben, tháp khoan,
cần trục. đã say ngủ sau một ngày
làm việc; dòng sông Đà lấp loáng
dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn
tiếng đàn ba-la-lai-ca bởi vì không
gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch;
mọi vật dường như giấu mình trong
bóng đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm
thanh) và ánh trăng quyện vào dòng
+ Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung sông - dòng trăng (ánh sáng).
được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng
+ Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả
đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp
lan mênh mông cùng với dòng sông
loáng sông Đà
như một
.
dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm
thanh (của tiếng đàn) như quyện
hoà với ánh sáng (dòng trăng), tạo
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng.
cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công + Hình ảnh này khiến mỗi người
trường thuỷ điện sông Đà.
dân chúng ta xúc động. Những
chuyên gia ở những đất nước xa xôi
(Liên Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ
quốc để đến Việt Nam, giúp chúng
ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm
ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi,
làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng
đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như
giúp chúng ta cảm nhận được tình
hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp
thơ mộng của đêm trăng trên công
trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về
tương lai tươi sáng của đất nước. Nghệ
thuật (âm nhạc) mang đến cảm xúc,
niềm vui sống cho con người.
2.4. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV HD học sinh học thuộc bài thơ.
(Luyện đọc thuộc cả bài)
+ Làm việc cá nhân
+ Làm việc theo nhóm
rộng mở.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc nhiều lần bài thơ
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- Một số HS đọc khổ thơ mình
+ Làm việc chung cả lớp.
thuộc trước
-> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS - Một số HS đọc thuộc bài trước
về luyện đọc thuộc bài thơ.
- HS khác NX
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS chia sẻ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài
học ngày hôm nay
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
- Em hãy nêu những điều mà em học được câu trả lời
trong bài học ngày hôm nay?
- VD:
+ Em được xem video về sông Đà.
+ Được tìm hiểu về bài thơ.
+ Qua bài thơ cảm nhận được tình
hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang
- Nhận xét, tuyên dương.
rộng mở.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp
từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ biện pháp tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ Khởi động:
- GV cho HS vận động qua bài nhạc vận
động
- GV đưa ra câu thơ:
“Học, học nữa, học mãi mỗi ngày,
Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học
hàng giờ”
- Từ học được lặp lại mấy lần?
- Câu thơ này nói lên điều gì?
- GV nhận xét và chốt
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ Khám phá.
Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả
lời câu hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1,
- GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý
đọc diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở
Hoạt động của HS
- HS vận động theo nhạc
- HS lắng nghe
+ Từ học được lặp lại 6 lần.
+ Câu thơ này khuyến khích các em
học sinh chăm chỉ học tập.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
dưới.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
đê tìm câu trả lời thích hợp
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
a. Từ trông được lặp lại 9 lần.
b. Nhấn mạnh niềm ước mong có
a. Từ trông được lặp lại mấy lần?
được sự thuận lợi trong công việc
b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng đồng áng của người nông dân; nhấn
gì?
mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội
thu, niềm mong mỏi vào cuộc sống
bình yên và ấm no;...
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu
tục ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó
có tác dụng gì?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- HS làm bài cá nhân
- GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
tìm từ được lặp lại trong câu tục ngữ và - HS thảo luận bài cùng bạn
suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ
đó.
- Đại diện nhóm lên báo cáo
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp
thống nhất kết quả với bạn.
lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo người có nhiều thử cân phải học hỏi.
kêt quả làm việc.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để
- GV nhận xét kết luận
nhấn mạnh nội dung được nói đến.
- GV cho HS chốt lại khái niệm biện - HS đọc lại ghi nhớ.
pháp điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi
nhớ.
Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại - HS học thuộc lòng
từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói
đến.
- GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp.
- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.
- GV mời HS xung phong nêu được Ghi
nhớ
3. HĐ Luyện tập, thực hành.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu - Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3,
- GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc
diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự
đê tìm câu trả lời thích hợp
ngỡ ngàng của chú gà con trước
a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần?
những điều mới mẻ)
b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác - Các nhóm trình bày
dụng gì?Chọn đáp án đúng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu - Cả lớp lắng nghe bạn đọc
hỏi.
- HS làm bài cá nhân
- GV nêu yêu cầu của bài tập 4
- GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - HS thảo luận bài cùng bạn
tìm từ được lặp lại trong đoạn văn và
suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ - Đại diện nhóm lên báo cáo
đó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu
thống nhất kết quả với bạn.
trong đoạn.
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm
kêt quả làm việc.
làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị,
- Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu đóng góp của tre đối với người dân
trong đoạn?
Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài
- Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
từ tre, có một số từ khác cũng được
tác giả dùng lặp lại nhiều lần như giữ,
anh hùng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử
dụng điệp từ và điệp ngữ.
- Gv đặt câu hỏi
a. Nêu các từ lặp lại?
b. Nêu tác dụng của các từ đó?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài ôn tập.
- HS lắng nghe.
- HS vận dụng đọc và trả lời các câu
hỏi để khắc sâu kiến thức của bài
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 3: VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM,
CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể
chuyện sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động
bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ Khám phá.
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu
cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải
thích cách thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc
kĩ bài văn và trả lời các câu hỏi dưới
đây:
a. Tìm phần mở đầu, triền khai, kết
thúc của đoạn văn trên và cho biết ý
chính cua mỗi phần.
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
bài hát.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc bài theo nhóm:
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
đọc bài văn và đưa ra cách trả lời:
a. + Mở đầu: (Câu 1) giới thiệu tên bài
thơ, tên tác giả và nêu cảm nhận chung
về bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên
sông Đà.
+ Triển khai: (Tiếp theo đến Xúc động
biết mấy!) bày tỏ tình cảm, cảm xúc về
cái hay, cái đẹp của ngôn từ, hình ảnh
thơ và nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
+ Kết thúc: Câu cuối, khắng định lại
một lần nữa ý nghĩa, giá trị của bài thơ
và tình cảm đối với nhà thơ.
b. Những điều gì ở bài thơ khiến người b. Những điều khiến tác giả thấy yêu
viết yêu thích hoặc xúc động? (Bài thơ thích bài thơ:
gợi lên bức tranh sống động; Bài thơ tả + Bài thơ gợi lên những hình ảnh đẹp/
tiếng đàn thật hay;...)?
bức tranh sống động
+ Bài thơ tả tiếng đàn thật hay
+ Mọi vật trong đêm trăng trên công
trường gần gũi, thân thương (xe ủi, xe
ben “sóng vai nhau nằm nghỉ”, những
tháp khoan “nhô lên trời như đang
ngẫm nghĩ”,...).
+ Tình hữu nghị của bạn bè quốc tê
(hình ảnh cô gái Nga và tiếng đàn bala-lai-ca ngân vang trên công trình thuỷ
điện sông Đà),...
c. Tình cảm, cảm xúc của người viết c. Những từ ngữ, câu văn trực tiếp bộc
được thể hiện qua những từ ngữ, câu lộ tình cảm, cảm xúc của người việt đối
văn nào?
với bài thơ: ẩn tượng đẹp, bức tranh
sổng động về đêm trăng, tả tiếng đàn
thật hay, tình hữu nghị thắm thiết, bền
chặt, Xúc động biết mấy!...
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần
lưu ý khi viết đoạn văn thể hiên tình
cảm, cảm xúc vể một bài thơ.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
- GV mời cả lớp làm việc chung.
lắng nghe.
- GV mời HS trả lời.
- Một số HS trả lời
- Bố cục đoạn văn
+ Đoạn văn thường mở đầu bằng lời
bày tỏ cảm xúc, sự yêu thích của người
viết đối với bài thơ (nêu tên bài thơ, tên
tác giả).
- Những điểm yêu thích ở bài thơ
+ Các câu tiếp theo nêu cái hay, cái đẹp
- Những cách thể hiện tình cảm, cảm của bài thơ và cảm xúc, sự yêu thích
xúc đối với bài thơ.
của mình đối với bài thơ.
+ Dùng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc. + Đoạn văn có thế có câu kết khắng
+ Sử dụng câu cảm
định một lần nữa sự yêu thích của
người viết đối với câu chuyện.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ.
- HS đọc lại ghi nhớ.
- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.
- HS học thuộc lòng
- GV mời HS xung phong nêu được - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Ghi nhớ
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận
dụng:
1/ Đọc cho người thân một bài thơ viết
cho thiếu nhi và chia sẻ cảm nghĩ của
em về bài thơ đó.
2/ Tìm đọc câu chuyện kể về một
người làm việc trong lĩnh vực nghệ
thuật (nhà văn, nhà thơ, diễn viên, đạo
diễn,...).
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và
trình bày vào phiếu học tập.
- GV chấm một số bài, đánh giá nhận
xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài ôn luyện.
học vào thực tiễn.
- HS làm việc chung cả lớp và trình
bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học
tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng vận
dụng vào thực tiễn.
- HS làm bài
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 26: TRÍ TƯỞNG TƯỢNG PHONG PHÚ
Tiết 1 + 2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Trí tưởng tượng
phong phú. Biết đọc diễn cảm, phù họp với lời kê, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
- Đọc hiểu: Hiếu nghĩa của từ ngữ, chi tiết nói về niềm đam mê sáng tạo, trí
tưởng tượng phong phú của nhân vật Giô-an Rô-linh thông qua lời kể của tác giả.
- Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong cuộc sống, trí tưởng
tượng gắn với niềm đam mê là động lực để con người sáng tạo, công hiến.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng
hoa.
- Phẩm chất nhân ái: Biết duy trì và theo đuổi ước mơ. Có ý thức trân trọng
những giá trị sáng tạo của cộng đồng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần
xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo
hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên
trong. Trả lời đúng được tuyên dương, trả
lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn
khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền
mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ
kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong.
+ Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được
miêu tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu?
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách
chơi.
- HS tham gia chơi:
+ Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn
gió bình yên thôi qua rừng bạch
dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên
tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-lalai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau
ghềnh đá, nghe náo nức những dòng
sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi
liên tưởng đên tiếng sóng náo nức)
+ Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch.
Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca Công trường thuỷ điện với rât nhiêu
vang lên trong khung cảnh như thế nào?
xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục
đã say ngủ sau một ngày làm việc;
+ Câu 3: Miêu tá những điều em hình
+ Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả
dung được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn
lan mênh mông cùng với dòng sông
tiếng đàn ngân nga/ Với một dòng trăng
như một dòng trăng lấp lánh trong
lấp loáng sông Đà
đêm. Âm thanh (của tiếng đàn) như
quyện hoà với ánh sáng (dòng
+ Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội
dung bài đọc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, và trả lời
câu hỏi
- Những hình ảnh minh hoạ bài đọc có gì
thú vị?
- Chúng giúp em liên tưởng đến cuốn
truyện hoặc bộ phim nào?
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới:
2. HĐ Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ miêu tả tâm trạng, suy
nghĩ của nhân vật
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đẩu đên cuốn sồ
+ Đoạn 2: tiêp theo đen phẩn khích,
+ Đoạn 3: còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Giô-an
Rô-ìính, Ha-ri Pót-tơ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Khi cuốn sách được xuất ban,/ Giô-an
muon hét thật to:/“Mơ ước của mình đã
trở thành hiện thực! ; Nhưng điều cô
không ngờ tới,/ “Ha-ri Pót-tơ và hòn đá
phù thuỷ ”/' đã thu hút sự chú ý của rất
trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ
mộng.
+ Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh
đẹp thơ mộng của đêm trăng trên
công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi
vọng về tương lai tươi sáng của đât
nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang
đên cảm xúc, niềm vui sống cho con
người.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
+ Chiếc chổi thần kì có khả năng
bay trên cao. Không cần máy bay,
chỉ cần chiếc chổi, thế là có thể bay
được đến các vì sao,….
+ Những chi tiết trên gợi cho chúng
ta nghĩ ngay đến bộ truyện Ha-ri
Pót-tơ/ bộ phim nhiều tập về nhân
vật Ha-ri Pót-tơ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
nhiều trẻ em trên toàn thế giới.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét chung.
3. Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Giô-an Rô-linh (thường được biết đến
với bút danh J.K Rô-linh): là một nhà văn,
người Anh, tác giả của bộ truyện Ha-ri
Pót-tơ nổi tiếng từng đoạt nhiều giải
thưởng.
+ Phấn khích: phấn khởi do tinh thần
được cổ vũ, khích lệ.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk.
+ Câu 1: Những chi tiết nào cho biết ngay
từ nhỏ, Giô-an Rô-linh đã có tri tưởng
tượng rất phong phú?
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc
1 đoạn cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Nghĩ ra những chuyện khác nhau
và kể cho em nghe; Chỉ cần nhìn
thấy 1 chú thỏ là một câu chuyện
mới nảy ra trong đầu. Chỉ là một câu
chuyện, nhưng mỗi lần kể, cô bé lại
thay đổi các chi tiết của chuyện.
+ Câu 2: Cô bé Giô-an Rô-linh ấp ủ ước + Kể từ khi kể chuyện cho em gái
mơ trở thành nhà văn từ khí nào? Bằng nghe, mỗi lần kể, câu chuyện lại
cách nào cô thực hiện ước mơ của mình? được cô bé tưởng tượng theo một
cách khác nhau nên bị người em
+ Câu 3: Ý tưởng về nhân vật Ha-ri Póttơ và câu chuyện kì thú được hình thành
trong
tình huống nào?
+ Câu 4: Câu chuyện “Ha-ri Pót-tơ và
hòn đá phù thuỷ” được đón nhận như thế
nào?
- GV giới thiệu thêm: Tác giả đã từng
khóc trên những trang bản thảo cuốn
sách Ha-ri Pót-tơ và hòn đá phù thuỷ vì
bị nhà xuất bản từ chối, không nhận lời in
ấn bởi không ai tin cuốn sách sẽ thành
công. Tuy nhiên ngay sau khi ra mắt bạn
đọc, Ha-ri Pót-tơ và hòn đá phù thuỷ đã
trở thành một hiện tượng đặc biệt. Sức
hút của cuốn sách tăng lên chóng mặt.
Mỗi lần nhà văn xuất bản tập tiếp theo là
một ngày hội đọc sách với cả trẻ em và
người lớn trên toàn thế giới. Chẳng hạn,
phần 7 bộ truyện Ha-ri Pót-tơ khi phát
hành tại Anh, người ta đã bán được 2,5
triệu bản chỉ trong vòng 24 giờ. Có thể
nói bộ truyện Ha-ri Pót-tơ đã khơi dậy
niềm đam mê đọc sách cho trẻ em toàn
thế giới.
+ Câu 5: Theo em, nhờ đâu nhà văn Giôcin Rô-linh viết được cuốn sách có sức
hấp dẫn lớn như vậy?
phản đối vì không giống với câu
chuyện đã kể lần trước. Cô bé thực
hiện ước mơ bằng cách hễ nghĩ ra
một câu chuyện thì phải viết lại
ngay vào một cuốn sách.
+ Ý tưởng về nhân vật Ha-ri Pót-tơ
được hình thành trong một lần nhà
văn ngồi trên tàu đi làm. Khi nhìn ra
cửa số toa tàu, bất chợt nhà văn nghĩ
đến một cậu bé có vết sẹo hình tia
chớp trên trán cùng cặp kính cận
tròn xoe. Thế là cả một thế giới
pháp thuật hiện ra với những điều
liên quan đến cậu bé: ngôi trường,
bạn bè,...
+ Câu chuyện Ha-ri Pót-tơ và hòn
đá phù thuỷ đã thu hút sự chú ý của
rất nhiều trẻ em trên toàn thế giới.
- HS lắng nghe.
+ Nhờ có niềm đam mê, sự cố gắng,
kiên trì, không từ bỏ ước mơ dẫu
gặp nhiêu gian nan, thử thách.
+ Nhờ có trí tưởng tượng rất phong
phủ cùng năng khiếu sáng tác.
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Trong cuộc sống, trí tưởng tượng gắn với
niềm đam mê là động lực để con người
sáng tạo, cống hiến.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ miêu tả tâm trạng, suy nghĩ của
nhân vật.
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm ba những từ ngữ miêu tả tâm trạng,
suy nghĩ của nhân vật.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc
(3 em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp
diễn cảm bài đọc.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1. Tìm nghĩa của các từ dưới đây:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- HS luyện đọc nhóm ba:
- HS luyện đọc lại diễn cảm theo
nhóm 3.
- HS nhận xét cách đọc diễn cảm
của các nhóm.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
để tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS thảo luận nhóm 4 và hoàn
thành phiếu bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và - HS đại diện nhóm lên trình bày
hoàn thành phiếu bài tập.
chia sẻ
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết
Từ
Nghĩa của từ
quả thảo luận.
mơ Mong mỏi, ước ao những
tưởng điều xa vời, không thực
tế
liên Nghĩ
tới sự vật, hiện
tưởng tượng nào đó có liên quan
đến sự việc, hiện tượng
đang xảy
diễnra,
ra.nghĩ ra trong
Điều
ý tưởng
đầu, thường chưa trọn vẹn
Tạo ra trong tâm trí hình
tưởng
ảnh, những cái không ở
tượng
trước mắt hoặc chưa hề
- HS nhậncó.
xét và bổ sung các nhóm.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Chọn từ phù hợp ở bài tập 1 thay
cho mỗi bông hoa trong những câu sau:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
để tìm hiểu nội dung bài tập.
- GV chia lớp thành nhóm 5 và thảo luận - HS thảo luận nhóm 5 và tìm kết
ghi kết quả vào sổ nhóm.
quả.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Nhanh tay, nhanh mắt”
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Bước 1: Lớp chia làm 2 đội, mỗi đội
gồm 5 thành viên, ghi kết quả tìm được
vào thẻ trắng.
+ Bước 2: Các nhóm dán thẻ từ lên bảng.
Nhóm thắng cuộc là nhóm có kết quả
đúng, nhanh, trình bày đẹp.
- GV yêu cầu HS dưới lớp cổ vũ 2 đội.
- GV nhận xét các đội chơi.
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe cách chơi và hướng
dẫn chơi.
a. Khi đọc truyện, tôi thường tưởng
tượng mình là nhân vật chính. Việc
đó giúp tôi hiêu rõ hơn cảm xúc và
hành động của nhân vật.
b. Bạn có thế chia sẻ với tôi những ý
tưởng của bạn ...
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
Bài 25: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà,
biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả
khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng
đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà.
- Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận
được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc
sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công
trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đất nước. Hiểu được
một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đến cảm
xúc, niềm vui cuộc sống cho con người.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca
và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niềm vui của những
người xung quanh
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động:
1.1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm,
câu hỏi:
làm việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn
đang hát và bạn đang đánh đàn.
Khung cảnh thiên nhiên xung
quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện
sự vui tươi, bình yên
- GV nhận xét và chốt:
Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú - HS lắng nghe.
vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu
khắc,... Các bài đọc sẽ giúp em có thêm
những hiếu biết về thế giới nghệ thuật có
muôn sắc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em
niêm hứng thú, say mê, có thể khơi dậy ở
các em những sở thích, năng khiếu còn
tiềm ẩn, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là
chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt:
NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU.
1.2. Khởi động
- GV cho HS quan sát video “giới thiệu về - HS quan sát video.
sông Đà”:
https://youtu.be/jCNx30_nepI?si=
ByI8m6tuiJV1GYp1
- GV cùng trao đổi với HS về ND video:
- HS trao đổi về ND VIDEO với
GV.
+ Video trên nói về dòng sông nào?
+ Video trên nói về dòng sông Đà.
+ Sông Đà có những công trình thủy điện + Những công trình thủy điện: Hòa
nào?
Bình, Sơn La, Lai Châu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà - HS lắng nghe.
máy Thuỷ điện Sông Đà với những người
bạn quốc tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới
thiệu bài thơ. Bài thơ Tiếng đàn ba-la-laica trên sông Đà thể hiện niềm xúc động …
2. HĐ Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS lắng nghe GV đọc.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả những cung bậc của
tiếng đàn, những hình ảnh đẹp của thiên
nhiên.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên
cá.
+ Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-lalai-ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biên
cả,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Tiếng đàn ba-la-lai-ca/
Như ngọn sóng/
Vo trắng phau ghềnh đá/
Nghe náo nức/
Những dòng sông nóng lòng tìm biển
cả...//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn
cảm thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm
nhận những cung bậc của tiêng đàn, sự hoà
quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm
trăng và cảm xúc của con người
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung
quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang
hoặc lượn sóng);
+ Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ
giữa cảnh trời nước bao la);...
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
2.3. Tìm hiểu bài.
lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn
tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu?
gió bình yên thôi qua rừng bạch
dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đến
tiếng gió dìu dặt). Tiếng đàn ba-lalai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau
ghềnh đá, nghe náo nức những
dòng sông nóng lòng tìm biển cả...
(gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo
+ Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông nức)
Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh
vang lên trong khung cảnh như thế nào?
mịch. Công trường thuỷ điện với
rất nhiều xe ủi, xe ben, tháp khoan,
cần trục. đã say ngủ sau một ngày
làm việc; dòng sông Đà lấp loáng
dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn
tiếng đàn ba-la-lai-ca bởi vì không
gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch;
mọi vật dường như giấu mình trong
bóng đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm
thanh) và ánh trăng quyện vào dòng
+ Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung sông - dòng trăng (ánh sáng).
được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng
+ Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả
đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp
lan mênh mông cùng với dòng sông
loáng sông Đà
như một
.
dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm
thanh (của tiếng đàn) như quyện
hoà với ánh sáng (dòng trăng), tạo
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng.
cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công + Hình ảnh này khiến mỗi người
trường thuỷ điện sông Đà.
dân chúng ta xúc động. Những
chuyên gia ở những đất nước xa xôi
(Liên Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ
quốc để đến Việt Nam, giúp chúng
ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm
ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi,
làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng
đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như
giúp chúng ta cảm nhận được tình
hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp
thơ mộng của đêm trăng trên công
trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về
tương lai tươi sáng của đất nước. Nghệ
thuật (âm nhạc) mang đến cảm xúc,
niềm vui sống cho con người.
2.4. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV HD học sinh học thuộc bài thơ.
(Luyện đọc thuộc cả bài)
+ Làm việc cá nhân
+ Làm việc theo nhóm
rộng mở.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc nhiều lần bài thơ
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- Một số HS đọc khổ thơ mình
+ Làm việc chung cả lớp.
thuộc trước
-> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS - Một số HS đọc thuộc bài trước
về luyện đọc thuộc bài thơ.
- HS khác NX
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- HS chia sẻ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài
học ngày hôm nay
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
- Em hãy nêu những điều mà em học được câu trả lời
trong bài học ngày hôm nay?
- VD:
+ Em được xem video về sông Đà.
+ Được tìm hiểu về bài thơ.
+ Qua bài thơ cảm nhận được tình
hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang
- Nhận xét, tuyên dương.
rộng mở.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp
từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ biện pháp tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ Khởi động:
- GV cho HS vận động qua bài nhạc vận
động
- GV đưa ra câu thơ:
“Học, học nữa, học mãi mỗi ngày,
Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học
hàng giờ”
- Từ học được lặp lại mấy lần?
- Câu thơ này nói lên điều gì?
- GV nhận xét và chốt
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ Khám phá.
Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả
lời câu hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1,
- GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý
đọc diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở
Hoạt động của HS
- HS vận động theo nhạc
- HS lắng nghe
+ Từ học được lặp lại 6 lần.
+ Câu thơ này khuyến khích các em
học sinh chăm chỉ học tập.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
dưới.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
đê tìm câu trả lời thích hợp
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
a. Từ trông được lặp lại 9 lần.
b. Nhấn mạnh niềm ước mong có
a. Từ trông được lặp lại mấy lần?
được sự thuận lợi trong công việc
b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng đồng áng của người nông dân; nhấn
gì?
mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội
thu, niềm mong mỏi vào cuộc sống
bình yên và ấm no;...
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu
tục ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó
có tác dụng gì?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- HS làm bài cá nhân
- GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
tìm từ được lặp lại trong câu tục ngữ và - HS thảo luận bài cùng bạn
suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ
đó.
- Đại diện nhóm lên báo cáo
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp
thống nhất kết quả với bạn.
lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo người có nhiều thử cân phải học hỏi.
kêt quả làm việc.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để
- GV nhận xét kết luận
nhấn mạnh nội dung được nói đến.
- GV cho HS chốt lại khái niệm biện - HS đọc lại ghi nhớ.
pháp điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi
nhớ.
Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại - HS học thuộc lòng
từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói
đến.
- GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp.
- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.
- GV mời HS xung phong nêu được Ghi
nhớ
3. HĐ Luyện tập, thực hành.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu - Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3,
- GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc
diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự
đê tìm câu trả lời thích hợp
ngỡ ngàng của chú gà con trước
a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần?
những điều mới mẻ)
b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác - Các nhóm trình bày
dụng gì?Chọn đáp án đúng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu - Cả lớp lắng nghe bạn đọc
hỏi.
- HS làm bài cá nhân
- GV nêu yêu cầu của bài tập 4
- GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - HS thảo luận bài cùng bạn
tìm từ được lặp lại trong đoạn văn và
suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ - Đại diện nhóm lên báo cáo
đó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu
thống nhất kết quả với bạn.
trong đoạn.
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm
kêt quả làm việc.
làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị,
- Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu đóng góp của tre đối với người dân
trong đoạn?
Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài
- Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
từ tre, có một số từ khác cũng được
tác giả dùng lặp lại nhiều lần như giữ,
anh hùng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử
dụng điệp từ và điệp ngữ.
- Gv đặt câu hỏi
a. Nêu các từ lặp lại?
b. Nêu tác dụng của các từ đó?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài ôn tập.
- HS lắng nghe.
- HS vận dụng đọc và trả lời các câu
hỏi để khắc sâu kiến thức của bài
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 3: VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM,
CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể
chuyện sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động
bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ Khám phá.
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu
cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải
thích cách thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc
kĩ bài văn và trả lời các câu hỏi dưới
đây:
a. Tìm phần mở đầu, triền khai, kết
thúc của đoạn văn trên và cho biết ý
chính cua mỗi phần.
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
bài hát.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc bài theo nhóm:
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
đọc bài văn và đưa ra cách trả lời:
a. + Mở đầu: (Câu 1) giới thiệu tên bài
thơ, tên tác giả và nêu cảm nhận chung
về bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên
sông Đà.
+ Triển khai: (Tiếp theo đến Xúc động
biết mấy!) bày tỏ tình cảm, cảm xúc về
cái hay, cái đẹp của ngôn từ, hình ảnh
thơ và nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
+ Kết thúc: Câu cuối, khắng định lại
một lần nữa ý nghĩa, giá trị của bài thơ
và tình cảm đối với nhà thơ.
b. Những điều gì ở bài thơ khiến người b. Những điều khiến tác giả thấy yêu
viết yêu thích hoặc xúc động? (Bài thơ thích bài thơ:
gợi lên bức tranh sống động; Bài thơ tả + Bài thơ gợi lên những hình ảnh đẹp/
tiếng đàn thật hay;...)?
bức tranh sống động
+ Bài thơ tả tiếng đàn thật hay
+ Mọi vật trong đêm trăng trên công
trường gần gũi, thân thương (xe ủi, xe
ben “sóng vai nhau nằm nghỉ”, những
tháp khoan “nhô lên trời như đang
ngẫm nghĩ”,...).
+ Tình hữu nghị của bạn bè quốc tê
(hình ảnh cô gái Nga và tiếng đàn bala-lai-ca ngân vang trên công trình thuỷ
điện sông Đà),...
c. Tình cảm, cảm xúc của người viết c. Những từ ngữ, câu văn trực tiếp bộc
được thể hiện qua những từ ngữ, câu lộ tình cảm, cảm xúc của người việt đối
văn nào?
với bài thơ: ẩn tượng đẹp, bức tranh
sổng động về đêm trăng, tả tiếng đàn
thật hay, tình hữu nghị thắm thiết, bền
chặt, Xúc động biết mấy!...
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần
lưu ý khi viết đoạn văn thể hiên tình
cảm, cảm xúc vể một bài thơ.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
- GV mời cả lớp làm việc chung.
lắng nghe.
- GV mời HS trả lời.
- Một số HS trả lời
- Bố cục đoạn văn
+ Đoạn văn thường mở đầu bằng lời
bày tỏ cảm xúc, sự yêu thích của người
viết đối với bài thơ (nêu tên bài thơ, tên
tác giả).
- Những điểm yêu thích ở bài thơ
+ Các câu tiếp theo nêu cái hay, cái đẹp
- Những cách thể hiện tình cảm, cảm của bài thơ và cảm xúc, sự yêu thích
xúc đối với bài thơ.
của mình đối với bài thơ.
+ Dùng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc. + Đoạn văn có thế có câu kết khắng
+ Sử dụng câu cảm
định một lần nữa sự yêu thích của
người viết đối với câu chuyện.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ.
- HS đọc lại ghi nhớ.
- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.
- HS học thuộc lòng
- GV mời HS xung phong nêu được - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Ghi nhớ
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận
dụng:
1/ Đọc cho người thân một bài thơ viết
cho thiếu nhi và chia sẻ cảm nghĩ của
em về bài thơ đó.
2/ Tìm đọc câu chuyện kể về một
người làm việc trong lĩnh vực nghệ
thuật (nhà văn, nhà thơ, diễn viên, đạo
diễn,...).
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và
trình bày vào phiếu học tập.
- GV chấm một số bài, đánh giá nhận
xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài ôn luyện.
học vào thực tiễn.
- HS làm việc chung cả lớp và trình
bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học
tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng vận
dụng vào thực tiễn.
- HS làm bài
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 26: TRÍ TƯỞNG TƯỢNG PHONG PHÚ
Tiết 1 + 2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Trí tưởng tượng
phong phú. Biết đọc diễn cảm, phù họp với lời kê, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
- Đọc hiểu: Hiếu nghĩa của từ ngữ, chi tiết nói về niềm đam mê sáng tạo, trí
tưởng tượng phong phú của nhân vật Giô-an Rô-linh thông qua lời kể của tác giả.
- Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong cuộc sống, trí tưởng
tượng gắn với niềm đam mê là động lực để con người sáng tạo, công hiến.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng
hoa.
- Phẩm chất nhân ái: Biết duy trì và theo đuổi ước mơ. Có ý thức trân trọng
những giá trị sáng tạo của cộng đồng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần
xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo
hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên
trong. Trả lời đúng được tuyên dương, trả
lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn
khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền
mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ
kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong.
+ Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được
miêu tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu?
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách
chơi.
- HS tham gia chơi:
+ Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn
gió bình yên thôi qua rừng bạch
dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên
tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-lalai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau
ghềnh đá, nghe náo nức những dòng
sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi
liên tưởng đên tiếng sóng náo nức)
+ Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch.
Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca Công trường thuỷ điện với rât nhiêu
vang lên trong khung cảnh như thế nào?
xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục
đã say ngủ sau một ngày làm việc;
+ Câu 3: Miêu tá những điều em hình
+ Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả
dung được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn
lan mênh mông cùng với dòng sông
tiếng đàn ngân nga/ Với một dòng trăng
như một dòng trăng lấp lánh trong
lấp loáng sông Đà
đêm. Âm thanh (của tiếng đàn) như
quyện hoà với ánh sáng (dòng
+ Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội
dung bài đọc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, và trả lời
câu hỏi
- Những hình ảnh minh hoạ bài đọc có gì
thú vị?
- Chúng giúp em liên tưởng đến cuốn
truyện hoặc bộ phim nào?
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới:
2. HĐ Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ miêu tả tâm trạng, suy
nghĩ của nhân vật
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đẩu đên cuốn sồ
+ Đoạn 2: tiêp theo đen phẩn khích,
+ Đoạn 3: còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Giô-an
Rô-ìính, Ha-ri Pót-tơ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Khi cuốn sách được xuất ban,/ Giô-an
muon hét thật to:/“Mơ ước của mình đã
trở thành hiện thực! ; Nhưng điều cô
không ngờ tới,/ “Ha-ri Pót-tơ và hòn đá
phù thuỷ ”/' đã thu hút sự chú ý của rất
trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ
mộng.
+ Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh
đẹp thơ mộng của đêm trăng trên
công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi
vọng về tương lai tươi sáng của đât
nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang
đên cảm xúc, niềm vui sống cho con
người.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
+ Chiếc chổi thần kì có khả năng
bay trên cao. Không cần máy bay,
chỉ cần chiếc chổi, thế là có thể bay
được đến các vì sao,….
+ Những chi tiết trên gợi cho chúng
ta nghĩ ngay đến bộ truyện Ha-ri
Pót-tơ/ bộ phim nhiều tập về nhân
vật Ha-ri Pót-tơ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
nhiều trẻ em trên toàn thế giới.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét chung.
3. Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Giô-an Rô-linh (thường được biết đến
với bút danh J.K Rô-linh): là một nhà văn,
người Anh, tác giả của bộ truyện Ha-ri
Pót-tơ nổi tiếng từng đoạt nhiều giải
thưởng.
+ Phấn khích: phấn khởi do tinh thần
được cổ vũ, khích lệ.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk.
+ Câu 1: Những chi tiết nào cho biết ngay
từ nhỏ, Giô-an Rô-linh đã có tri tưởng
tượng rất phong phú?
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc
1 đoạn cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Nghĩ ra những chuyện khác nhau
và kể cho em nghe; Chỉ cần nhìn
thấy 1 chú thỏ là một câu chuyện
mới nảy ra trong đầu. Chỉ là một câu
chuyện, nhưng mỗi lần kể, cô bé lại
thay đổi các chi tiết của chuyện.
+ Câu 2: Cô bé Giô-an Rô-linh ấp ủ ước + Kể từ khi kể chuyện cho em gái
mơ trở thành nhà văn từ khí nào? Bằng nghe, mỗi lần kể, câu chuyện lại
cách nào cô thực hiện ước mơ của mình? được cô bé tưởng tượng theo một
cách khác nhau nên bị người em
+ Câu 3: Ý tưởng về nhân vật Ha-ri Póttơ và câu chuyện kì thú được hình thành
trong
tình huống nào?
+ Câu 4: Câu chuyện “Ha-ri Pót-tơ và
hòn đá phù thuỷ” được đón nhận như thế
nào?
- GV giới thiệu thêm: Tác giả đã từng
khóc trên những trang bản thảo cuốn
sách Ha-ri Pót-tơ và hòn đá phù thuỷ vì
bị nhà xuất bản từ chối, không nhận lời in
ấn bởi không ai tin cuốn sách sẽ thành
công. Tuy nhiên ngay sau khi ra mắt bạn
đọc, Ha-ri Pót-tơ và hòn đá phù thuỷ đã
trở thành một hiện tượng đặc biệt. Sức
hút của cuốn sách tăng lên chóng mặt.
Mỗi lần nhà văn xuất bản tập tiếp theo là
một ngày hội đọc sách với cả trẻ em và
người lớn trên toàn thế giới. Chẳng hạn,
phần 7 bộ truyện Ha-ri Pót-tơ khi phát
hành tại Anh, người ta đã bán được 2,5
triệu bản chỉ trong vòng 24 giờ. Có thể
nói bộ truyện Ha-ri Pót-tơ đã khơi dậy
niềm đam mê đọc sách cho trẻ em toàn
thế giới.
+ Câu 5: Theo em, nhờ đâu nhà văn Giôcin Rô-linh viết được cuốn sách có sức
hấp dẫn lớn như vậy?
phản đối vì không giống với câu
chuyện đã kể lần trước. Cô bé thực
hiện ước mơ bằng cách hễ nghĩ ra
một câu chuyện thì phải viết lại
ngay vào một cuốn sách.
+ Ý tưởng về nhân vật Ha-ri Pót-tơ
được hình thành trong một lần nhà
văn ngồi trên tàu đi làm. Khi nhìn ra
cửa số toa tàu, bất chợt nhà văn nghĩ
đến một cậu bé có vết sẹo hình tia
chớp trên trán cùng cặp kính cận
tròn xoe. Thế là cả một thế giới
pháp thuật hiện ra với những điều
liên quan đến cậu bé: ngôi trường,
bạn bè,...
+ Câu chuyện Ha-ri Pót-tơ và hòn
đá phù thuỷ đã thu hút sự chú ý của
rất nhiều trẻ em trên toàn thế giới.
- HS lắng nghe.
+ Nhờ có niềm đam mê, sự cố gắng,
kiên trì, không từ bỏ ước mơ dẫu
gặp nhiêu gian nan, thử thách.
+ Nhờ có trí tưởng tượng rất phong
phủ cùng năng khiếu sáng tác.
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Trong cuộc sống, trí tưởng tượng gắn với
niềm đam mê là động lực để con người
sáng tạo, cống hiến.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ miêu tả tâm trạng, suy nghĩ của
nhân vật.
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm ba những từ ngữ miêu tả tâm trạng,
suy nghĩ của nhân vật.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc
(3 em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp
diễn cảm bài đọc.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1. Tìm nghĩa của các từ dưới đây:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- HS luyện đọc nhóm ba:
- HS luyện đọc lại diễn cảm theo
nhóm 3.
- HS nhận xét cách đọc diễn cảm
của các nhóm.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
để tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS thảo luận nhóm 4 và hoàn
thành phiếu bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và - HS đại diện nhóm lên trình bày
hoàn thành phiếu bài tập.
chia sẻ
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết
Từ
Nghĩa của từ
quả thảo luận.
mơ Mong mỏi, ước ao những
tưởng điều xa vời, không thực
tế
liên Nghĩ
tới sự vật, hiện
tưởng tượng nào đó có liên quan
đến sự việc, hiện tượng
đang xảy
diễnra,
ra.nghĩ ra trong
Điều
ý tưởng
đầu, thường chưa trọn vẹn
Tạo ra trong tâm trí hình
tưởng
ảnh, những cái không ở
tượng
trước mắt hoặc chưa hề
- HS nhậncó.
xét và bổ sung các nhóm.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Chọn từ phù hợp ở bài tập 1 thay
cho mỗi bông hoa trong những câu sau:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
để tìm hiểu nội dung bài tập.
- GV chia lớp thành nhóm 5 và thảo luận - HS thảo luận nhóm 5 và tìm kết
ghi kết quả vào sổ nhóm.
quả.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Nhanh tay, nhanh mắt”
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Bước 1: Lớp chia làm 2 đội, mỗi đội
gồm 5 thành viên, ghi kết quả tìm được
vào thẻ trắng.
+ Bước 2: Các nhóm dán thẻ từ lên bảng.
Nhóm thắng cuộc là nhóm có kết quả
đúng, nhanh, trình bày đẹp.
- GV yêu cầu HS dưới lớp cổ vũ 2 đội.
- GV nhận xét các đội chơi.
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe cách chơi và hướng
dẫn chơi.
a. Khi đọc truyện, tôi thường tưởng
tượng mình là nhân vật chính. Việc
đó giúp tôi hiêu rõ hơn cảm xúc và
hành động của nhân vật.
b. Bạn có thế chia sẻ với tôi những ý
tưởng của bạn ...
 








Các ý kiến mới nhất